Nếu giỏo viờn đầu tư cho bài soạn khụng cụng phu, thiếu sỏng tạo, lựa chọn phương phỏp chưa tối ưu thỡ dễ mắc phải tỡnh trạng liệt kờ kiến thức xong là ra và chữa bài tập, chắc chắn học
Trang 1A ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong quá trình dạy học bản thân tôi nhận thấy rằng ngoài việc chuẩn
bị chu đáo từng tiết dạy kiến thức mới, thì cần phải quan tâm đặc biệt đến các tiết luyện tập Cấu trỳc tiết luyện tập gồm hai phần là kiến thức cần nhớ
và bài tập Nếu giỏo viờn đầu tư cho bài soạn khụng cụng phu, thiếu sỏng tạo, lựa chọn phương phỏp chưa tối ưu thỡ dễ mắc phải tỡnh trạng liệt kờ kiến thức xong là ra và chữa bài tập, chắc chắn học sinh sẽ nhàm chỏn, khụng tớch cực học tập, hiệu quả thấp Khó khăn của tiết luyện tập l trong khoảngà thời gian có hạn cần đạt đợc mục tiêu hệ thống kiến thức trọng tâm có tính chất cốt lỏi giúp học sinh dễ học, dễ nhớ, rèn luyện kĩ năng v phát huy tínhà tích cực chủ động Sau tiết luyện tập học sinh sẽ định hớng nội dung cơ bản
để làm cơ sở cho những phần học tiếp theo Giỏo viờn cần lựa chọn hệ thống câu hỏi v b i à à tập có nội dung tổng hợp, đa dạng dành cho mọi đối tợng học sinh Vì tính chất đặc thù của tiết dạy luyện tập nên tôi đó đi sâu nghiên cứu
đề tài này rồi vận dụng v o giảng dạy thấy chất là ợng học sinh đợc nâng cao hơn hẳn Hiện nay nhiều trờng có thuận lợi là đã trang bị máy chiếu đa năng
và mỏy chiếu hắt, nhiều giáo viên đó được bồi dưỡng và tự học cụng nghệ thụng tin nờn đó soạn bài theo chương trỡnh Power Point Presentat hoặc Violet th nh tà hạo Nhờ đú việc thực hiện cỏc tiết dạy luyện tập dễ hơn và cú tớnh khả thi cao hơn
B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Trong phạm vi bài viết này tôi đề cập đến tiết 52:
Bài luyện tập 5 - Chương 4 "HIĐROCACBON - NHIấN LIỆU"
Theo tụi đõy là một tiết dạy khú cần phải đầu t trớ tuệ và phương tiện
dạy học thì mới có thể thành công Trong thời lợng 45 phút cần phải hớng dẫn các em củng cố lớ thuyết và vận dụng nội dung kiến thức chương 4: Hiđrocacbon và nhiờn liệu Bài học này sẽ giỳp cho cỏc em nắm chắc cấu tạo hợp chất hữu cơ: phõn tử hợp chất hữu cú nhiều loại liờn kết và ảnh hưởng qua lại giữa cỏc liờn kết làm thay đổi độ bền của chỳng Phản ứng xảy ra ở liờn kết kộm bền nhất là phản ứng đặc trưng của hợp chất Cấu tạo hợp chất hữu cơ quyết định tớnh chất, tớnh chất phản ỏnh cấu tạo và ứng dụng, số nguyờn tử cacbon ảnh hưởng đến trạng thỏi cỏc hiđrocacbon Dựng phương phỏp so sỏnh cấu tạo để giải thớch độ bền liờn kết, dựng tớnh chất húa học để chứng minh cấu tạo Học sinh kết hợp với hiểu biết thực tế để thấy rừ vai trũ quan trọng của hợp chất hữu cơ trong đời sống, tương lai nghành dầu khớ nước ta và nhiờn liệu là vấn đề mà mọi quốc gia trờn thế giới quan tõm
Tiết học này giáo viên có thể chọn một trong ba phơng tiện dạy học sau:
- Thứ nhất là dựng máy chiếu đa năng
- Thứ hai là dùng mỏy chiếu hắt
Trang 2- Thứ ba là dùng bảng phụ
(tựy thuộc vào điều kiện dạy học của từng trường) Dựa vào phiếu học tập học sinh thảo luận nhóm hoặc thảo luận toàn lớp Cuối cùng giáo viên thông báo đáp án đỳng
I Mục tiêu
1) Kiến thức cơ bản
- Viết cụng thức phõn tử, cụng thức cấu tạo đầy đủ, cụng thức cấu tạo thu gọn, liệt kờ cỏc liờn kết, độ bền của cỏc liờn kết, phản ứng đặc trưng và ứng dụng
- Hệ thống húa quan hệ giữa cấu tạo và tớnh chất của hiđrocacbon tiờu biểu
- Phương phỏp nhận biết cỏc chất metan, etilen, axetilen, ben zen
- Xỏc định cụng thức phõn tử hợp chất hữu cơ dựa vào phản ứng đốt chỏy
2) Kĩ năng
- Viết phương trỡnh húa học minh họa tớnh chất khắc sõu hơn phản ứng đặc trưng
- Cũng cố kĩ năng làm thực hành thụng qua bài tập nhận biết, bài tập định tớnh và bài tập định lượng
3) Thỏi độ
- Thận trọng khi làm thí nghiệm hiđrocacbon dễ nổ, độc hại
- Tự giác khi thảo luận , lắng nghe phân tích tìm nội dung cũn thiếu để bổ sung hoặc nội dung sai để sửa chữa
II Ph ơng pháp
- Phơng pháp thảo luận nhóm và thảo luận toàn lớp
- Phơng pháp nêu và giải quyết vấn đề tạo điều kiện tốt nhất cho học sinh giải quyết hệ thống cõu hỏi và bài tập ở cỏc phiếu học tập
- Phơng pháp sử dụng câu hỏi, bài tập để củng cố kiến thức
- Sử dụng máy chiếu đa năng hoặc máy chiếu hắt trình chiếu toàn bộ nội dung kiến thức thụng qua phiếu học tập và bổ sung cõu gợi ý
- Sử dụng bảng phụ ghi nội dung phiếu học tập, nội dung đáp án Sau khi học sinh thảo luận nhóm và toàn lớp mới thông báo đáp án đúng
III Chuẩn bị
1) Giỏo viờn
- Chuẩn bị kĩ kiến thức toàn chơng
- Máy chiếu đa năng hoặc máy chiếu hắt
- Phiếu học tập
- Làm bảng phụ
2
Phương phỏp dạy tiết luyện tập mụn HểA HỌC lớp 9 - Trường THCS
Phiếu học tập số 1: Trũ chơi giải cỏc ụ chữ
Trang 3Thứ tự Câu gợi ý các ô chữ hàng ngang
1 (3chữ cái) Tên của loại phản ứng xảy ra ở liên kết đơn C- H
2(6chữ cái ) Tên gọi của 1 hiđrocacbon mà trong công thức cấu tạo có
2C và 1 liên kết đôi
3 (6chữ cái) Tên gọi trong đời sống của hợp chất dùng điều chế
axetilen trong PTN
4 (8chữ cái) Tên gọi loại phản ứng điều chế Polietilen (PE)
5 (6chữ cái) Tên gọi của nguyên tố không thể thiếu được trong thành
phần chất hữu cơ
6 (8chữ cái) Phương pháp điều chế dầu nặng thành xăng
7 (8chữ cái) Tên gọi của 1 hiđrocacbon mà trong công thức cấu tạo có
2C và 1 liên kết ba
8 (4chữ cái) Tên gọi của loại Tên gọi của loạiphản ứng chỉ xảy ra ở hợp chất có liên kết
đôi và liên kết ba
9 (6chữ cái) Tên gọi của 1 hiđrocacbon mà trong CTCT có 6C lk với
nhau tạo thành vòng 6 cạnh đều ba lk đôi xen kẽ 3 lk đơn 10(4chữ cái) Tên gọi của một chất mà cả etilen và a xetilen đều làm mất
màu dung dịch của chất đó 11(5chữ cái) Tên gọi của 1 hiđrocacbon là thành phần chính của khí
thiên nhiên
Ô chìa khóa Là cột dọc gồm 11 chữ cái của 11 hàng ngang
3
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Trang 4Phương pháp dạy tiết luyện tập môn HÓA HỌC lớp 9 - Trường THCS
Phiếu học tập số 2: Dán nội dung thích hợp vào ô chữ A ,B,
Công thức
cấu tạo
Đặc điểm
cấu tạo
Phản ứng
đặc trưng
Ứng dụng
chính
Em hãy chọn các bảng từ 1 đến 18 dán thích hợp vào các ô chữ
từ A đến S
6
Cộng
2
Thế
9
CH4
1
C2H4
10
C2H2
5
C6H6
Đ/c Polietilen, 3
đicloetan, rượu
Nhiên liệu đốt, 7
SX bột than
CNSX chất dẻo, 11
d/phẩm, p/nhuộm
Điều chế: PVC, 8
Cao su, hàn hơi
…
H- C = C- H 4
H H 18
C = C
H H
H H 16
C - C
H - C C - H
C = C
H H
H H 15
C
H H
13
4 lk đơn
C - H
6 lk đơn C - H 17
3 lk đôi C = C và 3 lk đơn
C - C tạo vòng đều, xen kẽ
4 lk đơn C - H 12
1lk đôi C = C
14
2lk đơn C - H 1lk ba C = C
Trang 5Phương pháp dạy tiết luyện tập môn HÓA HỌC lớp 9 - Trường THCS
Phiếu học tập số 3
Câu 1 : Có 3 bình đựng CH4, C2H4,
CO2 mất nhãn Trình bày phương
pháp nhận biết 3 chất khí trên
Câu 2 : Đốt cháy hoàn toàn 3 (g)
chất hữu cơ A thu được 8,8 (g) khí
CO2 và 5,4 (g) H2O O Biết dA/H2 =
15
a) A chứa nguyên tố nào
b) Tìm CTPT , viết cấu tạo của A
Nhóm 2, 4 Câu 1: Có 3 bình đựng CH4, C2H2,
CO2 mất nhãn Trình bày phương pháp nhận biết 3 chất khí trên
Câu 2 : Đốt cháy hoàn toàn 4,6 (g) chất hữu cơ B thu được 8,8(g) khí
CO2 và 5,4 (g) H2O O Biết 0,1 mol B nặng 4,6 (g)
a) B chứa nguyên tố nào
b) Tìm CTPT, viết cấu tạo của B
Phiếu học tập số 4
EM CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG NHẤT RỒI KHOANH VÀO MỘT CHỮ CÁI
1) Chất hữu cơ nào sau đây làm mất màu dung dịch brom :
A C6H6 B CH4 C Cả A và D D C2H2
2) 0,1 mol chất X làm mất màu tối đa dung dịch chứa 0,1 mol brom X
là:
A CH4 B C2H4 C C2H2 D C6H6
3) Số công thức cấu tạo của hợp chất có công thức phân tử C5H12 là :
A 1 B 2 C 3 D 4
4) Phản ứng thế là phản ứng đặc trưng của hợp chất:
A C2H4 B CH4 C C2H2 D Cả A và B 5) Chất hữu cơ nào sau đây có trạng thái lỏng :
A CH4 B C2H4 C C6H6 D C2H2
6) Đốt cháy hoàn toàn chất Y thu được 0,2 mol CO2 và 0,2 mol H2O Y là:
A CH4 B C2H4 C C2H2 D Cả A và B 7) Số công thức cấu tạo của C2H6O là :
A 1 B 2 C 3 D 4
8) Sục chậm 11,2 lít hỗn hợp C2H4,CH4 (ĐKTC) qua bình dd Br2 dư thấy khối lượng bình brom tăng 5,6 (g) Thành phần phần trăm về thể tích của CH4 là:
A 60% B 40% C 50% D 70%
2) Học sinh:
- Ôn tập toàn bộ kiến thức chương 4: "Hiđrocacbon - Nhiên liệu"
Trang 6- Phân nhóm thảo luận chọn nhóm trưởng và thư kí
5
Phương pháp dạy tiết luyện tập môn HÓA HỌC lớp 9 - Trường THCS
IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1 Ổn định lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài củ : (kết hợp bài mới)
3 Bài mới
Hoạt động 1: (7 phút) Trò chơi giải ô chữ
Hoạt động của GV
Chiếu phiếu học tập số
1 rồi phổ biến luật
chơi: Giải các ô chữ
hàng ngang, tìm ô chữ
chìa khóa là cột dọc
màu đậm hơn, chia lớp
thành hai dãy thi đua
- Giải đúng 1 ô chữ
hàng ngang được tính
1 điểm
- Giải ô chữ cột dọc
đúng được tính 4 điểm
khi chưa lật tất cả các
ô chữ hàng ngang, nếu
giải sai bị loại khỏi
cuộc chơi
- Thông báo câu hỏi
gợi ý
- Sau khi lật ô chữ
chìa khóa khẳng định
nội dung tiết học hôm
nay cũng cố chương 4:
" Hiđrocac bon- Nhiên
liệu "
Hoạt động của HS
- Có bao nhiêu hàng ngang , mỗi hàng ngang có bao nhiêu chữ cái ?
- Ô chữ chìa khóa có mấy chữ cái ?
- Tự chọn bất kì hàng ngang nào
- Đọc câu hỏi gợi ý
để trả lời
- Giải ra ô chữ
- Tự chọn trả lời ô chữ cột dọc khi chưa
mở hết các ô chữ hàng ngang
Ghi bảng
I TRÒ CHƠI GIẢI Ô CHỮ
Hàng ngang
1 T H Ế
2 E T I L E N
3 Đ Ấ T Đ È N
4 T R Ù N G H Ợ P
5 CA C BO N
6 C R ACK I N H
7 A X E T I LEN
8 C Ộ N G
9 B E N Z E N
10 B RO M
11 M E TA N
Trang 7Cột dọc
6
Phương pháp dạy tiết luyện tập môn HÓA HỌC lớp 9 - Trường THCS
Hoạt động 2: (7 phút) Dán nội dung thích hợp vào ô trống
- Chiếu phiếu học tập
số 2
- Chia lớp thành 4
nhóm mỗi nhóm được
chuẩn bị 18 bảng nội
dung viết sẵn :
+ Công thức phân tử
+ Công thức cấu tạo
+ Đặc điểm cấu tạo
+ Phản ứng đặc trưng
+ Phản ứng đặc trưng
+ Ứng dụng chính
- Dán đúng 1 nội dung
ghi 1 điểm
- Hướng dẫn chỉ ra các
liên kết kém bền nhất
trong phân tử
- Liên kết kém bền
quyết định phản ứng
đặc trưng
Phiếu học tập số 2
- Nhóm 1: Chọn bảng dán 5 nội dung của Me tan
- Nhóm 2: Chọn bảng dán 5 nội dung của Etilen
- Nhóm 3: Chọn bảng dán 5 nội dung của Axetilen
- Nhóm 4: Chọn bảng dán 5 nội dung của Benzen
Liên kết kém bền nhất trong các phân tử :
+ Metan + Etilen + Axetilen + Benzen
- Đáp án nhóm 1:
A - 9 ; B - 15 ;
C - 13 ; D - 2 ;
Đ - 7
- Đáp án nhóm 2:
E - 1 ; F - 18 ;
H - 12 ; G - 6 ;
L - 3
- Đáp án nhóm 3:
M - 10 ; N - 4 ;
O - 14 ; P - 6 ;
Q - 8
- Đáp án nhóm 4:
R - 5 ; X - 16 ;
Y - 17 ; Z - 2 ;
S - 11
Liên kết kém bền
+ CH4 : Liên kết C-H + C2H4 : Một liên kết trong liên kết C = C + C2H2 : Hai liên kết trong liên kết C = C + C6H6 : Liên kết C-H
Hoạt động 3 (13 phút) Một số dạng bài tâp cơ bản
Nhóm 1, 3
Câu 1: Có 3 bình khí
CH4, C2H4, CO2 mất
nhãn Trình bày phương
pháp nhận biết 3 chất
khí trên
- Chọn dd
- Chọn dd Ca(OH)2, nhận biết CO 2
+ Nêu cách tiến hành
+ Viết PTHH
Câu 1
- Sục 3 khí vào 3 bình
dd
dd Ca(OH)2 dư
CO2(k) + Ca(OH)2 (dd) CaCO3(r) +H2O(l)
+ Hai ống không hiện
Trang 8- Tìm điểm khác nhau
cơ bản của CO 2 với CH 4 ,
C 2 H 4
+ Nêu hiện tượng
+ Kết luận
tượng là: CH4, C2H4
+ Ống có kết tửa trắng là: CO 2
7
Phương pháp dạy tiết luyện tập môn HÓA HỌC lớp 9 - Trường THCS
- Dựa vào đặc điểm cấu
tạo tìm tính chất khác
nhau cơ bản của 2 khí
CH 4 , C 2 H 4.
Liên kết C - H
Liên kết C = C
- Khắc sâu
+ Tìm chất thử thích
hợp
+ Thứ tự dùng chất thử
thích hợp
Câu 2 : Đốt cháy hoàn
toàn 4,2 (g) chất hữu cơ
A thu được 8,8 (g) khí
CO2 và 5,4 (g) H2O.O
Biết dA/H2 = 21
a) A chứa NT nào
b) Tìm CTPT , viết cấu
tạo của A
- Cách 1 :
b1 Tìm số mol, phân tử
và nguyên tử
b2 Tìm mC,H so sánh
mA=> Hợp chất chứa
nguyên tố nào
b3 Tìm tỉ lệ số nguyên
tử
b4 Tìm PTK
b5 Tìm CTPT
- Hướng dẫn các
phương pháp khác
- Cách 2: Tiến hành b1 ,
b2 rồi tiếp tục
+ Tìm số mol hợp chất
- Chọn dd
- Chọn dd Br2 nhận biết
C2H4
+ Nêu cách tiến hành
+ Viết PTHH
+ Nêu hiện tượng
+ Kết luận
-Tìm nCO2 =>nC=>mC -Tìm nH2O=>nH=>mH
- Tìm mC + mH =>
hợp chất chứa những nguyên tố nào ?
- Gọi CTHH cần tìm và đặt điều kiện
- Tìm PTK A
- Tìm CTPT
- Cách 2: + Số mol hợp chất + Viết PTHH + Tìm x, y
- Viết cấu tạo đầy đủ
- Viết cấu tạo thu gọn
Sục1 khí dư vào dd Br2
C2H4 (k)+ Br2 (dd) nước
C2H4Br2 (dd)
+ Nếu không hiện tượng khí sục vào là
CH4 => Khí còn lại là
C2H4
+ Nếu mất màu dd Br2
khí sục vào là C2H4 => Khí còn lại CH4
Câu 2
Cách 1
- nC = nCO2 =13,2 : 44
= 0,3 (mol) -nH =2nH2O=2(5,4:18)
= 0,6 (mol) -mC+mH= 0,3x12+0,6
= 4,2(g) = mA
* A (C, H)
*GọiCxHy(đk x,y € N*)
x : y = 0,3 : 0,6 = 1: 2 dA/H2=21=>MA=42g (CH2)x = 42=>14x=42
=> x = 3 => C3H6
Cách 2
nA = 4,2 : 42= 0,1(mol) 4CxHy+(4x+y)O2(k) t0
4x CO2(k) + 2y H2O(h)
4 4x 2y 0,1 0,3 0,6
x = 3 ; y = 6
H H
C = C H
H C
Trang 9+ Viết PTHH
+ Tìm số nguyên tử
theo PTHH
H H
CH2 = CH - CH3
8
Phương pháp dạy tiết luyện tập môn HÓA HỌC lớp 9 - Trường THCS
Nhóm 2, 4
Câu 1: Có 3 bình
khí CH4, C2H2, CO2
mất nhãn Trình
bày phương pháp
nhận biết 3 chất khí
trên
- Tìm điểm khác
nhau cơ bản của
CO2 với CH4,
C2H2
- Dựa vào đặc điểm
cấu tạo tìm tính chất
khác nhau cơ bản
của 2 khí CH44,
C2H2
Liên kết C - H
Liên kết C
Liên kết C = C
- Khắc sâu
+ Tìm chất thử
thích hợp
+ Thứ tự dùng chất
thử thích hợp
Câu 2 : Đốt cháy
hoàn toàn 4,6 (g)
chất hữu cơ B thu
được 8,8(g) khíCO2
và 5,4 (g)H2O O Biết
0,1 molB nặng 4,6g
a) B chứa NT nào
* Đại điện nhóm lên làm
- Chọn dd
- Chọn dd Ca(OH)2, nhận biết CO2.
+ Nêu cách tiến hành
+ Viết PTHH
+ Nêu hiện tượng và kết luận
- Chọn dd
- Chọn dd Br2 nhận biết
C2H2
+ Nêu cách tiến hành
+ Viết PTHH
+ Nêu hiện tượng và kết luận
H H
H C H CH2
C C CH2 CH2
H H
Câu 1:
- Sục 3 khí vào 3 bình dd
Ca(OH)2 dư
CO 2 (k) + Ca(OH)2 (dd) CaCO3 (r) +H2O(l)
+ Hai ống không hiện tượng là: CH4, C2H2
+ Ống có kết tửa trắng là:
CO 2
-Sục 1 khí dư vào dd Br2
C2H2 (k)+ Br2 (dd) nước
C2H2Br2 (dd)
C2H2 (k)+ 2Br2 (dd) nước
C2H2Br4 (dd)
+ Nếu không hiện tượng khí sục vào là CH4 => Khí còn lại là C2H2
+ Nếu mất màu dd Br2 khí sục vào là C2H2 =>
Khí còn lại CH4.
Trang 10b) Tìm CTPT, viết
cấu tạo của B
- Cách 1 :
b1 Tìm số mol, phân
tử và nguyên tử
* Đại điện nhóm lên làm
- Tìm nCO2 =>nC=>mC -Tìm n H2O=>nH=>mH
2) Câu 2 Cách 1 :
- nC = nCO2 = 8,8 : 44 = 0,2 (mol)
- nH=2nH2 =2 ( 5,4:18 )
= 0,6 (mol)
9
Phương pháp dạy tiết luyện tập môn HÓA HỌC lớp 9 - Trường THCS
b2 Tìm mC,H so
sánh mA=> Hợp
chất chứa NT nào
b3 Tìm tỉ lệ số
nguyên tử
b4 Tìm PTK
b5 Tìm CTPT
- Hướng dẫn các
phương pháp khác
- Cách 2: Tiến hành
b1 , b2 rồi tiếp tục
+ Tìm số mol hợp
chất
+ Viết PTHH
+ Tìm số nguyên tử
theo PTHH
* So sánh điểm
khác nhau cơ bản
của bài nhóm 1 và 3
- Tìm mC + mH so sánh
mA => hợp chất chứa những nguyên tố nào ?
- Gọi CTHH cần tìm và đặt điều kiện
- Tìm công thức đơn giản của B
- Tìm PTK B
- Tìm CTPT
- Cách 2:
+ Số mol hợp chất + Viết PTHH + Tìm x, y
- Viết cấu tạo đầy đủ
- Viết cấu tạo thu gọn
- Viết cấu tạo đầy đủ
- Viết cấu tạo thu gọn
Nhóm 1, 3 : Xác định công thức hợp chất hiđrocacbon
- mC mH = 0,2 x 12+0,6
= 3 (g) < mB = 4,6(g)
* B (C, H, O)
* Gọi CxHyOz
( đk x, y, z) € N* )
x : y : z = 0,2 : 0,6 : 0,1
= 2 : 6 : 1=>(C2H6O)z
MB = 4,6 : 0,1 = 46 (g)
=> B = 46 (C2H6O)z = 46 z = 46 => z =
1 => C2H6O Cách 2
nA = 4,6 : 46 = 0,1(mol) 4CxHyOz+(4x+y-2z)O2(k)t0
4x CO2(k) + 2y H2O(h)
4 4x 2y 0,1 0,2 0,3
x = 3 ; y = 6 ; z =1
H H
H - C - C - O - H
H H
H H
H - C - O - C - H
H H