1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SLIDE KINH TẾ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ

102 323 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 2,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm, vai trò của TMDV Vai trò: + Thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển + Nâng cao khả năng tiêu dùng & mức hưởng thụ =>mở rộng SX + Gắn kết nền KT trong nước với nền KT thế giới +

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KTQD KHOA THƯƠNG MẠI

………***………

Bài giảng

KINH TẾ THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ

Người thực hiện:Ths Nguyễn Quang Huy

Giảng viên Khoa Thương mại

Trang 2

BÀI GIẢNG KT TM-DV

Bài 1 Những vấn đề cơ bản

về thương mại dịch vụ Bài 2 Tổ chức và quản lý hoạt động

thương mại trong nền ktqd

B ài 3 Quan hệ kinh tế trong thương mại Bài 4 Kinh doanh tm hh trong thị trường

Bài 5 Hoạt động thương mại ở DNSX

B ài 6 dịch vụ tm trong nền ktqd

B ài 7 Hạch toán kinh doanh

Trang 3

1 I- Nguồn gốc, khái niệm

& vai trò của TMDV II- Chức năng, nhiệm

vụ, đặc trưng của TMDV

III- Nội dung của TMDV IV- Mục tiêu & quan điểm phát triển TMDV

Trang 4

VII- TM VN 20 nam doi moi

Trang 5

Nguồn gốc thương mại

Thương mại là hệ qủa tất yếu của phân công lao động xã hội và chuyên môn hoá sản xuất

Nhóm A Lúa, gà trứng

Nhóm B Búa, rìu, cuốc xẻng Trao đổi

CMH SX

I - Nguồn gốc & khái niệm TM

Trang 6

Lịch sử thương mại

• Con đường tơ lụa: 3500 tr.c.n: Vùng Lương hà – Ba

tư – Ai cập – Pakixtan – Udobekixtan – Trung hoa

• 1492 Cristopher Colombo phát hiện ra châu Mỹ => Châu âu buôn bán với Viên đông

• 1850-1875 là 25 năm vàng son của tm: phát hiện tàu thuỷ hơi nước và tàu hoả đã thúc đẩy tm (gt tm tăng từ 10 tỷ phrăng vàng 1830 lên 58 tỷ phrăng vàng năm 1870)

• 1918-1939: giai đoạn đen tối nhất của tm: châu âu sau ch.tranh lâm vào khủng hoảng

• Từ GATT 1947 đến 1979: tự do hoá tm và tăng

trưởng kt

• Từ 1980 đến 1993: một xu hướng đảo ngược

Trang 7

Theo nghĩa hẹp:

TM là quá trình mua bán hàng hoá, dịch vụ trên thị trường, là lĩnh vực phân phối và lưu thông hàng hoá.

Khái niệm, vai trò của TMDV

Vai trò: + Thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển

+ Nâng cao khả năng tiêu dùng & mức hưởng thụ

=>mở rộng SX + Gắn kết nền KT trong nước với nền KT thế giới + TMDV thông qua cạnh tranh thúc đẩy LLSX phát triển

Theo nghĩa rộng:

TM = KD

Là tất cả các hoạt động

nhằm tìm kiếm lợi nhuận

(Cả Sản xuất – Lưu thông -

đầu tư)

Trang 8

Vai trò của thương mại đối với doanh nghiệp:

bình thường, liên tục

mục tiêu cơ bản: ln, vị thế và an toàn

Trang 9

Một số khái niệm

Khái niệm thương mại

- Theo nghĩa rộng: Tm là toàn bộ các hoạt động

kd trên tt

- Theo nghĩa hẹp: Tm là quá trình mua bán hh và dịch vụ trên thị trường, là lĩnh vực phân phối và lưu thông hh

Trang 10

Bản chất của dịch vụ

Dịch vụ là một quá trình hoạt động bao

gồm các nhân tố không hiện hữu, gi ải

quyết các mối quan hệ giữa người

cung cấp với khách hàng hoặc tài sản của khách hàng mà không có sự thay đổi quyền sở hữu Sản phẩm của dịch

vụ có thể trong phạm vi hoặc vượt

quá phạm vi của sản phẩm vật chất.

Trang 11

Đặc điểm của dịch vụ

- Tính không hiện hữu: dịch vụ là vô hình, không tồn tại dưới dạng vật chất

- Tính không đồng nhất: SP dịch vụ không tiêu chuẩn hoá được

- Tính không tách rời: Quá trình sx dịch vụ gắn liền với quá trình tiêu dùng nó

- Tính mau hỏng: dịch vụ không thể tồn kho, không cất trữ được

Trang 12

Đặc trưng TMDV

A- TMDV nhiều thành phần B- TMDV theo định hướng XHCN dưới sự QL của Nhà nước

C- TMDV tự do theo quy luật KTTT

D- TMDV theo giá cả thị trường

Nhiệm vụ

D – Hoàn thiện

bộ máy QL &

KD, thực hiện các nghĩa vụ với XH

E- Bảo đảm thống nhất giữa

KT & chính trị

II- Chức năng, nhiệm

vụ, đặc trưng TMDV A B - Lưu thông - Tiếp tục quá trình

SX trong khâu lưu thông

C - Gắn SX với TT & gắn KT trong nước với TG

Trang 13

III- Nội dung TMDV

@ - Huy động & sử dụng hợp lý các nguồn lực

@- Tổ chức các MQH kinh tế trong KDTM

@- Tổ chức kênh phân phối & giao nhận hàng hoá, DV.

Trang 14

IV- Mục tiêu và quan điểm phát triển TMDV

A- đẩy mạnh phát triển TMDV, xuất khẩu, góp phần chuyển dịch cơ

cấu kinh tế B- TMDV nói chung và TMNN nói riêng phải hướng vào các mục tiêu KTXH

C- Xây dựng nền TM lành mạnh, kỷ cương

D- Phát triển các ngành có giá trị

Mục tiêu phát

triển TMDV

Trang 15

A- Phát triển TMDV nhiều thành phần B- Phát triển đồng bộ thị trường hàng hoá, dịch vụ.

C- Phát huy vai trò nòng cốt của Nhà nước trên thị trường

D- Tăng cường quản lý nhà nước về TMDV

E- Hoạt động TMDV phải theo đúng quy tắc của thị trường

Quan điểm phát

triển TMDV

Mục tiêu và quan điểm phát triển

TMDV

Trang 16

• Thuyết trọng thương

• Lý thuyết lợi thế tuyệt đối

• Lý thuyết lợi thế tương đối

• Lý thuyết các yếu tố sẵn có

• Kết luận từ các lập luận truyền thống

V Các lý thuyết thương mại

Trang 17

1 Thuyết trọng thương

nhiều hàng hoá để tăng thu vàng và bạc cho ngân khố quốc gia

tránh nguy cơ chảy máu vàng và bạc

bên ngoài thông qua một số công ty độc quyền

Trang 18

2 L ý thuyết lợi thế tuyệt đối

TV

DV150

100

Nhật bản

Việt nam40

60

3020

50 72 75 78

Enb

Evn

E’ nb

E’ vn

Trang 19

LÝ THUYẾT LỢI THẾ TUYỆT ĐỐI

CÁC GIẢ ĐỊNH

- Thế giới chỉ có 2 nước NB và VN

- Chỉ có 2 loại hàng hóa TV và DM

- NLSX của mỗi nước là 600 đvlđ

- NSLĐ của hai nước như sau:

Trang 20

LÝ THUYẾT LỢI THẾ TUYỆT ĐỐI

Trang 21

LÝ THUYẾT LỢI THẾ TUYỆT ĐỐI

SAU KHI CÓ TM

Mỗi nước chuyên

môn hoá hoàn toàn

TV 60sp 0sp 60sp

DM 0sp 150sp 150sp

Trang 22

LÝ THUYẾT LỢI THẾ TUYỆT ĐỐI

Giả sử 2 nước trao đổi theo tỷ lệ TV/DM

= 1/3 và NB lấy 24TV đổi 72DM của VN

Trang 23

LÝ THUYẾT LỢI THẾ TUYỆT ĐỐI

TIÊU DÙNG SAU KHI

mại

DM +22sp +3sp +25sp

Trang 24

LÝ THUYẾT LỢI THẾ TUYỆT ĐỐI

KẾT LUẬN:

Thương mại quốc tế cho phép mỗi

quốc gia chuyên môn hoá vào việc sx

và xk những sp mà họ có lợi thế

tuyệt đối, từ đó mở rộng khả năng

tiêu dùng các mặt hàng

Trang 25

70

Trang 26

LÝ THUYẾT LỢI THẾ SS

Các giả định:

- Thế giới chỉ có hai nước Anh và Mỹ

- Chỉ có hai loại hàng hoá: lúa mỳ(X) và vải(Y)

- Đường giới hạn khả năng sản xuất của Mỹ: Y=120-2/3X (0<Y<120, 0<X<180)

- Đường giới hạn khả năng sx của Anh: Y=120-2X (0<Y<120, 0<X<60)

Trang 27

Trường hợp có thương mại quốc tế:

Nước Mỹ chuyên môn hoá vào việc sản xuất

và xk hàng hoá X và sx tại Bm(180X, 0Y),

nước Anh chuyên môn hoá vào việc sx và xk hàng hoá Y và sx tai Ba(0X, 120Y)

Trang 29

LÝ THUYẾT LỢI THẾ SS

KẾT LUẬN:

Thông qua chuyên môn hoá và trao đổi, thuơng mại làm tăng khả năng tiêu dùng các mặt hàng của các nước

Trang 30

4.LÝ THUYẾT CÁC YẾU TỐ SẴN CÓ

Các giả định:

- thế giới chỉ có hai nước 1 và 2

- Có hai loại hàng hoá X và Y

- Có hai loại đầu vào K(vốn) và L(lao động)

- Giá của K là r, của L là w

Trang 31

Thì nước 1 có nhiều lao động rẻ nên cần

sản xuất nhiều X, nước 2 có nhiều vốn rẻ nên cần sx nhiều Y

Trang 32

hai kết luận khác:

- Chuyên môn hoá hoàn toàn không xảy ra

- Việc cân bằng tỷ số giá sp trong nước với

tỷ số giá mậu dịch tự do quốc tế sẽ có xu

hướng dẫn đến cân bằng giá nhân tố giữa

Trang 33

KẾT LUẬN TỪ CÁC LẬP LUẬN

TRUYỀN THỐNG

• Mậu dịch là yếu tố kích thích tăng trưởng kinh tế

• Mậu dịch có xu hướng thúc đẩy sự công bằng

trong nước và quốc tế về lợi nhuận từ yếu tố sản xuất

• Giúp các nước phát triển bằng cách thúc đẩy

các khu vực kinh tế khai thác lợi thế tương đối

• Trong thế giới mậu dịch tự do, giá cả và chi phí

sx quốc tế quyết định một nước nên buôn bán bao nhiêu nhằm tối đa hoá lợi ích quốc gia

• Để thúc đẩy tăng trưởng và phát triển, cần có

chính sách quốc tế hoá nhìn ra bên ngoài

Trang 34

VI TOÀN CẦU HÓA VÀ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

các nước đang phát triển

của VN

Trang 35

Mét vµI h×nh ¶nh vÒ Toµn cÇu Hãa

Trang 36

1 Toàn cầu hoỏ

Khái quát lịch sử phát triển của TCH

- Từ thời nguyên thuỷ con ng ời đã có

quan hệ, trao đổi với nhau

- Cùng với sự phát triển của LLSX, các mối quan hệ này pt => hình thành các quốc gia, các mối QHQT => QT hoá.

- Quá trình QT hoá pt mạnh cùng với sự ra

đời của CNTB (cuối TK XVI); Tăng tốc từ

TK XIX và suy giảm vào cuối TK XX.

Trang 37

- Sau CTTG II, sự tác động của các qui tắc, thể chế QT mới (WB, IMF, GATT…) => B ớc

đầu tạo ra một hệ thống KTQT khác rất

nhiều hệ thống vốn có tr ớc CTTT II.

- Những năm 80, 90 (TKXX), sự gia tăng

nhanh của các luồng th ơng mại, luân

chuyển vốn, CNTT cùng với sự lan toả của xu

h ớng dân chủ hoá đời sống CT – XH => làn sóng QT hoá mới (làn sóng thứ ba).

- Sự biến đổi trong làn sóng QTH này đ a

đến chấm dứt CTL, mở ra sự hợp tác, hội

nhập trên qui mô TC => Đẩy nhanh và cao hơn quá trình QTH => TCH

Trang 38

Toàn cầu hoỏ

Quan niệm về Toàn cầu hoá

D ới góc độ kinh tế: TCH là sự phát triển của một thị tr ờng TC hợp nhất, hoặc các điều kiện để dẫn thế giới đến TTTC hợp nhất

Là kết quả của sự tăng nhanh và mạnh của

4 yếu tố: TM, TC, CN và công ty xuyên QG “ TCH là một quá trình mà thông qua đó

TT và SX ở nhiều n ớc khác nhau đang ngày càng phụ thuộc do có sự năng động của hàng hoá và dịch vụ cũng nh do có sự l u thông của TB.Đây không phải là một hiện t ợng mới mà là sự tiếp tục của một quá trình

đã đ ợc khai mào từ khá lâu” (UBCA)

Trang 39

TOÀN CẦU HÓA

Khái niệm : Toàn cầu hoá về kinh tế là quá tr ình gia tăng mức độ ảnh hưởng và phụ thuộc của nền kinh

tế một quốc gia với phần còn lại của nền kinh tế thế

giới trong quá trình vận động đi đến một chỉnh thể kinh

tế thống nhất toàn cầu

Tính tất yếu khách quan của toàn cầu hoá:

Thứ nhất: sự phát triển của lực lượng sản xuất

Thứ hai: sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế thị trường Thứ ba: sự phát triển của các công ty đa quốc gia và xuyên quốc gia

Thứ tư: Sự gia tăng mạnh mẽ của các vấn đề toàn cầu

Trang 40

• D ới góc độ chính trị: Tiến trình h ớng tới một thị tr ờng hợp nhất TC sẽ làm thay đổi KTTT của XH Là qt chứa đựng đầy mâu thuẫn (quyền lực, lợi ích n ớc lớn với quyền lợi, chủ quyền QG các n ớc yếu; Tăng tr ởng của cải với phân phối không công bằng…)

TCH là quá trình đấu tranh g/c và dân tộc gay gắt, là cuộc đấu tranh của nhân dân lao động, các ll tiến bộ xh… chống lại sự nô dịch, bóc lột, can thiệp… của CNTB, CNĐQ, CNTD vì sự TCH bình đẳng giữa các QG” ( GS Lê Hữu Nghĩa – GĐ HVCTQG HCM )

• D ới góc độ xã hội: TCH có thể tạo thêm những bất bình đẳng trong XH, đào sâu hố ngăn cách giàu nghèo, trình độ pt giữa các kv…=>Mất ổn định XH.

Trang 41

D ới góc độ QHQT:

TCH là quá trình phổ biến trên phạm vi toàn cầu những giá trị, hoạt

động, mô hình (kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội…) nhất định; là xu h ớng khách quan nh ng mang đậm dấu

ấn chủ quan; là sự thể hiện tính phụ thuộc nhau giữa các quốc gia trên thế giới ngày càng lớn

Trang 42

Nhận xét

Toàn cầu hoá là:

tiến bộ.

KT, CT, VH, XH… (không đơn thuần chỉ trên lĩnh vực kinh tế).

đẩy các xu thế khác.

Trang 43

To àn cầu hoỏ

Bản chất của Toàn cầu hoá

• Xét về bản chất TCH là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, sự tác động

và phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các n ớc các khu vực trên thế giới.

• TCH là một quá trình pt tất yếu khách quan (không phụ thuộc vào ý chí của bất kỳ quốc gia

trình mang đậm dấu ấn chủ quan (thể hiện

đặc thù thời đại hiện nay của TCH mang dấu ấn của CNTB.

Trang 44

• TCH ngày nay có bản chất chủ

yếu là TCH kinh tế, với những tác

động sâu rộng của nó đến các mặt đời sống xã hội nh quân

sự, chính trị, văn hóa, môi tr

ờng… và việc giải quyết các vấn

đề này nẩy sinh trong các lĩnh vực không thể không liên quan

đến TCH kinh tế

Trang 45

2.Tác động của Toàn cầu hoá

đối với các quốc gia, dân tộc trên thế giới

Trang 46

Chính trị: Các quốc gia

có điều kiện tham gia

thực chất hơn vào các sinh

hoạt quốc tế => khẳng

định đ ợc vị thế

Văn hoá: Giao l u văn hoá

có điều kiện phát triển

Trang 47

2.2 Tiêu cực

• Về kinh tế:

- Bị ràng buộc bởi các thể chế quốc tế còn nhiều bất công

- Chịu sự cạnh tranh bất bình đẳng trong quan hệ quốc tế

- Các n ớc đang phát triển dễ bị tụt hậu, phát triển kém bền vững

Trang 48

Về xã hội: Phân cực xã hội lớn => cản trở sự phát triển

đối với sự an toàn của mỗi cá nhân, mỗi quốc gia, dân tộc và cả thế giới

2.2 Tiêu cực

Trang 49

3 HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

Quan niệm về hội nhập (khu vực và quốc tế)

* Hội nhập khu vực và quốc tế là sự tham gia của một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ vào các tổ chức khu vực, các tổ chức quốc tế Các n ớc không phân biệt trình

độ phát triển, chế độ chính trị xã hội… đều tìm thấy lợi ích của dân tộc mình khi tham gia hội nhập.

• Nội dung : bao gồm hai quá trình

* Tham gia các tổ chức khu v c và thế giới, chấp nhận các quy tắc của các tổ chức đó

* Tiến hành các công việc nội bộ.( điều chỉnh chính sách, điều chỉnh cơ chế kinh tế, cơ cấu xã hội, đào tạo nguồn nhân lực…)

Trang 50

HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

Các hình thức liên kết kinh tế

quốc tế:

Thoả thuận mậu dịch ưu đãi:

Khu vực mậu dịch tự do:

Liên hiệp thuế quan:

Thị trường chung:

Liên hiệp kinh tế:

Trang 51

Thoả thuận mậu dịch ưu đãi

(Preferential trade

arrangements)

Mức thuế quan giữa các nước thành viên được giảm thấp hơn so với các nước không phải thành viên

Trang 52

Khu vực mậu dịch tự do

(Free trade area)

Các hàng rào mậu dịch thuế quan và phi thuế quan sẽ đựơc bãi bỏ dần

giữa các nước thành viên, còn với các nước không phải là thành viên thì

mỗi nước thành viên vẫn trì các hàng rào mậu dịch với những mức độ khác nhau

Trang 53

Liên hiệp thuế quan

Trang 54

Thị trường chung

(Common markets)

Ngoài nội dung như CU, trong hình thức này, lao động và tư bản được di chuyển tự do giữa các nước thành

viên

Trang 55

Liên hiệp kinh tế

(Economic union)

Đây là hình thức liên kết cao nhất Ngoài nội dung như CM, các thành viên còn liên kết về tài chính, chính trị, văn hoá, giáo dục Mức độ thống nhất gần như một quốc gia

Trang 56

HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

Một số tổ chức kinh tế quốc tế:

Liên minh châu âu Hiệp hội các nước đông nam á Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu á –

Thái bình dương

Tổ chức thương mại quốc tế

Trang 57

Liên minh châu âu (EU)

Được thành lập năm 1957, là một khối liên kết kinh tế nhà nước đựoc xem là thành công nhất

và đã trải qua 5 cấp độ để tiến đến một liên

minh kinh tế-tiền tệ khu vực lớn nhất hiện nay

EU thực hiện 4 tự do mở cửa:

- tự do thương mại hàng hoá

- tự do thương mại dịch vụ

- luân chuyển tư bản tự do

- con người và các yêú tố sx khác được di

chuyển tự do

Hiện nay, EU đứng đầu thế giới về xk (19%)

Trang 58

Hiệp hội các nước đông nam á (ASEAN)

Kế hoạch thực hiện AFTA/CEPT

Bước 1: Các nước thành viên xoá bỏ hàng rào thuế quan và phi thuế quan đối với nhau, trước hết là thực hiện chương trình CEPT-giảm mức thuế đối với hàng nhập khẩu còn từ 0 – 5% Tuy nhiên vẫn có thể duy trì mức ưu đãi (MFN) riêng của mình đối với các nước không phải là thành viên.

Bước 2: Hoà hợp những chuẩn mực giữa những nước thành viên hay còn gọi là thể thức công nhận lẫn nhau theo sản phẩm, (các bên thoả thuận công nhận, đánh giá thống nhất về các tiêu chuẩn kỹ thuật đối với sản phẩm), nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển buôn bán, thương mại Bước 3: Sau khi các bên đã thống nhất về các chuẩn mực trong buôn bán, việc thừa nhận lẫn nhau sẽ được thể hiện qua những quy định cụ thể để các nước thành viên công nhận công tác kiểm tra và cấp chứng nhận lẫn nhau: các doanh nghiệp phải xuất trình giấy chứng nhận xuất xứ loại D – Certificate of Origin form D khi làm thủ tục NK hàng hoá.

Bước 4: Xoá bỏ những quy định hạn chế đầu tư nước ngoài bằng những biện pháp tăng cường hoạt động tư vấn về kinh tế vĩ mô và dựa vào

nguyên tắc cạnh tranh binh đẳng và khuyến khích vốn kinh doanh.

Trang 59

Á – Thái bình dương thành một nguồn động lực cho

sự phát triển kinh tế, tăng cường hợp tác vì sự thình vượng chung của các nước trong khu vực; thành lập khu vực thương mại và đầu tư tự do, rộng mở; trong

đó hàng hoá, dịch vụ, vốn đầu tư và cả con người

Trang 60

Tổ chức thương mại quốc tế

Trang 62

Tổ chức thương mại quốc tế

Nguyên tắc hoạt động:

thành viên để đạt đựơc đk hoạt động tm ngày càng tự do, thuận lợi hơn

đẳng giữa các thành viên trong thương mại

Ngày đăng: 29/03/2019, 22:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w