Vai trò ZnSO4 và NaOH 0,5 N của phản ứng định lượng Glucose trong huyết tương là a.. Câu 7: Giá trị bình thường của urê trong nước tiểu là: A.. Câu 8: Giá trị bình thường của acid uric t
Trang 1SINH VIÊN TUYỆT ĐỐI KHÔNG VIẾT GÌ LÊN ĐỀ THI
ĐỀ 55
Câu 1 Trong thí nghiệm phản ứng Seliwanoff, sau khi thí nghiệm ta quan sát thấy có tạo phức màu đỏ là để xác định đường
a Lactose
b Fructose
c Saccarose
d Glucose
Câu 2 Trong thí nghiệm phản ứng Seliwanoff, sau khi thí nghiệm ta quan sát thấy có tạo phức màu đỏ là để xác định đường
a Aldo hexose
b Cetohexose
c Cetopentose
d Aldopentose
Câu 3 Ứng dụng của phản ứng tủa protein là
a Tìm protein trong máu
b Tìm protein trong nước tiểu
c Tìm đường trong máu
d Tìm đường trong nước tiểu
Câu 4 Phản ứng Ninhydrin trải qua mấy giai đoạn
a 1
b 2
c 3
d 4
Câu 5 Quần áo có thể được giặt sạch bằng xà phòng, là ứng dụng của phản ứng:
Câu 6 Tập hợp gồm những chất hòa tan đượcLipid là :
a Ether, NaCl, Nước cất, Alcol
b Ether, NaCl, Chloroform, Alcol
c Ether, Aceton, Chloroform, Alcol
d Ether, NaOH, Nước cất, Chloroform
Câu 7: Acid uric là sản phẩm chuyển hóa của :
a Acid amin
b Creatin
c Baze purin
d Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 8: Giá trị bình thường của urê trong máu là:
A 44 –80 mol/L (0,5 – 0,9 mg/dL)
B 53 – 97 mol/L (0,6 – 1,1 mg/dL)
C 200 –420 mol/L (3,4 – 7,0 mg/dL)
D 1,7 –8,3 mmol/L (10 – 50 mg/dL)
Trang 2SINH VIÊN TUYỆT ĐỐI KHÔNG VIẾT GÌ LÊN ĐỀ THI
ĐỀ 56
Câu 1 Thủy phân dung dịch saccarose 1%, người ta dùng hóa chất sau
a Na2SO4
b HCl
c KOH
d NH4OH
Câu 2 Vai trò ZnSO4 và NaOH 0,5 N của phản ứng định lượng Glucose trong huyết tương là
a Loại bỏ hồng cầu
b Loại bỏ tạp khuẩn
c Loại bỏ glucose
d Loại bỏ protein
Câu 3 Phản ứng Biuret dùng để nhận biết
a Glucose
b Acid béo
c Acid amin
d Peptid
Câu 4 Bình thường, trong nước tiểu chứa các chất sau, NGOẠI TRỪ
a Protein
b Acid uric
c Ure
d Creatinin
Câu 5 Quần áo có thể được giặt sạch bằng xà phòng, là ứng dụng của phản ứng:
a Hòa tan
b Nhũ tương hóa
c Xà phòng hóa
d.Tất cả đều đúng
Câu 6 Tập hợp gồm những chất hòa tan đượcLipid là :
a Ether, NaCl, Nước cất, Alcol
b Ether, NaCl, Chloroform, Alcol
c Ether, Aceton, Chloroform, Alcol
d Ether, NaOH, Nước cất, Chloroform
Câu 7: Giá trị bình thường của urê trong nước tiểu là:
A 10 – 50 g/24 giờ (1,7 –8,3 mmol/24 giờ)
B 250 –750 mg/24 giờ (1,5 – 4,5 mmol/24 giờ)
C 1000 –1500 mg/24 giờ (8,84 – 13,26 mmol/24 giờ)
D 20 – 35 g/24 giờ (333 – 583 mmol/24 giờ)
Câu 8: Tăng acid uric máu thứ phát gặp trong các bệnh lý sau, NGOẠI TRỪ:
a Các bệnh tăng bạch cầu, đa hồng cầu
b Bệnh goutte (thống phong )
c Viêm thận
d U tiền liệt tuyến, hẹp niệu quản
Trang 3SINH VIÊN TUYỆT ĐỐI KHÔNG VIẾT GÌ LÊN ĐỀ THI
ĐỀ 57
Câu 1 Định lượng Glucose trong huyết tương bằng phương pháp Somogyi Nelson dựa vào tính chất sau của đường
a Tính khử
b Loại enzym xúc tác
c Loại tạo furfral
d Loại men đặc hiệu
Câu 2 Để xác định tính khử của đường người ta dùng thí nghiệm nào sau đây:
a Phản ứng Molish
b Phản ứng Fehling
c Phản ứng Seliwanoff
d Phản ứng màu polysaccarid
Câu 3 Bệnh lý gây protein niệu nặng là
a Tăng huyết áp
b Thận ứ nước
c Hội chứng thận hư
d Viêm bàng quang
Câu 4 Để định lượng protein trong huyết thanh, ta có thể dùng phản ứng nào sau đây
a Molish
b Biuret
c Fehling
d Seliwanoff
Câu 5 Phát biểu về ceton, CHỌN CÂU SAI:
a Là sản phẩm thoái hóa của acid béo
b Khi tăng > 70 mg% trong máu, sẽ xuất hiện trong nước tiểu
c Bình thường có 1 lượng nhỏ ceton < 1mg trong nước tiểu 24 giờ
d Thể ceton chỉ có trong nước tiểu của bệnh nhân tiểu đường
Câu 6 Bản chất của sự nhũ tương hóa là:
a Lipid tan trong nước
b Lipid tan trong Ether
c Lipid hòa tan được trong nước nhờ các chất nhũ tương hóa
d Lipid bị phân chia thành các hạt nhỏ lơ lửng trong dung dịch
Câu 7: Các bệnh lý sau đây làm tăng acid uric máu, CHỌN CÂU SAI :
a Thống phong nguyên phát
b Suy tim
c Suy thận mãn
d Giảm hoạt tính của men Xanthin oxidase
Câu 8: Giá trị bình thường của acid uric trong nước tiểu là:
A 10 – 50 g/24 giờ (1,7 –8,3 mmol/24 giờ)
Trang 4B 250 –750 mg/24 giờ (1,5 – 4,5 mmol/24 giờ).
C 1000 –1500 mg/24 giờ (8,84 – 13,26 mmol/24 giờ)
D 20 – 35 g/24 giờ (333 – 583 mmol/24 giờ)
SINH VIÊN TUYỆT ĐỐI KHÔNG VIẾT GÌ LÊN ĐỀ THI
ĐỀ 58
Câu 1 Trong thí nghiệm phản ứng Seliwanoff, sau khi thí nghiệm ta quan sát thấy có tạo phức màu đỏ là để xác định đường
a Lactose
b Fructose
c Saccarose
d Glucose
Câu 2 Trong thí nghiệm phản ứng Seliwanoff, sau khi thí nghiệm ta quan sát thấy có tạo phức màu đỏ là để xác định đường
a Aldo hexose
b Cetohexose
c Cetopentose
d Aldopentose
Câu 3 Ứng dụng của phản ứng tủa protein là
a Tìm protein trong máu
b Tìm protein trong nước tiểu
c Tìm đường trong máu
d Tìm đường trong nước tiểu
Câu 4 Phản ứng Ninhydrin trải qua mấy giai đoạn
a 1
b 2
c 3
d 4
Câu 5 Quần áo có thể được giặt sạch bằng xà phòng, là ứng dụng của phản ứng:
a Hòa tan
b Nhũ tương hóa
c Xà phòng hóa
d Tất cả đều đúng
Câu 6 Tập hợp gồm những chất hòa tan đượcLipid là :
a Ether, NaCl, Nước cất, Alcol
b Ether, NaCl, Chloroform, Alcol
c Ether, Aceton, Chloroform, Alcol
d Ether, NaOH, Nước cất, Chloroform
Câu 7: Acid uric là sản phẩm chuyển hóa của :
a Acid amin
b Creatin
c Baze purin
d Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 8: Giá trị bình thường của urê trong máu là:
a 44 –80 mol/L (0,5 – 0,9 mg/dL)
Trang 5b 53 – 97 mol/L (0,6 – 1,1 mg/dL).
c 200 –420 mol/L (3,4 – 7,0 mg/dL)
d 1,7 –8,3 mmol/L (10 – 50 mg/dL)
SINH VIÊN TUYỆT ĐỐI KHÔNG VIẾT GÌ LÊN ĐỀ THI
ĐỀ 59
Câu 1 Thủy phân dung dịch saccarose 1%, người ta dùng hóa chất sau
a Na2SO4
b HCl
c KOH
d NH4OH
Câu 2 Vai trò ZnSO4 và NaOH 0,5 N của phản ứng định lượng Glucose trong huyết tương là
a Loại bỏ hồng cầu
b Loại bỏ tạp khuẩn
c Loại bỏ glucose
d Loại bỏ protein
Câu 3 Phản ứng Biuret dùng để nhận biết
a Glucose
b Acid béo
c Acid amin
d Peptid
Câu 4 Bình thường, trong nước tiểu chứa các chất sau, NGOẠI TRỪ
a Protein
b Acid uric
c Ure
d Creatinin
Câu 5 Quần áo có thể được giặt sạch bằng xà phòng, là ứng dụng của phản ứng:
a Hòa tan
c Nhũ tương hóa
c Xà phòng hóa
d.Tất cả đều đúng
Câu 6 Tập hợp gồm những chất hòa tan đượcLipid là :
a Ether, NaCl, Nước cất, Alcol
b Ether, NaCl, Chloroform, Alcol
c Ether, Aceton, Chloroform, Alcol
d Ether, NaOH, Nước cất, Chloroform
Câu 7: Giá trị bình thường của urê trong nước tiểu là:
a 10 – 50 g/24 giờ (1,7 –8,3 mmol/24 giờ)
b 250 –750 mg/24 giờ (1,5 – 4,5 mmol/24 giờ)
c 1000 –1500 mg/24 giờ (8,84 – 13,26 mmol/24 giờ)
d 20 – 35 g/24 giờ (333 – 583 mmol/24 giờ)
Câu 8: Tăng acid uric máu thứ phát gặp trong các bệnh lý sau, NGOẠI TRỪ:
a Các bệnh tăng bạch cầu, đa hồng cầu
Trang 6b Bệnh goutte (thống phong).
c Viêm thận
d U tiền liệt tuyến, hẹp niệu quản
SINH VIÊN TUYỆT ĐỐI KHÔNG VIẾT GÌ LÊN ĐỀ THI
ĐỀ 60
Câu 1 Định lượng Glucose trong huyết tương bằng phương pháp Somogyi Nelson dựa vào tính chất sau của đường
a Tính khử
b Loại enzym xúc tác
c Loại tạo furfral
d Loại men đặc hiệu
Câu 2 Để xác định tính khử của đường người ta dùng thí nghiệm nào sau đây:
a Phản ứng Molish
b Phản ứng Fehling
c Phản ứng Seliwanoff
d Phản ứng màu polysaccarid
Câu 3 Bệnh lý gây protein niệu nặng là
a Tăng huyết áp
b Thận ứ nước
c Hội chứng thận hư
d Viêm bàng quang
Câu 4 Để định lượng protein trong huyết thanh, ta có thể dùng phản ứng nào sau đây
a Molish
b Biuret
c Fehling
d Seliwanoff
Câu 5 Phát biểu về ceton, CHỌN CÂU SAI:
a Là sản phẩm thoái hóa của acid béo
b Khi tăng > 70 mg% trong máu, sẽ xuất hiện trong nước tiểu
c Bình thường có 1 lượng nhỏ ceton < 1mg trong nước tiểu 24 giờ
d Thể ceton chỉ có trong nước tiểu của bệnh nhân tiểu đường
Câu 6 Bản chất của sự nhũ tương hóa là:
a Lipid tan trong nước
b Lipid tan trong Ether
c Lipid hòa tan được trong nước nhờ các chất nhũ tương hóa
d Lipid bị phân chia thành các hạt nhỏ lơ lửng trong dung dịch
Câu 7: Các bệnh lý sau đây làm tăng acid uric máu, CHỌN CÂU SAI :
a Thống phong nguyên phát
b Suy tim
c Suy thận mãn
Trang 7d Giảm hoạt tính của men Xanthin oxidase.
Câu 8: Giá trị bình thường của acid uric trong nước tiểu là:
a 10 – 50 g/24 giờ (1,7 –8,3 mmol/24 giờ)
b 250 –750 mg/24 giờ (1,5 – 4,5 mmol/24 giờ)
c 1000 –1500 mg/24 giờ (8,84 – 13,26 mmol/24 giờ)
d 20 – 35 g/24 giờ (333 – 583 mmol/24 giờ)
SINH VIÊN TUYỆT ĐỐI KHÔNG VIẾT GÌ LÊN ĐỀ THI
ĐỀ 61
Câu 1 Trong thí nghiệm phản ứng Seliwanoff, sau khi thí nghiệm ta quan sát thấy có tạo phức màu đỏ là để xác định đường
a Lactose
b Fructose
c Saccarose
d Glucose
Câu 2 Trong thí nghiệm phản ứng Seliwanoff, sau khi thí nghiệm ta quan sát thấy có tạo phức màu đỏ là để xác định đường
a Aldo hexose
b Cetohexose
c Cetopentose
d Aldopentose
Câu 3 Ứng dụng của phản ứng tủa protein là
a Tìm protein trong máu
b Tìm protein trong nước tiểu
c Tìm đường trong máu
d Tìm đường trong nước tiểu
Câu 4 Phản ứng Ninhydrin trải qua mấy giai đoạn
a 1
b 2
c 3
d 4
Câu 5 Quần áo có thể được giặt sạch bằng xà phòng, là ứng dụng của phản ứng:
a Hòa tan
b Nhũ tương hóa
c Xà phòng hóa
d Tất cả đều đúng
Câu 6 Tập hợp gồm những chất hòa tan đượcLipid là :
a Ether, NaCl, Nước cất, Alcol
b Ether, NaCl, Chloroform, Alcol
c Ether, Aceton, Chloroform, Alcol
d Ether, NaOH, Nước cất, Chloroform
Câu 7: Acid uric là sản phẩm chuyển hóa của :
a Acid amin
b Creatin
c Baze purin
Trang 8d Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 8: Giá trị bình thường của urê trong máu là:
a 44 –80 mol/L (0,5 – 0,9 mg/dL)
b 53 – 97 mol/L (0,6 – 1,1 mg/dL)
c 200 –420 mol/L (3,4 – 7,0 mg/dL)
d 1,7 –8,3 mmol/L (10 – 50 mg/dL)
SINH VIÊN TUYỆT ĐỐI KHÔNG VIẾT GÌ LÊN ĐỀ THI
ĐỀ 62
Câu 1 Thủy phân dung dịch saccarose 1%, người ta dùng hóa chất sau
a Na2SO4
b HCl
c KOH
d NH4OH
Câu 2 Vai trò ZnSO4 và NaOH 0,5 N của phản ứng định lượng Glucose trong huyết tương là
a Loại bỏ hồng cầu
b Loại bỏ tạp khuẩn
c Loại bỏ glucose
d Loại bỏ protein
Câu 3 Phản ứng Biuret dùng để nhận biết
a Glucose
b Acid béo
c Acid amin
d Peptid
Câu 4 Bình thường, trong nước tiểu chứa các chất sau, NGOẠI TRỪ
a Protein
b Acid uric
c Ure
d Creatinin
Câu 5 Quần áo có thể được giặt sạch bằng xà phòng, là ứng dụng của phản ứng:
a Hòa tan
b Nhũ tương hóa
c Xà phòng hóa
d.Tất cả đều đúng
Câu 6 Tập hợp gồm những chất hòa tan đượcLipid là :
a Ether, NaCl, Nước cất, Alcol
b Ether, NaCl, Chloroform, Alcol
c Ether, Aceton, Chloroform, Alcol
d Ether, NaOH, Nước cất, Chloroform
Câu 7: Giá trị bình thường của urê trong nước tiểu là:
a 10 – 50 g/24 giờ (1,7 –8,3 mmol/24 giờ)
b 250 –750 mg/24 giờ (1,5 – 4,5 mmol/24 giờ)
c 1000 –1500 mg/24 giờ (8,84 – 13,26 mmol/24 giờ)
d 20 – 35 g/24 giờ (333 – 583 mmol/24 giờ)
Trang 9Câu 8: Tăng acid uric máu thứ phát gặp trong các bệnh lý sau, NGOẠI TRỪ:
a Các bệnh tăng bạch cầu, đa hồng cầu
b Bệnh goutte (thống phong )
c Viêm thận
d U tiền liệt tuyến, hẹp niệu quản
SINH VIÊN TUYỆT ĐỐI KHÔNG VIẾT GÌ LÊN ĐỀ THI
ĐỀ 63
Câu 1 Định lượng Glucose trong huyết tương bằng phương pháp Somogyi Nelson dựa vào tính chất sau của đường
a Tính khử
b Loại enzym xúc tác
c Loại tạo furfral
d Loại men đặc hiệu
Câu 2 Để xác định tính khử của đường người ta dùng thí nghiệm nào sau đây:
a Phản ứng Molish
b Phản ứng Fehling
c Phản ứng Seliwanoff
d Phản ứng màu polysaccarid
Câu 3 Bệnh lý gây protein niệu nặng là
a Tăng huyết áp
b Thận ứ nước
c Hội chứng thận hư
d Viêm bàng quang
Câu 4 Để định lượng protein trong huyết thanh, ta có thể dùng phản ứng nào sau đây
a Molish
b Biuret
c Fehling
d Seliwanoff
Câu 5 Phát biểu về ceton, CHỌN CÂU SAI:
a Là sản phẩm thoái hóa của acid béo
b Khi tăng > 70 mg% trong máu, sẽ xuất hiện trong nước tiểu
c Bình thường có 1 lượng nhỏ ceton < 1mg trong nước tiểu 24 giờ
d Thể ceton chỉ có trong nước tiểu của bệnh nhân tiểu đường
Câu 6 Bản chất của sự nhũ tương hóa là:
a Lipid tan trong nước
b Lipid tan trong Ether
c Lipid hòa tan được trong nước nhờ các chất nhũ tương hóa
d Lipid bị phân chia thành các hạt nhỏ lơ lửng trong dung dịch
Câu 7: Các bệnh lý sau đây làm tăng acid uric máu, CHỌN CÂU SAI :
Trang 10a Thống phong nguyên phát.
b Suy tim
c Suy thận mãn
d Giảm hoạt tính của men Xanthin oxidase
Câu 8: Giá trị bình thường của acid uric trong nước tiểu là:
a 10 – 50 g/24 giờ (1,7 –8,3 mmol/24 giờ)
b 250 –750 mg/24 giờ (1,5 – 4,5 mmol/24 giờ)
c 1000 –1500 mg/24 giờ (8,84 – 13,26 mmol/24 giờ)
d 20 – 35 g/24 giờ (333 – 583 mmol/24 giờ)
SINH VIÊN TUYỆT ĐỐI KHÔNG VIẾT GÌ LÊN ĐỀ THI
ĐỀ 64
Câu 1 Trong thí nghiệm phản ứng Seliwanoff, sau khi thí nghiệm ta quan sát thấy có tạo phức màu đỏ là để xác định đường
a Lactose
b Fructose
c Saccarose
d Glucose
Câu 2 Trong thí nghiệm phản ứng Seliwanoff, sau khi thí nghiệm ta quan sát thấy có tạo phức màu đỏ là để xác định đường
a Aldo hexose
b Cetohexose
c Cetopentose
d Aldopentose
Câu 3 Ứng dụng của phản ứng tủa protein là
a Tìm protein trong máu
b Tìm protein trong nước tiểu
c Tìm đường trong máu
d Tìm đường trong nước tiểu
Câu 4 Phản ứng Ninhydrin trải qua mấy giai đoạn
a 1
b 2
c 3
d 4
Câu 5 Quần áo có thể được giặt sạch bằng xà phòng, là ứng dụng của phản ứng:
a Hòa tan
b Nhũ tương hóa
c Xà phòng hóa
d Tất cả đều đúng
Câu 6 Tập hợp gồm những chất hòa tan đượcLipid là :
a Ether, NaCl, Nước cất, Alcol
b Ether, NaCl, Chloroform, Alcol
c Ether, Aceton, Chloroform, Alcol
d Ether, NaOH, Nước cất, Chloroform
Câu 7: Acid uric là sản phẩm chuyển hóa của :
Trang 11a Acid amin
b Creatin
c Baze purin
d Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 8: Giá trị bình thường của urê trong máu là:
a 44 –80 mol/L (0,5 – 0,9 mg/dL)
b 53 – 97 mol/L (0,6 – 1,1 mg/dL)
c 200 –420 mol/L (3,4 – 7,0 mg/dL)
d 1,7 –8,3 mmol/L (10 – 50 mg/dL)
SINH VIÊN TUYỆT ĐỐI KHÔNG VIẾT GÌ LÊN ĐỀ THI
ĐỀ 65
Câu 1 Thủy phân dung dịch saccarose 1%, người ta dùng hóa chất sau
a Na2SO4
b HCl
c KOH
d NH4OH
Câu 2 Vai trò ZnSO4 và NaOH 0,5 N của phản ứng định lượng Glucose trong huyết tương là
a Loại bỏ hồng cầu
b Loại bỏ tạp khuẩn
c Loại bỏ glucose
d Loại bỏ protein
Câu 3 Phản ứng Biuret dùng để nhận biết
a Glucose
b Acid béo
c Acid amin
d Peptid Câu 4 Bình thường, trong nước tiểu chứa các chất sau, NGOẠI TRỪ
a Protein
b Acid uric
c Ure
d Creatinin
Câu 5 Quần áo có thể được giặt sạch bằng xà phòng, là ứng dụng của phản ứng:
a Hòa tan
b Nhũ tương hóa
c Xà phòng hóa
d d.Tất cả đều đúng
Câu 6 Tập hợp gồm những chất hòa tan đượcLipid là :
a Ether, NaCl, Nước cất, Alcol
b Ether, NaCl, Chloroform, Alcol
c Ether, Aceton, Chloroform, Alcol
d Ether, NaOH, Nước cất, Chloroform
Câu 7: Giá trị bình thường của urê trong nước tiểu là:
a 10 – 50 g/24 giờ (1,7 –8,3 mmol/24 giờ)
Trang 12b 250 –750 mg/24 giờ (1,5 – 4,5 mmol/24 giờ).
c 1000 –1500 mg/24 giờ (8,84 – 13,26 mmol/24 giờ)
d 20 – 35 g/24 giờ (333 – 583 mmol/24 giờ)
Câu 8: Tăng acid uric máu thứ phát gặp trong các bệnh lý sau, NGOẠI TRỪ:
a Các bệnh tăng bạch cầu, đa hồng cầu
b Bệnh goutte (thống phong )
c Viêm thận
d U tiền liệt tuyến, hẹp niệu quản
SINH VIÊN TUYỆT ĐỐI KHÔNG VIẾT GÌ LÊN ĐỀ THI
ĐỀ 66
Câu 1 Định lượng Glucose trong huyết tương bằng phương pháp Somogyi Nelson dựa vào tính chất sau của đường
a Tính khử
b Loại enzym xúc tác
c Loại tạo furfral
d Loại men đặc hiệu
Câu 2 Để xác định tính khử của đường người ta dùng thí nghiệm nào sau đây:
a Phản ứng Molish
b Phản ứng Fehling
c Phản ứng Seliwanoff
d Phản ứng màu polysaccarid
Câu 3 Bệnh lý gây protein niệu nặng là
a Tăng huyết áp
b Thận ứ nước
c Hội chứng thận hư
d Viêm bàng quang
Câu 4 Để định lượng protein trong huyết thanh, ta có thể dùng phản ứng nào sau đây
a Molish
b Biuret
c Fehling
d Seliwanoff
Câu 5 Phát biểu về ceton, CHỌN CÂU SAI:
a Là sản phẩm thoái hóa của acid béo
b Khi tăng > 70 mg% trong máu, sẽ xuất hiện trong nước tiểu
c Bình thường có 1 lượng nhỏ ceton < 1mg trong nước tiểu 24 giờ
d Thể ceton chỉ có trong nước tiểu của bệnh nhân tiểu đường
Câu 6 Bản chất của sự nhũ tương hóa là:
a Lipid tan trong nước
b Lipid tan trong Ether
c Lipid hòa tan được trong nước nhờ các chất nhũ tương hóa
d Lipid bị phân chia thành các hạt nhỏ lơ lửng trong dung dịch
Câu 7: Các bệnh lý sau đây làm tăng acid uric máu, CHỌN CÂU SAI :