Mục đích xây dựng quy chế: Quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu áp dụng thống nhất trong trường Tiểu học Thị Trấn thuộc biên chế hệ đơn v
Trang 1UBND HUYỆN BẮC YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ TRẤN Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
Số: / QĐ- THTT Bắc Yên, ngày 18 tháng 01 năm 2017
QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ Theo quy định tự chủ về biên chế và kinh phí quản lý hành chính
(Kèm theo quyết định số /QQĐQC ngày 18 /01/2017 của trường Tiểu học Thị Trấn)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Mục đích xây dựng quy chế:
Quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu áp dụng thống nhất trong trường Tiểu học Thị Trấn thuộc biên chế hệ đơn vị sự nghiệp GD- ĐT công lập nhằm :
- Tạo quyền chủ động trong việc sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính một cách hợp lý nhất để toàn hành tốt chức năng nhiệm vụ được giao
- Đảm bảo việc sắp xếp, tổ chức bộ máy tinh gọn, hợp lý, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng biên chế và kinh phí hành chính của đơn vị
- Nâng cao hiệu xuất lao động, hiệu quả sử dụng kinh phí, quản lý hành chính, tăng thu nhập cho cán bộ, giáo viên trong đơn vị
- Đảm bảo sự công khai, minh bạch trong các hoạt động của đơn vị; Sử dụng tài sản công đúng mục đích, có hiệu quả, thực hiện tốt chương trình hành động tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí của cơ quan
- Thực hiện quyền tự chủ, đồng thời gắn với trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị, cán bộ, giáo viên, công nhân viên trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao và thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật
Điều 2 Nguyên tắc thực hiện chế độ tự chủ:
- Không tăng biên chế và kinh phí hành chính đã được Phòng Giáo Dục huyện phê duyệt, trừ các trường hợp: Điều chỉnh biên chế theo quyết định của UBND huyện; được giao thêm nhiệm vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền mà chưa được tính toán khi giao dự toán kinh phí
- Không vượt quá chế độ chi hiện hành do cơ quan có thẩm quyền quy định
- Phù hợp với hoạt động đặc thù của nhà trường, đảm bảo đủ điều kiện cho hoạt động chung của đơn vị và cán bộ, giáo viên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
- Bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người lao động
- Mọi việc chi tiều phải đảm bảo đúng chế độ, nguyên tắc tài chính và có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định hiện hành của nhà nước
- Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 26/2006/CT-TTg ngày 01/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc nghiêm cấm dùng công quỹ làm quà biếu và tiếp khách sai quy định
Trang 2- Bảo đảm nguyên tắc công khai, dân chủ trong nhà trường và có ý kiến tham gia của Ban chấp hành công đoàn và tổ chuyên môn chuyên môn của trường
Điều 3 Căn cứ xây dựng quy chế:
- Các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tài chính hiện hành của cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền quy định
- Căn cứ vào tình hình thực tế sử dụng tài sản của nhà trường năm 2016
- Căn cứ vào dự toán chi ngân sách được Phòng Giáo Dục và Đào Tạo huyện Bắc Yên giao cho trường năm 2017
Điều 4 Nguồn kinh phí thực hiện tự chủ tài chính:
- Dự toán chi ngân sách được Phòng Giáo dục và Đào Tạo giao cho trường Tiểu học Thị Trấn năm 2017
- Các khoản kinh phí được để lại theo chế độ quy định
- Các khoản hoa hồng từ mua sắm tài sản, hàng hoá hoặc khi thanh toán dịch vụ, các khoản tiền lương
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
A Sắp xếp tổ chức và xác định biên chế khoán:
Điều 5 Sắp xếp tổ chức và xác định nhu cầu biên chê của đơn vị:
- Thực hiện theo quyết định phân công điều động cán bộ, giáo viên của các cấp
có thẩm quyền;
- Cán bộ giáo viên đáp ứng những yêu cầu:
+ Những cán bộ, giáo viên có sức khoẻ, có trình độ năng lực chuyên môn của ngành, nắm chắc quy trình nghiệp vụ, có sự am hiểu về xã hội, về ngành Giáo dục, nắm vững chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
+ Có phẩm chất đạo đức tốt, yêu ngành, yêu nghề, không mắc tệ nạn xã hội, có trách nhiệm cao với công việc được giao
+ Gương mẫu và chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy chế của cơ quan đã đề ra
1 Định mức biên chế cụ thể: Biên chế năm 2017 UBND huyện giao :
* Trường Tiểu học Thị Trấn: 43 người
- Ban giám hiệu: 3 người
- Bộ phận kế toán: 01 người
- Giáo viên: 35 người
- Cán bộ bảo vệ : 01 người
- Cán bộ y tế : 01 người
- Cán bộ thiết bị - thư viện: 01 người
- Cán bộ phục vụ: 01 người
B Nội dung quy định và định mức khoán :
Trang 3Điều 6 Tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo lương, tiền thưởng (6000, 6100, 6200, 6300)
- Tiền thưởng, tiền công và các khoản phụ cấp theo lương được chi trả theo quy
định của nhà nước
- Tiền lương đối với cán bộ trong thời gian nghỉ phép, ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, chờ nghỉ hưu, trong thời gian tập sự, được hưởng theo chế độ quy định của Luật Lao động và Bảo hiểm xã hội
- Tiền lương của cán bộ hợp đồng (theo vụ việc) được trả theo thoả thuận giữa cơ quan và người được hợp đồng
- Đảm bảo chi theo đúng quy định, hướng dẫn của nhà nước ban hành Phụ cấp
ưu đãi được thực hiện theo Nghị định số: 61/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 06 năm 2006 của Chính Phủ
- Thanh quyết toán chế độ giáo viên dạy thừa giờ, áp dụng theo thông tư số: 49/TT/GD ngày 29 tháng 11 năm 1979 của Bộ Giáo dục, thông tư số: 50/2008/TTLT – BGDĐT – BNV – BTC ngày 09/09/2008 của Bộ Giáo dục &Đào tạo - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính và Thông tư số: 17/TTLT ngày 27/7/2005
* Lưu ý
Chứng từ thanh toán thừa giờ kế toán chỉ thanh toán các chứng từ kê thừa giờ
có sự phê duyệt của chuyên môn Phòng Giáo dục kèm theo bảng chấm công lĩnh lương hàng tháng.
Tiền khen thưởng:
- Căn cứ vào mức độ hoàn thành công việc, chỉ tiêu khen thưởng làm cơ sở gửi cấp trên quyết định Số tiền khen thưởng theo Nghị định số 42/NĐ-CP ngày 15 tháng 04 năm 2010
- Nhà trường khen thưởng giáo viên dạy giỏi cấp trường, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp trường bao gồm giấy chứng nhận kèm theo mức khen thưởng 200.000đ/người/lần
- Học sinh đạt thành tích trong năm (Cuối năm, toàn cấp) khen thưởng giấy khen
và mức khen: Học kỳ II là 50.000; 40.000; 30.000 đồng/hs/1 nội dung; Xuất sắc toàn cấp 100.000/hs/5 năm
- Học sinh đạt giải tại các hội thi OLYMPIC, thi giao lưu Toán – Tiếng Viêt, Thi Viết chữ đẹp, Thi kể chuyện Bác Hồ cấp trường được tặng giấy chứng nhận kèm mức khen Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích với các mức 80.000- 70.000- 50.000- 30.000 đ
Điều 7: Phúc lợi tập thể: (Mục 6250)
- Thanh toán tiền tàu xe đi phép: Thanh toán tiền tàu xe, tiền phụ cấp đi đường
(tương đương với mức phụ cấp lưu trú theo chế độ công tác phí hiện hành) trong thời gian trên đường đi phép cho cán bộ, công chức mỗi năm 01 lần trong các trường hợp nghỉ phép thăm bố mẹ đẻ, bố mẹ vợ (chồng), chồng (vợ), con; về thăm quê quán (trong trường hợp bố mẹ đẻ, bố mẹ vợ (chồng) sinh sống ở quê đã mất) Thanh toán tiền tàu xe
đi phép theo giá phương tiện công cộng, trường hợp đi bằng tàu thì chỉ thanh toán với mức vé bình thường (loại vé ngồi)
* Lưu ý: Phòng GD&ĐT và các đơn vị dự toán cấp II chỉ thanh toán tiền đi phép cho những trường hợp có đi thực tế; những trường hợp cán bộ giáo viên không đi phép
Trang 4mà gửi xin dấu để lấy chứng từ thanh toỏn khi bị phỏt hiện sẽ thu hồi lại số tiền và sử lý
kỷ luật theo cỏc mức độ thớch hợp.
- Đối tợng đợc hởng chế độ đi học: Là cán bộ, công chức trong biên chế của cơ
quan, lao động hợp động dài hạn thuộc cơ quan quản lý (có nộp BHXH) có thời gian công tác tại cơ quan từ 3 năm trở lên đợc cơ quan cử đi đào tạo nâng cao trình độ, hoàn chỉnh chuyên môn nghiệp vụ
- Quy định về chế độ trách nhiệm, quyền lợi:
+ Cán bộ đợc cơ quan cử đi học tại chức, tập trung phải đợc tập thể lãnh đạo trờng bàn bạc thống nhất và phân công cán bộ hỗ trợ đảm đơng công việc, không ảnh hởng
đến nhiệm vụ thờng xuyên của đơn vị, không tăng thêm biên chế hoặc tiền làm thêm giờ
+ Đợc tạo điều kiện về thời gian và bố trí công việc chuyên môn để đi học đợc h-ởng nguyên lơng trong thời gian đi học
+ Đợc thanh toán tiền tàu xe, xe đi lại từ cơ quan đến nơi học tập (một lợt đi và về) cho mỗi kỳ học theo giấy báo nhập học
+ Đợc thanh toán tiền tài liệu theo chế độ quy định hiện hành (tối đa không quá 1.500.000, đồng cho cả khoá học)
- Hỗ trợ tiền ngủ tại Sơn La: 15.000đ/tối
- Hỗ trợ tiền ngủ tại cỏc trường ở TW khụng quỏ 25.000đ/tối
- Hỗ trợ tiền học phớ theo biờn lai thu tiền thực tế của nhà trường, đối với cỏc trường hợp học liền dài hạn thanh toỏn 50% mức đúng học phớ của học kỳ
- Thanh toỏn phụ cấp đi lại mỗi kỳ học được thanh toỏn lượt đi và lượt về
Tất cả cỏc khoản thanh toỏn trờn đều phải cú chứng từ hợp lệ và nộp về bộ phận
kế toỏn sau khi kết thỳc kỳ học
* Chú ý: Chứng từ thanh quyết toán là phiếu thu bán tài liệu của các cơ sở đào
tạo và xác nhận danh mục tài liệu chính khóa của các khoa phòng thuộc cơ sở đào tạo nơi mình học ( Không thanh toán tiền mua tài liệu theo bảng kê), đối với giỏo viờn khụng thuộc diện ưư tiờn thỡ khụng thanh toỏn chế độ đi học
+ Trờng hợp cán bộ đi học : Nếu đi học tập dài hạn 6 tháng trở lên không đ ợc h-ởng hệ số tăng thêm Trong thời gian đi học tại chức, không tham gia trực tiếp làm nhiệm vụ chuyên môn thì không hởng hệ số lơng tăng thêm Nếu vừa học vừa hoàn thành nhiệm vụ đợc giao thì đợc hởng theo chế độ lơng tăng thêm
Đối với các lớp tập huấn nghiệp vụ chuyên môn ngắn hạn tập trung dới 1 tháng ngời đi học đợc hởng chế độ nh ngời đi công tác, các khoản theo thông báo triệu tập và vẫn đợc hởng tiền lơng theo hệ số lơng tăng thêm
- Tiền mua chè uống không quá 100.000 đồng/ tháng/1 trờng
Các khoản đóng góp:
- Thanh toán các khoản đóng góp theo chế độ hiện hành
Điều 8 Cỏc khoản chi thanh toỏn cỏ nhõn (Mục 6400)
Điều 9 Cỏc khoản chi về dịch vụ cụng cộng (Mục 6500)
1 Tiền Điện sinh hoạt :
- Thực hiện nghiờm tỳc Quyết định số: 80/2006/QĐ-TTg ngày 14/4/2006 của Thủ tướng Chớnh phủ phờ duyệt chương trỡnh tiết kiệm điện Hết giờ làm việc cỏn bộ, giỏo viờn phải kiểm tra, tắt cỏc thiết bị sử dụng điện: Búng điện, quạt, mỏy vi tớnh … trước khi khoỏ cửa phũng làm việc
Trang 5+ Điện phục vụ văn phòng, lớp học học sinh, có phòng máy vi tính, có học sinh bán trú mức thanh toán theo thực tế hoá đơn bình quân không quá 1.500.000đ/tháng
2 Tiền nước sinh hoạt:
- Thanh toán trên chứng từ thực tế phát sinh
+ Đối với các trường có học sinh bán trú được thanh toán bình quân không quá 1.000.000đ/tháng
+ Đối với các trường không có học sinh bán trú được thanh toán 100.000đ/tháng
Điều 10 Các khoản chi vật tư văn phòng : Mục 6550
1 Nguyên tắc: Để đảm bảo tiết kiệm triệt để trong việc sử dụng giấy in, mực in
trên máy vi tính chỉ có Hiệu trưởng, BGH mới được phát lệnh in văn bản Khi cán bộ được giao soạn thảo văn bản xong không in ra giấy mà coppy vào USB để Ban giám hiệu chỉnh sửa cả về nội dung và thể thức văn bản, sau đó mới được in ấn
2 Mức khoán cụ thể:
a) Các loại vật tư văn phòng phẩm :
- Loại in giấy A4:
+ BGH: 20 gam /năm
+ Bộ phận kế toán: 20 gam/năm
+ Công đoàn: 10 gam/năm
+ Bộ phận BCTK: 5 gam/năm
+ Bộ phận phổ cập: 5 gam/năm
- Giấy bìa A4 :
+ BGH: 5 gam /năm
+ Bộ phận TCM: 5 g/năm
+ Bộ phận kế toán: 5 gam/năm
- Bìa nhựa mêka :
+ Bộ phận kế toán: 3 gam/năm
- Đổ mực máy in (ống mực) :
+ BGH: 3 lần /năm/máy
+ Bộ phận kế toán: 3 lần /năm
- Các loại văn phòng phẩm khác :
Bút viết, phấn, dập gim , đĩa mềm, cặp tài liệu do ban giám hiệu quyết định theo tình hình sử dụng thực tế của đơn vị cũng như bộ phận yêu cầu
+ Hòm đựng tài liệu: 1cái /năm
+ Các loại khác như : Kẹp giấy, thước kẻ, ghim giấy, băng keo, bút viết bảng … Các loại dụng cụ văn phòng khác như : ấm chén uống nước, phích đựng nước, ấm điện,bống điện, bảng điện, đui điện, dây may so ấm điện,chổi, khoá cửa và một số vật
tư dùng trong sinh hoạt hoạt động nhà trường mua bổ xung ( nếu hỏng) định kỳ thay một lần trên năm
+Sổ sách khác theo quy định
Trang 6- Hỡnh thức cấp phỏt : Đối với cỏc loại văn phũng phẩm đó khoỏn ở trờn, văn phũng căn cứ vào thực tế sử dụng và mức khoỏn của từng loại cấp theo quy định từng học kỡ Riờng đổ mực mỏy in, thay cụm mực in, thay cắt trớch mỏy in và cỏc loại dụng
cụ văn phũng phải cú đề nghị của BGH nhà trường
Ngoài cỏc loại vật tư, văn phũng đó khoỏn theo quy định, tuỳ theo nhiệm vụ đặc thự phỏt sinh cần phải sử dụng thờm Cỏc bộ phận làm tờ trỡnh (nờu rừ lý do, loại văn phũng phẩm …) đề nghị Hiệu trưởng (thủ trưởng đơn vị) duyệt
Điều 11 Cỏc khoản chi về thụng tin tuyờn truyền liờn lạc( Mục 6600)
1 Điện thoại và dịc vụ INTERNET
a) Nguyờn tắc sử dụng:
Cỏc mỏy điện thoại cố định: sử dụng theo đỳng định mức quy định
b) Mức khoỏn cụ thể:
Đối với mỏy điện thoại cố định: Hàng thỏng được thanh toỏn tiền thuờ bao mỏy
và tiền cước phớ đàm thoại trong tỉnh, ngoài tỉnh nhưng tối đa khụng quỏ 250.000,đ/thỏng/mỏy (Ban giỏm hiệu, kế toỏn được phộp liờn hệ cụng việc trong và ngoài tỉnh)
Đối với nối mạng Internet hàng thỏng được thanh toỏn tiền thuờ bao mỏy và cước phớ vào mạng nhưng tối đa khụng quỏ 500.000đ/ thỏng
Trường hợp vượt quỏ quy định trờn thỡ phải bỏo cỏo ban giỏm hiệu duyệt trước khi thanh toỏn
2 Bỏo chớ, tem gửi cụng văn:
a) Bỏo chớ:
+ Bỏo Sơn la: 01 tờ
+Bỏo Giỏo dục & thời đại: 01tờ
b) Phong bỡ và tem gửi cụng văn: Thực tế số cụng văn gửi đi của cơ quan theo
quy định của Bưu điện
Điều 12 Chi hội nghị, tập huấn (mục 6650):
Tổ chức hội nghị, tiếp khách phải đơn giản, thành phần tham dự chỉ là những ngời trực tiếp liên quan Nghiêm cấm việc sử dụng các loại ruợu ngoại để chiêu đãi, tiếp khách Mọi khoản chi cho những việc nêu trên phải đúng chế độ tiêu chuẩn, đối tợng theo quy định và phải công khai, minh bạch trong cơ quan Ngời đứng đầu cơ quan tổ chức hội nghị tiếp khách phải trực tiếp chịu trách nhiệm nếu để xảy ra việc chi tiêu sai quy định
- Mức chi cho các khoản tài liệu, trang trí, khánh tiết, chè, nớc, khác theo quy
định hiện hành Hỗ trợ tiền ăn cho đai biểu không hởng lơng: Tiền ăn tối đa là : 50.000,đ/ngày/ngời;
- Chi nớc uống cho đại biểu tham gia hội nghị tối đa 5.000 đồng/ngời
- Không chi tiền ăn Hội nghị đối với cán bộ hởng lơng Trờng hợp đặc biệt do
đồng chí Hiệu trởng quyết định
Điều 13 Cụng tỏc phớ (Mục 6700):
1 Chế độ thanh toỏn cụng tỏc phớ:
Trang 7- Mức chi công tác phí thực hiện theo Thông tư số: 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 07 năm 2010 của Bộ Tài chính qui định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập
- Cán bộ công chức đi bồi dưỡng nghiệp vụ, tập huấn nghiệp vụ ở ngoài tỉnh thanh toán theo mức đơn vị đăng cai bố trí nơi nghỉ (nếu có) và phải được ban giám hiệu duyệt và được thanh toán chế độ công tác phí
2 Số ngày được thanh toán công tác phí :
- Thời hạn thanh toán cho 01 lần đi công tác được tính theo giấy mời, giấy triệu tập hoặc quyêt định của cấp có thẩm quyền và cộng thêm ngày đi, ngày về (nếu có)
hoặc thanh toán theo ngày đi công tác đã được lãnh đạo phê duyệt Trường hợp số ngày công tác thực tế ít hơn số ngày đã được phê duyệt thì thanh toán theo thực tế.
Trường hợp có phát sinh công việc ngoài nội dung, khối lượng công việc được giao mà phải kéo dài thời gian công tác thì phải báo cáo và được sự nhất trí của Ban giám hiệu
- Trường hợp đi công tác kết hợp giải quyết việc riêng thì phải được Ban giám hiệu đạo duyệt đồng ý nhưng không được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ và phụ cấp lưu trú cho thời gian ở thêm
1 Số ngày thanh toán công tác phí
- Cán bộ giáo viên các trường đi dự hội nghị, tập huấn
- Thời hạn thanh toán đi công tác tính thao giấy mời hoạc giấy triệu tập và công them ngày đi ngày về (nếu có) hoặc thanh toán theo ngày đi công tác được lãnh đạo ngành phê duyệt trường hợp số ngày công tác thực tế ít hơn số ngày đựơc phê duyệt thì thanh toán theo thực tế trường hợp có phát sinh công việc ngoài nội dung, khối lượng công việc được giao mà kéo dài thời gian công tác phải báo cáo và được sự nhất trí của ban lãnh đạo ngành
2 Thủ tục thanh toán:
- Công lệnh ghi đầy đủ thông tin có xác nhận nơi đi của đơn vị và nơi đến của đơn vị công tác, chính quyền địa phương nơi cán bộ đến công tác, xác nhận thời gian về
cơ quan của lãnh đạo nhà trường Trường hợp thiếu một trong các thủ tục trên, kế toán đơn vị không thanh toán công tác phí
- Chứng từ thanh toán theo quy định của Bộ tài chính Riêng tiền thuê chỗ ngủ căn cứ vào hoá đơn theo quy định của Bộ tài chính và thanh toán theo định mức khoán
ở dưới đây
3.Mức thanh toán cụ thể.
3.1 Thanh toán phương tiện đi lại
- Cán bộ, công chức đi công tác có đoạn đường không đi được bằng ô tô, xe máy (Phải đi bộ), mức thanh toán 5.000 đ/km, đường sông 2.000đ/km
- Cán bộ, công chức đi công tác tại xã, huyện cách cơ quan từ 10 km mà không có phương tiện công cộng phải tự túc phương tiện mức thanh toán gấp hai lần vé thực tế của phương tiện công cộng do nhà nước quy định
3.2, Phụ cấp lưu trú
a) Cán bộ, giáo viên được cử đi công tác trong tỉnh:
-Vùng 1, mức chi : 120.000 đ/ngày/người
Trang 8-Vùng 2, mức chi : 140.000 đ/ngày/người
-Vùng 3, mức chi : 150.000 đ/ngày/người
- Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày), mức thanh toán:
120.000đ/ ngày/ người.)
b) Cán bộ, giáo viên được cử đi công tác ngoài tỉnh:
- Đi công tác quận thuộc TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh ,Hải Phòng,Cần Thơ, Thành phố Đà Nẵng thành phố đô thị thuộc loại I thuộc tỉnh, mức chi: 150.000 đồng/người/ngày
- Đi công tác các vùng còn lại mức chi 120.000 đồng/người/ngày
* Lưu ý: Đi công tác các xã trong huyện thời gian lưư trú ngày đi ngày về là tính một ngày đối với các xã đi lại thuận lợi các xã xa đi lại khó khăn như Hang Trú, Pắc Ngà, Chim Vàn , Phiêng Côn, Chiềng Sại , Hua Nhàn, Háng Đồng thanh toán lưư trú
02 ngày /01lấn đi công tác.
3.3, Thanh toán tiền thuê phòng ngủ tại nơi đến công tác:
a) Khoán tiền thuê phòng ngủ:
- Người được cơ quan, đơn vị cử đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo phương thức thanh toán khoán theo các mức như sau:
- Cán bộ, công chức đi công tác trong tỉnh:
+ Tại thành phố sơn la, mức chi: 200.000 đ/ngày /người
+ Tại các huyện mức chi: 150.000 đ/ngày /người
- Cán bộ, công chức đi công tác ngoài tỉnh:
+ Cán bộ, công chức đi công tác quận thuộc TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Cần Thơ, Thành phố Đà Nẵng thành phố đô thị thuộc loại I thuộc tỉnh, mức chi: 350.000 đồng/người/ngày
* Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới, mức thanh toán không quá: 350.000 đồng/ ngày/ phòng
+ Đi công tác quận huyện thành phố trực thuộc trung ương , thị xã , thành phố các tỉnh còn lại ,mức chi thanh toán: 300.000 đ/ngay/ người
+ Đi công tác các vùng còn lại, mức chi : 250.000 đ/người /ngày
b) Thanh toán theo hoá đơn thực tế (Áp dụng thanh toán thực tế)
* Cán bộ, công chức đi công tác trong tỉnh:
- Cán bộ công chức, được thanh toán mức giá thuê phòng nghỉ: 400.000 đ/ngày /phòng theo tiêu chuẩn 2 người /phòng
* Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới, mức thanh toán không quá: 350.000 đồng/ ngày/ phòng
(Áp dụng TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh)
* Cán bộ , công chức đi công tác ngoài tỉnh:
- Cán bộ, công chức đi công tác quận thuộc TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh ,Hải Phòng, Cần Thơ, Thành phố Đà Nẵng thành phố đô thị thuộc loại I thuộc tỉnh,
Trang 9+ Cán bộ , công chức được thanh toán mức giá thuê phòng nghỉ : 700.000 đ/ngày/ phòng theo tiêu chuẩn 02 người /01phòng
- Đi công tác các vùng còn lại:
+ Cán bộ , công chức được thanh toán mức giá thuê phòng nghỉ : 500.000 đ/ngày/ phòng theo tiêu chuẩn 02 người /01phòng
* Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới, mức thanh toán không quá: 600.000 đồng/ ngày/ phòng.(đối với TP Hà Nội,
TP Hồ Chí Minh ,Hải Phòng, Cần Thơ, Thành phố Đà Nẵng ); đối với các vùng còn lại không vượt quá 500.000đ/phòng
* Trường hợp cán bộ công chức đi công tác đến nơi cơ quan đơn vị đã bố trí chỗ nghỉ, không phải trả tiền thuê chỗ nghỉ thì không được thanh toán tiền thuê phòng nghỉ
4 Thời gian nộp chứng từ thanh toán
- Chứng từ công tác phí nộp theo tháng nộp cùng với bảng chấn công hàng tháng vào ngày 05 các tháng chứng từ công tác phí tháng 12 nộp vào ngày 05 năm tiếp theo, các chứng từ nộp muộn kế toán không chụi trách nhiệm thanh toán
* Lưu ý
- Công lệnh ghi đầy đủ thông tin có xác nhận nơi đi của đơn vị và nơi đến của đơn vị công tác, chính quyền địa phương nơi cán bộ đến công tác, xác nhận thời gian về
cơ quan của lãnh đạo nhà trường Trường hợp thiếu một trong các thủ tục trên, kế toán đơn vị không thanh toán công tác phí
- Chứng từ thanh toán theo quy định của Bộ tài chính Riêng tiền thuê chỗ ngủ căn cứ vào hoá đơn theo quy định của Bộ tài chính và thanh toán theo định mức khoán
ở trên
- Kế toán chỉ thanh toán khi có đày đủ chứng từ theo quy định và chấm công đi công tác trong bảng chấm công hưởng lương hàng tháng của trường.trường hợp cán bộ giáo viên công tác thực tế có đủ chứng từ nhà trường không chấm công thì đại diên ban giám hiệu ký bảng chấm công tháng đó phải tự thanh toán cho cán bộ , giáo viên đi công tác theo quy định hiện hành
5 Quản lý và cấp giấy đi đường:
- Ban giám hiệu chỉ ký cấp giấy đi đường khi có giấy triệu tập cử đi công tác của Phòng GD& ĐT, Sở GD &ĐT hoặc cấp có thẩm quyền
Điều 14 Chi sửa chữa thường xuyên TSCĐ (mục 6900):
Sửa chữa thường xuyên máy vi tính, máy in: Khi máy vi tính, máy in có sự cố hỏng hóc, phải báo cáo ban giám hiệu đề nghị sửa chữa thay thế Trường hợp máy hỏng do lỗi chủ quan của người sử dụng, cơ quan không thanh toán
Về kinh phí sữa chữa tài sản, cơ sở vật chất, trang thiết bị của các trường căn cứ vào tình hình thực tế, các trường lập kế hoạch dự trù kinh phí sữa chữa được chủ tài khoản phê duyệt làm cơ sở để thanh toán kinh phí
Về tăng cường cơ sở vật chất căn cứ vào ngân sách tiết kiệm chi của đơn vị và nhu cầu xây dựng cơ sở vật chất của nhà trường để thực hiện
Trang 10Điều 15 Chi phí và thanh toán các khoản nghiệp vụ chuyên môn (mục 7000):
Do đặc thù của trường hàng năm chi phí phục vụ chuyên môn nhiều; do vậy việc quản lý chi ngân sách phải chặt chẽ đúng chế độ chính sách, đúng dự toán được giao, thực hiện tiết kiệm triệt để đồng thời đảm bảo đáp ứng nhu cầu phục vụ công tác chuyên môn hoàn thành nhiệm vụ được giao Định mức chi cụ thể như sau :
+ Giáo viên được thanh toán tiền mua sổ giáo án, phấn, bút phục vụ cho công tác giảng dạy trong 1 năm học với mức thanh toán tối đa 150.000 - 200.000/người /năm theo hình thức cấp phát bằng vật tư
+ Đối với các khoản chi khác như mua các loại sổ sách kế toán, sổ điểm, mua tài liệu, sách tham khảo cho các bậc học, chi cho thực hành các môn học, các khoản chi khác … cho giáo viên phục vụ cho công tác giảng dạy: Tuỳ theo nhu cầu thực tế cần phải sử dụng tài liệu của giáo viên hàng năm để cân đối nguồn kinh phí cho phù hợp và phải được nhất trí của chủ tài khoản duyệt chi
+ Đối với một số tài liệu, báo cáo dùng trong nghiệp vụ chuyên môn ngành phải phô tô phải được sợ đồng ý cua chủ tài khoản
+ Được thanh toán trang trí khánh tiết, chè nước, thuê tăng âm loa đài phục vụ cho các ngày lễ của nhà trường như Khai giảng, sơ kết học kỳ, tổng kết năm học, ngày 20/11 các phong trào hoạt động, các hội thi của nhà trường
+ Đối với việc thanh toán chế độ dạy thêm giờ của giáo viên được thanh toán theo Thông tư số: 17/TTLB-LĐTBXH-TC-GDĐT ngày 27/7/1995 của Liên Bộ Lao động thương binh xã hội-Tài chính- Giáo dục và đào tạo; thông tư 50/ 2008/ TT-BGDĐT- BNV- BTC
* Chế độ bồi dưỡng và chế độ trang phục đối với giáo viên thể dục:
- Về một số chế độ đối với giáo viên thể dục thực hiện theo Thông tư liên Bộ số: 01/TTLB ngày 10 tháng 01 năm 1990 của Liên Bộ Giáo dục-Tổng cục Thể dục Thể thao -Tài chính -Lao động -Thương binh và Xã hội
- Thực hiện theo Quyết định số 51/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 Quy định về chế độ bồi dưỡng và chế độ trang phục đối với giáo viên thể dục thể thao Chế độ trang phục được thanh toán tối đa không quá 2.500.000đ/năm
- Đối tượng áp dụng: Đối với giáo viên, giảng viên thể dục tại các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
- Chế độ bồi dưỡng: Được chi trả bằng tiền và được tính bằng 01% mức lương tối thiểu chung cho 01 tiết giảng thực hành
- Chế độ trang phục: Đối với giáo viên thể dục thể thao dạy chuyên trách môn thể dục, thể thao được cấp 02 bộ quần áo thể thao dài tay/ năm, 02 đôi giầy thể thao/ năm, 04 đôi tất thể thao/năm, 04 áo thể thao ngắn tay/năm Được cấp trang phục 01 lần/ năm vào thời điểm đầu năm học
Trang phục thể thao do Việt Nam sản xuất, phù hợp với khí hậu từng vùng theo đúng mẫu mã, chủng loại, chất lượng trang phục thể thao