Trong phần tiến hành thí nghiệm xác định hoạt độ Amylase trong nước tiểu có giai đoạn đun cách thủy ở nhiệt độ a.. Khi kết thúc thí nghiệm xác định hoạt độ Amylase trong nước tiểu, sản p
Trang 1SINH VIÊN TUYỆT ĐỐI KHÔNG VIẾT GÌ LÊN ĐỀ THI
ĐỀ 91
Câu 1 Đơn vị Wohlgemuth là lượng amylase có khả năng thủy phân
a 1ml dung dịch hồ tinh bột 1% ở 37oC trong 20 phút
b 1ml dung dịch hồ tinh bột 1%o ở 37oC trong 30 phút
c 1ml dung dịch hồ tinh bột 1% ở 37oC trong 30 phút
d 1ml dung dịch hồ tinh bột 1%o ở 37oC trong 20 phút
Câu 2 Trong phần tiến hành thí nghiệm xác định hoạt độ Amylase trong nước tiểu có giai đoạn đun cách thủy ở nhiệt độ
a 37oC trong 10 phút
b 37oC trong 30 phút
c 100oC trong 10 phút
d 100oC trong 30 phút
Câu 3 Khi dùng que nhúng để tìm glucose trong nước tiểu, phản ứng có thể
âm giả khi
a Bệnh nhân dùng nhiều vitamin C
b Nước tiểu lẫn chất sát trùng
c Nước tiểu lẫn bột giặt
d Cả 3 trường hợp trên
Câu 4 Nếu dùng phản ứng Biuret thì có thể nhận biết được chất nào sau đây
a Prolin
b Glucagon
c Cystein
d Glycin
Câu 5 Vai trò muối mật là :
a Nhũ tương hóa chất béo
b Giúp hấp thu Vitamin tan trong dầu
c Tăng hoạt tính của enzym lipaz
d Các ý trên đều đúng
Câu 6 Điều kiện để phản ứng xà phòng hóa xảy ra là:
a Lipid + acid + nhiệt độ
b Lipid + NaOH + nhiệt độ
c Lipid + Ether + nhiệt độ
d Lipid + Alcol + nhiệt độ
Câu 7: Tính nồng độ acid uric / nước tiểu / 24 giờ của bệnh nhân, cho biết:
- VNT / 24 giờ của bệnh nhân là : 1300 ml
- Nồng độ acid uric / NT : 50 mg/dl
Câu 8 : Cách lấy nước tiểu để làm phản ứng định lượng (Acid uric, Urê, Creatinin, Protein ) trong nước tiểu
A Lấy nước tiểu sáng sớm lúc mới ngủ dậy và lấy toàn bãi
B Lấy nước tiểu 24 giờ
C Lấy nước tiểu bất kỳ và xét nghiệm trong vòng 2 giờ
D Lấy nước tiểu giữa dòng
Trang 2SINH VIÊN TUYỆT ĐỐI KHÔNG VIẾT GÌ LÊN ĐỀ THI
ĐỀ 92
Câu 1 Khi kết thúc thí nghiệm xác định hoạt độ Amylase trong nước tiểu, sản phẩm của hồ tinh bột bị thủy phân hoàn toàn là
a Maltose và Fructose
b Maltose và Glucose
c Saccarose và Glucose
d Lactose và Glucose
Câu 2 Trong thí nghiệm xác định hoạt độ Amylase trong nước tiểu, hệ số pha loãng của ống số 8 là
a 0
b 1/2
c 1/4
d 1/8
Câu 3 Mẫu nước tiểu dùng để tìm glucose và protein bằng giấy nhúng là
a Nước tiểu 24 giờ
b Nước tiểu bất chợt
c Nước tiểu quay ly tâm
d Cả 3 loại mẫu nước tiểu trên
Câu 4 pH nước tiểu thường có tính
a Acid
b Kiềm
c Trung tính
d Cả 3 câu trên đều đúng
Câu 5 Quần áo có thể được giặt sạch bằng xà phòng, là ứng dụng của phản ứng:
a Hòa tan
b Nhũ tương hóa
c Xà phòng hóa
d Tất cả đều đúng
Câu 6 Tập hợp gồm những chất hòa tan đượcLipid là :
a Ether, NaCl, Nước cất, Alcol
b Ether, NaCl, Chloroform, Alcol
c Ether, Aceton, Chloroform, Alcol
d Ether, NaOH, Nước cất, Chloroform
Câu 7: Cho biết:
- VNT / 24 giờ = 1400 ml:
- Nồng độ Creatinin / NT : 100 mg /dl
Tính lượng Creatinin / NT / 24 giờ ?
Câu 8: Các bệnh lý sau làm tăng urê máu, NGOẠI TRỪ:
a Viêm cầu thận cấp, viêm ống thận cấp
b Giảm lưu thông máu tới thận (xuất huyết tiêu hóa, nôn ói, tiêu chảy)
c Tắc nghẽn đường tiểu do hẹp đường tiểu
d Gan tổn thương nặng (suy gan)
Trang 3SINH VIÊN TUYỆT ĐỐI KHÔNG VIẾT GÌ LÊN ĐỀ THI
ĐỀ 93
Câu 1 Dung dịch Iode sử dụng trong thí nghiệm xác định hoạt độ Amylase trong nước tiểu có nồng độ là
a N/5
b N/10
c N/50
d 1N
Câu 2 Hồ tinh bột bị thủy phân bởi Amylase khi tác dụng với iode cho màu
đỏ nâu ở giai đoạn
a Amydon
b Amylodextrin
c Erytrodextrin
d Acrodextrin
Câu 3 Phản ứng Biuret dương tính với dung dịch chứa chất nào sau đây, NGOẠI TRỪ
a Acid amin
b Peptid
c Protein
d Hemoglobin
Câu 4 Khi dùng que thử để tìm protein trong nước tiêu, kết quả dương giả khi
a Bệnh nhân đang dùng thuốc quinin
b Bệnh nhân đang dùng vitamin C
c Bệnh nhân đang dùng thuốc điều trị đái tháo đường
d Cả 3 trường hợp trên
Câu 5 Phát biểu về ceton, CHỌN CÂU SAI:
a Là sản phẩm thoái hóa của acid béo
b Khi tăng > 70 mg% trong máu, sẽ xuất hiện trong nước tiểu
c Bình thường có 1 lượng nhỏ ceton < 1mg trong nước tiểu 24 giờ
d Thể ceton chỉ có trong nước tiểu của bệnh nhân tiểu đường Câu 6 Bản chất của sự nhũ tương hóa là:
a Lipid tan trong nước
b Lipid tan trong Ether
c Lipid hòa tan được trong nước nhờ các chất nhũ tương hóa
d Lipid bị phân chia thành các hạt nhỏ lơ lửng trong dung dịch Câu 7: Trong các xét nghiệm sau, xét nghiệm nào có giá trị trong việc đánh giá chức năng thận ?
A Acid uric trong máu và nước tiểu
B Urê trong máu và nước tiểu
C Creatinin trong máu và nước tiểu
D Cả 3 loại trên
Câu 8: Cho biết:
- VNT / 24 giờ = 1200 ml:
- Nồng độ Creatinin / NT : 150 mg /dl
- Nồng độ Creatinin / HT : 0,8 mg/dl
Trang 4 Tính Creatinin Clearance ?
SINH VIÊN TUYỆT ĐỐI KHÔNG VIẾT GÌ LÊN ĐỀ THI
ĐỀ 94
Câu 1 Đơn vị Wohlgemuth là lượng amylase có khả năng thủy phân
a 1ml dung dịch hồ tinh bột 1% ở 37oC trong 20 phút
b 1ml dung dịch hồ tinh bột 1%o ở 37oC trong 30 phút
c 1ml dung dịch hồ tinh bột 1% ở 37oC trong 30 phút
d 1ml dung dịch hồ tinh bột 1%o ở 37oC trong 20 phút
Câu 2 Trong phần tiến hành thí nghiệm xác định hoạt độ Amylase trong nước tiểu có giai đoạn đun cách thủy ở nhiệt độ
a 37oC trong 10 phút
b 37oC trong 30 phút
c 100oC trong 10 phút
d 100oC trong 30 phút
Câu 3 Khi dùng que nhúng để tìm glucose trong nước tiểu, phản ứng có thể
âm giả khi
a Bệnh nhân dùng nhiều vitamin C
b Nước tiểu lẫn chất sát trùng
c Nước tiểu lẫn bột giặt
d Cả 3 trường hợp trên
Câu 4 Nếu dùng phản ứng Biuret thì có thể nhận biết được chất nào sau đây
a Prolin
b Glucagon
c Cystein
d Glycin
Câu 5 Vai trò muối mật là :
a Nhũ tương hóa chất béo
b Giúp hấp thu Vitamin tan trong dầu
c Tăng hoạt tính của enzym lipaz
d Các ý trên đều đúng
Câu 6 Điều kiện để phản ứng xà phòng hóa xảy ra là:
a Lipid + acid + nhiệt độ
b Lipid + NaOH + nhiệt độ
c Lipid + Ether + nhiệt độ
d Lipid + Alcol + nhiệt độ
Câu 7: Tính nồng độ acid uric / nước tiểu / 24 giờ của bệnh nhân, cho biết:
- VNT / 24 giờ của bệnh nhân là : 1300 ml
- Nồng độ acid uric / NT : 50 mg/dl
Câu 8 : Cách lấy nước tiểu để làm phản ứng định lượng (Acid uric, Urê, Creatinin, Protein ) trong nước tiểu
A Lấy nước tiểu sáng sớm lúc mới ngủ dậy và lấy toàn bãi
B Lấy nước tiểu 24 giờ
C Lấy nước tiểu bất kỳ và xét nghiệm trong vòng 2 giờ
D Lấy nước tiểu giữa dòng
Trang 5SINH VIÊN TUYỆT ĐỐI KHÔNG VIẾT GÌ LÊN ĐỀ THI
ĐỀ 95
Câu 1 Khi kết thúc thí nghiệm xác định hoạt độ Amylase trong nước tiểu, sản phẩm của hồ tinh bột bị thủy phân hoàn toàn là
a Maltose và Fructose
b Maltose và Glucose
c Saccarose và Glucose
d Lactose và Glucose
Câu 2 Trong thí nghiệm xác định hoạt độ Amylase trong nước tiểu, hệ số pha loãng của ống số 8 là
a 0
b 1/2
c 1/4
d 1/8
Câu 3 Mẫu nước tiểu dùng để tìm glucose và protein bằng giấy nhúng là
a Nước tiểu 24 giờ
b Nước tiểu bất chợt
c Nước tiểu quay ly tâm
d Cả 3 loại mẫu nước tiểu trên
Câu 4 pH nước tiểu thường có tính
a Acid
b Kiềm
c Trung tính
d Cả 3 câu trên đều đúng
Câu 5 Quần áo có thể được giặt sạch bằng xà phòng, là ứng dụng của phản ứng:
a Hòa tan
b Nhũ tương hóa
c Xà phòng hóa
d Tất cả đều đúng
Câu 6 Tập hợp gồm những chất hòa tan đượcLipid là :
a Ether, NaCl, Nước cất, Alcol
b Ether, NaCl, Chloroform, Alcol
c Ether, Aceton, Chloroform, Alcol
d Ether, NaOH, Nước cất, Chloroform
Câu 7: Cho biết:
- VNT / 24 giờ = 1400 ml:
- Nồng độ Creatinin / NT : 100 mg /dl
Tính lượng Creatinin / NT / 24 giờ ?
Câu 8: Các bệnh lý sau làm tăng urê máu, NGOẠI TRỪ:
a Viêm cầu thận cấp, viêm ống thận cấp
b Giảm lưu thông máu tới thận (xuất huyết tiêu hóa, nôn ói, tiêu chảy)
c Tắc nghẽn đường tiểu do hẹp đường tiểu
Trang 6d Gan tổn thương nặng (suy gan).
SINH VIÊN TUYỆT ĐỐI KHÔNG VIẾT GÌ LÊN ĐỀ THI
ĐỀ 96
Câu 1 Dung dịch Iode sử dụng trong thí nghiệm xác định hoạt độ Amylase trong nước tiểu có nồng độ là
a N/5
b N/10
c N/50
d 1N
Câu 2 Hồ tinh bột bị thủy phân bởi Amylase khi tác dụng với iode cho màu
đỏ nâu ở giai đoạn
a Amydon
b Amylodextrin
c Erytrodextrin
d Acrodextrin
Câu 3 Phản ứng Biuret dương tính với dung dịch chứa chất nào sau đây, NGOẠI TRỪ
a Acid amin
b Peptid
c Protein
d Hemoglobin
Câu 4 Khi dùng que thử để tìm protein trong nước tiêu, kết quả dương giả khi
a Bệnh nhân đang dùng thuốc quinin
b Bệnh nhân đang dùng vitamin C
c Bệnh nhân đang dùng thuốc điều trị đái tháo đường
d Cả 3 trường hợp trên
Câu 5 Phát biểu về ceton, CHỌN CÂU SAI:
a Là sản phẩm thoái hóa của acid béo
b Khi tăng > 70 mg% trong máu, sẽ xuất hiện trong nước tiểu
c Bình thường có 1 lượng nhỏ ceton < 1mg trong nước tiểu 24 giờ
d Thể ceton chỉ có trong nước tiểu của bệnh nhân tiểu đường Câu 6 Bản chất của sự nhũ tương hóa là:
a Lipid tan trong nước
b Lipid tan trong Ether
c Lipid hòa tan được trong nước nhờ các chất nhũ tương hóa
d Lipid bị phân chia thành các hạt nhỏ lơ lửng trong dung dịch Câu 7: Trong các xét nghiệm sau, xét nghiệm nào có giá trị trong việc đánh giá chức năng thận ?
a Acid uric trong máu và nước tiểu
b Urê trong máu và nước tiểu
c Creatinin trong máu và nước tiểu
d Cả 3 loại trên
Câu 8: Cho biết:
- VNT / 24 giờ = 1200 ml:
- Nồng độ Creatinin / NT : 150 mg /dl
Trang 7- Nồng độ Creatinin / HT : 0,8 mg/dl
Tính Creatinin Clearance ?
SINH VIÊN TUYỆT ĐỐI KHÔNG VIẾT GÌ LÊN ĐỀ THI
ĐỀ 97
Câu 1 Đơn vị Wohlgemuth là lượng amylase có khả năng thủy phân
a 1ml dung dịch hồ tinh bột 1% ở 37oC trong 20 phút
b 1ml dung dịch hồ tinh bột 1%o ở 37oC trong 30 phút
c 1ml dung dịch hồ tinh bột 1% ở 37oC trong 30 phút
d 1ml dung dịch hồ tinh bột 1%o ở 37oC trong 20 phút
Câu 2 Trong phần tiến hành thí nghiệm xác định hoạt độ Amylase trong nước tiểu có giai đoạn đun cách thủy ở nhiệt độ
a 37oC trong 10 phút
b 37oC trong 30 phút
c 100oC trong 10 phút
d 100oC trong 30 phút
Câu 3 Khi dùng que nhúng để tìm glucose trong nước tiểu, phản ứng có thể
âm giả khi
a Bệnh nhân dùng nhiều vitamin C
b Nước tiểu lẫn chất sát trùng
c Nước tiểu lẫn bột giặt
d Cả 3 trường hợp trên
Câu 4 Nếu dùng phản ứng Biuret thì có thể nhận biết được chất nào sau đây
a Prolin
b Glucagon
c Cystein
d Glycin
Câu 5 Vai trò muối mật là :
a Nhũ tương hóa chất béo
b Giúp hấp thu Vitamin tan trong dầu
c Tăng hoạt tính của enzym lipaz
d Các ý trên đều đúng
Câu 6 Điều kiện để phản ứng xà phòng hóa xảy ra là:
a Lipid + acid + nhiệt độ
b Lipid + NaOH + nhiệt độ
c Lipid + Ether + nhiệt độ
d Lipid + Alcol + nhiệt độ
Câu 7: Tính nồng độ acid uric / nước tiểu / 24 giờ của bệnh nhân, cho biết:
- VNT / 24 giờ của bệnh nhân là : 1300 ml
- Nồng độ acid uric / NT : 50 mg/dl
Câu 8 : Cách lấy nước tiểu để làm phản ứng định lượng (Acid uric, Urê, Creatinin, Protein ) trong nước tiểu
A Lấy nước tiểu sáng sớm lúc mới ngủ dậy và lấy toàn bãi
B Lấy nước tiểu 24 giờ
C Lấy nước tiểu bất kỳ và xét nghiệm trong vòng 2 giờ
Trang 8D Lấy nước tiểu giữa dòng
SINH VIÊN TUYỆT ĐỐI KHÔNG VIẾT GÌ LÊN ĐỀ THI
ĐỀ 98
Câu 1 Khi kết thúc thí nghiệm xác định hoạt độ Amylase trong nước tiểu, sản phẩm của hồ tinh bột bị thủy phân hoàn toàn là
a Maltose và Fructose
b Maltose và Glucose
c Saccarose và Glucose
d Lactose và Glucose
Câu 2 Trong thí nghiệm xác định hoạt độ Amylase trong nước tiểu, hệ số pha loãng của ống số 8 là
b 1/2
c 1/4
d 1/8
Câu 3 Mẫu nước tiểu dùng để tìm glucose và protein bằng giấy nhúng là
a Nước tiểu 24 giờ
b Nước tiểu bất chợt
c Nước tiểu quay ly tâm
d Cả 3 loại mẫu nước tiểu trên
Câu 4 pH nước tiểu thường có tính
a Acid
b Kiềm
c Trung tính
d Cả 3 câu trên đều đúng
Câu 5 Quần áo có thể được giặt sạch bằng xà phòng, là ứng dụng của phản ứng:
a Hòa tan
b Nhũ tương hóa
c Xà phòng hóa
d Tất cả đều đúng
Câu 6 Tập hợp gồm những chất hòa tan đượcLipid là :
a Ether, NaCl, Nước cất, Alcol
b Ether, NaCl, Chloroform, Alcol
c Ether, Aceton, Chloroform, Alcol
d Ether, NaOH, Nước cất, Chloroform
Câu 7: Cho biết:
- VNT / 24 giờ = 1400 ml:
- Nồng độ Creatinin / NT : 100 mg /dl
Tính lượng Creatinin / NT / 24 giờ ?
Câu 8: Các bệnh lý sau làm tăng urê máu, NGOẠI TRỪ:
a Viêm cầu thận cấp, viêm ống thận cấp
b Giảm lưu thông máu tới thận (xuất huyết tiêu hóa, nôn ói, tiêu chảy)
Trang 9c Tắc nghẽn đường tiểu do hẹp đường tiểu.
d Gan tổn thương nặng (suy gan)
SINH VIÊN TUYỆT ĐỐI KHÔNG VIẾT GÌ LÊN ĐỀ THI
ĐỀ 99
Câu 1 Dung dịch Iode sử dụng trong thí nghiệm xác định hoạt độ Amylase trong nước tiểu có nồng độ là
a N/5
b N/10
c N/50
d 1N
Câu 2 Hồ tinh bột bị thủy phân bởi Amylase khi tác dụng với iode cho màu
đỏ nâu ở giai đoạn
a Amydon
b Amylodextrin
c Erytrodextrin
d Acrodextrin
Câu 3 Phản ứng Biuret dương tính với dung dịch chứa chất nào sau đây, NGOẠI TRỪ
a Acid amin
b Peptid
c Protein
d Hemoglobin
Câu 4 Khi dùng que thử để tìm protein trong nước tiêu, kết quả dương giả khi
a Bệnh nhân đang dùng thuốc quinin
b Bệnh nhân đang dùng vitamin C
c Bệnh nhân đang dùng thuốc điều trị đái tháo đường
d Cả 3 trường hợp trên
Câu 5 Phát biểu về ceton, CHỌN CÂU SAI:
a Là sản phẩm thoái hóa của acid béo
b Khi tăng > 70 mg% trong máu, sẽ xuất hiện trong nước tiểu
c Bình thường có 1 lượng nhỏ ceton < 1mg trong nước tiểu 24 giờ
d Thể ceton chỉ có trong nước tiểu của bệnh nhân tiểu đường
Câu 6 Bản chất của sự nhũ tương hóa là:
a Lipid tan trong nước
b Lipid tan trong Ether
c Lipid hòa tan được trong nước nhờ các chất nhũ tương hóa
d Lipid bị phân chia thành các hạt nhỏ lơ lửng trong dung dịch Câu 7: Trong các xét nghiệm sau, xét nghiệm nào có giá trị trong việc đánh giá chức năng thận ?
a Acid uric trong máu và nước tiểu
b Urê trong máu và nước tiểu
c Creatinin trong máu và nước tiểu
d Cả 3 loại trên
Câu 8: Cho biết:
- VNT / 24 giờ = 1200 ml:
- Nồng độ Creatinin / NT : 150 mg /dl
Trang 10- Nồng độ Creatinin / HT : 0,8 mg/dl
Tính Creatinin Clearance ?
SINH VIÊN TUYỆT ĐỐI KHÔNG VIẾT GÌ LÊN ĐỀ THI
ĐỀ 100
Câu 1 Đơn vị Wohlgemuth là lượng amylase có khả năng thủy phân
a 1ml dung dịch hồ tinh bột 1% ở 37oC trong 20 phút
b 1ml dung dịch hồ tinh bột 1%o ở 37oC trong 30 phút
c 1ml dung dịch hồ tinh bột 1% ở 37oC trong 30 phút
d 1ml dung dịch hồ tinh bột 1%o ở 37oC trong 20 phút
Câu 2 Trong phần tiến hành thí nghiệm xác định hoạt độ Amylase trong nước tiểu có giai đoạn đun cách thủy ở nhiệt độ
a 37oC trong 10 phút
b 37oC trong 30 phút
c 100oC trong 10 phút
d 100oC trong 30 phút
Câu 3 Khi dùng que nhúng để tìm glucose trong nước tiểu, phản ứng có thể
âm giả khi
a Bệnh nhân dùng nhiều vitamin C
b Nước tiểu lẫn chất sát trùng
c Nước tiểu lẫn bột giặt
d Cả 3 trường hợp trên
Câu 4 Nếu dùng phản ứng Biuret thì có thể nhận biết được chất nào sau đây
a Prolin
b Glucagon
c Cystein
d Glycin
Câu 5 Vai trò muối mật là :
a Nhũ tương hóa chất béo
b Giúp hấp thu Vitamin tan trong dầu
c Tăng hoạt tính của enzym lipaz
d Các ý trên đều đúng
Câu 6 Điều kiện để phản ứng xà phòng hóa xảy ra là:
a Lipid + acid + nhiệt độ
b Lipid + NaOH + nhiệt độ
c Lipid + Ether + nhiệt độ
d Lipid + Alcol + nhiệt độ
Câu 7: Tính nồng độ acid uric / nước tiểu / 24 giờ của bệnh nhân, cho biết:
- VNT / 24 giờ của bệnh nhân là : 1300 ml
- Nồng độ acid uric / NT : 50 mg/dl
Câu 8 : Cách lấy nước tiểu để làm phản ứng định lượng (Acid uric, Urê, Creatinin, Protein ) trong nước tiểu
A Lấy nước tiểu sáng sớm lúc mới ngủ dậy và lấy toàn bãi
B Lấy nước tiểu 24 giờ
C Lấy nước tiểu bất kỳ và xét nghiệm trong vòng 2 giờ