mục tiêu - Kiểm tra đánh giá việc nắm các kiến thức đã học trong học kì II cuả học sinh - Rèn luyện khả năng t duy, vận dụng , thể hiện việc trình bày các kến thức qua việc làm bài - GD
Trang 111-5-2009
Kiểm tra học kì II
A mục tiêu
- Kiểm tra đánh giá việc nắm các kiến thức đã học trong học kì II cuả học sinh
- Rèn luyện khả năng t duy, vận dụng , thể hiện việc trình bày các kến thức qua việc làm bài
- GD tinh thần thái độ tự giác học tập
B Nội dung - Đề bài
Câu1: (1,5 điểm )
Trình bày các bộ phận của hệ thần kinh và thành phần cấu tạo của chúng dới hình thức sơ đồ ?
Câu 2: (1,5 điểm )
Cho biết các thành phần cấu tạo của da ?
Câu 3: ( 2 điểm )
Phân biệt phản xạ không điều kiện với phản xạ có điếu kiện ?
Câu4 : ( 2 điểm )
a) Trình bày vai trò của bài tiết với cơ thể sống ?
b) Nêu cấu tạo của hệ bài tiết nớc tiểu ?
Câu 5 : ( 3 điểm )
Nêu tính chất và vai trò của hooc môn Qua đó xác định tầm quan trọng cuả các tuyến nội tiết đối với cơ thể ?
C Đáp án – biểu điểm
Câu 1: 1,5 điểm: Vẽ và điền đúng các bộ phận Hệ TK gồm 2 bộ phận chính
là :TƯ và ngoại biên
- TƯ gồm : Não và tuỷ sống
- Ngoại biên gồm : Dây TK và hạch TK
Câu 2: 1,5 điểm
Lớp biểu bì :Tầng sừng ; tầng TB sống
• Lớp bì : Sơi mô liên kết ; các cơ quan…
• Lớp mỡ dới da : Lớp mỡ
Câu3 : 2 điểm
Phản xạ khụng diều kiện Phản xạ cú diều kiện
- Trả lời kớch thớch tương ứng hay kớch
thớch khụng điều kiện
- Bẩm sinh
- Khụng bị mất đi
- Cú tớnh chất di truyền và chủng loại
- Số lượng cú hạn
- Cung phản xạ đơn giản
- Trung ương TK nằm ở trụ nóo và tuỷ
- Trả lời kớch thớch bất kỳ hay kớch thớch cú điều kiện đó được kết hợp với kớch thớch khụng điều kiện 1 số lần
- Hỡnh thành qua quỏ trỡnh học tập
- Dễ mất khi khụng được củng cố
- Khụng di truyền, mang tớnh cỏ thể
- Số lợng không hạn định
- Cung phản xạ phức tạp, hỡnh thành đường liờn hệ tạm thời
Tiết 69
Trang 2sống - Trung ương TK nằm ở vừ nóo
Câu 4 : 2 điểm
a) Vai trò của hệ bài tiết :
- Thải các chất độc hại ra môi trờng
- Duy trì tính ổn định của môi trờng bên trong, tạo điều kiện cho các hoạt dộng trao đổi chất diễn ra bình thờng
b) Hệ bài tiết nớc tiểu gồm :
- Thận , ống đẫn nớc tiểu, bóng đái , ống đái
- Cấu tạo của thận gồm: Phần vỏ và phần tuỷ với các đơn vị chức năeng của thận cùng các ống góp, bể thận
- Mỗi đơn vị chức năng của thận gồm : cầu thận , nang cầu thận , ống thận
Câu 5 : 3 điểm
* Tính chất vai trò của hooc môn :
- Tính chất của hooc môn :
+ Hooc môn có tính đặc hiệu
+ Hooc môn có hoạt tính sinh học rất cao
+ Hooc môn không mang tính đặc trng cho loài
* Vai trò của hooc môn :
+ Duy trì tính ổn định của môi trờng bên trong
+ Điều hoà các quá trình sinh lý diễn ra bình thờng
* Tầm quan trọng của các tuyến nội tiết:
- Cùng với hệ thần kinh hệ nội tiết cũng góp phần quan trọng trong việc điều hoà các qúa trình sinh lý của cơ thể nh :
+ Trao đổi chất
+ Chuyển hoá vật chất và năng lợng
D Nhận xét - Đánh giá
Trang 3Họ tên:
Lớp : Kiểm tra học kỳ IIMôn sinh học 8
Đề bài Câu1: (1,5 điểm )
Trình bày các bộ phận của hệ thần kinh và thành phần cấu tạo của chúng dới hình thức sơ đồ ?
………
………
………
………
………
………
………
Câu 2: (1,5 điểm ) Cho biết các thành phần cấu tạo của da ? ………
………
………
………
………
Câu3 : ( 2 điểm ) Phân biệt phản xạ không điều kiện với phản xạ có điếu kiện ? Phản xạ không điều kiện Phản xạ có điếu kiện ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Câu4 : ( 2 điểm )
a) Trình bày vai trò của bài tiết với cơ thể sống ?
b) Nêu cấu tạo của hệ bài tiết nớc tiểu ?
Câu 5 : ( 3 điểm )
Nêu tính chất và vai trò của hooc môn Qua đó xác định tầm quan trọng cuả
hệ nội tiết đối với cơ thể ?