1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sang kien kinh nghiem mon hoa học

11 150 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 112 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phơng pháp chung để giải một bài toán hóa học hu cơ B ớc 1: Tìm hiểu kỹ đề bài, khai thác các dữ kiện đã cho, xác định nhieọm vụ của bài toán Mã hóa các dửừ kieọn baống ngoõn ngửừ hoựa

Trang 1

I Phần chung

1 - Tên đề tài:

PHƯƠNG PHáP CHUNG Để GIảI BàI TOáN

HóA HọC hệếU cơ

2 - Lý do chọn đề tài

Việc dạy học ở trờng phổ thông là làm cho học sinh nắm vững tri thức phổ thông cơ bản, hiện đaùi phù hơp với thực tế Việt Nam

Nắm vững tri thức là hiểu sâu nhớ lâu vận dụng tốt những tri thức đã học "Nhu cầu vận dụng tri thức vô cùng quan trọng vỡ nhu cầu vaọn dụng tri thức vửứa là kết quả của viêc nắm vửừng tri thức vừa laứ một yếu tố không thể thiếu ủửụùc của viêc nắm vững tri thức"

Nắm vửừng tri thức phải đồng thời biến tri thức thành kỹ năng, kỹ xảo, thói quen Ngời giáo viên cần phải biết dạy học sinh vận dụng kiến thức để học sinh "tự giác, tích cực, tự lực đạt tới mục đích"

Nh vậy bài tập là một trong những phơng pháp quan trọng nhất để nâng cao chaỏt lợng daùy hoùc bộ môn mặt khác giải bài tâp là một phơng pháp học tâp tích cực có hiệu quả giúp học sinh nắm vững tri thức

II Nhiệm vụ - yêu cầu của đề tài

1 Nhiệm vụ

Nâng cao nhận thức, rèn luyện kỹ năng hình thành cách giải một bài toán hóa học theo các bớc một cách thành thạo

2 Yêu cầu

- Giúp học sinh nắm đợc cách giải bài tập hóa học một cách thành thạo

Trang 2

- Học sinh phải nắm chắc lý thuyết để vận dụng vào bài tập

III Phạm vi giới hạn của đề tài

1 Đối tợng nghiên cứu

Học sinh Trung taõm GDTX TP BMT

2 Phơng pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu SGK

- Nghiên cứu tài liệu

- Trao đổi kinh nghiệm, học hỏi các đồng nghiệp

3 Thời gian nghiên cứu

Trong suốt quá trình giảng dạy ở Trung taõm GDTX TP tháng 9/2010 đến tháng 2/2011

IV Nội dung và đánh giá

1 Dàn ý chính

I - Lý thuyết

+ Đại cơng về hoá hửừu cơ

+ Hiđrocacbon no

+ Các dẫn xuất của hiđrocacbon

II - Bài Tập

2 Nội dung đề tài

A Phơng pháp chung để giải một bài toán hóa học hu cơ

B

ớc 1: Tìm hiểu kỹ đề bài, khai thác các dữ kiện đã cho, xác

định nhieọm vụ của bài toán

Mã hóa các dửừ kieọn baống ngoõn ngửừ hoựa hoùc, tìm các công thức có liên quan chuyển đổi các đơn vũ cho phù hợp

B

ớc 2: Giải quyết bản chất của bài toán

- Tìm hiểu kĩ dề bài các hiện tợng hóa học

- Hoàn thành và cân bằng các phơng trình phản ứng hóa học

- Xác lập mối quan hệ giữa các sự kiện hóa học theo định tớnh định lợng

B

ớc 3: Giải quyết nhiệm vụ của bài toán

- Thiết lập mối quan hệ toán học giữa các sự kiện đã cho và cái cần tìm

Trang 3

- Qua các định luật hoá học và vật lí, mối quan hệ toán học

để giải quyết nhiệm vụ của bài toán

B

ớc 4: Kiểm nghiệm kết quả biện luận

- Kiểm tra lại kết quả so với các dữ kiện đã cho và với thực tế

- Biện luận kết quả

- Đề ra cách giải khác và cách giải tối u

B Một số phơng pháp giải bài toán hoá học:

Đại CƯƠNG Về hoá học HệếU CƠ

I- KIến THỨC CƠ BẢN

1- Khái niệm về hợp chất hữu cơ

- Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, muối cacbonat, xianua, cacbua )

- Trong thành phần của chất hữu cơ nhất thiết phải có

cacbon, hay gặp hiđro, oxi, nitơ, sau đoự đến halogen, lu

huỳnh

2 - Phân loại hợp chất hữu cơ

Hiđr

o

cacb

on

no

Hiđ

ro cac bon khô

Hiđr

o cacb

on thơ

Dẫn xuất halo gen

Anco l, phe nol, ete

Anđe hit, xeton

Axit Cacb o

Hợp chất hữu cơ

Hợp chất hữu cơ Dẫn xuất của hiđrocacbon

Ami

n amin

Hợp chấ t tạp thơ

Trang 4

3 - Đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ

 Trong phân tử, liên kết hoá học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị

 ít tan hoặc không tan trong nớc, tan nhiều trong các dung môi hữu cơ

 Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, dễ bay hơi

 Thờng kém bền với nhiệt và dễ cháy

 Phản ứng thờng xảy ra chậm và theo nhiều hớng khác

nhau

4 - Đồng đẳng và đồng phân

- Đồng đẳng: Những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhng có tính chất hoá học

t-ơng tự nhau là những chất đồng đẳng, chúng hợp thành dãy

đồng đẳng

Thí dụ: CH4 ; CH3 – CH3 ; CH3 – CH2 – CH3 ; CH3 – CH2 – CH2 –

CH3…

- Đồng phân: Những hợp chất khác nhau có cùng công thức phân tử đợc gọi là các chất đồng phân của nhau

Thí dụ: Cùng công thức phân tử C2H6O có thể là etanol

CH3 – CH2 – OH hoặc đimetyl ete CH3 – O – CH3

Phân loại: có 2 loại đồng phân chính

 Đồng phân cấu tạo: Khác nhau về trình tự sắp xếp các nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử gồm:

- Đồng phân vị trí:

Trang 5

Ví dụ: CH2  CH CH2 CH3 ; CH3  CH  CH  CH3

- Đồng phân mạch cacbon:

Ví dụ: CH3 – CH2 – CH2 – CH3 ; CH3 – CH – CH3

CH3

- Đồng phân về chức hoá học:

Ví dụ: CH3COOH ; HCOOCH3

 Đồng phân hình học (còn gọi là đồng phân cis-trans): Khác nhau về sự phân bố các nguyên tử và nhóm nguyên tử trong không gian của các nhóm thế đối với liên kết đôi hoặc đối với mặt phẳng của vòng Gọi là đồng phân hình học bởi vì sự phân bố khác nhau sẽ dẫn đến khoảng cách giữa các nhóm sẽ khác nhau

5-Công thức hợp chất hữu cơ

-Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tổ leọ toỏi giaỷn veà soỏ nguyeõn tửỷ cuỷa caực nguyeõn toỏ trong phaõn tửỷ

- Coõng thửực phaõn tửỷ laứ coõng thửực bieồu thũ soỏ lửụùng nguyeõn tửỷ cuỷa moói nguyeõn toỏ trong phaõn tửỷ

- Coõng thửực caỏu taùo bieồu dieón thửự tửù vaứ caựch thửực lieõn keỏt cuỷa caực nguyeõn tửỷ trong phaõn tửỷ

6 -Thuyết cấu tạo hoá học

a)Trong phân tử chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hoá trị và theo một thứ tự nhất định Thứ tự liên kết

đó đợc gọi là cấu tạo hoá học Sự thay đổi thứ tự liên kết đó sẽ tạo ra chất mới

Trang 6

b)Trong phân tử chất hữu cơ, cacbon có hoá trị 4 Những nguyên tử cacbon có thể kết hợp không những với những nguyên

tử của các nguyên tố khác mà còn kết hợp trực tiếp với nhau thành những mạch cacbon khác nhau (mạch không nhánh, có nhánh và mạch vòng)

c)Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử (bản chất và số lợng các nguyên tử) và cấu tạo hoá học (thứ tự liên kết các nguyên tử)

7 - Phân loại phản ứng hữu cơ

- Phản ứng thế: Là phản ứng trong đó một nguyên tử hay nhóm nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ bị thay thế bởi một nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác

- Phản ứng cộng: Là phản ứng trong đó phân tử hợp chất hữu cơ kết hợp với phân tử khác tạo thành phân tử hợp chất mới

- Phản ứng tách: Là phản ứng trong đó hai hay nhiều nguyên

tử bị tách ra khỏi phân tử hợp chất hữu cơ

II- BAỉI TAÄP

1 Hỗn hợp X gồm một hiđrocacbon trong điều kiện thường ở thể khớ và hiđro Tỷ khối của X so với hiđro bằng 6,7 Cho hỗn hợp đi qua Ni nung núng, sau khi hiđrocacbon phản ứng hết thu được hỗn hợp Y cú tỷ khối với hiđro bằng 16,75 Cụng thức phõn tử của hiđrocacbon là:

Giải:

Sơ đồ phản ứng: CnH2n +2 - 2m + mH2  CnH2n + 2 điều kiện 1 <n < 5

a ma a mol Gọi a, b laứ số mol của hiđrocacbon vaứ của hiđro trong hỗn hợp X Khối lượng hỗn hợp laứ: MX = (a + b)M1 = (a + b - ma) M2

Trang 7

a b ma

a b

 

 =

1 2

M

2

d

d = 16,756,7 = 0,4

Một hỗn hợp có tổng số mol bằng 1, ta có a + b = 1, thay vaứo phửụng trỡnh treõn ủửụùc:

ma = 1 - 0,4 = 0,6 (I)  a = 0, 6m

Ma + 2(1 - a) = 13,4 (II) thay (I) vaứo (II) ta coự:

M = 19m + 2, kết hợp điều kiện hiđrocacbon ở thể khớ coự M<

58, giaự trũ phuứ hợp khi m = 2 vaứ coõng thửực hiủrocacbon

C3H4

2- Các chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau:

(I) (II)

(III) (IV)

(V)

(VI)

Giải:

Nhắc lại khái niệm đồng đẳng:

Đồng đẳng: Những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhng có tính chất hoá học

t-ơng tự nhau là những chất đồng đẳng, chúng hợp thành dãy

đồng đẳng

Thí dụ: CH4 ; CH3 – CH3 ; CH3 – CH2 – CH3 ; CH3 – CH2 – CH2 – CH3 Sau đó chọn đáp án đúng

A I,II,III C I,IV,VI

CH2

CH2

H2C

CH2

CH2

CH2

CH2

CH2 CH2

H2C CH CH3

CH2

2 H5

H2C CH2

H2C CH2

Trang 8

B I,IV,V *D Tất cả

3- Các chất nào sau đây là đồng phân của nhau:

CH3

CH2=CHCH=CH2 ; CH2=CCH=CH2 (I) (II)

CH2=CHCH2CH=CH2 ;

CH2=CHCH=CHCH3 ;

Giải:

Nhắc lại khái niệm đồng phân :

- Đồng phân: Những hợp chất khác nhau có cùng công thức phân tử đợc gọi là các chất đồng phân của nhau

Sau đó chọn phơng án đúng

3 Kết luận

- Việc áp dụng một số phương phaựp chung vaứo giaỷi caực baứi toaựn hửừu cụ phoồ thoõng giuựp cho hoùc sinh coự ủửụùc kú naờng giaỷi baứi taọp phoồ thoõng moọt caựch thaứnh thaùo

- Caực phửụng phaựp chung ủeồ giuựp cho hoùc sinh ủũnh hửụựng ủửụùc caực baứi taọp vaứ reứn luyeọn cho hoùc sinh phaõn tớch baứi moọt caựch chớnh xaực khoõng ủi laùc ủeà

- Hoùc sinh naộm vửừng caực khaựi nieọm ủaừ hoùc thoõng qua vieọc giaỷi caực baứi taọp

- Baứi taọp hoựa hoùc coự taực duùng cuỷng coỏ kieỏn thửực moọt caựch thửụứng xuyeõn vaứ heọ thoỏng hoựa caực kieỏn thửực ủaừ hoùc

- Baứi taọp hoựa hoùc taùo ủieàu kieọn phaựt trieồn tử duy logic cuỷa hoùc sinh

- Vỡ vaọy giaựo vieõn caàn phaỷi bieỏt daùy hoùc sinh vaọn duùng kieỏn thửực ủeồ hoùc sinh “tửù giaực, tớch cửùc, tửù lửùc ủaùt tụựi muùc ủớch daùy hoùc”

Trang 9

Tài liệu tham khảo

1 Apkin - Phương ph¸p giải bài to¸n ho¸ học tập 1,2 NXB .Gi¸o dục Hà Nội

2 Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Cường, Dương Xuân Trinh Lý luận dạy học

3 Nguyễn Xu©n Trường Bài tập ho¸ học ở trường phổ th«ng Nhà xuất bản ĐHQGHN

4 Sách giáo khoa, sách bài tập, sách tham khảo môn hóa học chương trình THPT do nhà xuất bản

Giáo dục phát hành

Trang 10

MỤC LỤC

I Phần chung

1

II Nhiệm vụ và yêu cầu của đề tài 1

III Phạm vi giới hạn của đề tài 1

IV Noọi dung vaứ ủaựnh giaự

2

1 Daứn yự chớnh 2

2 Noọi dung ủeà taứi 2

A Phơng pháp chung để giải bài toán hoá học hửừu cơ 2

B Một số phơng pháp giải toán hoá học hửừu cơ

2 + Đại cơng về hoá học hửừu cơ

2

5

3 Kết luận

7

Trang 11

* Tài liệu tham khảo

8

NhËn xÐt

Ngày đăng: 31/03/2019, 16:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w