1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương ôn tập mác 2

28 587 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 196,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1 phân tích lượng giá trị của hàng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa và cấu thành lượng hàng hóa Câu 2 : Lượng giá trị hàng hóa được xác định như thế nào? Tăng năng suất lao động, cường độ lao động ảnh hưởng như thế nào đến lượng giá trị của hàng hóa? Ý nghĩa .............................

Trang 1

ĐCương : Mác 2: Nguyễn Thị Mỹ Duyên

KHỐI I

Câu 1 phân tích lượng giá trị của hàng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa và cấu thành lượng hàng hóa

* phân tích lượng giá trị của hàng hóa

• lượng giá trị của hàng hóa là do lượng lao động hao phí để sản xuất ra sản phẩm quyết định

• lượng giá trị của hàng hóa được xác định bằng thời gian lao động xã hội cần thiết

+ thời gian loa động xã hôi jcaanf thiết là thời gian cần thiết để sản xuất ra

một hàng háo trong điều kiện bình thường của xá hội tức là vs 1 trình độ kĩ thuật trung bình, trình độ khéo léo trung bình và cường độ lao động trung bình

so vs hoàn cảnh xã hội nhất định

+ cách tính thời gian lao động xã hôi cần thiết có 2 cách

Cách 1 sử dụng công thức thông thường

Cách 2 sử dụng công thức bình quân

x1a1+ x2a2+ +xnan = thời gian lao động xã hội cần thiết

a1+a1+ an

* các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa

• năng suất lao động: là năng lực sản xuất của lao động, nó được tính bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc số lượng thời gian cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm

vd 10sp/1h hoặc 5p/1sp

+mối quan hệ : khi tăng năng suất lao động xã hội thì thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa giảm, lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm càng ít ngược lại năng suất lao động xã hội giảm thì thời gian lao động

xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa càng tăng và lượng giá trị cho một đơn vị sản phẩm càng nhiều

==> lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa tỉ lệ nghịch với năng suất lao động

xã hội

Trang 2

+ Mối quan hệ: khi tăng cường độ lao động thì lượng lao động hao phí trong một đơn vị thời gian cũng tăng lên và lượng sản phẩm được tạo ra cũng tăng lên còn lượng giá trị của đơn vị sản phẩm thì k thay đổi Xét về bản chất thì tăng cường độ lao động cũng giống như kéo dài thời gian lao động

• Mức độ phức tạp của lao động có ảnh hưởng nhất định đến lượng giá trị của hàng hóa Theo độ phức tạp của lao động có thể chhia lao động thành lao động giản đơn và lao động phức tạp

+ Lao động giản đơn là sự hoa phí lao động 1 cách giản đơn mà bất kì một người bình thường nao có khả năng lao động đều có thể thực hiện được

Vd: quết nhà, rửa bát

+ lao động phức tạp là lao động đòi hỏi phải được đào tạo huấn luyện thành lao động lành nghề

Vd: giáo viên kế toán bác sí

+ Mối quan hệ giữa lao động phức tạp vs lao động giản đơn là

Trong cùng một đơn vị thời gian lao động như nhau lao động phức tạp tao ra được nhiều giá trị hơn lao động giản đơn Lao động phwucs tạp alf lao động giản đơn được nhân gấp bội lên

Trong cùng trao đổi hàng hóa ta quy mọi lao động phức tạp thành lao động giản đơn trung bình

==>lượng giá trị của hàng hóa được đo bằng thời gian lao động xã hôi cần thiết ,giản đơn trung bình 

* Cấu thành lượng giá trị của hàng hóa

• Để sản xuất ra hàng hóa cần phải chi phí lao động bao gồm

+ Lao động quá khứ: tồn tại trong các yếu tố tư liệu sản xuất như máy móc nguyên liệu

+lao động sống: hoa phistrong quá trình chết biến tư liệu sản xuất thành sản phẩm ms

• Trong quá trình sản xuất, lao động cụ thể của người sản xuất có vai trò bảo tồn và di chuyển giá trị của tư liêu jsanr xuất vào sản phẩm đây là bộ phận giá trị cũ trong sản phẩm( kí hiệu c ) còn lao động trừ tượng có vai trò làm tăng giá trị sản phẩm cho sản phẩm, đây là bộ phận giá trị mới trong sản phẩm( kí hiệu v+m)

==> Vì vậy: cấu thành nên giá trị của hàng hóa bao gồm 2 bộ phận: giá trị cũ tái hiện và giá trị mới kí hiệu : W = c+ v+ m

Trang 3

Câu 2 : Lượng giá trị hàng hóa được xác định như thế nào? Tăng năng suất lao động, cường độ lao động ảnh hưởng như thế nào đến lượng giá trị của hàng hóa? Ý nghĩa

Giống câu 1 đến 

• Khi tăng năng suất lao động xá hội làm cho lượng giá trị của 1 đơn vị sản phẩm giảm xuống vì vậy nó có quan hệ tỉ lệ nghịch vs lượng giá trị của hàng hóa

• Còn khi tăng cường độ lao động lên thì số lượng sản phẩm làm ra tăng lên nhưng lượng giá trị của hàng hóa vẫn không đổi

• Ý nghĩa

+Thực chất sức cạnh tranh của sản phẩm trong quan hệ kinh tế quốc tế là lợi thế so sánh, điều này liên quan đến chi phí sản xuất, ai có chi phisanr xuất thaapsh ơn so vs mức chung của xã hội thì sản phẩm của nguwoif đó sẽ vào thế có lợi,có sức cạnh tranh hơn

+ Việc nghiên cứu giá trị của hàng hóa có ý nghĩa với việc nâng cao sức canh tranh của sản phẩm trong hội nhập kinh tế quốc tế của nươc tahieenj nay, cung cấp cơ sở lí luận để có giải pháp hạ thấp chi phí sản xuất đến từng đơn vị sản phẩm

Trang 4

Câu 3: Phân tích nguồn gốc bản chất và các chức năng cơ bản của tiền tệ? Giải thich vì sao tienf tệ là 1 loại hàng hóa đặc biệt

* Nguồn gốc ra đời của tiền tệ

• Tiền tệ là khách quan phát triển lâu dài của sản xuất và trao đổi hàng háo, sự ra đời của tiền tệ gắn liền với sự phát triển của các hình thái giá trị+ Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên

Đây là mầm móng phôi thai của tiền tệ

Xuất hiên vào cuối xã hội công xã nguyên thủy

Trao đổi mang tính chất ngẫu nhiên và trực tiếp tỉ lẹ trao đổi chưa ổn địnhVd: 1 con gà (hình thái tương đối) = 1kg thóc (hình thái ngang giá)

ở hình thái này giá trị của một hàng hóa chỉ được phát hiện ở một hàng hóa khác nó chứ không được biểu hiện ở một hàng hóa khác

+Hình thái đầy đủ hay mở rộng

Khi lực lượng sản xuất phát triển mạnh hơn trao đổi trở nên thường xuyên hơn một hàng hóa này có thể có quan hệ với nhiều hàng hóa khác

Vs : 1 con gà = 10kg thóc

4 quyển sách hình thái ngang giá

2 đấu chè Tuy nhiên ở đây vẫn là trao đổi trực tiếp tỉ lệ trao đổi chưa ổn định

+ Hình thái chung của giá trị

Với sự phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động trao đổi trở nên thường xuyên và phức tạp hơn

A có thóc muốn vải A đổi thóc lấy bột mì và dùng

B có vải muốn bột mì bột mì đổi lấy vải của B

Giá trị của mọi hàng háo đều được biểu hiện ở giá trị sử dụng của một hàng hóa đống vai trò vật ngang giá chung ( bột mì)

Tuy nhiên trao đổi như thế này tốn nhiều thời gian vật ngang giá chung chưa

ổn định ở một loại hàng hóa nào

+ Hình thái tiền tệ

Khi lực lượng sản xuât và phân công lao động phát triển hơn nữa, sản xuất hàng háo và thị trường ngày càng mở rộng thì tình trạng có nhiều vật ngang giá chung làm cho trao đổi giữa các địa phương gặp nhiều khó khăn do đó đòi hỏi khách quan phải hình thành nên vật ngang giá chung thống nhất Khi vật ngang giá chung được cố định lại ở một vậtđọc tôn và phổ biến thì xuất hiện hình thái tiền tệ của giá trị

10 kg thóc

1m vải =0,1 chỉ vàng ( vật ngang giá chung độc tôn)

2con gà

Trang 5

Giá tri của mọi hàng hóa đều được biểu hiện ở một hàng háo đống vai trò tiền

tệ

Khi vàng và bạc cùng làm chức năng tiền tệ thì chế ddoooj tiền tệ gọi alf chế

độ song bản vị

Khi vàng độc tôn vai trò tiền têh thì chế độ tiền tệ gọi là chế độ bản vị vàng

==> Như vậy tiền tệ ra đời thế giwois hàng háo chia làm 2 cực một cực là tất

cả hàng háo thông thường một cực là thứ hàng háo đống vai trò tiền tệ

* Bản chất : Tiền tệ ra đời là hàng hóa đặc biêt được tách ra làm vật ngang

giá chung thống nhất cho các hàng hóa khác nó thể hiện lao động xã hội và quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa

* CHức năng:

• Thước đo giá trị:

+ Tiền tệ được dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hóa , giá trị hàng hóa được biểu hiện bằng một lượng tiền nhất định gọi là giá cả hàng hóa

+ Giá cả hàng hóa ảnh hưởng bởi các nhân tố

Giá trị hàng hóa ( nhân tố quyết định)

Giá trị tiền tệ

Quan hệ cung cầu của hàng hóa

==> Do đó trên thị trường giá cả có thể bằng thấp hoặc cao hơn

• Phương tiện lưu thông

+ tiền làm môi giwois trong trao đổi hàng hóa

Khi tiền tệ chưa xuất hiên H-H

Khi tiền tệ xuất hiện H-T , T-H

• Phương tiện cất giữ: tiền được rút ra khỏi lưu thông cất giữ lại khi cần đem ra sử dụng

+ Các hình thức cất giữ : để dành, gửi ngân hàng

+Chỉ có tiền vàng tiền bạc hoặc các của cải bằng vàng bạc mới thực hiện được chức năng này

• Phương tiện thanh toán:kinh tế hàng hóa phát triển đến một trình độ nào

đó tất yêu sẻ nảy sinh việc mua bán chịu

Trang 6

* Tiền tệ là một loại hàng hóa đặc biệt vì :

• Tiền tệ là hình thái giá trị của hàng hóa , là sản phẩm của quá trình sản xuất lâu dài,

• Với tư cách là hàng hóa đặc biệt tiền tệ trở thành vật đại diện chung cho của cải của toàn xá hội để:

+ Biểu thị và đo lường giá trị của các hàng hóa

+ Làm môi giới trong quá trình trao đổi hàng hóa

Trang 7

Câu 4: Trình bày các hình thái của tiền tệ, Bản chất của tiền tệ được thực hiên qua các năng ntn? Từ đó gt vì sao vàng và bạc được chọn đống vai trò tiền tệ, Những chức năng nào của tiền tệ đòi hỏi phải có tiền vàng?

Giống câu 3 đến 

* Vàng và bạc được chọn đóng vai trò tiền tệ vì:

• Thuần nhất về chất và dễ chia nhỏ

• Không bị hư hỏng

• Với một lượng và thể tích nhỏ nhưng chứa đựng một giá trị lớn

* Những chức năng đòi hỏi phải có tiền vàng

• Thước đo giá trị

• Cất giữ

• Tiền tệ thế giới

Trang 8

Câu 5: Phân tích quá trình tạo ra giá tri thặng dư trong xã hội tư bản và rút ra các kết luận từ việc nghiên cứu quá trình đó Trong điều kiện hiện nay s/x giá trị thặng dư có những đặc điểm gì?

* Quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng

• Quá trình sản xuất ra giá tri sử dụng là quá trình sản xuất ra của cải vật chất mà trong đó có sự kết hợp tư liệu sản xuất và giá trị sử dụng

• Đặc điểm quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng

+ Tư liệu sản xuất và sức lao động tập trung trong tay nhà tư bản

+ Công nhân làm việc dưới sự kiểm soát của nàh tư bản

+ Sản phẩm làm ra thuộc sở hữu của nàh tư bản

* Quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư

• Vd: 1 nhà tư bản kinh doanh trong linh vực kéo sợi cần tổ chức quá trình lao động để công nhân chế biến 10 kg bông thành sợi

Giả sử:

Giá trị của 1kg bông là 1 USD

Hao mòn máy móc chế biến 10kg bông thành sợi là 2 USD

Thời gian để công nhân chế biến 10kg bông thành sợi là 6h và ngày công lao động là 12h

Giá trị sức lao dộng trong 1 ngày là 3USD

+TH1: nửa nagyf lao dộng ( 6h)

Sẽ có 10kg bông được chế biến thành sợi

Giá trị 10kg bông = 10 USD

Khấu hao máy : 2 USd

Lương công nhân ; 3 USD

==> Tổng chi phí 15 USD và giá trị của sản phẩm mới mà nhà tư bản thu được cũng là 15 USD ==> chưa sản xxuaats ra gt thặng dư, tiền chưa biến thành tư bản

+ TH2; Cả ngày lao động(12h)

Chi phí sản xuất Giá trị sp ms ( 20 kg sợi)

Tiền mua bông (20Kg) 20 USD

Tiền hao mòn máy móc : 4USD

Tiền mua sức lao động 1 ngày: 3USD

Giá trị của bông được chuyển thành sợi : 20USSD

Giá trị máy móc chuyển thành sợi : 4USD

Giá trị công nhân tao ra trong 1 nagyf : 6USD

Trang 9

==> Như vậy tư bản ứng ra 27 USD còn giá tri jcuar sản phẩm mới là 30 USD

Vậy 27 USD đã chuyển hóa thành 30 USD đem lại gt thặng dư là 3 USD

* Từ việc nghiên cứu quá trình sản xuất giá trị thặng dư ta rút ra được các kết luận như sau:

• giá trị thặng dư là một phần của giá trị mới đổi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân lam thêu tạo ra và bị nahftuw bản chiếm không

• ngày lao động của công nhân được chia làm 2 phân

+ Thời gian lao động cần thiết: phần thời gian lao động mà người công nhân tạo ra 1 lượng gt ngang bằng vs gt của sức lao động

+Thời gian lao động thặng dư: phần vượt khỏi lao động tất yếu

• mâu thẩn trong công thức chung của tư bản đã được giải quyết việc chuyển hóa tiền thành tư bản đã được giải quyêt , việc chuyển hóa của tiền thành tư bản diễn ra trong lưu thông mà đồng thời không diên ra trong lĩnh vực đó

• điều kiện sản xuất ra gt thặng dư

năng suất lao động phải đạt đến một trình độ nhất định để nguời công nhân costheer sử dụng một phần thời gian lao động thặng dư trong nagyf cho mình và phần còn lại cho nguwoif khác

* Trong điều kiện hiện nay s/x gt thặng dư có những đặc điểm sau

• kỹ thuật và khoa học được áp dụng rộng rãi

• cơ cấu lao động xã hội ở các nước tư bản hiện nay có sự biến đổi lơn : lao động phức tạp ngày càng giữ vai trò quan trọng

• sụ bóc lột của các nàh tư bản phát triển trên pham vi quốc tế ngày càng được mở rộng, mâu thuẩn giữa các nước giàu và nuwos nghèo là mâu thuẩn nổi bật nhất hiện nay

Trang 10

Câu 6: Thế nào là tích tụ tư bản, tập trung tư banrm So sánh tích tụ

tư bản với tâp trung tư bản , vai trò của chúng

• Cạnh tranh và tính dụng là những đòn bẫy mạnh nhất của thúc đẩy Tập trung tư bản

+ Canh tranh dẫn đến sự liên kết tự nguyện hay sát nhập các tư bản cá biệt + Tín dụng tư bản chủ nghĩa là phương tiện để tâp jtrung các nguồn tư bản nhần rỗi trong xh vào tay các nhà tư bản

* SS tích tụ tư bản vs tâp trung tư bản

• Giống: ddeuf làm tăng quy mô tư bản cá biêt

• Khác

Nguồn tích tụ tư bản là giá trị thặng

dư do đó tích tự tư bản làm tăng quy

mô của tư bản xh

Nguồn tập trung tư bản là những tư bản có sẵn trong xh do đó tâp jtrung

tư bản chỉ làm tăng quy mô tư bản cá biệt mà k làm tăng quy mô tư bản xhPhản anh trực tiếp mối quan hệ giữa

tư bản và lao động : nhà tư bản tăng

cường bốc lột lao động làm thuê để

tăng cường tích tụ tư bản

Phản ánh trực tiếp quan hệ canh jtranh trong nội bộ các nàh tư bản, đồng thời tác động đến mối quan hệ giữa tư bản

và lao động

* Vai trò :tích tụ vaftaap jtrung tư bản có vai trò vô cùng quan trọng đối với

sự phát triển cảu sản xuất tư bản chủ nghĩa

• Tích tụ và tâp jtrugn tư bản có mối quan hệ mât thiết vs nhau

• Tích tụ tư bản làm tăng thêm quy mô và sức mạnh của tư bản các biệt

do đó canh jtranh sẽ gay gắt hơn đẫn đến tập trung nhanh hơn

• Tập trung tư bản tạo đk thuận lợi để tăng cường bốc lột giá tri thặng dư, nên đẩy nhanh tích tụ tư bản

Trang 11

==> Ảnh hưởng qua lại ns trên của tích tụ và tâp trung tư bản làm cho tích lũy

tư bản ngày càng mạnh

• Nhờ tâp trung tư bản mà xây dựng được các xí nghiệp lớn, sử dụng được kỹ thuật và công nghệ hiện đại

Trang 12

Câu 7: Trình bày nhwungx phương pháp tăng quy mô tư bản cá biệt trong chủ nghĩa tư bản, Các pp này có đặc điểm giống và kahcsn hau ntn? Vai trò của các phương pháp ?

Câu 8: Phân tích những kinh tế đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa tư bản độc quyền, cho biết đặc điểm nào là cơ bản nhất Vai trò?

* Tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền

• Tích tụ và tâp jtrung sản xuát cao dẫn đến hình thành các tổ chức độc quyền là đặc điểm kin htees cơ bản nhất của chủ nghĩa đế quốc

• Sự tích tụ và tâp trung đến mức cao nhất định sẽ trực tiếp hình thành các tổ chức độc quyền

• Tổ chức độc quyền là tổ chức liên minh giữa các nàh tư bản lớn để tâp trung vào tay phần lớn việc sản xuất và tiêu thị một số loại hàng hóa nào đó nhằm mục đích thu được lợi nhuận độc quyền cao

• Những hình thức độc quyền cơ bản

+Cacsten:

Các nhà tư bản thỏa thuận vs nhau về quy mô, giá cả, sản lượng

Đọc lập về sản xuất và thương nghiệp

* Tư bản tài chính và bọn đầu sỏ tài chính

• Cùng với quá trình tích tụ và tập trung sản xuất trong công nghiệp, thì tích tụ và tập trung tư bản trong ngân hàng dẫn đến hình thnahf các tổ chức đọc quyền trong ngân hàng

Trang 13

• Sản xuất hiện đai và phát triển của các tổ chức độc quyền trong ngân hàng đã làm thay đổi quan hệ của tư bản ngân hàng vs tư bản công nghiệp làm cho ngân hàng bắt đàu có những vai trò ms :

+ Vai trò cũ: Trung gian trong thanh toán tính dụng

+ Vai trò mới : nắm hầu hết tư bản tiền tề của xh nên khống chế mọi hoạt động của nền kt TBCN: thâm nhập vào các tổ chức độc quyền công nghiệp

để giám sát họ và trực tiếp đầu tư vào công nghiệp

• Trước sự khống chế và chi phối ngày càng xiết chặt của ngân hàng các

tổ chức độc quyền công nghiêp j cũng tham gia vào các công việc của ngân hàng bằng cách mua cổ phần nhằm chi phối hoạt động của ngân hàng hoặc tự lập ngân hàng riêng

==>Hai quá trình độc quyền công nghiệp và ngân hàng xoắn xít và thúc đẩy nhau làm phát sinh một thứ tư bản ms là tư bản tài chính

• Từ bản tài chính là kết quả của sự hợp nhất giữa tư bản ngân hàng cuiar một số ít ngân hàng độc quyền lớn nhất với tư bản của các liên minh các nhà công nghiệp

• Sự phát triển của tư bản tài chính dẫn đến sự hình thành một nhóm nhỏ đọc quyền , chi phối toàn bộ đời sống kinh tế chính trị của toàn xh tư bản gọi là đảu sỏ tài chính

• Thông qua chế đô jtham dự và những thủ đoạn chúng trực tiếp nắm và khống chế toàn bộ sự phát triển của nền kt

+ Chế độ tham dự là chế độ kiểm soát của một nhà tài chính lớn , một tập đoàn tài chính nhờ có số cổ phiếu khống chế mà năm được một công ty lớn nhất với tư cách là công ty gốc( cty mẹ) công ty này lại mua được số cổ phiếu khống chế thống trị được công ty khác gọi là công ty con, công ty con đến lượt nó lại chi phối các công ty cháu cũng bằng cách như thế Nhờ có chế độ tham dự và phương pháp tổ chức tập đoàn theo kiểu mốc xích như vậy bằng một lượng tư bản đầu tư nhỏ các nàh tư bản đọc quyền tài chính có thể khống chế và điều tiết được một lượng tư bản lớn gấp nhiều lần

+ Ngoài ra bọn đàu sỏ tài chính còn sử dụng các thuert đoạn khác như : lập công ty ms , phát hành trái khoán, kin hdoanh công trái , đàu cơ chứng

Trang 14

• Xuất khẩu tư bản trở thành tất yếu vì :

+Một số ít nước phát triển đã tích lũy được một khố lượng tư bản lớn và có một số tư bản thừa tương đối cần tìm ns đầu tư có nhiều lợi nhuận sop vs đầu tư ở trong nước

+ Nhiều nước lạc hậu về kin htees bị lôi cuốn vào sự giao lưu kt thế giới nhưng lại rất thiếu tư bản, giá ruộng đát tương đối hạ, tiền lương thấp, nguyên liệu rẻ, nên tỉ suát lợi nhuận cao, rất hấp dẫn đầu tư tư bản

• Xuất khẩu tư bản được thực hiện duới 2 hình thức chủ yếu, xuất khẩu tư bản hoạt động( đầu tư trực tiếp) xuất khẩu tư bản cho vay( đầu tư gián tiếp):

+ Xuất khẩu tư bản hoạt động( đàu tư trực tiếp): FDI :là hình thức xuất khẩu tư bản để xây dựng những xí nghiệp ms hoặc mua lai nhưng xí

nghiệp đang hoạt động ở nước nhận đầu tư , biến nó thành một chi nhánh của công ty mẹ ở chính quốc

+ xuất khẩu tư bản cho vay( đầu tư gián tiếp) ODA:là hình thức xuất khẩu

tư bản được thực hiện dưới hình thức cho chính phủ, thành phố, hay một ngân hàng ở nước ngoài vay tư bản tiền tệ có thu lãi

• Thực hiên các hình thức xuất khẩu tư bản trên, xét về chủ sở hữ tư bản

có thể phân tích thành xk tư bản tư tư nhân, xk tư bản nhà nước

+ xk tư bản nhà nươc là nhà nước tư bản độc quyền dùng nguồn vốn từ ngân quỹ of mình vào nước nhập khẩu tư bản: hoặc viện trợ có hoàn lại hay k hoàn lại, để thực hiện những mục tiêu về kt, ctri và quân sự

+ XK tư bản tư nhân là hình thức xk tư bản tư nhân thực hiện hình thức này có đặc điểm cơ bản là nó thường được đầu tư vào những ngành kt có vòng quay tư bản ngắn và thu được lợi nhuận đọc quyền cao, dưới hình thức các hoạt động căm nhánh của các cty xuyên quốc gia

• Việc xuất khẩu tư bản là sự mở rộng quan hệ sx tư bản chủ nghĩa ra nước ngoài là công cụ chủ yêu để bành trướng sự thống trị, bốc lột nô dịch của tb tài chính trên phạm vi toàn thế giới

• Tác động đối vs các nước xktb

+ tích cực: các tổ chức độc quyền giàu lên nhạh chống

+ tiêu cực: thu hẹp sx trong nước gây mâu thuẫn

*Sự phân chia thế giới về kt giữa các tổ chức độc quyền

• Quán trình tích tụ và tập trung tư bản phát triển, việc xuất khẩu tư bản tăng lên về cả quy mô và phạm vi tất yếu dẫn đến sự phân chia thé giới

về mặt kt giữa các tập đoàn tb độc quyền và hình thành các tổ chức đọc quyền quốc tế

Ngày đăng: 11/08/2016, 09:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w