Thực hiện quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm của Nhà trường trong việc tổ chức công việc, sắp xếp bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn thành nhiệm vụ được giao; tăng ngu
Trang 1PHÒNG GD&ĐT THÁP MƯỜI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THCS THẠNH LỢI Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
QUY CHẾ Chi tiêu nội bộ
(Ban hành theo Quyết định số ……./QĐ- THCS TL ngày tháng năm
2018 của Hiệu trưởng Trường THCS Thạnh Lợi.)
CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Căn cứ để xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ.
1 Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm
2002 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;
2 Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003 và Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Kế toán áp dụng trong lĩnh vực
Kế toán nhà nước; Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30 ngày 3 tháng 2006
về việc ban hành Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp;
3.Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
4 Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;
5 Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính, TT 113/2007/TT-BTC ngày 24/09/2007 của Bộ Tài chính và Thông tư 07/2009/TTLT- BGDĐT-BNV ngày 25 tháng năm 2009 Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ;
6 Căn cứ vào một số Nghị định và các Thông tư hướng dẫn, các Quyết định có liên quan về lương, phụ cấp, đào tạo và bồi dưỡng, công tác phí , hội nghị, khen thưởng, v.v.;
7 Quyết định 10/QĐHC-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2008 của Chủ tịch UBND huyện Tháp Mười về việc giao quyền tự chủ tài chính cho Trường THCS Thạnh Lợi theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP;
8 Căn cứ vào các Quyết định số: /QĐ- PGDĐT.KHTC của Phòng Giáo dục và Đào tạo Tháp Mười về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2018;
9 Căn cứ vào tình hình tài chính của Trường bao gồm nguồn từ Ngân sách Nhà nước cấp, nguồn thu sự nghiệp và các nguồn thu hợp pháp khác
Trang 2Điều 2 Mục đích xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ
Thực hiện quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm của Nhà trường trong việc tổ chức công việc, sắp xếp bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn thành nhiệm vụ được giao; tăng nguồn thu nhằm từng bước cải thiện thu nhập cho cán bộ, viên chức của Trường
Tạo quyền chủ động trong quản lý và chi tiêu tài chính cho Hiệu trưởng Tạo quyền chủ động cho cán bộ, viên chức của nhà trường hoàn thành nhiệm vụ được giao
Là căn cứ để quản lý, thanh toán các khoản chi tiêu trong đơn vị; thực hiện kiểm soát chi của Kho bạc Nhà nước; cơ quan quản lý cấp trên; cơ quan tài chính và các cơ quan thanh tra, kiểm toán theo quy định;
Sử dụng tài sản, tài chính của nhà trường đúng mục đích, có hiệu quả; Thực hành tiết kiệm và chống lãng phí:
Tạo công bằng trong đơn vị, khuyến khích tăng thu, tiết kiệm chi, thu hút
và giữ được những người có năng lực trong đơn vị
Điều 3 Nguyên tắc, nội dung xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ.
1 Quy chế chi tiêu nội bộ đảm bảo trong hành lang pháp lý
Quy chế chi tiêu nội bộ do Hiệu trưởng ban hành sau khi tổ chức thảo luận rộng rãi dân chủ, công khai trong đơn vị và có ý kiến thống nhất của tổ chức Công đoàn đơn vị Quy chế chính thức phải được thông qua tại Hội nghị cán bộ, viên chức của nhà trường, được thể hiện bằng văn bản chính thức
2 Quy chế chi tiêu nội bộ được gửi đến Phòng Giáo dục và Đào tạo Tháp Mười, Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện, Kho bạc Nhà nước Tháp Mười để làm căn cứ kiểm soát chi
3 Nội dung Quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức, mức chi thống nhất trong nhà trường, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao, sử dụng kinh phí tiết kiệm có hiệu quả, tăng cường công tác quản lý và phù hợp với hoạt động đặc thù của nhà trường
4 Đối với nội dung chi thuộc phạm vi xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ (chi quản lý, chi nghiệp vụ thường xuyên) đã có chế độ tiêu chuẩn, định mức do
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, trừ một số tiêu chuẩn, định mức và nội dung chi quy định tại Khoản 6 Điều này, Hiệu trưởng được quyết định mức chi quản lý và chi nghiệp vụ cao hơn hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định Việc xây dựng theo quan điểm hệ thống và đồng bộ
5 Những nội dung chi, mức chi cần thiết cho hoạt động của nhà trường đều thực hiện theo văn bản cấp trên quy định
6 Hiệu trưởng căn cứ tính chất công việc, khối lượng sử dụng, tình hình thực hiện năm trước, quyết định phương thức khoán chi phí cho từng cá nhân,
Trang 3bộ phận, đơn vị trực thuộc như: sử dụng văn phòng phẩm, điện thoại, nhằm tiết kiệm và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn kinh phí của Nhà trường
7 Thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ, đơn vị, cá nhân phải bảo đảm có chứng từ, hoá đơn hợp pháp, hợp lệ theo quy định, trừ các khoản thanh toán văn phòng phẩm, thanh toán công tác phí được Trường thực hiện chế độ khoán theo Quy chế chi tiêu nội bộ
8 Không được dùng kinh phí của nhà trường để mua sắm thiết bị, đồ dùng, tài sản trang bị tại nhà riêng hoặc cho cá nhân mượn để sử dụng cho việc riêng dưới bất kỳ hình thức nào
9 Trong trường hợp có sự thay đổi, Hiệu trưởng có thể điều chỉnh trên cơ
sở kết luận của Hội nghị liên tịch
Điều 4 Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng cho toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên của Trường THCS Thạnh Lợi
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1 NGUỒN THU VÀ NỘI DUNG CHI CỦA TRƯỜNG Điều 5 Nguồn kinh phí do Ngân sách Nhà nước cấp
1 Kinh phí Ngân sách Nhà nước cấp chi hoạt động thường xuyên gồm lương, các khoản đóng góp theo lương và kinh phí hoạt động, tiết kiệm 1% khen thưởng, 10% tiết kiệm dùng làm lương;
Lương, phụ cấp lương và các khoản đóng góp: 2.069.011.000đ
Kinh phí hoạt động: 241.024.000đ
Trong đó: Tiết kiệm
+ 1% khen thưởng: 20.690.000đ
+ 10% dùng làm lương: 24.102.000đ
+KP hoạt được sử dụng: 196.232.000đ
2 Nguồn thu sự nghiệp:
Thu Học phí : 69.300.000đ/năm
Thu Căn tin: 5.000.0000đ/năm
3 Thu hai buổi/ngày:
Điều 6 Các nội dung chi thực hiện chế độ tự chủ:
1 Chi thường xuyên:
Trang 4Chi lương, phụ cấp lương và các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trích theo lương: 2.069.011.000đ
- Chi thực hiện các nhiệm vụ tại đơn vị:
+ Trích 1% khen thưởng: 20.690.00đ
+ Trích 20% dùng làm lương: 24.102.000đ
+ Kinh phí hoạt động được sử dụng: : 196.232.000đ
2 Chi không thường xuyên:
- Chi hỗ trợ các đối tượng chính sách chi phí học tập: theo thực tế tại đơn vị
Toàn bộ nguồn thu, nội dung chi, nhà trường thống nhất quản lý và hạch toán theo quy định của Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003; Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2004; Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2006 và thông tư 185/2010/TT-BTC sửa đổi bổ sung 1 số điều của QĐ 19/2006/QĐ-BTC ; Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
Thực hiện các loại thuế theo quy định của pháp luật.
Mục 2 CHI THANH TOÁN CÁ NHÂN
Điều 7 Tiền lương, tiền công, phụ cấp lương và thu nhập tăng thêm.
1 Tiền lương: (mục 6000: 6001; 6003)
Văn bản thực hiện: Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của
Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang Nghị định số 47/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
2 Tiền công (mục 6051)
Văn bản thực hiện: Tiền công của người lao động làm việc theo chế độ
hợp đồng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung của Nhà nước
3 Các khoản phụ cấp lương
3.1 Phụ cấp chức vụ (mục 6101)
Thực hiện theo Thông tư số 33/2005/TT-BGD&ĐT ngày 08/02/2005 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cụ thể như sau:
+ Hiệu trưởng hệ số: 0,35
+ Phó Hiệu trưởng hệ số: 0,25
Trang 5+ Tổ trưởng hệ số: 0,20
+ Tổ phó hệ số: 0,15
3.2 Phụ cấp khu vực (mục 6102)
Văn bản thực hiện: Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT – BNV –
BLĐTBXH – BTC – UBDT ngày 05/01/2005 hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực
3.3 Phụ cấp làm thêm giờ (mục 6106)
3.3.1 Văn bản thực hiện
- Đơn giá tiền phụ cấp thêm giờ được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 08/3/2013 về việc hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ trong các cơ sở giáo dục công lập và công văn 765/SGDĐT-TCCB ngày 12 tháng 6 năm 2014 của Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Tháp về việc hướng dẫn thực hiện Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC
Các quy định về định mức tiết dạy, chế độ giảm định mức tiết dạy áp dụng theo thông tư s ố 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thông tư số 08/2016/TT-BGDĐT ngày 28/3/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ giảm định mức giờ dạy cho giáo viên, giảng viên làm công tác công đoàn không chuyên trách trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc
hệ thống giáo dục quốc dân
Chế độ phụ cấp sân bãi thực hiện theo quyết định số 52/2012/ QĐ- TTg, ngày 16 tháng 11 năm 2012 Quy định về chế dộ bồi dưỡng và chế độ trang phục đối với giáo viên, giảng viên thể dục thể thao
3.3.2 Thời gian chi và thủ tục quyết toán
-Thời gian chi:
+ Đối với phụ cấp sân bãi giáo viên thể dục: chi theo từng học kỳ vào tháng 6 và tháng 12
+ Đối với phụ cấp thêm giờ: chi vào tháng 7
- Hồ sơ và thủ tục quyết toán:
+ Bảng tổng hợp phụ cấp thêm giờ
+ Bảng tổng hợp phụ cấp sân bãi và thực hành thể dục
+ Bảng chấm công
+ Bảng phân công giáo viên
+ Bảng phân công giáo viên dạy thay (nếu có)
+ Quyết định bổ nhiệm Chủ tịch Công đoàn cơ sở
+ Quyết định phân công tổ trưởng chuyên môn
Trang 6+ Quyết định lương hiện hưởng của giáo viên có thừa giờ.
3.4 Phụ cấp ưu đãi nghề (mục 6112)
Văn bản thực hiện:
Thông tư liên tịch số 01/2006TTLT-BGD&ĐT-BNV-BTC, 23/01/2006 hướng dẫn về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập
Nghị định số 56/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức công tác tại các
cơ sở y tế công lập
3.5 Phụ cấp trách nhiệm (mục 6113)
Văn bản thực hiện
Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/04/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức -Thông tư số 05/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc đối với cán bộ, công chức, viên chức (khoản 4 điều 20) (Giáo viên làm tổng phụ trách đội)
Thông tư số 26/2006/TTBVHTT ngày 21/2/2006 của Bộ Văn hoá -Thông tin (nay là Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch) hứng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm và bồi dưỡng bằng hiện vật đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành văn hóa – thông tin (nhân viên thư viện – thiết bị)
Thông tư liên tịch số 163/2013/TTLT-BTC-BNV ngày 15/11/2013 của
Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ (nhân viên kế toán)
3.6 Phụ cấp thâm niên nghề (mục 6115)
Văn bản thực hiện
Nghị định 54/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo
Thông tư số 68/2011/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC-BLĐTBXH, 30/12/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số
54/2011/NĐ-CP ngày 04/07/2011 của Chính phủ về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo
4/ Thu nhập tăng thêm
Nhằm động viên, khuyến khích cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trong năm, trường sẽ cân đối kinh phí thời điểm cuối năm tài chính mà kinh phí đã đảm bảo chi lương, BHXH, hoạt động thường xuyền của trường thì tiến hành xét chi thu nhập tăng thêm cho CBGVCNV
Số kinh phí chi do Hiệu trưởng quyết định mức chi sau khi thông qua tổ chức công đoàn cơ sở, hội đồng sư phạm nhà trường
Trang 7Nhằm đảm bảo tính công bằng và khuyết khích tinh thần làm việc của tập thể cá nhân nhà trường đã thống nhất chi sẽ chi theo hướng như sau:
Kết quả theo dánh giá công chức cấp trường hàng năm: thi đua A, B,C,D Trong đó: A tương đương danh hiệu hoàn thành xuất sắt nhiệm vụ
B tương đương danh hiệu hoàn thành tốt nhiệm vụ
C tương đương danh hiệu hoàn thành nhiệm vụ
D tường đương không hoàn thành nhiệm vụ không chi
Chi thu nhập tăng thêm không quá 60% kinh phí thừa của năm, còn 40% dùng để ổn định kinh phí cho các năm sau, các mức A- B, B- C không lệch nhau quá 1.000.000đ
Điều 8 Kinh phí Công đoàn, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp;
Văn bản thực hiện
Luật số 58/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2014, Luật Bảo hiểm xã hội
Luật số 38/2013/QH13 ngày 16 tháng 11 năm 2013, Luật Việc làm
Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm y tế bắt buộc
Nghị định số 191/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết về tài chính công đoàn
Hàng tháng thực hiện trích nộp kinh phí Công đoàn, Bảo hiểm xã hội, Bảo
hiểm y tế theo tỷ lệ quy định cụ thể:
Bảo hiểm xã hội: 27,5% trong đó đơn vị sử dụng lao động đóng 17,5%, cá nhân đóng 10,5% (quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ, thâm niên, vuợt khung)
Bảo hiểm y tế: 4,5% trong đó đơn vị sử dụng lao động đóng 3%, cá nhân đóng 1.5% (quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ, thâm niên, vượt khung)
Kinh phí Công đoàn: 3% trong đó đơn vị nộp 2%, cá nhân nộp 1% (quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ, thâm niên, vượt khung)
BHTN: 2% trong đó 1% đơn vị nộp, 1% cá nhân nộp(quỹ lương cấp bậc, chức vụ, thâm niên, vượt khung)
Tùy vào tình hình thực tế nếu cấp trên cấp bổ sung
Mục 3 CHI NGHIỆP VỤ CHUYÊN MÔN Điều 9 Chi mua hàng hóa vật tư dùng cho chuyên môn của ngành
Trang 8Trường thực hiện photo các tài liệu chuyên môn cho giáo viên tham khảo, tài liệu tham khảo, in ấn đề thi học kỳ cho học sinh, các loại biểu mẫu, báo cáo của đơn vị
Chi mua tập phát thưởng học sinh khi sơ kết học kì I và phát thưởng cuối năm học
Sách tài liệu chuyên môn: được mua sắm nhằm đáp ứng nhu cầu tham khảo nghiên cứu, học tập cho cán bộ công chức khi thấy nhu cầu cần thiết; thanh toán theo giá quy định của nhà xuất bản
Các hàng hoá, vật tư dùng cho chuyên môn nhà trường sẽ trang bị, đúng nội dung thiết thực trong chuyên môn
Các tổ chuyên môn, nếu cần mua sắm trang thiết bị chuyên dùng phục vụ cho dạy học thì tổ trưởng phải làm đề nghị với Hiệu trưởng để xin chủ trương và giao cho bộ phận văn phòng mua sắm và quyết toán đúng quy định
Trường sẽ mua sổ sách dùng cho chuyên môn cấp cho giáo viên, nhưng hết sức tiết kiệm, đúng mục đích
Nếu trong quá trình thực hiện có văn bản hướng dẫn mới sẽ thực hiện theo văn bản hiện hành
Hình thức quyết toán: Hóa đơn tài chính theo quy định và thanh toán theo hàng tháng, hàng quí
Điều 10 Các khoản tiền chi các hoạt động phong trào của nhà
Trường.
Chi khen thưởng cho CBGV-CNV trường nếu trong năm học có thành tích xuất sắc, hoặc hoàn thành tốt nhiệm vụ, mức khen do hiệu trưởng quyết định
Hỗ trợ về tài liệu và kinh phí ôn tập thi HSG các môn văn hóa, môn thực hành thí nghiệm và các hội thi khuyến khích khác, giáo viên bồi dưỡng lập kế hoạch, danh sách học sinh tham gia ôn luyện, đề nghị Mức chi do hiệu trưởng quyết định
Chi tiền ăn cho học sinh khi tham gia các hoạt động, phong trào, tham gia các hội thi học sinh giỏi, HKPĐ và các chế độ của học sinh, giáo viên theo hướng dẫn số 29/ HD- SGDĐT- STC ngày 01 tháng 10 năm 2014;
Tùy kinh phí của đơn vị sẽ hỗ trợ thêm tiền xe cho học sinh khi tham gia các phong trào nói trên theo giá thực tế, theo số km thực tế tại đơn vị;
Chi chế độ xét tốt nghiệp, xét tuyển, các nhiệm vụ liên qua đến hội đồng thi theo QĐ 653/QĐ- UBND- HC ngày 21 tháng 07 năm 2014
Chi hỗ trợ giải thưởng trong hội thao 26/3 do chi đoàn tổ chức, mức chi
do hiệu trưởng quyết định
Chi khen thưởng cho giáo viên và học sinh khi tham gia các hội thi cấp trường, cấp huyện cấp tỉnh đạt giải mức khen thưởng do hiệu trưởng quyết định
Trang 9Chi bồi dưỡng cho giáo viên có học sinh tham gia các cuộc thi học sinh giỏi các môn văn hóa cấp huyện, cấp tỉnh đạt giải mức khen thưởng theo văn bản hướng dẫn, theo kinh phí đơn vị do hiệu trưởng quyết định
Trường hợp thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện sẽ được hỗ trợ 50%( không quá 250,000đ) số tiền chi mua hoặc làm đồ dùng, tài liệu, tư liệu, tranh có liên quan Nếu trường hợp thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh sẽ được hỗ trợ 100% ( không quá 500.000đ) số tiền mua dụng cụ phục vụ tiết dạy.(hóa đơn đỏ mua dụng cụ, đề nghị)
Dựa vào kinh phí thực tế của đơn vị sẽ hỗ trợ tiền ăn và tiền xe khi học sinh tham gia thi các phòng trào do Hội đồng Đội tổ chức ở cấp huyện hoặc lên cấp tỉnh mức chi tính theo mức chi các hội thi cấp huyện hoặc cấp tỉnh do hiệu trưởng quyết định
Hình thức quyết toán: hóa đơn tài chính, thanh toán theo tháng (quý), nếu các hội thi phải có kế hoạch, danh sách, đề nghị Trường hợp khen thưởng phải kèm quyết định, danh sách phải có đầy đủ chữ ký HS, GV, đề nghị (mục 7049)
* Thủ tục quyết toán:
1 Ban tổ chức hội thi căn cứ vào công văn số 29/HD-SGDĐT-STC ngày 01/10/2014 về việc hướng dẫn thực hiện nội dung và mức chi các kỳ thi, hội thi
và hoạt động của ngành giáo dục từ năm học 2014 - 2015 lập kế hoạch chi kinh phí hội thi, sau đó chuyển đến kế toán để kiểm tra định mức chi theo đúng văn bản quy định Chuyển đến Thủ trưởng đơn vị ký duyệt và làm cơ sở quyết toán
2 Tiền ăn, tiền tàu xe học sinh dự thi: lập danh sách cho học sinh ký tên nhận tiền (mẫu: STT, Họ và tên, Lớp, Số tiền, Ký nhận), phải có ký duyệt của Thủ trưởng đơn vị
3 Khi có quyết định thành lập ban tổ chức thì kế toán phải lập danh sách
để chi tiền dựa trên kế hoạch của chuyên môn
4 Mua văn phòng phẩm, photo tài liệu phục vụ cho hội thi (nếu có)
Hồ sơ quyết toán:
+ Quyết định thành lập ban tổ chức hội thi
+ Kế hoạch tổ chức hội thi, có kèm theo bảng dự trù kinh phí
+ Danh sách đề nghị khen thưởng của trưởng ban tổ chức hội thi
+ Quyết định khen thưởng
+ Danh sách học sinh nhận tiền thưởng
+ Danh sách học sinh nhận tiền ăn
+ Hóa đơn tài chính theo quy định
Điều 11 Chi tiền trang phục cho giáo viên thể dục, quốc phòng, bảo
vệ và nhân viên y tế theo đúng qui định.
Áp dụng theo Quyết định số 51/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 của Thủ
Trang 10tướng Chính phủ quy định về chế độ bồi dưỡng và chế độ trang phục đối với giáo viên, giảng viên thể dục thể thao
Chi chế độ bồi dưỡng và chi mua trang phục cho giáo viên thể dục chi theo QĐ số 05/2012/QĐ- TT, mức chi tùy kinh phí do hiệu trưởng quyết định
Chi mua trang phục cho bảo vệ, y tế học đường, thiết bị sẽ được hỗ trợ không quá 200,000đ/1người trong 1 năm do hiệu trưởng quyết định
Trường hợp CBGV, CNV được cử đi học lớp nâng cao nghiệp vụ ngắn
hạn hoặc dài hạn bắt buột, và phải có sự phê duyệt của PGD (Kể cả lớp họp tập bồi dưỡng chính trị) sẽ được hỗ trợ tiền học phí theo QĐ số
05/2013/QĐ-UBND, ngày 31 tháng 02 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp và nguồn hỗ trợ khác Trường hợp đối với những lớp học theo yêu cầu, theo qui định, ngắn hạn có mức học phí thấp trường sẽ hỗ trợ học phí tùy kinh phí của đơn vị do hiệu trưởng quyết định (chi mục 7756)
Hình thức quyết toán: hóa đơn tài chính, đề nghị thanh toán
Điều 12 Chi thuê mướn.
Chi hợp đồng thuê mướn làm vệ sinh trường, chăm sóc hoa kiểng, trực đên cơ quan, giá trị hợp đồng theo hợp đồng thỏa thuận
Chi thuê mước làm công tác kế toán trường hợp kế toán nghĩ thai sản số tiền thỏa thuận do hiệu trưởng quyết định
Hợp đồng thuê đàn theo năm học, giá trị hợp đồng theo thảo thuận
Chi chế độ thỉnh giảng theo công văn số 02/BGDĐT ngày 24/12/2013
thông tư ban hành chế độ thỉnh giảng trong các cơ sở giáo dục
Hình thức thanh toán: hợp đồng, phân công, đề nghị
MỤC 4 CHI QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH
Điều 13 Chế độ nghĩ hàng năm
Chế độ nghĩ phép hàng năm thực hiện theo Thông tư 141/2011/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2011 của Bộ Tài chính
Nội dung chi và mức thanh toán: Thực hiện theo điều 4 của Thông tư 141/2011/TT-BTC
Riêng đối với những đoạn đường từ nhà ga, bến tàu, bến xe đến địa điểm nghĩ phép mà không có vé của các tổ chức, cá nhân theo quy định thì nhà trường
do hiệu trưởng quyết định
Hình thức thanh toán: Phải có đầy đủ các chứng từ theo hướng dẫn Thông
tư 141/2011/TT-BTC