Trong phản ứng nhũ tương hóa , việc lắc ống nghiệm có các tác dụng sau , CHỌN CÂU SAI : a.. Trong thí nghiệm phản ứng Fehling với 5 loại đường khác nhau, sau khi thí nghiệm ta quan sát t
Trang 1Câu 1 Dung dịch Iode sử dụng trong thí nghiệm xác định hoạt độ Amylase trong nước tiểu có nồng độ là
a N/5
b N/10
c N/50
d 1N
Câu 2 Hồ tinh bột bị thủy phân bởi Amylase khi tác dụng với iode cho màu
đỏ nâu ở giai đoạn
a Amydon
b Amylodextrin
c Erytrodextrin
d Acrodextrin
Câu 3 Để nhận biết protid ta có thể dùng phản ứng
a Molish
b Ninhydrin
c Seliwanoff
d Cả 3 phản ứng trên
Câu 4 Bệnh lý gây tăng protein toàn phần trong máu là
a Tăng huyết áp
b Sốt kéo dài
c Hội chứng thận hư
d Suy dinh dưỡng
Câu 5 Thể ceton bao gồm những chất sau, NGOẠI TRỪ:
a Acid hydroxy butyric
b Acid acetic
c Acid aceto acetic
d aceton
câu 6 Trong phản ứng nhũ tương hóa , việc lắc ống nghiệm có các tác dụng sau , CHỌN CÂU SAI :
a Giúp các hạt dầu tan trong dung môi
b Giúp các giọt dầu tiếp xúc với chất nhũ tương tốt hơn
c Giúp cho hiện tượng nhũ tương xảy ra nhanh
d Làm cho các hạt dầu nhỏ đi và phân tán đều trong dung môi Câu 7: Tính nồng độ acid uric / nước tiểu / 24 giờ của bệnh nhân, cho biết:
- VNT / 24 giờ của bệnh nhân là : 1300 ml
- Nồng độ acid uric / NT : 50 mg/dl
Câu 8 : Cách lấy nước tiểu để làm phản ứng định lượng ( Acid uric, Urê, Creatinin, Protein ) trong nước tiểu
A Lấy nước tiểu sáng sớm lúc mới ngủ dậy và lấy toàn bãi
B Lấy nước tiểu 24 giờ
C Lấy nước tiểu bất kỳ và xét nghiệm trong vòng 2 giờ
D Lấy nước tiểu giữa dòng
Trang 2Câu 1 Hồ tinh bột tác dụng với Amylaz cho màu
a Màu tím
b Màu vàng
c Không màu
d Màu đỏ nâu
Câu 2 Để bảo quản nước tiểu làm xét nghiệm cặn lắng, người ta có thể dùng hóa chất sau
a Formol 8%
b Aceton 2%
c Thymol 5%
d Xyanua 4%
Câu 3 Sản phẩm cuối cùng của phản ứng Ninhydrin có màu
a Xanh tím
b Hồng tím
c Đỏ
d Cam
Câu 4 Nếu dùng phản ứng Biuret thì có thể nhận biết được chất nào sau đây, NGOẠI TRỪ
a Prolin
b Glucagon
c Insulin
d Glutathion
Câu 5 Lipid có thể hòa tan được trong :
a Dung môi phân cực
b Dung môi không phân cực
a Dung dịch đệm
b Nước
Câu 6 Những bệnh sau đây có thể có ceton trong nước tiểu, NGOẠI TRỪ:
a Tiểu đường
b Rối loạn chuyển hóa
c Cushing
d Hội chứng thận hư
Câu 7: Cho biết:
- VNT / 24 giờ = 1400 ml:
- Nồng độ Creatinin / NT : 100 mg /dl
Tính lượng Creatinin / NT / 24 giờ ?
Câu 8: Các bệnh lý sau làm tăng urê máu, NGOẠI TRỪ:
A Viêm cầu thận cấp, viêm ống thận cấp
B Giảm lưu thông máu tới thận (xuất huyết tieu hóa, nôn ói, tiêu chảy)
C Tắc nghẽn đường tiểu do hẹp đường tiểu
D Gan tổn thương nặng (suy gan)
Trang 3Câu 1 Trong thí nghiệm phản ứng Fehling với 5 loại đường khác nhau, sau khi thí nghiệm ta quan sát thấy có kết tủa đỏ gạch ở những loại đường sau
a Glucose, Fructose, Lactose
b Glucose, Fructose, Saccarose
c Fructose, Saccarose, Lactose
d Fructose, Lactose, Hồ tinh bột
Câu 2 Dựa vào tính khử của Đường, trong thí nghiệm phản ứng Fehling với
5 loại đường khác nhau, sau khi thí nghiệm ta quan sát thấy có màu xanh ở các đường sau
a Fructose, Lactose
b Glucose, Fructose
c Saccarose, Lactose
d Saccarose, Hồ tinh bột
Câu 3 Ứng dụng của phản ứng Biuret là
a Định lượng lipid c Định lượng protein
b Định lượng glucose d Cả 3 ứng dụng trên
Câu 4 Trong các trường hợp sau, trường hợp nào gây tủa protein
a Đun sôi protein với dung dịch acid nhẹ
b Đun sôi protein
c Đun sôi protein với NaOH 10%
d Đun sôi protein với acid acetic 10%
Câu 5 Vai trò muối mật là :
a Nhũ tương hóa chất béo
b Giúp hấp thu Vitamin tan trong dầu
c Tăng hoạt tính của enzym lipaz
d Các ý trên đều đúng
Câu 6 Điều kiện để phản ứng xà phòng hóa xảy ra là:
a Lipid + acid + nhiệt độ
b Lipid + NaOH + nhiệt độ
c Lipid + Ether + nhiệt độ
d Lipid + Alcol + nhiệt độ
Câu 7: Trong các xét nghiệm sau, xét nghiệm nào có giá trị trong việc đánh giá chức năng thận ?
A Acid uric trong máu và nước tiểu
B Urê trong máu và nước tiểu
C Creatinin trong máu và nước tiểu
D Cả 3 loại trên
Câu 8 : Cách lấy nước tiểu làm xét nghiệm giấy nhúng (test nhanh), CHỌN CÂU ĐÚNG :
A Lấy nước tiểu sáng sớm lúc mới ngủ dậy và lấy toàn bãi
B Lấy nước tiểu 24 giờ
C Lấy nước tiểu bất kỳ và xét nghiệm trong vòng 2 giờ
D Lấy nước tiểu giữa dòng
Trang 4Câu 1 Dung dịch Iode sử dụng trong thí nghiệm xác định hoạt độ Amylase trong nước tiểu có nồng độ là
a N/5
b N/10
c N/50
d 1N
Câu 2 Hồ tinh bột bị thủy phân bởi Amylase khi tác dụng với iode cho màu
đỏ nâu ở giai đoạn
a Amydon
b Amylodextrin
c Erytrodextrin
d Acrodextrin
Câu 3 Để nhận biết protid ta có thể dùng phản ứng
a Molish
b Ninhydrin
c Seliwanoff
d Cả 3 phản ứng trên
Câu 4 Bệnh lý gây tăng protein toàn phần trong máu là
a Tăng huyết áp
b Sốt kéo dài
c Hội chứng thận hư
d Suy dinh dưỡng
Câu 5 Thể ceton bao gồm những chất sau, NGOẠI TRỪ:
a Acid hydroxy butyric
b Acid acetic
c Acid aceto acetic
d aceton
câu 6 Trong phản ứng nhũ tương hóa , việc lắc ống nghiệm có các tác dụng sau , CHỌN CÂU SAI :
a Giúp các hạt dầu tan trong dung môi
b Giúp các giọt dầu tiếp xúc với chất nhũ tương tốt hơn
c Giúp cho hiện tượng nhũ tương xảy ra nhanh
d Làm cho các hạt dầu nhỏ đi và phân tán đều trong dung môi Câu 7: Tính nồng độ acid uric / nước tiểu / 24 giờ của bệnh nhân, cho biết:
- VNT / 24 giờ của bệnh nhân là : 1300 ml
- Nồng độ acid uric / NT : 50 mg/dl
Câu 8 : Cách lấy nước tiểu để làm phản ứng định lượng ( Acid uric, Urê, Creatinin, Protein ) trong nước tiểu
A Lấy nước tiểu sáng sớm lúc mới ngủ dậy và lấy toàn bãi
B Lấy nước tiểu 24 giờ
C Lấy nước tiểu bất kỳ và xét nghiệm trong vòng 2 giờ
D Lấy nước tiểu giữa dòng
Trang 5Câu 1 Hồ tinh bột tác dụng với Amylaz cho màu
a Màu tím
b Màu vàng
c Không màu
d Màu đỏ nâu
Câu 2 Để bảo quản nước tiểu làm xét nghiệm cặn lắng, người ta có thể dùng hóa chất sau
a Formol 8%
b Aceton 2%
c Thymol 5%
d Xyanua 4%
Câu 3 Sản phẩm cuối cùng của phản ứng Ninhydrin có màu
a Xanh tím
b Hồng tím
c Đỏ
d Cam
Câu 4 Nếu dùng phản ứng Biuret thì có thể nhận biết được chất nào sau đây, NGOẠI TRỪ
a Prolin
b Glucagon
c Insulin
d Glutathion
Câu 5 Lipid có thể hòa tan được trong :
a Dung môi phân cực
b Dung môi không phân cực
c Dung dịch đệm
d Nước
Câu 6 Những bệnh sau đây có thể có ceton trong nước tiểu, NGOẠI TRỪ:
a Tiểu đường
b Rối loạn chuyển hóa
c Cushing
d Hội chứng thận hư
Câu 7: Cho biết:
- VNT / 24 giờ = 1400 ml:
- Nồng độ Creatinin / NT : 100 mg /dl
Tính lượng Creatinin / NT / 24 giờ ?
Câu 8: Các bệnh lý sau làm tăng urê máu, NGOẠI TRỪ:
a Viêm cầu thận cấp, viêm ống thận cấp
b Giảm lưu thông máu tới thận (xuất huyết tieu hóa, nôn ói, tiêu chảy)
c Tắc nghẽn đường tiểu do hẹp đường tiểu
d Gan tổn thương nặng (suy gan)
Trang 6Câu 1 Trong thí nghiệm phản ứng Fehling với 5 loại đường khác nhau, sau khi thí nghiệm ta quan sát thấy có kết tủa đỏ gạch ở những loại đường sau
a Glucose, Fructose, Lactose
b Glucose, Fructose, Saccarose
c Fructose, Saccarose, Lactose
d Fructose, Lactose, Hồ tinh bột
Câu 2 Dựa vào tính khử của Đường, trong thí nghiệm phản ứng Fehling với
5 loại đường khác nhau, sau khi thí nghiệm ta quan sát thấy có màu xanh ở các đường sau
a Fructose, Lactose
b Glucose, Fructose
c Saccarose, Lactose
d Saccarose, Hồ tinh bột
Câu 3 Ứng dụng của phản ứng Biuret là
a Định lượng lipid c Định lượng protein
b Định lượng glucose d Cả 3 ứng dụng trên
Câu 4 Trong các trường hợp sau, trường hợp nào gây tủa protein
a Đun sôi protein với dung dịch acid nhẹ
b Đun sôi protein
c Đun sôi protein với NaOH 10%
d Đun sôi protein với acid acetic 10%
Câu 5 Vai trò muối mật là :
a Nhũ tương hóa chất béo
b Giúp hấp thu Vitamin tan trong dầu
c Tăng hoạt tính của enzym lipaz
d Các ý trên đều đúng
Câu 6 Điều kiện để phản ứng xà phòng hóa xảy ra là:
a Lipid + acid + nhiệt độ
b Lipid + NaOH + nhiệt độ
c Lipid + Ether + nhiệt độ
d Lipid + Alcol + nhiệt độ
Câu 7: Trong các xét nghiệm sau, xét nghiệm nào có giá trị trong việc đánh giá chức năng thận ?
a Acid uric trong máu và nước tiểu
b Urê trong máu và nước tiểu
c Creatinin trong máu và nước tiểu
d Cả 3 loại trên
Câu 8 : Cách lấy nước tiểu làm xét nghiệm giấy nhúng (test nhanh), CHỌN CÂU ĐÚNG :
A Lấy nước tiểu sáng sớm lúc mới ngủ dậy và lấy toàn bãi
B Lấy nước tiểu 24 giờ
C Lấy nước tiểu bất kỳ và xét nghiệm trong vòng 2 giờ
D Lấy nước tiểu giữa dòng
Trang 7Câu 1 Dung dịch Iode sử dụng trong thí nghiệm xác định hoạt độ Amylase trong nước tiểu có nồng độ là
a N/5
b N/10
c N/50
d 1N
Câu 2 Hồ tinh bột bị thủy phân bởi Amylase khi tác dụng với iode cho màu
đỏ nâu ở giai đoạn
a Amydon
b Amylodextrin
c Erytrodextrin
d Acrodextrin
Câu 3 Để nhận biết protid ta có thể dùng phản ứng
a Molish
b Ninhydrin
c Seliwanoff
d Cả 3 phản ứng trên
Câu 4 Bệnh lý gây tăng protein toàn phần trong máu là
a Tăng huyết áp
b Sốt kéo dài
c Hội chứng thận hư
d Suy dinh dưỡng
Câu 5 Thể ceton bao gồm những chất sau, NGOẠI TRỪ:
a Acid hydroxy butyric
b Acid acetic
c Acid aceto acetic
d aceton
câu 6 Trong phản ứng nhũ tương hóa , việc lắc ống nghiệm có các tác dụng sau , CHỌN CÂU SAI :
a Giúp các hạt dầu tan trong dung môi
b Giúp các giọt dầu tiếp xúc với chất nhũ tương tốt hơn
c Giúp cho hiện tượng nhũ tương xảy ra nhanh
d Làm cho các hạt dầu nhỏ đi và phân tán đều trong dung môi Câu 7: Tính nồng độ acid uric / nước tiểu / 24 giờ của bệnh nhân, cho biết:
- VNT / 24 giờ của bệnh nhân là : 1300 ml
- Nồng độ acid uric / NT : 50 mg/dl
Câu 8 : Cách lấy nước tiểu để làm phản ứng định lượng ( Acid uric, Urê, Creatinin, Protein ) trong nước tiểu
A Lấy nước tiểu sáng sớm lúc mới ngủ dậy và lấy toàn bãi
B Lấy nước tiểu 24 giờ
C Lấy nước tiểu bất kỳ và xét nghiệm trong vòng 2 giờ
D Lấy nước tiểu giữa dòng
Trang 8Câu 1 Hồ tinh bột tác dụng với Amylaz cho màu
a Màu tím
b Màu vàng
c Không màu
d Màu đỏ nâu
Câu 2 Để bảo quản nước tiểu làm xét nghiệm cặn lắng, người ta có thể dùng hóa chất sau
a Formol 8%
b Aceton 2%
c Thymol 5%
d Xyanua 4%
Câu 3 Sản phẩm cuối cùng của phản ứng Ninhydrin có màu
a Xanh tím
b Hồng tím
c Đỏ
d Cam
Câu 4 Nếu dùng phản ứng Biuret thì có thể nhận biết được chất nào sau đây, NGOẠI TRỪ
a Prolin
b Glucagon
c Insulin
d Glutathion
Câu 5 Lipid có thể hòa tan được trong :
a Dung môi phân cực
b Dung môi không phân cực
c Dung dịch đệm
d Nước
Câu 6 Những bệnh sau đây có thể có ceton trong nước tiểu, NGOẠI TRỪ:
a Tiểu đường
b Rối loạn chuyển hóa
c Cushing
d Hội chứng thận hư
Câu 7: Cho biết:
- VNT / 24 giờ = 1400 ml:
- Nồng độ Creatinin / NT : 100 mg /dl
Tính lượng Creatinin / NT / 24 giờ ?
Câu 8: Các bệnh lý sau làm tăng urê máu, NGOẠI TRỪ:
a Viêm cầu thận cấp, viêm ống thận cấp
b Giảm lưu thông máu tới thận (xuất huyết tieu hóa, nôn ói, tiêu chảy)
c Tắc nghẽn đường tiểu do hẹp đường tiểu
d Gan tổn thương nặng (suy gan)
Trang 9Câu 1 Trong thí nghiệm phản ứng Fehling với 5 loại đường khác nhau, sau khi thí nghiệm ta quan sát thấy có kết tủa đỏ gạch ở những loại đường sau
a Glucose, Fructose, Lactose
b Glucose, Fructose, Saccarose
c Fructose, Saccarose, Lactose
d Fructose, Lactose, Hồ tinh bột
Câu 2 Dựa vào tính khử của Đường, trong thí nghiệm phản ứng Fehling với
5 loại đường khác nhau, sau khi thí nghiệm ta quan sát thấy có màu xanh ở các đường sau
a Fructose, Lactose
b Glucose, Fructose
c Saccarose, Lactose
d Saccarose, Hồ tinh bột
Câu 3 Ứng dụng của phản ứng Biuret là
a Định lượng lipid c Định lượng protein
b Định lượng glucose d Cả 3 ứng dụng trên
Câu 4 Trong các trường hợp sau, trường hợp nào gây tủa protein
a Đun sôi protein với dung dịch acid nhẹ
b Đun sôi protein
c Đun sôi protein với NaOH 10%
d Đun sôi protein với acid acetic 10%
Câu 5 Vai trò muối mật là :
a Nhũ tương hóa chất béo
b Giúp hấp thu Vitamin tan trong dầu
c Tăng hoạt tính của enzym lipaz
d Các ý trên đều đúng
Câu 6 Điều kiện để phản ứng xà phòng hóa xảy ra là:
a Lipid + acid + nhiệt độ
b Lipid + NaOH + nhiệt độ
c Lipid + Ether + nhiệt độ
d Lipid + Alcol + nhiệt độ
Câu 7: Trong các xét nghiệm sau, xét nghiệm nào có giá trị trong việc đánh giá chức năng thận ?
a Acid uric trong máu và nước tiểu
b Urê trong máu và nước tiểu
c Creatinin trong máu và nước tiểu
d Cả 3 loại trên
Câu 8 : Cách lấy nước tiểu làm xét nghiệm giấy nhúng (test nhanh), CHỌN CÂU ĐÚNG :
A Lấy nước tiểu sáng sớm lúc mới ngủ dậy và lấy toàn bãi
B Lấy nước tiểu 24 giờ
C Lấy nước tiểu bất kỳ và xét nghiệm trong vòng 2 giờ
D Lấy nước tiểu giữa dòng
Trang 10Câu 1 Dung dịch Iode sử dụng trong thí nghiệm xác định hoạt độ Amylase trong nước tiểu có nồng độ là
a N/5
b N/10
c N/50
d 1N
Câu 2 Hồ tinh bột bị thủy phân bởi Amylase khi tác dụng với iode cho màu
đỏ nâu ở giai đoạn
a Amydon
b Amylodextrin
c Erytrodextrin
d Acrodextrin
Câu 3 Để nhận biết protid ta có thể dùng phản ứng
a Molish
b Ninhydrin
c Seliwanoff
d Cả 3 phản ứng trên
Câu 4 Bệnh lý gây tăng protein toàn phần trong máu là
a Tăng huyết áp
b Sốt kéo dài
c Hội chứng thận hư
d Suy dinh dưỡng
Câu 5 Thể ceton bao gồm những chất sau, NGOẠI TRỪ:
a Acid hydroxy butyric
b Acid acetic
c Acid aceto acetic
d aceton
câu 6 Trong phản ứng nhũ tương hóa , việc lắc ống nghiệm có các tác dụng sau , CHỌN CÂU SAI :
a Giúp các hạt dầu tan trong dung môi
b Giúp các giọt dầu tiếp xúc với chất nhũ tương tốt hơn
c Giúp cho hiện tượng nhũ tương xảy ra nhanh
d Làm cho các hạt dầu nhỏ đi và phân tán đều trong dung môi Câu 7: Tính nồng độ acid uric / nước tiểu / 24 giờ của bệnh nhân, cho biết:
- VNT / 24 giờ của bệnh nhân là : 1300 ml
- Nồng độ acid uric / NT : 50 mg/dl
Câu 8 : Cách lấy nước tiểu để làm phản ứng định lượng ( Acid uric, Urê, Creatinin, Protein ) trong nước tiểu
A Lấy nước tiểu sáng sớm lúc mới ngủ dậy và lấy toàn bãi
B Lấy nước tiểu 24 giờ
C Lấy nước tiểu bất kỳ và xét nghiệm trong vòng 2 giờ
D Lấy nước tiểu giữa dòng
Trang 11Câu 1 Hồ tinh bột tác dụng với Amylaz cho màu
a Màu tím
b Màu vàng
c Không màu
d Màu đỏ nâu
Câu 2 Để bảo quản nước tiểu làm xét nghiệm cặn lắng, người ta có thể dùng hóa chất sau
a Formol 8%
b Aceton 2%
c Thymol 5%
d Xyanua 4%
Câu 3 Sản phẩm cuối cùng của phản ứng Ninhydrin có màu
a Xanh tím
b Hồng tím
c Đỏ
d Cam
Câu 4 Nếu dùng phản ứng Biuret thì có thể nhận biết được chất nào sau đây, NGOẠI TRỪ
a Prolin
b Glucagon
c Insulin
d Glutathion
Câu 5 Lipid có thể hòa tan được trong :
a Dung môi phân cực
b Dung môi không phân cực
c Dung dịch đệm
d Nước
Câu 6 Những bệnh sau đây có thể có ceton trong nước tiểu, NGOẠI TRỪ:
a Tiểu đường
b Rối loạn chuyển hóa
c Cushing
d Hội chứng thận hư
Câu 7: Cho biết:
- VNT / 24 giờ = 1400 ml:
- Nồng độ Creatinin / NT : 100 mg /dl
Tính lượng Creatinin / NT / 24 giờ ?
Câu 8: Các bệnh lý sau làm tăng urê máu, NGOẠI TRỪ:
a Viêm cầu thận cấp, viêm ống thận cấp
b Giảm lưu thông máu tới thận (xuất huyết tieu hóa, nôn ói, tiêu chảy)
c Tắc nghẽn đường tiểu do hẹp đường tiểu
d Gan tổn thương nặng (suy gan)
Trang 12Câu 1 Trong thí nghiệm phản ứng Fehling với 5 loại đường khác nhau, sau khi thí nghiệm ta quan sát thấy có kết tủa đỏ gạch ở những loại đường sau
a Glucose, Fructose, Lactose
b Glucose, Fructose, Saccarose
c Fructose, Saccarose, Lactose
d Fructose, Lactose, Hồ tinh bột
Câu 2 Dựa vào tính khử của Đường, trong thí nghiệm phản ứng Fehling với
5 loại đường khác nhau, sau khi thí nghiệm ta quan sát thấy có màu xanh ở các đường sau
a Fructose, Lactose
b Glucose, Fructose
c Saccarose, Lactose
d Saccarose, Hồ tinh bột
Câu 3 Ứng dụng của phản ứng Biuret là
a Định lượng lipid c Định lượng protein
b Định lượng glucose d Cả 3 ứng dụng trên
Câu 4 Trong các trường hợp sau, trường hợp nào gây tủa protein
a Đun sôi protein với dung dịch acid nhẹ
b Đun sôi protein
c Đun sôi protein với NaOH 10%
d Đun sôi protein với acid acetic 10%
Câu 5 Vai trò muối mật là :
a Nhũ tương hóa chất béo
b Giúp hấp thu Vitamin tan trong dầu
c Tăng hoạt tính của enzym lipaz
d Các ý trên đều đúng
Câu 6 Điều kiện để phản ứng xà phòng hóa xảy ra là:
a Lipid + acid + nhiệt độ
b Lipid + NaOH + nhiệt độ
c Lipid + Ether + nhiệt độ
d Lipid + Alcol + nhiệt độ
Câu 7: Trong các xét nghiệm sau, xét nghiệm nào có giá trị trong việc đánh giá chức năng thận ?
a Acid uric trong máu và nước tiểu
b Urê trong máu và nước tiểu
c Creatinin trong máu và nước tiểu
d Cả 3 loại trên
Câu 8 : Cách lấy nước tiểu làm xét nghiệm giấy nhúng (test nhanh), CHỌN CÂU ĐÚNG :
A Lấy nước tiểu sáng sớm lúc mới ngủ dậy và lấy toàn bãi
B Lấy nước tiểu 24 giờ
C Lấy nước tiểu bất kỳ và xét nghiệm trong vòng 2 giờ
D Lấy nước tiểu giữa dòng