Hội nghị TW 7 1/1994 - Đưa ra định nghĩa CNH , HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động SX, kinh doanh, dịch vụ và quản lý KT – XH từ sử dụng SLĐ thủcông là chính,
Trang 110.Trình bày sự thay đổi tư duy về công nghiệp hóa của Đảng ta từ Đại hội III đến Đại hội X.
Đại hội Đảng 3 (1960)
Mục tiêu chủ yếu của CNH:
- CNH là tất yếu để cải biến tình trạng kinh tế lạc hậu của đất nước
- CNH là nhiệm vụ trung tâm trong suốt thời kì quá độ lên CNXH nhằm xây dựngmột nền KT XHCN cân đối, hiện đại, bước đầu xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật
của CNXH.
Phương hướng chỉ đạo xây dựng và phát triển CN:
- Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý
- Kết hợp chặt chẽ với phát triển CN và nông nghiệp
- Ra sức phát triển CN nhẹ song song với phát triển CN nặng
- Ra sức phát triển CN trung ương đồng thời đẩy mạnh CN địa phương
Đại hội Đảng 4 (1976)
Mục tiêu của CNH:
- Xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho CNXH
- Đưa nền kinh tế nước ta từ nền kinh tế SX nhỏ nên SX lớn XHCN Làm chonước Việt Nam trở thành một nước XHCN có nền kinh tế công – nông nghiệphiện đại, văn hoá, KH – KT tiên tiến, quốc phòng vững mạnh, có đời sống vănminh, hạnh phúc
Phương hướng chỉ đạo: Tương tự như ĐH Đảng toàn quốc lần 3 năm 1960
Đại hội Đảng 5
- Từ thực tiễn chỉ đạo CNH trong năm 1976 – 1980, cho thấy chủ trương màĐảng đưa ra là nóng vội, chủ quan, cùng với việc duy trì quá lâu cơ chế tậptrung quan liêu bao cấp, đã làm cho Việt Nam đứng trước nguy cơ khủng hoảngtrầm trọng, trong Đh V – 1982, Đảng đã rút ra KL:
+ Từ một nền SX nhỏ đi lên, điều quan trọng là Đảng phải xác định đúng bước
đi của CNH cho phù hợp với mục tiêu và khả năng của mỗi chặng đường
Trang 2Mục tiêu CNH giai đoạn này: Cải thiện đời sống cho nhân dân.
Phương hướng chỉ đạo:
- ĐH xác định trong chặng đường đầu tiên của thời kì quá độ, ta phải lấy nôngnghiệp làm mặt trận hàng đầu
- Ra sức phát triển CN SX hàng tiêu dùng
- Phát triển CN nặng trong giai đoạn này cần phải làm có mức độ, vừa sức, phục
vụ thiết thực cho nông nghiệp và CN nhẹ
Đây là một chủ trương đúng, nhưng tiếc là tinh thần, chủ trương của đại hộikhông được thực hiện trên thực tế
ĐH Đảng VI (12/1986)
- Phê phán sai lầm trong chủ trương công nghiệp hóa trước đổi mới (như phần
trên)
- Đề ra nội dung chính của CNH XHCN trong những năm đầu tiên sau đổi mới:
SX đủ tiêu dùng và có tích lũy, thực hiện bằng được ba chương trình kinh tế: lương thực thực phẩm, hàng tiêu dùng hàng xuất khẩu.
Hội nghị TW 7 (1/1994)
- Đưa ra định nghĩa CNH , HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các
hoạt động SX, kinh doanh, dịch vụ và quản lý KT – XH từ sử dụng SLĐ thủcông là chính, sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ,phương tiện và phương pháp tiên tiến hiện đại, dựa trên sự phát triển côngnghiệp và tiến bộ KH – CN, tạo ra năng suất lao động cao
ĐH TW 8 (6/1996)
- HN đã nhận định: Nước ta đã ra khỏi khủng hoảng KT – XH, nhiệm vụ đặt ra
trong chặng đường đầu của thời kì quá độ ta đã cơ bản hoàn thành, cho phép ta
bước sang thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
ĐH Đ IX: (4/2010)
Bổ sung, nhấn mạnh một số điểm mới về CNH:
Trang 3- Con đường CNH ở nước ta cần và có thể rút ngắn thời gian so với các nước đitrước Đây là yêu cầu cấp thiết của nước ta nhằm sớm thu hẹp khoảng cách vềtrình độ phát triển so với nhiều nước trung khu vực và trên thế giới
- Hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nước ta là phải phát triển nhanh và cóhiệu quả các sản phẩm, các ngành, các lĩnh vực có lợi thế, đápứng nhu cầu trongnước và xuất khẩu
- CNH – HĐH đất nước phải đảm bảo xây dựng nền KT độc lập, tự chủ, chủ độnghội nhập kinh tế quốc tế, tức là phải tiến hành CNH trong một nền KT mở,hướng ngoại
- Đẩy nhanh CNH – HHDH nông nghiệp, nông thôn, hướng vào việc tăng năngsuât, chất lượng, sản phẩm nông nghiệp
11.Trình bày mục tiêu, quan điểm công nghiệp hóa - hiện đại hóa thời kỳ đổi mới ở nước ta.
Mục tiêu
Mục tiêu lâu dài
- Là mục tiêu lâu dài, xây dựng nước Việt Nam trở thành nước công nghiệp có cơ
sở vật chất kỹ thuật hiện đại, quan hệ cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuấttiến bộ phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản suất, đời sống vật chấttinh thần cao, an ninh quốc phòng vững chắc, dân giàu, nước mạnh xã hội công
bằng, dân chủ, văn minh
Mục tiêu trước mắt
- Đến năm 2020 nước Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp, với tỷ trọngngành công nghiệp vượt trội hơn các ngành khác
Quan điểm CNH – HĐH
- CNH – HĐH gắn liền với phát triển kinh tế trí thức.
+ Kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đó sự sản sinh ra, phổ cập và sử dụng tri
thức giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải, nâng
Trang 4cao chất lượng cuộc sống Trong nền KT này, những ngành KT có tác động tolớn đến sự phát triển của XH là những ngành dựa nhiều vào tri thức, vào cácthành tựu mới của KH, công nghệ Đó là những ngành KT mới dựa trên côngnghệ cao: công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, và cả những ngành KTtruyền thống như nông nghiệp, công nghiệp, dịch vị được ứng dụng khoa họccông nghệ cao.
Mục đích tạo ra năng suất lao động vượt trội (thặng dư nhiều hơn) và chấtlượng sản phẩm tốt hơn
- CNH, HĐH gắn liền với phát triển KT thị trường, định hướng XHCN và hội nhập kinh tế quốc tế.
+ CNH là sự nghiệp của toàn dân , của mọi thành phần KT, trong đó NN giữ vai
trò chủ đạo
+ Phương thức phân bổ nguồn lực: theo kinh tế thị trường, hay luật cung cầu.
CNH, HĐH gắn liền với kinh tế thị trường giúp khai thác, sử dụng có hiệu
quả mọi nguồn lực kinh tế, đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH
+ Hội nhập quốc tế: giúp ta thu hút vốn đầu tư của nước ngoài, thu hút công
nghệ hiện đại, học hỏi kinh nghiệm quản lý của thế giới giúp ta thoát khỏi tìnhtrạng kém phát triển Ngoài ra, còn để tìm kiếm thị trường đối với nhiều mặthàng ta có lợi thế cạnh tranh
- Lấy phát huy nguồn lực làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững
- Khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa
+ KH công nghệ có vai trò quyết định đến tăng năng suất lao động, giảm chi phí
SX, nâng cao lợi thế cạnh tranh và tốc độ phát triển kinh tế nói chung
- Phát triển công nghệ nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hổi, bảo vệ môi trường tự nhiên, bảo tồn
đa dạng sinh học.
Trang 512.Phân tích 6 định hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức
Đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn, giải quyết đồng bộ các vấn đề nông nghiệp, nông thôn.
- CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn:
+ Chuyển dịch mạnh cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng tạo ragia trị gia tăng ngày càng cao, gắn với công nghiệp chế biến và thị trường, đẩynhanh tiến bộ KH – KT, công nghệ sinh học vào SX, nâng cao năng suất, chấtlượng và sức cạnh tranh của nông sản hàng hóa, phù hợp với đặc điểm từngvùng, từng địa phương
+ Tăng nhanh tỷ trọng giá trị sản phẩm và lao động các ngành CN, DV, giảmdần tỷ trọng sản phẩm và lao động NN
- Quy hoạch và phát triển nông thôn:
+ Khẩn trương xây dựng nông thôn mới có cuộc sống no đủ, văn minh, môitrường lành mạnh
+ Hình thành các khu dân cư đô thị đẩy đủ điện, đường, trường, trạm, chợ, bưu
điện, khu công nghiệp (Chương trình 135)
+ Phát huy dân chủ ở nông thôn, xây dựng nếp sống văn hóa, bài trừ tệ nạn XH
- Giải quyết lao động, việc làm ở nông thôn:
+ Chú trọng dạy nghề, giải quyết việc làm cho nông dân
+ Đầu tư mạnh hơn cho các chương trình xóa đói, giảm nghèo, nhất là vùng khókhăn
Phát triển nhanh hơn công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.
- Đối với công nghiệp và xây dựng:
+ Phát triển những ngành công nghiệp có hàm lượngchất xám cao: CNTT, côngnghiệp chế tác…Nâng cao hiệu quả hoạt động của các khu CN, khu chế xuất.Nhanh chóng phát triển những ngành CN khai thác, chế biến tài nguyên, hạnchế xuất khẩu tài nguyên thô
Trang 6+ Xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng KT – XH: sân bay, cảng biển, đường caotốc, mạng lưới cấp điện, hệ thống thoát nước, bưu chính, viễn thông.
- Xây dựng 3 vùng kinh tế trọng điểm ở MB, Miền Trung và Miền Nam, hìnhthành những trung tâm CN lớn
Phát triển kinh tế biển:
- Phát triển đồng bộ và có hiệu quả các ngành: vận tải biển, khia thác chế biếndầu khí, du lịch biển, khai thác, chế biến hải sản
Chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu công nghệ:
- Phát triển nguồn nhân lực, tính đến năm 2010, cố gắng giảm lao động trong NNxuống 50%
- Phát triển khoa học CN, đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng
- Kết hợp chặt chẽ giữa giáo dục và NCKH, đào tạo, thực hiện chính sách trọng
dụng nhân tài… (lấy sinh viên TN loại giỏi, nhận những người giỏi – ưu đãi về lương, nhà cửa…)
Bảo vệ, sử dụng hiệu quả tài nguyên quốc gia, cải thiện môi trường tự nhiên:
- Tăng cường quản lý tài nguyên quốc gia (đất, rừng, khoáng sản…)
- Tăng cường xây dựng các công trình thu gom, xử lý, tái chế rác thải….Hoànchỉnh luật pháp bảo vệ môi trường
Trang 7- Từng bước hiện đại hóa công tác nghiên cứu, dự báo khí tượng thủy văn, chủđộng phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn.
- Xử lý tốt mối quan hệ giữa gia tăng dân số với phát triển kinh tế, đô thị, bảođảm phát triển bền vứng
- Mở rộng hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường, quản lý tài nguyên, khai thác và
Chế độ bao cấp được thực hiện dưới các hình thức
- Bao cấp giá: NN quyết định giá trị tài sản, thiết bị, vật tư, hàng hóa thấp hơn giá
trị thực của chúng nhiều lần so với giá thị trường Do đó, hạch toán kinh tế chỉ
là hình thức
- Bao cấp tem phiếu: NN quy định chế độ phân phối vật phẩm tiêu dùng cho cán
bộ, công nhân viên theo định mức qua hình thức tem phiếu Chế độ tem phiếuvới mức giá khác xa với giá thị trường đã biến chế độ tiền lương thành hiện vật,thủ tiêu động lực kích thích người lao động và phá vỡ nguyên tắc phân phốitheo lao động
- Bao cấp theo ché độ cấp phát vốn của ngân sách, nhưng không có chế tài ràng
buộc trách nhiệm vật chất đối với đơn vị được cấp vốn Điều đó làm tăng gánhnặng đối với ngân sách, vừa làm cho sử dụng vốn kém hiệu quả, nảy sinh cơ chế
“xin - cho”.
Đặc điểm của cơ chế này
- Nhà nước quản lý nền kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh hành chính dựa trên hệthống chỉ tiêu, pháp lệnh, chi tiết, áp đặt từ trên xuống dưới
Trang 8- Các doanhnghiệp hoạt động trên cơ sở các quyết định của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền và chỉ tiêu pháp lệnh được giao Tất cả phương hướng sản xuất,nguồn vật tư, tiền vốn, định giá sản phẩm, tổ chức bộ máy, nhân sự, tiềnlương… đều do các cấp có thẩm quyền quyết định Nhà nước giao chỉ tiêu kếhoạch, cấp phát vốn, vật tư cho doanh nghiệp, doanh nghiệp giao nộp sản phẩmcho nhà nước Lỗ thì nhà nước chịu, lãi thì nhà nước thu.
- Các cơ quan hành chính can thiệp quá sâu vào các hoạt động SX kinh doanh củacác doanh nghiệp nhưng lại không chịu trách nhiệm gì về vật chất và pháp lýđối với các quyết định của mình
- Những thiệt hại vật chất do các quyết định không đúng gây ra thì ngân sách nhànước chịu Các doanh nghiệp kh có quyền tự chủ SX kinh doanh, cũng không bịràng buộc trách nhiệm đối vói kết quả SX, kinh doanh
- Quan hệ hàng hóa tiền tệ bị coi nhẹ - chỉ là hình thức, quan hệ hiện vật là chủyếu
- Nhà nước quản lý kinh tế thông qua chế độ “cấp phát – giao nộp” Vì vậy, rất
nhiều háng hóa quan trọng như sức lao động, phát minh, sáng chế, tư liệu sảnxuất quan trọng không được coi là hàng hóa về mặt pháp lý
- Bộ máy quản lý cồng kềnh, nhiều cấp trung gian vừa kém năng động, vừa sinh
ra đội ngũ quản lý kém năng lực, phong cách cửa quyền, quan liêu nhưng lạiđược hưởng quyền lợi cao hơn người lao động
Cơ chế quản lý này có ưu điểm là:
+ Phù hợp với thời kì đất nước trong chiến tranh bởi nó cho phép tập trung tối
đa nguồn lực KT vào các mục tiêu chủ yếu của đất nước trong từng thời kì.+ Giúp cho các chiến sĩ yên tâm đánh giặc, hậu phương hăng hái sản xuất chiviện cho tiền tuyến
Tuy nhiên cơ chế quản lý kinh tế theo mô hình kế hoạch hóa, tập trung, quanliêu, bao cấp để lại hậu quả:
Trang 9+ Thủ tiêu cạnh tranh (vì sức lao động của người giỏi, người kém cũng khôngđược đánh giá đúng mức)
+ Kìm hãm tiến bộ khoa học – công nghệ: vì không công nhận SLĐ, phát minh,sáng chế là một hàng hóa (chưa có sở hữu trí tuệ)
+ Gây rối loạn trong phân phối, lưu thông
+ Đẻ ra nhiều hiện tượng tiêu cực XH
Cơ chế này đã kìm hãm SX, giảm chất lượng, hiệu quả, gây rối loạn XH.Việc đổi mới cơ chế quản lý nền kinh tế trở thành một nhu cầu cấp bách
14.Phân tích 3 quan điểm thể hiện tư duy mới của Đảng ta về kinh tế thị trường.
Sau 1986, tư duy về kinh tế thị trường có sự thay đổi sâu sắc Đại hội 6 – ĐH 8,Đảng có 3 nhận thức mới:
Thứ nhất, KTTT không phải chỉ của CNTB mà là thành tựu chung của nhân loại.
- KTTT là nền KT mà trong đó các nguồn lực được phân bổ theo nguyên tắc thịtrường, chịu sự chi phối của các yếu tố cung cầu, giá cả…
- KTTT nảy sinh từ nền kinh tế sản xuất hàng hóa, có từ trong xã hội chiến hữu
nô lệ, KTTT và KTHH có những điểm tương đồng:
+ Cùng nhằm vào mục đích giá trị, hàng hóa được đem trao đổi mua bán trên thịtrường
+ Cùng dựa vào phân công lao động XH, các hình thức sở hữu TLSX làm chongười sản xuất phụ thuộc lẫn nhau
Do đó, có thể coi KTTT chính là KTHH ở giai đoạn phát triển cao (khi toàn bộcác yếu tố đầu vào và đầu ra của SX đều phải thông qua thị trường) => KTTT
có mầm mống từ thời Chiếm hữu nô lệ, hình thành trong thời kỳ PK và pháttriển cao trong thời kỳ CNTB
Trang 10+ Có thể thấy, kinh tế thị trường không phải là sản phẩm riêng có của CNTB mà
là sản phẩm chung của nhân loại, nhưng trong CNTB kinh trường đã đạt đượctrình độ cao nhất (về hiệu quả sử dụng vốn, về sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật,
về kinh nghiệm quản lý…) và nó cũng bộc lộ nhiều mặt trái nhất (phân cáchgiàu nghèo, chạy theo lợi nhuận….) Vì những mặt trái của nó, nên những ngườitheo phe CNXH đã có một thời gian dài tẩy chay CNTB và tẩy chay luôn cảKTTT
Thứ hai, KTTT còn tồn tại trong thời kỳ quá độ lên CNXH.
- Nền KTTT chỉ đối lập với kinh tế tự nhiên, chứ không đối lập với chế độ XH.
- KTTT không là đặc trưng của CNXH nhưng nó vẫn có thể tồn tại trong giai
đoạn quá độ Xây dựng nền KTTT không có nghĩa là đi theo TBCN
- Nền KTTT ở nước ta là KTTT theo định hướng XHCN, nhằm phát huy thế
mạnh của các thành phần kinh tế có sự quản lý của NN
Thứ ba, có thể và cần thiết sử dụng KTTT để xây dựng CNXH ở nước ta.
- KTTT: Giúp tăng tính độc lập, tự chủ của chủ thể doanh nghiệp trong sản xuất.
Giá cả cơ bản do cung cầu điều tiết, hệ thống thị trường phát triển đồng bộ, hoànhảo
- Nền kinh tế phát triển theo xu hướng mở và chịu sự tác động của các yếu tố thị
trường Có hệ thống pháp qui kiện toàn và sự quản lý vĩ mô của NN
Đảng xác định nền kinh tế VN là “nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vậnhành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của nhà nước, theo định hướngXHCN”
15.Phân tích những chủ trương nhằm hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Thống nhất nhận thức về Kinh tế thị trường
- Cần sử dụng KTTT làm phương tiện xây dựng CNXH.
- KTTT định hướng XHCN là cơ sở để xây dựng KTTT XHCN.
Trang 11- KTTT định hướng XHCN đảm bảo tuân theo các qui luật thị trường và chịu sự
quản lý của NN theo định hướng XHCN
Hoàn thiện thể chế về sở hữu, quản lý và phân phối
- Về sở hữu:
+ Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, người đại diện là NN
+ Tách biệt vai trò của NN với tư cách bộ máy quản lý và chủ thể KT (doanhnghiệp NN)
+ Qui định rõ, cụ thể quyền của chủ sở hữu và những người liên quan; tráchnhiệm, nghĩa vụ đối với XH
+ Khuyến khích các hình thức sở hữu tập thể, liên kết giữa các hình thức sở hữu.+ Ban hành các qui định pháp lý về quyền sở hữu của chủ thể nước ngoài tạiViệt Nam
- Về phân phối:
+ Hoàn thiện luật pháp, cơ chế, chính sách về phân phối theo cơ chế thị trường
và kế hoạch phát triển KT – XH của NN
+ Phân phối phải dựa trên cơ sở đảm bảo hài hòa lợi ích giữa các chủ thể KT
+ Tạo điều kiện để các đơn vị công lập phát triển mạnh, có hiệu quả
Hoàn thiện thể chế đảm bảo đồng bộ các yếu tố thị trường và phát triển đồng bộ các loại thị trường
Hoàn thiện các thể chế về:
- Giá cả, cạnh tranh, kiểm soát độc quyền
- Khung pháp lý cho việc ký kết và thực hiện hợp đồng.