1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sáng kiến kinh nghiệm môn Hóa học

18 333 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 290,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu giỏo viờn đầu tư cho bài soạn khụng cụng phu, thiếu sỏng tạo, lựa chọn phương phỏp chưa tối ưu thỡ dễ mắc phải tỡnh trạng liệt kờ kiến thức xong là ra và chữa bài tập, chắc chắn học

Trang 1

A ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong quá trình dạy học bản thân tôi nhận thấy rằng ngoài việc chuẩn

bị chu đáo từng tiết dạy kiến thức mới, thì cần phải quan tâm đặc biệt đến các tiết luyện tập Cấu trỳc tiết luyện tập gồm hai phần là kiến thức cần nhớ

và bài tập Nếu giỏo viờn đầu tư cho bài soạn khụng cụng phu, thiếu sỏng tạo, lựa chọn phương phỏp chưa tối ưu thỡ dễ mắc phải tỡnh trạng liệt kờ kiến thức xong là ra và chữa bài tập, chắc chắn học sinh sẽ nhàm chỏn, khụng tớch cực học tập, hiệu quả thấp Khó khăn của tiết luyện tập l trong khoảngà thời gian có hạn cần đạt đợc mục tiêu hệ thống kiến thức trọng tâm có tính chất cốt lỏi giúp học sinh dễ học, dễ nhớ, rèn luyện kĩ năng v phát huy tínhà tích cực chủ động Sau tiết luyện tập học sinh sẽ định hớng nội dung cơ bản

để làm cơ sở cho những phần học tiếp theo Giỏo viờn cần lựa chọn hệ thống câu hỏi v b i à à tập có nội dung tổng hợp, đa dạng dành cho mọi đối tợng học sinh Vì tính chất đặc thù của tiết dạy luyện tập nên tôi đó đi sâu nghiên cứu

đề tài này rồi vận dụng v o giảng dạy thấy chất là ợng học sinh đợc nâng cao hơn hẳn Hiện nay nhiều trờng có thuận lợi là đã trang bị máy chiếu đa năng

và mỏy chiếu hắt, nhiều giáo viên đó được bồi dưỡng và tự học cụng nghệ thụng tin nờn đó soạn bài theo chương trỡnh Power Point Presentat hoặc Violet th nh tà hạo Nhờ đú việc thực hiện cỏc tiết dạy luyện tập dễ hơn và cú tớnh khả thi cao hơn

B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Trong phạm vi bài viết này tôi đề cập đến tiết 52:

Bài luyện tập 5 - Chương 4 "HIĐROCACBON - NHIấN LIỆU"

Theo tụi đõy là một tiết dạy khú cần phải đầu t trớ tuệ và phương tiện

dạy học thì mới có thể thành công Trong thời lợng 45 phút cần phải hớng dẫn các em củng cố lớ thuyết và vận dụng nội dung kiến thức chương 4: Hiđrocacbon và nhiờn liệu Bài học này sẽ giỳp cho cỏc em nắm chắc cấu tạo hợp chất hữu cơ: phõn tử hợp chất hữu cú nhiều loại liờn kết và ảnh hưởng qua lại giữa cỏc liờn kết làm thay đổi độ bền của chỳng Phản ứng xảy ra ở liờn kết kộm bền nhất là phản ứng đặc trưng của hợp chất Cấu tạo hợp chất hữu cơ quyết định tớnh chất, tớnh chất phản ỏnh cấu tạo và ứng dụng, số nguyờn tử cacbon ảnh hưởng đến trạng thỏi cỏc hiđrocacbon Dựng phương phỏp so sỏnh cấu tạo để giải thớch độ bền liờn kết, dựng tớnh chất húa học để chứng minh cấu tạo Học sinh kết hợp với hiểu biết thực tế để thấy rừ vai trũ quan trọng của hợp chất hữu cơ trong đời sống, tương lai nghành dầu khớ nước ta và nhiờn liệu là vấn đề mà mọi quốc gia trờn thế giới quan tõm

Tiết học này giáo viên có thể chọn một trong ba phơng tiện dạy học sau:

- Thứ nhất là dựng máy chiếu đa năng

- Thứ hai là dùng mỏy chiếu hắt

Trang 2

- Thứ ba là dùng bảng phụ

(tựy thuộc vào điều kiện dạy học của từng trường) Dựa vào phiếu học tập học sinh thảo luận nhóm hoặc thảo luận toàn lớp Cuối cùng giáo viên thông báo đáp án đỳng

I Mục tiêu

1) Kiến thức cơ bản

- Viết cụng thức phõn tử, cụng thức cấu tạo đầy đủ, cụng thức cấu tạo thu gọn, liệt kờ cỏc liờn kết, độ bền của cỏc liờn kết, phản ứng đặc trưng và ứng dụng

- Hệ thống húa quan hệ giữa cấu tạo và tớnh chất của hiđrocacbon tiờu biểu

- Phương phỏp nhận biết cỏc chất metan, etilen, axetilen, ben zen

- Xỏc định cụng thức phõn tử hợp chất hữu cơ dựa vào phản ứng đốt chỏy

2) Kĩ năng

- Viết phương trỡnh húa học minh họa tớnh chất khắc sõu hơn phản ứng đặc trưng

- Cũng cố kĩ năng làm thực hành thụng qua bài tập nhận biết, bài tập định tớnh và bài tập định lượng

3) Thỏi độ

- Thận trọng khi làm thí nghiệm hiđrocacbon dễ nổ, độc hại

- Tự giác khi thảo luận , lắng nghe phân tích tìm nội dung cũn thiếu để bổ sung hoặc nội dung sai để sửa chữa

II Ph ơng pháp

- Phơng pháp thảo luận nhóm và thảo luận toàn lớp

- Phơng pháp nêu và giải quyết vấn đề tạo điều kiện tốt nhất cho học sinh giải quyết hệ thống cõu hỏi và bài tập ở cỏc phiếu học tập

- Phơng pháp sử dụng câu hỏi, bài tập để củng cố kiến thức

- Sử dụng máy chiếu đa năng hoặc máy chiếu hắt trình chiếu toàn bộ nội dung kiến thức thụng qua phiếu học tập và bổ sung cõu gợi ý

- Sử dụng bảng phụ ghi nội dung phiếu học tập, nội dung đáp án Sau khi học sinh thảo luận nhóm và toàn lớp mới thông báo đáp án đúng

III Chuẩn bị

1) Giỏo viờn

- Chuẩn bị kĩ kiến thức toàn chơng

- Máy chiếu đa năng hoặc máy chiếu hắt

- Phiếu học tập

- Làm bảng phụ

2

Phương phỏp dạy tiết luyện tập mụn HểA HỌC lớp 9 - Trường THCS

Phiếu học tập số 1: Trũ chơi giải cỏc ụ chữ

Trang 3

Thứ tự Câu gợi ý các ô chữ hàng ngang

1 (3chữ cái) Tên của loại phản ứng xảy ra ở liên kết đơn C- H

2(6chữ cái ) Tên gọi của 1 hiđrocacbon mà trong công thức cấu tạo có

2C và 1 liên kết đôi

3 (6chữ cái) Tên gọi trong đời sống của hợp chất dùng điều chế

axetilen trong PTN

4 (8chữ cái) Tên gọi loại phản ứng điều chế Polietilen (PE)

5 (6chữ cái) Tên gọi của nguyên tố không thể thiếu được trong thành

phần chất hữu cơ

6 (8chữ cái) Phương pháp điều chế dầu nặng thành xăng

7 (8chữ cái) Tên gọi của 1 hiđrocacbon mà trong công thức cấu tạo có

2C và 1 liên kết ba

8 (4chữ cái) Tên gọi của loại Tên gọi của loạiphản ứng chỉ xảy ra ở hợp chất có liên kết

đôi và liên kết ba

9 (6chữ cái) Tên gọi của 1 hiđrocacbon mà trong CTCT có 6C lk với

nhau tạo thành vòng 6 cạnh đều ba lk đôi xen kẽ 3 lk đơn 10(4chữ cái) Tên gọi của một chất mà cả etilen và a xetilen đều làm mất

màu dung dịch của chất đó 11(5chữ cái) Tên gọi của 1 hiđrocacbon là thành phần chính của khí

thiên nhiên

Ô chìa khóa Là cột dọc gồm 11 chữ cái của 11 hàng ngang

3

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

Trang 4

Phương pháp dạy tiết luyện tập môn HÓA HỌC lớp 9 - Trường THCS

Phiếu học tập số 2: Dán nội dung thích hợp vào ô chữ A ,B,

Công thức

cấu tạo

Đặc điểm

cấu tạo

Phản ứng

đặc trưng

Ứng dụng

chính

Em hãy chọn các bảng từ 1 đến 18 dán thích hợp vào các ô chữ

từ A đến S

6

Cộng

2

Thế

9

CH4

1

C2H4

10

C2H2

5

C6H6

Đ/c Polietilen, 3

đicloetan, rượu

Nhiên liệu đốt, 7

SX bột than

CNSX chất dẻo, 11

d/phẩm, p/nhuộm

Điều chế: PVC, 8

Cao su, hàn hơi

H- C = C- H 4

H H 18

C = C

H H

H H 16

C - C

H - C C - H

C = C

H H

H H 15

C

H H

13

4 lk đơn

C - H

6 lk đơn C - H 17

3 lk đôi C = C và 3 lk đơn

C - C tạo vòng đều, xen kẽ

4 lk đơn C - H 12

1lk đôi C = C

14

2lk đơn C - H 1lk ba C = C

Trang 5

Phương pháp dạy tiết luyện tập môn HÓA HỌC lớp 9 - Trường THCS

Phiếu học tập số 3

Câu 1 : Có 3 bình đựng CH4, C2H4,

CO2 mất nhãn Trình bày phương

pháp nhận biết 3 chất khí trên

Câu 2 : Đốt cháy hoàn toàn 3 (g)

chất hữu cơ A thu được 8,8 (g) khí

CO2 và 5,4 (g) H2O O Biết dA/H2 =

15

a) A chứa nguyên tố nào

b) Tìm CTPT , viết cấu tạo của A

Nhóm 2, 4 Câu 1: Có 3 bình đựng CH4, C2H2,

CO2 mất nhãn Trình bày phương pháp nhận biết 3 chất khí trên

Câu 2 : Đốt cháy hoàn toàn 4,6 (g) chất hữu cơ B thu được 8,8(g) khí

CO2 và 5,4 (g) H2O O Biết 0,1 mol B nặng 4,6 (g)

a) B chứa nguyên tố nào

b) Tìm CTPT, viết cấu tạo của B

Phiếu học tập số 4

EM CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG NHẤT RỒI KHOANH VÀO MỘT CHỮ CÁI

1) Chất hữu cơ nào sau đây làm mất màu dung dịch brom :

A C6H6 B CH4 C Cả A và D D C2H2

2) 0,1 mol chất X làm mất màu tối đa dung dịch chứa 0,1 mol brom X

là:

A CH4 B C2H4 C C2H2 D C6H6

3) Số công thức cấu tạo của hợp chất có công thức phân tử C5H12 là :

A 1 B 2 C 3 D 4

4) Phản ứng thế là phản ứng đặc trưng của hợp chất:

A C2H4 B CH4 C C2H2 D Cả A và B 5) Chất hữu cơ nào sau đây có trạng thái lỏng :

A CH4 B C2H4 C C6H6 D C2H2

6) Đốt cháy hoàn toàn chất Y thu được 0,2 mol CO2 và 0,2 mol H2O Y là:

A CH4 B C2H4 C C2H2 D Cả A và B 7) Số công thức cấu tạo của C2H6O là :

A 1 B 2 C 3 D 4

8) Sục chậm 11,2 lít hỗn hợp C2H4,CH4 (ĐKTC) qua bình dd Br2 dư thấy khối lượng bình brom tăng 5,6 (g) Thành phần phần trăm về thể tích của CH4 là:

A 60% B 40% C 50% D 70%

2) Học sinh:

- Ôn tập toàn bộ kiến thức chương 4: "Hiđrocacbon - Nhiên liệu"

Trang 6

- Phân nhóm thảo luận chọn nhóm trưởng và thư kí

5

Phương pháp dạy tiết luyện tập môn HÓA HỌC lớp 9 - Trường THCS

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định lớp (1 phút)

2 Kiểm tra bài củ : (kết hợp bài mới)

3 Bài mới

Hoạt động 1: (7 phút) Trò chơi giải ô chữ

Hoạt động của GV

Chiếu phiếu học tập số

1 rồi phổ biến luật

chơi: Giải các ô chữ

hàng ngang, tìm ô chữ

chìa khóa là cột dọc

màu đậm hơn, chia lớp

thành hai dãy thi đua

- Giải đúng 1 ô chữ

hàng ngang được tính

1 điểm

- Giải ô chữ cột dọc

đúng được tính 4 điểm

khi chưa lật tất cả các

ô chữ hàng ngang, nếu

giải sai bị loại khỏi

cuộc chơi

- Thông báo câu hỏi

gợi ý

- Sau khi lật ô chữ

chìa khóa khẳng định

nội dung tiết học hôm

nay cũng cố chương 4:

" Hiđrocac bon- Nhiên

liệu "

Hoạt động của HS

- Có bao nhiêu hàng ngang , mỗi hàng ngang có bao nhiêu chữ cái ?

- Ô chữ chìa khóa có mấy chữ cái ?

- Tự chọn bất kì hàng ngang nào

- Đọc câu hỏi gợi ý

để trả lời

- Giải ra ô chữ

- Tự chọn trả lời ô chữ cột dọc khi chưa

mở hết các ô chữ hàng ngang

Ghi bảng

I TRÒ CHƠI GIẢI Ô CHỮ

Hàng ngang

1 T H Ế

2 E T I L E N

3 Đ Ấ T Đ È N

4 T R Ù N G H Ợ P

5 CA C BO N

6 C R ACK I N H

7 A X E T I LEN

8 C Ộ N G

9 B E N Z E N

10 B RO M

11 M E TA N

Trang 7

Cột dọc

6

Phương pháp dạy tiết luyện tập môn HÓA HỌC lớp 9 - Trường THCS

Hoạt động 2: (7 phút) Dán nội dung thích hợp vào ô trống

- Chiếu phiếu học tập

số 2

- Chia lớp thành 4

nhóm mỗi nhóm được

chuẩn bị 18 bảng nội

dung viết sẵn :

+ Công thức phân tử

+ Công thức cấu tạo

+ Đặc điểm cấu tạo

+ Phản ứng đặc trưng

+ Phản ứng đặc trưng

+ Ứng dụng chính

- Dán đúng 1 nội dung

ghi 1 điểm

- Hướng dẫn chỉ ra các

liên kết kém bền nhất

trong phân tử

- Liên kết kém bền

quyết định phản ứng

đặc trưng

Phiếu học tập số 2

- Nhóm 1: Chọn bảng dán 5 nội dung của Me tan

- Nhóm 2: Chọn bảng dán 5 nội dung của Etilen

- Nhóm 3: Chọn bảng dán 5 nội dung của Axetilen

- Nhóm 4: Chọn bảng dán 5 nội dung của Benzen

Liên kết kém bền nhất trong các phân tử :

+ Metan + Etilen + Axetilen + Benzen

- Đáp án nhóm 1:

A - 9 ; B - 15 ;

C - 13 ; D - 2 ;

Đ - 7

- Đáp án nhóm 2:

E - 1 ; F - 18 ;

H - 12 ; G - 6 ;

L - 3

- Đáp án nhóm 3:

M - 10 ; N - 4 ;

O - 14 ; P - 6 ;

Q - 8

- Đáp án nhóm 4:

R - 5 ; X - 16 ;

Y - 17 ; Z - 2 ;

S - 11

Liên kết kém bền

+ CH4 : Liên kết C-H + C2H4 : Một liên kết trong liên kết C = C + C2H2 : Hai liên kết trong liên kết C = C + C6H6 : Liên kết C-H

Hoạt động 3 (13 phút) Một số dạng bài tâp cơ bản

Nhóm 1, 3

Câu 1: Có 3 bình khí

CH4, C2H4, CO2 mất

nhãn Trình bày phương

pháp nhận biết 3 chất

khí trên

- Chọn dd

- Chọn dd Ca(OH)2, nhận biết CO 2

+ Nêu cách tiến hành

+ Viết PTHH

Câu 1

- Sục 3 khí vào 3 bình

dd

dd Ca(OH)2 dư

CO2(k) + Ca(OH)2 (dd) CaCO3(r) +H2O(l)

+ Hai ống không hiện

Trang 8

- Tìm điểm khác nhau

cơ bản của CO 2 với CH 4 ,

C 2 H 4

+ Nêu hiện tượng

+ Kết luận

tượng là: CH4, C2H4

+ Ống có kết tửa trắng là: CO 2

7

Phương pháp dạy tiết luyện tập môn HÓA HỌC lớp 9 - Trường THCS

- Dựa vào đặc điểm cấu

tạo tìm tính chất khác

nhau cơ bản của 2 khí

CH 4 , C 2 H 4.

Liên kết C - H

Liên kết C = C

- Khắc sâu

+ Tìm chất thử thích

hợp

+ Thứ tự dùng chất thử

thích hợp

Câu 2 : Đốt cháy hoàn

toàn 4,2 (g) chất hữu cơ

A thu được 8,8 (g) khí

CO2 và 5,4 (g) H2O.O

Biết dA/H2 = 21

a) A chứa NT nào

b) Tìm CTPT , viết cấu

tạo của A

- Cách 1 :

b1 Tìm số mol, phân tử

và nguyên tử

b2 Tìm mC,H so sánh

mA=> Hợp chất chứa

nguyên tố nào

b3 Tìm tỉ lệ số nguyên

tử

b4 Tìm PTK

b5 Tìm CTPT

- Hướng dẫn các

phương pháp khác

- Cách 2: Tiến hành b1 ,

b2 rồi tiếp tục

+ Tìm số mol hợp chất

- Chọn dd

- Chọn dd Br2 nhận biết

C2H4

+ Nêu cách tiến hành

+ Viết PTHH

+ Nêu hiện tượng

+ Kết luận

-Tìm nCO2 =>nC=>mC -Tìm nH2O=>nH=>mH

- Tìm mC + mH =>

hợp chất chứa những nguyên tố nào ?

- Gọi CTHH cần tìm và đặt điều kiện

- Tìm PTK A

- Tìm CTPT

- Cách 2: + Số mol hợp chất + Viết PTHH + Tìm x, y

- Viết cấu tạo đầy đủ

- Viết cấu tạo thu gọn

Sục1 khí dư vào dd Br2

C2H4 (k)+ Br2 (dd) nước

C2H4Br2 (dd)

+ Nếu không hiện tượng khí sục vào là

CH4 => Khí còn lại là

C2H4

+ Nếu mất màu dd Br2

khí sục vào là C2H4 => Khí còn lại CH4

Câu 2

Cách 1

- nC = nCO2 =13,2 : 44

= 0,3 (mol) -nH =2nH2O=2(5,4:18)

= 0,6 (mol) -mC+mH= 0,3x12+0,6

= 4,2(g) = mA

* A (C, H)

*GọiCxHy(đk x,y € N*)

x : y = 0,3 : 0,6 = 1: 2 dA/H2=21=>MA=42g (CH2)x = 42=>14x=42

=> x = 3 => C3H6

Cách 2

nA = 4,2 : 42= 0,1(mol) 4CxHy+(4x+y)O2(k) t0

4x CO2(k) + 2y H2O(h)

4 4x 2y 0,1 0,3 0,6

x = 3 ; y = 6

H H

C = C H

H C

Trang 9

+ Viết PTHH

+ Tìm số nguyên tử

theo PTHH

H H

CH2 = CH - CH3

8

Phương pháp dạy tiết luyện tập môn HÓA HỌC lớp 9 - Trường THCS

Nhóm 2, 4

Câu 1: Có 3 bình

khí CH4, C2H2, CO2

mất nhãn Trình

bày phương pháp

nhận biết 3 chất khí

trên

- Tìm điểm khác

nhau cơ bản của

CO2 với CH4,

C2H2

- Dựa vào đặc điểm

cấu tạo tìm tính chất

khác nhau cơ bản

của 2 khí CH44,

C2H2

Liên kết C - H

Liên kết C

Liên kết C = C

- Khắc sâu

+ Tìm chất thử

thích hợp

+ Thứ tự dùng chất

thử thích hợp

Câu 2 : Đốt cháy

hoàn toàn 4,6 (g)

chất hữu cơ B thu

được 8,8(g) khíCO2

và 5,4 (g)H2O O Biết

0,1 molB nặng 4,6g

a) B chứa NT nào

* Đại điện nhóm lên làm

- Chọn dd

- Chọn dd Ca(OH)2, nhận biết CO2.

+ Nêu cách tiến hành

+ Viết PTHH

+ Nêu hiện tượng và kết luận

- Chọn dd

- Chọn dd Br2 nhận biết

C2H2

+ Nêu cách tiến hành

+ Viết PTHH

+ Nêu hiện tượng và kết luận

H H

H C H CH2

C C CH2 CH2

H H

Câu 1:

- Sục 3 khí vào 3 bình dd

Ca(OH)2 dư

CO 2 (k) + Ca(OH)2 (dd) CaCO3 (r) +H2O(l)

+ Hai ống không hiện tượng là: CH4, C2H2

+ Ống có kết tửa trắng là:

CO 2

-Sục 1 khí dư vào dd Br2

C2H2 (k)+ Br2 (dd) nước

C2H2Br2 (dd)

C2H2 (k)+ 2Br2 (dd) nước

C2H2Br4 (dd)

+ Nếu không hiện tượng khí sục vào là CH4 => Khí còn lại là C2H2

+ Nếu mất màu dd Br2 khí sục vào là C2H2 =>

Khí còn lại CH4.

Trang 10

b) Tìm CTPT, viết

cấu tạo của B

- Cách 1 :

b1 Tìm số mol, phân

tử và nguyên tử

* Đại điện nhóm lên làm

- Tìm nCO2 =>nC=>mC -Tìm n H2O=>nH=>mH

2) Câu 2 Cách 1 :

- nC = nCO2 = 8,8 : 44 = 0,2 (mol)

- nH=2nH2 =2 ( 5,4:18 )

= 0,6 (mol)

9

Phương pháp dạy tiết luyện tập môn HÓA HỌC lớp 9 - Trường THCS

b2 Tìm mC,H so

sánh mA=> Hợp

chất chứa NT nào

b3 Tìm tỉ lệ số

nguyên tử

b4 Tìm PTK

b5 Tìm CTPT

- Hướng dẫn các

phương pháp khác

- Cách 2: Tiến hành

b1 , b2 rồi tiếp tục

+ Tìm số mol hợp

chất

+ Viết PTHH

+ Tìm số nguyên tử

theo PTHH

* So sánh điểm

khác nhau cơ bản

của bài nhóm 1 và 3

- Tìm mC + mH so sánh

mA => hợp chất chứa những nguyên tố nào ?

- Gọi CTHH cần tìm và đặt điều kiện

- Tìm công thức đơn giản của B

- Tìm PTK B

- Tìm CTPT

- Cách 2:

+ Số mol hợp chất + Viết PTHH + Tìm x, y

- Viết cấu tạo đầy đủ

- Viết cấu tạo thu gọn

- Viết cấu tạo đầy đủ

- Viết cấu tạo thu gọn

Nhóm 1, 3 : Xác định công thức hợp chất hiđrocacbon

- mC mH = 0,2 x 12+0,6

= 3 (g) < mB = 4,6(g)

* B (C, H, O)

* Gọi CxHyOz

( đk x, y, z) € N* )

x : y : z = 0,2 : 0,6 : 0,1

= 2 : 6 : 1=>(C2H6O)z

MB = 4,6 : 0,1 = 46 (g)

=> B = 46 (C2H6O)z = 46 z = 46 => z =

1 => C2H6O Cách 2

nA = 4,6 : 46 = 0,1(mol) 4CxHyOz+(4x+y-2z)O2(k)t0

4x CO2(k) + 2y H2O(h)

4 4x 2y 0,1 0,2 0,3

x = 3 ; y = 6 ; z =1

H H

H - C - C - O - H

H H

H H

H - C - O - C - H

H H

Ngày đăng: 11/11/2015, 23:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w