1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề cương ôn tập đương lối của đảng cộng sản việt nam

26 101 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 575,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chiến tranh lạnh và phong tỏa còn nhằm vào các nước XHCN, thêm vào đó , Mỹ vẫn kéo dài cấm vận về kinh tế chông Việt Nam cho đên đầu năm 1994,gây khó khăn cho sự phát triển bình thườn

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐƯỜNG LỐI CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

Câu hỏi khó:

1) Vì sao công nghiệp hóa gắn với độc lập chủ quyền ?

 Độc lập chủ quyền là 1 quyền thiêng liêng của mỗi dân tộc, xu hướng hòa bình hợp tác

 Tình hình KT-CT nước ta cơ bản ổn định nhưng vẫn còn nhiều bất ổn

 Những cường quốc chi phối các nước nhỏ

2) Vì sao công nghiệp hóa trước đổi mới tập trung phát triển công nghiệp nặng

Do tư tưởng chỉ đạo chủ quan, nóng vội, muốn bỏ qua những bước đi cần thiết nên chúng

ta đã chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa trong khi chưa có đủ các tiền đề cần thiết, mặt khác chậm đổi mới cơ chế quản lý kinh tế

Trước hết trong hoàn cảnh chiến tranh 1955-1975 xuất phát điểm là một nền kinh tế thấp kém và sau khi giành được độc lập ở miền bắc > do đó sự lựa chọn chỉ có thể là mô hình công nghiệp hóa cổ điển , phát triển công nghiệp nặng và làm nền tảng vật chất cho nền độc lập tự chủ thiên về xây dựng công nghiệp nặng và những công trình quy mô lớn , không tập trung sức giải quyết về căn bản vấn đề lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu Nông nghiệp vẫn chưa thật sự coi là mặt trận hàng đầu, công nghiệp nặng không phục

vụ kịp thời nông nghiệp và công nghiệp nhẹ

- Trên thế giới liên tiếp xảy ra những biến động lớn với sự sụp đổ của các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu, sự tan ra ở Liên Xô, gây tiêu cực về nhiều đến tình hình nước ta Việt Nam phụ thuộc qua nhiều vào đường lối chính trị , tư tưởng và tổ chức của các nước XHCN đặc biệt là Liên Xô

- Chiến tranh lạnh và phong tỏa còn nhằm vào các nước XHCN, thêm vào đó , Mỹ vẫn kéo dài cấm vận về kinh tế chông Việt Nam ( cho đên đầu năm 1994),gây khó khăn cho sự phát triển bình thường của đất nước -> không tiếp thu được luồng tư tưởng mới , quá đề cao CNXH hiện thực , đánh giá thấp tư bản chủ nghĩa đó là sự lạc hậu về nhận thức lý luận và vận dụng các quy luật đang hoạt động trong thời kỳ quá độ; đã mắc bệnh chủ quan duy ý chí, giản đơn hóa, muốn thực hiện nhanh chóng nhiều mục tiêu của CNXH trong điều kiện nước

ta mới ở chặng đường đầu tiên

- Mô hình CNH XHCN và cơ chế kế hoạch hóa tập trung ngay từ khi ra đời đã mang sẵn mầm bệnh Nó chỉ được chiến tranh tạm thời che lấp và làm cho trầm trọng thêm

 Do nước ta học theo mô hình của các nước Đông Âu

 Do đất nước có chiến tranh

Trang 2

 Điểm xuất phát của nước ta khi tiến hành xây dựng đất nước vẫn còn thấp

 Vai trò của Công nghiệp nặng

3) Tác dụng của CNH HĐH

a) Khái niệm CNH,HĐH:

- CNH là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động dựa trên sự phát triển của công nghiệp cơ khí

- HĐH là quá trình ứng dụng và trang bị những thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến, hiện đại vào quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội

- CNH, HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản và toàn diện các hoạt động kinh tế và quản

lí kinh tế – xã hội từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến, hiện đại nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao

b) CNH phải gắn liền với HĐH vì:

* Trên thế giới

- Khoa học công nghệ phát triển rất mạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên tiến ra đời

- Quá trình toàn cầu hóa phát triển mạnh mẽ

* Trong nước:

- Nền KT nông nghiệp lạc hậu, sử dụng công cụ thô sơ, ko có sự áp dụng các thành tựu tiên tiến trên TG vào sản xuất

- Chiến tranh kéo dài và hậu quả chiến tranh tàn phá nặng nề

- Lũ lụt hạn hán xảy ra hàng năm, tàn phá của cải

- Sự quản lý nhà nước đang yếu kém, thời ký bao cấp đang còn

=> Vì VN CNH muộn muốn rút ngắn khoảng cách lạc hậu so với các nước phát triển thì CNH phải gắn liền với HĐH

4) So sánh những điểm khác nhau giữa kinh tế thị trường theo định hướng XHCN và theo định hướng TBCN

Trang 3

 Khác nhau về chế độ sở hữu, quản lý, phân phối thu nhập, cơ chế thị trường

@Bài làm@

 Về Chế độ sở hữu:

Trong Tư bản chủ nghĩa tồn tại 2 hình thức sở hữu: Sở hữu tư nhân và Sở hữu công Sở hữu tư nhân là doanh nghiệp cá thể có quy mô vừa và nhỏ, doanh nghiệp tư nhân có liên kết Còn sở hữu công là doanh nghiệp do nhà nước quản lý Đối tư bản chủ nghĩa xem quyền tư hữu đối với phương tiện sản xuất là thiêng liêng được xã hội và pháp luật bảo vệ Trong đó hình thức sở hữu tư nhân đóng vai trò thống trị, quyết định đến việc thực hiện những nhiệm

vụ chính của nền kinh tế Các thành quả kinh tế chủ yếu do khu vực tư nhân tạo nên chiếm từ 80%- 85% GDP Thành phần kinh tế nhà nước chủ yếu để giải quyết các vấn đề xã hội đảm bảo công ăn việc làm cho lực lượng lao động Và mục tiêu của nó đó là vì lợi nhuận

Đối với Xã hội chủ nghĩa có 3 hình thức sở hữu đó là: Sở hữu toàn dân (Các nông trường quốc doanh quy mô lớn), Sở hữu tập thể, Sở hữu tư nhân.Trên cơ sở 3 chế độ sở hữu nêu trên, hình thành nhiều hình thức sở hữu và nhiều thành phần kinh tế: kinh tế nhà nước, kinh

tế tập thể, kinh tế tư nhân ( cá thể, tiểu chủ, tư bản tư nhân), kinh tế tư bản nhà nước , kinh tế

có vốn đầu tư nước ngoài

Trong đó sở hữu nhà nước( sở hữu toàn dân) đóng vai trò chủ đạo và quyết định đến nền kinh

tế của đất nước Về lâu dài, kinh tế nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân Mục tiêu không vì lợi nhuận

 Về Quản lý:

Ở chế độ TBCN, sự can thiệp hạn chế của chính phủ vào các hoạt động kinh tế “nhà nước nằm trên TBCN” nhà nước không muốn can thiệp vào nên kinh tế mà chỉ muốn can thiệp vào những lĩnh vực mà cả người sản xuất vào người tiêu dùng diều không làm được( xây dựng luật và chính sách bảo vệ người sản xuất và tiêu dùng)

Các yếu tố quyền tư hữu, thành phần kinh tế tư nhân, kinh doanh tự do, cạnh tranh, động lực lợi nhuận, tính tự định hướng tự tổ chức, thị trường lao động, định hướng, bất bình đẳng trong phân phối của cải là các khái niệm gắn liền với nền kinh tế tư bản chủ nghĩa

Ở XHCN, có sự can thiệp một cách toàn diện của chính phủ vào hoạt động kinh tế, Nhà nước nằm trong lòng xã hội chủ nghĩa Nghĩa là Chính phủ là chủ sở hữu nguồn lực, là chủ quản các hoạt động KTXH, là chủ sở hữu các lĩnh vực ngân hàng- tài chính phân phối thu nhập -Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thực hiện phân phối chủ yếu theo:

+ Tăng trưởng kinh tế gắn liền với đảm bảo tiến độ và công bằng xã hội ngay trong từng bước phát triển

Trang 4

+ Tăng trưởng kinh tế đi đôi với phát triển văn hóa và giáo dục, xây dựng nền văn hóa Việt -Nhà nước chủ động giải quyết ngay từ đầu mối quan hệ giữa tăng cường với đảm bảo an sinh và công bằng xã hội

 phân phối thu nhập

- sự khác biệt cơ bản giữa kinh tế định hướng xã hội chủ nghĩa với kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa là ở chỗ xác lập chế độ công hữu và thực hiện phân phối theo lao động Phân phối theo lao động là đặc trưng bản chất của kinh tế thị trường định hướng xhcn,

nó là hình thức thực hiện về mặt kinh tế của chế độ công hữu vì thế phân phối theo lao động được xác định là hinhg thức phân phối chủ yếu trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa

Chủ nghĩa cá nhân và khách hàng là thượng đế tạo nên tự do cạnh tranh

Còn đối với XHCN quyền làm chủ tập thể, mình vì mọi người và mọi người vì mình nên

cơ chế này sẽ dễ dàng làm xã hội tiến lên hoặc lùi là phục thuộc và xã hội đó có tốt hay không Có sự can thiệp một các toàn diện của chính phủ vào hoạt động kinh tế Nhà nước nằm trong lòng xã hội chủ nghĩa, Chính phủ là chủ sở hữu nguồn lực, chủ quản các hoạt động KTXH, chủ sở hữu các lĩnh vực ngân hàng- tài chính

5) Tại hội nghị VI (1986) Đảng ta xác định “Khoa học kĩ thuật là 1 động lực to lớn, đẩy mạnh quá trình phát triển của xã hội, có vị trí then chốt trong phát triển xã hội

 Nhiệm vụ bao trùm, mục tiêu tổng quát

 Vai trò của KHKT

 KHCN nước ta có những đóng góp cho sự nghiệp CNHHĐH

 Những vấn đề bất cập của khoa học công nghệ hiện nay

6) Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và văn hóa

 Đây là mối quan hệ có ý nghĩa quan trọng

 Khẳng định trong nhận thức và thực tiễn, mục tiêu kinh tế thường lấn áp mục tiêu văn hóa

Trang 5

 Văn hóa trở thành mục tiêu của sự phát triển KT-XH

 Phát triển VH đồng bộ với phát triển xã hội

 Phải có chính sách cho kinh tế và ngược lại phải xây dựng nền VH đạo đức cho nhân dân

7) Mô hình xã hội học tập với hệ thống học tập suốt đời có ý nghĩa ntn trong việc nâng cao dân trí bồi dưỡng nhân tài

 Mô hình XH học tập đáp ứng nhu cầu cho người học

Trước tiên học phải có mục đích đúng đắn : mỗi người chúng ta phải xác định mục đích học tập của mình là gì, để từ đó có thể lập nên kế hoạch học riêng của bản thân Cố gắng hoàn thành hoạch định đã vạch ra thì mới có kết quả tốt đẹp

 Tạo ra cơ hội cho người học

Giúp chúng ta luôn có sự tự tin trong mọi việc

Không lạc hậu so với xã hội

Góp phần xây dựng đất nước…

 Đây là là chiến lược đảm bảo công bằng trong giáo dục

Đây là 1 nhu cầu quan trọng trong 1 thị trường lao động đang biến động và phát triển như ở nước ta “học, học nữa, học mãi” xã hội luôn luôn phát triển, nếu không ngừng trao dồi kiến thức chúng ta sẽ nhanh chóng bị lạc hậu

8) Phân tích sức mạnh dân tộc 3 với sức mạnh thời đại 3

@Bài làm@

Sức mạnh dân tộc

-Thể hiện ở tinh thần độc lập, tự chủ, tự lực tự cường

- Truyền thống yêu nước là hạt nhân của truyền thống dân tộc, nó không chỉ là một tình cảm tự nhiên bẩm sinh mà được hình thành và phát triển trong quá trình hình thành và phát triển trong quá trình giữ nước

- sức mạnh thể lực và trí tuệ, sức mạnh của bề dày lịch sử và hiện tại; sức mạnh của sự thông minh và lòng dũng cảm; của lòng chân chính ko lay chuyển nổi

Sức mạnh thời đại

- Sức mạnh của các nhân dân các nước thuộc địa trong phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc, sức mạnh này nâng lên gấp nhiều lần và gắn với cuộc cách mạng vô sản trong thời đại mới

Trang 6

- Sức mạnh của giai cấp vô sản và cách mạng vô sản

- Sự phát triển lực lượng sản xuất, của cách mạng khoa học kĩ thuật- 1 động lực phát triển

Trong các yếu tố tham gia vào quá trình CNH, HĐH, yếu tố con người được coi là yếu tố

cơ bản Để tăng trưởng kinh tế cần 5 yếu tố chủ yếu là: vốn, khoa học và công nghệ, con người, cơ cấu kinh tế, thể chế thị trường và quản lý Nhà nước, trong đó con người là yếu tố quyết định

CNH,HĐH là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành phần kinh tế, trong đó lực lượng cán

bộ và khoa học công nghệ, khoa học quản lý cũng như đội ngũ công nhân lành nghề giữ vai trò đặc biệt quan trọng Nguồn nhân lực cho CNH, HĐH đòi hỏi phải đủ số lượng, cân đối về

cơ cấu và trình độ, có khả năng nắm bắt và sử dụng các thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến của TG và có khả năng sang tạo công nghệ mới Đại hội XI chỉ rõ “Phát triển và nâng chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược,

là yếu tố quyết định đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và là lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất, bảo đảm cho phát triển nhanh, hiệu quả và bề vững”

* Liên hệ thực tiễn ở VN:

Để chú trọng phát triển con người nhanh và bền vững, bộ giáo dục và đào tạo Nhà nước

có nhiều chính sách ưu đãi cho nền giáo dục với nhiều trường Đại học, Cao đẳng, TC chuyên nghiệp có uy tín để đào tạo tay nghề, đội ngũ cán bộ có trình độ năng lực cao, phẩm chất tốt, với các lớp bồi dưỡng giáo viên, cán bộ

Trang 7

Câu 17: Phân tích nội dung của CNH, HĐH gắn với kinh tế tri thức Theo Anh (chị) cần phải làm gì để phát triển kinh tế tri thức ở nước ta trong giai đoạn hiện nay?

Bài làm

a Nội dung

Đại hội X của Đảng chỉ rõ: “Chúng ta cần tranh thủ các cơ hội thuận lợi do bối cảnh quốc

tế tạo ra và tiềm năng, lợi thế của nước ta để rút ngắn quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa gắn với phát triển kinh tế tri thức Phải coi kinh tế tri thức là yếu tố quan trọng của nền kinh tế và công nghiệp hóa, hiện đại hóa”

Nội dung cơ bản của quá trình này là:

- Phát triển mạnh các ngành và sản phẩm kinh tế có giá trị gia tăng cao dựa nhiều vào tri thức, kết hợp sử dụng nguồn vốn tri thức của con người Việt Nam với tri thức mới nhất của nhân loại

- Coi trọng cả số lượng và chất lượng tăng trưởng kinh tế trong mỗi bước phát triển của đất nước, ở từng vùng, từng địa phương, từng dự án kinh tế xã hội

- Xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại và hợp lý theo ngành, lĩnh vực và lãnh thổ

- Giảm chi phí trung gian, nâng cao năng suất lao động của tất cả các ngành lĩnh vực, nhất là các ngành, lĩnh vực có sức cạnh tranh cao

b Để phát triển kinh tế tri thức ở nước ta trong giai đoạn hiện nay

- Một là, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn giải quyết đồng

bộ các vấn đề nông nghiệp, nông thôn, nông dân

+ Về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp

+ Về quy hoạch phát triển nông thôn:

+ Về giải quyết lao động, việc làm ở nông thôn:

- Hai là, phát triển nhanh hơn công nghiệp, xây dựng và dịch vụ Tính quy luật của công nghiệp hóa, hiện đại hóa là tỷ trọng của nông nghiệp giảm còn công nghiệp, dịch vụ thì tăng lên Vì vậy, nước ta chủ trương phát triển nhanh hơn công nghiệp, xây dựng và dịch vụ

- Ba là, phát triển kinh tế vùng

- Bốn là, phát triển kinh tế biển

- Năm là, dịch chuyển cơ cấu lao động, cơ cấu công nghệ

Trang 8

Câu 19: Trình bày mục tiêu, quan điểm của CNH, HĐH ở nước ta thời kỳ đổi mới

Bài làm

a Mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Mục tiêu lâu dài của công nghiệp hóa, hiện đại hóa là cải biến nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lý,

quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, mức sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng – an ninh vững chắc, dân giàu nước mạnh xã hội công bằng dân chủ văn minh

Để thực hiện mục tiêu trên, ở mỗi thời kỳ phải đạt được những mục tiêu cụ thể Đại hội X xác định mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa là đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức để sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển; tạo nền tảng để đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại

b Quan điểm công nghiệp hóa, hiện đại hóa

- Một là, công nghiệp hóa gắn với hiện đại hóa và công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức

- Hai là, công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng

xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế

- Ba là, lấy phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững

- Bốn là, coi phát triển khoa học và công nghệ là nền tảng, là động lực công nghiệp hóa, hiện đại hóa

- Năm là, phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững; tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học

Câu 20: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng có ý nghĩa bước ngoặt khởi xướng cho công cuộc đổi mới ở nước ta Quá trình đổi mới tư duy về công nghiệp hóa của Đảng tại đại hội lần thứ VI là gì?

Bài làm

Đại hội VI phê phán sai lầm trong nhận thức và chủ trương của Đảng thời kỳ 1960 –

1985

Trang 9

- Sai lầm về mục tiêu, phương hướng: về xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật,… Do tư tưởng chỉ đạo chủ quan, nóng vội, muốn bỏ qua những bước đi cần thiết, chậm đổi mới cơ chế quản lý kinh tế

- Sai lầm không kết hợp chặt chẽ công nghiệp với nông nghiệp thành 1 cơ cấu hợp lý, thiên về xây dựng công nghiệp nặng, những công trình quy mô lớn, không tập trung giải quyết về căn bản vấn đề lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu Kết quả là đầu tư nhiều nhưng hiệu quả lại thấp

- Sai lầm về tư duy nóng vội, duy ý chí Chưa thật sự coi nông nghiệp là mặt trận hàng đấu, công nghiệp nặng không phục vụ kịp thời nông nghiệp và công nghiệp nhẹ

=> Đại hội VI đã cụ thể hóa nội dung chính của công nghiệp hóa XHCN là thực hiện ở trương trình mục tiêu: lương thực – thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu

Câu 21: Trình bày quá trình xây dựng đường lối công nghiệp hóa thời kỳ đổi mới của Đảng Trong giai đoạn hiện nay, để rút ngắn quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa chúng ta phải làm gì?

Bài làm

a) Quá trình xây dựng công nghiệp hóa thời kỳ đổi mới của Đảng

- Đại hổi VI: Đảng đã cụ thể hóa các nội dung chính của công nghiệp hóa XHCN là thực hiện 3 chương trình mục tiêu: lương thực thực phẩm ; hàng tiêu dùng; hàng xuất khẩu

- Đại hội VII: Đẩy mạnh CNH,HĐH và đột phá mới trong nhận thức về khái niệm

CNH,HĐH:”CNH,HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế, xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng 1 cách phổ biến sức lao động cùng với công nghệ nhằm nâng cao năng xuất chất lượng sản phẩm”

- Đại hội VIII: Nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế-xã hội, kinh tế dần dần ổn định

- Đại hội IX – đại hội X:

+ Con đường CNH có thể và cần rút ngắn thời gian

+ Phương hướng CNH,HĐH phải phát triển nhanh các ngành sản phẩm, lĩnh vực có lợi thế

+ Xây dựng nề kinh tế độc lập, tư bản và hội nhập kinh tế quốc tế

+ Đẩy nhanh CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn

- ĐẠi hội XI:

Trang 10

+ Tiếp tục đẩy mạnh CNH,HĐH phát triển nhanh

+ CNH,HĐH là của toàn dân, phát huy sức mạnh toàn dân

+ Xây dựng VN cơ bản là nước công nghiệp theo hướng hiện đại

b) Để rút ngắn quá trình CNH,HĐH chúng ta phải:

- Đẩy nhanh và ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật

- Đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế (đi tắt đón đầu)

- Đẩy nhanh kinh tế tri thức

- Phát triển giáo dục và đào tạo

1/ Nhận thức đầy đủ, tôn trọng và vận dụng đúng đắn các quy luật khách quan của kinh

tế thị trường, thông lệ quốc tế, phù hợp với điều kiện phát triển của Việt Nam, bảo đảm định hướng XHCN

Khắc phục tư tưởng chủ quan, rập khuôn, bắt chước nước ngoài, coi nhẹ định hướng XHCN, định hướng phát triển của nền kinh tế nước ta

2/ Gắn kết hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội, phát triển văn hóa và bảo vệ môi trường

Đảm bảo tính đồng bộ giữa các bộ phận cấu thành của thể chế kinh tế, giữa các yếu tố thị trường và các loại thị trường, giữa thể chế kinh tế với thể chế chính trị, xã hội, giữa nhà nước, thị trường và xã hội

3/Kế thừa có chọn lọc thành tựu phát triển kinh tế thị trường của nhân loại và kinh nghiệm tổng kết từ thực tiễn đổi mới ở nước ta; chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế

4/Chủ động, tích cực với quyết tâm chính trị cao, tập trung giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn quan trọng, phải có bước đi vững chắc, vừa làm vừa tổng kết, rút kinh nghiệm

Trang 11

Quá trình này ở nước ta còn mới, phải vừa làm vừa tổng kết thực tiễn Nhưng yêu cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững không cho phép chúng ta lừng chừng

5/Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, hiệu lực và hiệu quả quản lí của Nhà nước

Xuất phát từ bài học kinh nghiệm qua 20 năm đổi mới, xác định đổi mới là sự nghiệp của toàn dân, do nhân dân thực hiện và vì lợi ích của nhân dân Do vậy, phải phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc Sự lãnh đạo của Đảng là nhân tố quyết định thắng lợi của cách mạng nước ta định hướng xã hội chủ nghĩa

11) Quá trình đổi mới tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ đại hội V XI

Câu 8: Thế nào là KTTT định hướng XHCN? Trình bày sự hình thành tư duy của Đảng

về KTTT thời kỳ đổi mới

Bài làm

a) Khái niệm:

KTTT định hướng XHCN là nền kinh tế vừa tuân theo quy luật thị trường vừa chịu sự chi phối và dẫn dắt bởi nguyên tắc và bản chất của CNXH

b) Sự hình thành tư duy của Đảng về KTTT thời kỳ đổi mới:

* Đại hội VI-VIII

- KTTT không phải là cái riêng của chủ nghĩa tư bản mà là thành tựu chung của nhân loại

KTTT nó có mầm mống trong thời kỳ chiếm hữu nô lệ, hình thành trong xã hội phong kiến, phát triển cao trong thời kỳ tư bản chủ nghĩa Trước kia nhầm tưởng kinh tế hàng hóa – KTTT là 1 nhưng giữa kinh tế hàng hóa – KTTT có sự khác biệt nhau Do phát triển đỉnh cao trong thời kỳ tư bản chủ nghĩa nên người ta nhầm tưởng KTTT là thành tựu của tư bản

- KTTT tồn tại khách quan trong thời kỳ quá độ lên CNXH, KTTT đối lập với nền kinh tế

tự nhiên, tự cấp, tự túc, chứ không đối lập với chế độ xã hội đó và nó tồn tại dưới nhiều hình thức KTTT vừa liên hệ với chế độ công hữu vừa liên hệ với chế độ tư hữu và phục vụ cho quần chúng nhân dân, cho nên nó tồn tại khách quan trong thời kỳ quá độ lên CNXH

- Cóa thể và cần thiết sử dụng KTTT để xây dựng CNXH ở nước ta Vì tồn tại khách quan trong quá trình đi lên CNXH cho nên chúng ta có thể và cần thiết sử dụng KTTT để xây dựng CNXH

* Đại hội IX – X:

Trang 12

- Đại hội IX: xác định nền KTTT định hướng XHCN là mô hình kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kỳ quá độ đi lên CNXH

- Đại hội X (2006):

+ Mục đích: Thực hiên “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”, gải phóng lực lượng sản xuất, nâng cao đời sống nhân dân, xóa đói giảm nghèo, khuyến khích vươn lên làm giàu

+ Phương hướng phát triển: xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, trong đó kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo, kinh tế tập thể cùng kinh tế nhà nước ngày càng đóng vai trò nền tảng vững chắc cho sự phát triển của đất nước

+ Định hướng và phân phối sản phẩm: thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, tăng trưởng kinh tế gắn với phát triển kinh tế, thực hiện và giải quyết tốt mục tiêu con người gắn liền phát triển xã hội

* Đại hội XI (2011):

Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tập thể không ngừng củng cố và phát triển Kinh tế tư nhân là động lực phát triển của đất nước Kinh tế tập thể và kinh tế nhà nước là nền tảng vững chắc của đất nước Kinh tế có vốn nước ngoài được khuyến khích đầu tư phát triển

12) Mục tiêu, xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN sgk

13) Chủ trương xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN (nằm trong đổi mới III) sgk

14) Làm rõ những tích cực và tiêu cực của kinh tế thị trường theo định hướng XHCN Tích cực

+Con người:

Đề cao trách nhiệm cá nhân, gắn liền động cơ và hiệu quả Nó buộc người ta phải khắc phục lối tư duy cảm tính, chủ quan và phải rèn luyện, nâng cao phương thức tư duy lý tính, lành mạnh Mục đích phải trên cơ sở hiện thực và đi đôi với những biện pháp để hiện thực hóa trong thực tế

Hình thành nhân cách tự chủ, tự lập trong con người, rèn luyện con người ý thức lao động, bản lĩnh, năng động, thích nghi và sáng tạo

+ Văn hóa

Các chính sách kinh tế mới sẽ tạo ra cơ sở kinh tế-xã hội mới cho các hoạt động văn hóa tiềm ẩn được phát triển đa dạng, phong phú

Trang 13

Thúc đẩy hoạt động văn hóa theo hướng xã hội hóa Hoạt động văn hóa sẽ thu hút sự tham gia đông đảo của các tầng lớp nhân dân

Cơ cấu tổ chức, cơ chế vận hành của bộ máy nhà nước còn nhiều bất cập, thiếu hiệu quả

Tệ nạn tham nhũng, lãng phí, quan liêu vẫn nghiêm trọng

Hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách chưa đầy đủ, đồng bộ và thống nhất Vấn đề sở hữu, quản lý và phân phối trong DNNN chưa giải quyết tốt, gây khó khăn cho sự phát triển

và làm thất thoát tài sản nhà nước

Hệ thống an ninh xã hội còn sơ khai Nhiều vấn đề bức xúc trong xã hội và bảo vệ môi trường chưa được giải quyết tốt

Phân bố nguồn lực quốc gia chưa hợp lý Cơ chế “xin – cho” chưa được xóa bỏ triệt để Chính sách tiền lương còn mang tính bình quân

+Xã hội

Kinh tế thị trường chú trọng đến nhu cầu có khả năng thanh toán, không chú ý đến những nhu cầu cơ bản của xã hội

Kinh tế thị trường đặt lợi nhuận lên hàng đầu nên nó không giải quyết được cái gọi là

“Hàng hóa công cộng” (đường xá, các công trình y tế, văn hóa, giáo dục…)

Trong nền kinh tế thị trường có sự phân biệt giàu nghèo rõ rệt, khoảng cách giàu nghèo ngày càng tăng: giàu ít, nghèo nhiều, bất công xã hội

+Thị trường

Thị trường đất đai còn nhiều vướng mắc

Thị trường tài chính phát triển không cân đối, thị trường chứng khoán thiếu chiều sâu, chưa trở thành một kênh huy động vốn quan trọng của nền kinh tế,

Thị trường khoa học công nghệ chậm phát triển

Ngày đăng: 01/04/2019, 11:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w