Kinh tế: khoa học về ứng xử của con người trong phân bổ, sử dụng nguồn lực để tối đa hóa mục tiêu đã chọn với chi phí tối thiểu Kinh tế thương mại, dịch vụ: các nguyên lý kinh tế được áp dụng trong các hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, nhận biết, phân tích và ra các quyết định Kinh tế thương mại, dịch vụ là bộ môn khoa học nghiên cứu giải quyết tối ưu các nhu cầu, mong muốn của con người thông qua các hoạt động lưu thông, phân phối, trao đổi sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ trên thị trường
Trang 1Phạm Thị Thanh Thúy
Bộ môn: Kinh tế NN và Chính sách
1
Trang 2Được tự khẳng định mình
Nhu cầu được tôn trọng
Nhu cầu xã
hộiNhu cầu an ninh
NhuNchầuu ctầâumtốsiinthhilểýu: :ăănn,,mmặặcc, ,ởở,
Trang 35-2
Trang 41.1 Khái niệm, vai trò, đặc điểm của thương mại,
dịch vụ
1.2 Vai trò của thương mại, dịch vụ
1.3 Tiền đề ra đời và các hình thái kinh tế TMDV
1.4 Chức năng, nhiệm vụ của ngành TMDV
1.5 Nội dung, phạm vi của kinh tế TMDV
1.6 Phân biệt sản phẩm hàng hóa và dịch vụ
3
Trang 5- Kinh tế: khoa học về ứng xử của con người trong phân
bổ, sử dụng nguồn lực để tối đa hóa mục tiêu đã chọnvới chi phí tối thiểu
- Kinh tế thương mại, dịch vụ: các nguyên lý kinh tế được
áp dụng trong các hoạt động kinh doanh thương mại,dịch vụ, nhận biết, phân tích và ra các quyết định
Kinh tế thương mại, dịch vụ là bộ môn khoa học
nghiên cứu giải quyết tối ưu các nhu cầu, mong muốncủa con người thông qua các hoạt động lưu thông,phân phối, trao đổi sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ trênthị trường
Trang 64
Trang 7 Khái niệm về thương mại?
Thương mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi của thương nhân, bao gồm:
◦ Mua bán hàng hoá
◦ Cung ứng dịch vụ thương mại, và
◦ Các hoạt động đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động
khác
◦ Nhằm tìm kiếm lợi nhuận hoặc thực hiện các chính sách kinh tế
xã hội” (Luật thương mại).
Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao
gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác.
5
Trang 86
Trang 107
Trang 118
Trang 12Đối với nền
KTQD
• Bình ổn giá cả thị trường, thúc đẩy tái sản xuất XH
• Nối liền sản xuất với tiêu dùng
• Tăng thu ngoại tệ, củng cố và mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế
• Tăng vòng quay của tiền
• Thỏa mãn và kích thích nhu cầu, tạo ra nhu cầu mới
• Thúc đẩy quan hệ kinh tế quốc tế - bình ổn sức mua đồng tiền
Trang 139
Trang 14 Quy mô vừa và nhỏ
trường, chợ, thông tin, kho bãi, tài chính, ngân hàng,
10
Trang 151.3.1 Cơ sở ra đời của thương mại dịch vụ
Sở hữu tư liệu sản xuất
Phân công lao động xã hội
Sự tách biệt giữa sản xuất và tiêu dùng
11
Trang 17Lợi thế tuyệt đối
Với cùng một lượng tài
sản xuất ra nhiều sản
khác
nguyên, mộtphẩm hơn ở quốc gia khác, vùngquốc gia, một vùng,
Nguồn lực
để sản xuất hoa
Giá trị sản lượng hoa của rau và hoaTổng giá trị
Trang 18Lợi thế so sánh
Một vùng, một quốc gia, có lợi thế so sánh với vùng khác,quốc gia khác trong việc sản xuất ra một sản phẩm khi chiphí cơ hội của vùng, quốc gia đó thấp hơn vùng khác, quốcgia khác
Chi phí cơ hội để sản xuất ra rau và hoa ở quốc gia A vàquốc gia B thể hiện như sau:
Trang 19Lợi thế so sánh
Mức độ sản xuất của quốc gia A và B khi thực hiện chuyên
môn hoá (ĐVT: USD)
15
Quốc gia
Chi phí nguồn lực
để sản xuất
rau
Giá trị sản lượng rau
Chi phí nguồn lực
để sản xuất
hoa
Giá trị sản lượng hoa
Tổng giá trị sản lượng rau
& hoa
Trang 21Lưu thông hàng hoá:
Trang 22 1.4.1 C hức năng của t hư ơng mại, dịch vụ
(1) Tổ chức và thực hiện quá trình lưu chuyển hàng hoá,
dịch vụ trong và ngoài nước
(2) Tiếp tục quá trình sản xuất trong khâu lưu thông
(3) Gắn sản xuất với thị trường, gắn nền kinh tế nước ta
với thế giới
(4) Thực hiện giá trị hàng hoá, dịch vụ
18
Trang 23 Đảm bảo lưu thông hàng hoá, đáp ứng mọi nhu cầu
của sản xuất và đời sống
Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh thương mại,
dịch vụ; sử dụng hiệu quả nguồn lực
Hoàn thiện bộ máy quản lý và mạng lưới kinh doanh
Đảm bảo thống nhất giữa kinh tế - chính trị trong
TMDV, đặc biệt là thương mại quốc tế
Thúc đẩy phát triển sản xuất hàng hoá, thương mại,
dịch vụ ở nông thôn đảm bảo sự cân bằng và bền
vững
19
Trang 24 Bản chất của sản phẩm dịch vụ: Vô hình
Người tiêu dùng nhận được giá trị của dịch vụ mà không có sở hữu
về các thành tố hữu hình cấu tạo nên loại dịch vụ đó.
Con người là bộ phận quan trọng của sản phẩm: 4 P vs 5 P
Sự tham gia nhiều hơn của người tiêu dùng vào quá trình sản xuất
của dịch vụ: DV ăn uống, khách sạn, cắt tóc, bệnh viện
Sản xuất và tiêu dùng sản phẩm dịch vụ diễn ra đồng thời.
Sản phẩm dịch vụ khó đánh giá chất lượng
Không có quá trình lưu kho
Bản chất của các kênh phân phối có sự khác biệt rất lớn.
20
Trang 25Phân loại dịch vụ như thế nào?
21
Dịch vụ hướng tới ai?
HỮU HÌNH Dịch vụ cho con người Dịch vụ cho tài sản hữu hình
- Chăm sóc vườn cây, cắt cỏ
VÔ HÌNH Dịch vụ cho trí tuệ con người Dịch vụ cho tài sản hữu hình
- Quảng cáo, giải trí
Trang 2622
Trang 272.1.1 Khái niệm và phân loại thị trường
Khái ni ệ m:
Nơi trao đổi, mua bán hàng hoá (chợ)
Các quá trình hoặc các giai đoạn khác
lưu thông từ người sản xuất đến người
trường).
nhau mà hàng hoá tiêu dùng (Kênh thị
Thị trường là sự tương tác giữa các quyết định về sản xuất
và tiêu dùng của các tổ chức hay cá nhân mà kết quả của sự tương tác này hình thành nên giá của sản phẩm trao đổi (Frank Ellis, 1996).
Khái niệm thị trường được tách biệt với phạm vi địa lý Nó chỉ đề cập đến phạm vi địa lý trong một bối cảnh nhất định như: thị trường trong nước, thị trường ngoài nước, thị trường khu vực, thị trường tỉnh, huyện, (Thị trường gạo ĐBSCL, thị trường rau sạch Hà Nội)
Thị trường gồm 3 yếu tố cấu thành: cầu, cung và giá cả thị
Trang 28Phân loại thị trường
Căn cứ vào công dụng của hàng hoá, dịch vụ:
◦ Thị trường hàng tư liệu sản xuất ( thị trường đầu vào):
◦ Thị trường hàng hóa tiêu dùng
◦ Thị trường dịch vụ
Căn cứ vào nguồn gốc sản xuất ra hàng hoá:
◦ Thị trường hàng công nghiệp
◦ Thị trường hàng nông nghiệp (nông, lâm, thủy hải sản)
Căn cứ vào nơi sản xuất:
◦ Thị trường trong nước (nội địa): thị trường vùng, thị
trường địa phương
◦ Thị trường nước ngoài (quốc tế)
24
Trang 29 Căn cứ vào đối tượng giao dịch, mua bán
Căn cứ vào số lượng đơn vị tham gia, tính chất,
cơ chế vận hành
25
Trang 30Thị trường cạnh tranh hoàn hảo
Có nhiều người mua và người bán tham gia thị
trường
Cả người mua và người bán là người chấp nhận giá
Sản phẩm có tính đồng nhất cao, khó phân biệt sản
phẩm của người bán này so với người bán khác
Người mua và người
rút khỏi thị trường mà
cả thị trường
bán được tự do tham gia haykhông làm ảnh hưởng đến giá
Cả người mua và người bán có đầy đủ thông tin về
thị trường và sản phẩm trao đổi
Trang 3126
Trang 32Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo
Một hoặc một số nhà kinh doanh có lợi thế độc chiếm một phần thị trường
Hàng hoá không hoàn toàn đồng nhất, có những hàng hoá có thể thay thế cho nhau
Người mua có quyền tự do lựa chọn, người bán có thể
ấn định giá linh hoạt
Thông tin về giá và những biến động của giá không được phổ biến rộng rãi, bị kiểm soát
Thị trường không ổn định: phân tán, giao thông khó khăn; chi phí giao dịch cao,
Trang 3327
Trang 34ai t r ò của thị t r ường:
Đảm bảo quá trình hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục
Kích thích nhu cầu và kích thích sản xuất
Công cụ điều tiết của nhà nước đến nền kinh tế
Dự trữ hàng hoá cho sản xuất, tiêu dùng ổn định sản
xuất
Thúc đẩy hợp tác và hội nhập kinh tế quốc tế
28
Trang 35h ức năng của thị t r ường:
Chức năng thực hiện
Chức năng thừa nhận
Chức năng điều tiết, kích thích
Chức năng thông tin
29
Trang 36 Quy luật cầu – cung
Quy luật giá trị
Quy luật cạnh tranh
Quy luật giá trị thặng dư
Quy luật hiệu suất cận biên giảm dần
Quy luật lưu thông tiền tệ
30
Trang 37Cầu tăng làm giá tăng giá từ
P e đến P e * Cầu giảm làm giảm giá từ P e về P e *
Trang 3831
Trang 39Cung tăng làm giảm giá từ Pe
về Pe* Cung giảm làm tăng giá từ Pđến Pe* e
32
Trang 4133
Trang 42 Khái niệm: NCTT là thu thập, ghi chép và phân
tích thông tin một cách có hệ thống về các vấn đề
có liên quan đến việc tiếp thị hàng hóa và dịch vụ
Mục đích
đoạn thị trường, dự báo, lập kế hoạch
34
Trang 43◦ Liệu có khả năng và sẽ mua?
Đơn vị có đang bán loại hàng hóa, dịch vụ mà họ cần: đúngnơi, đúng lúc, đúng lượng?
Giá cả sản phẩm có tương đồng với nhận thức của người
mua về giá trị sản phẩm?
Chương trình xúc tiến thương mại có hiệu quả
Mô hình kinh doanh so với đối thủ như thế nào?
Khách hàng nghĩ gì về kiểu kinh doanh của chúng ta?
35
Trang 44Nội dung nghiên cứu thị trường
Trang 45 Thu thập thông tin
Xử lý và phân tích thông tin
Báo cáo / công bố kết quả nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu Trình tự nghiên cứu thị
trường
37
thị trường
Trang 46 Vai trò quản lý thị trường: thực hiện chức năng quản lý nhà nước bằng pháp luật với mọi hoạt động kinh doanh TMDV trên thị trường
Nội dung quản lý:
việc chấp hành quy định của pháp luật với mọi hoạt động trên thị trường
định pháp luật
thẩm quyền đơn vị thanh tra, kiểm tra
38
Trang 4739
Trang 48 Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý,
Bản quyền sở hữu công nghiệp
Tất cả tài sản này đều được quy ra tiền Việt nam
40
Trang 49 Theo quy định pháp luật:
Trang 50 Là điều kiện tiên quyết cho sự ra đời, tồn tại vàphát triển của các doanh nghiệp
Quyết định hình thức tổ chức của doanh nghiệptheo phương thức huy động vốn, nguồn vốn
Căn cứ xếp loại quy mô doanh nghiệp (lớn, vừa,nhỏ)
Điều kiện để sử dụng các nguồn lực, lao động,điều kiện để phát triển kinh doanh (mở rộng thịtrường), mở rộng lưu thông hàng hóa
Chỉ phát huy tác dụng khi được bảo tồn và tăng lênsau mỗi chu kỳ kinh doanh Nếu không, sẽ dẫn đếnhiện tượng mất vốn, mất khả năng thanh toán củadoanh nghiệp dẫn đến phá sản
42
Trang 51ố n lưu độ n g
Luôn biến đổi từ hình thái T - H, và từ H - T Vốn lưu động chu chuyển nhanh hơn vốn cố định
Chiếm tỷ trọng lớn trong doanh nghiệp TMDV
Vốn lưu động tồn tại ở các dạng: dự trữ hàng hoá, vật tưnội bộ, tiền gửi ngân hàng, tiềm mặt tồn quỹ, các khoảnphải thu, phải trả, tài sản có khác
Đối với doanh nghiệp thương mại có hoạt động sản xuất phụ thì vốn lưu động trải qua 3 giai đoạn:
◦ 1) Tiền - tư liệu sản xuất và sức lao động
◦ 2) Kết hợp sức lao động và TLSX thành sản phẩm hàng hoá
◦ 3) Sản phẩm hàng hoá - Tiền.
43
Trang 52 Vốn cố định biểu hiện dưới hình thái tài sản cố định Tiêu chuẩn của TSCĐ: 1, Có giá trị nhất định; 2, Thời gian sử dụng trên 1 năm.
Vốn cố định chiếm tỷ trọng nhỏ trong vốn kinh doanh của doanh nghiệp (1/3-1/4).
TSCĐ biến đổi thành tiền chậm hơn, nhưng có giá trị cao (Nhà cửa, quầy hàng, kho tàng ,.) có giá trị thế chấp với ngân hàng khi vay vốn.
TSCĐ giữ nguyên hình thái vật chất trong thời gian dài Chỉ tăng lên khi có XDCB hoặc mua sắm.
TSCĐ hao mòn dần, có 2 loại hao mòn:
◦ Hao mòn vô hình
◦ Hao mòn hữu hình
Hình thức và chất lượng của TSCĐ
Chế độ quản lý và sử dụng TSCĐ
Chế độ bảo dưỡng, bảo vệ, sửa chữa, thay thế thường xuyên
Trình độ kỹ thuật, tinh thần trách nhiệm của người sử dụng và sự quan tâm của lãnh đạo
Các điều kiện tự nhiên và môi trường,
44
Trang 53 Tăng nhanh vòng quay của vốn hay rút ngắn số ngày lưu chuyển của hàng hoá
Tiết kiệm chi phí, sử dụng hợp lý tài sản giảm thiệt hại:
Tăng cường công tác quản lý tài chính
45
Trang 542.3.1 Khái niệm
◦ Lao động là hoạt động có mục đích của con ngườinhằm cải biến tự nhiên phục vụ lợi ích của mình
◦ Quá trình tái sản xuất xã
hội tục trong các khâu: sản
xuất tiêu dùng
là quá trình lao động liên
phân phối lưu thông
-◦ Lao động trong kinh doanh TMDV là bộ phận củalao động toàn xã hội, là bộ phận lao động trong khâulưu thông, thực hiện chức năng lưu chuyển hàng hoá
dịch vụ, bao gồm lao động thực hiện mua bán, đóng gói, chọn lọc, bảo quản và quản lý hoạt động kinh doanh.
Trang 5546
Trang 562.3.2 Vai trò của lao động trong thương mại dịch vụ
Yếu tố nguồn lực chủ yếu thực hiện việc lưu chuyển hàng hoá từ sản xuất đến tiêu dùng
Yếu tố quyết định đến trình độ phát triển và sự văn minh của ngành
Yếu tố quyết định sự nghiệp CNH-HĐH ngành thương mại và hội nhập với thương mại thế giới.
47
Trang 572.3.3 Phân loại lao động TMDV
Lao động tiếp tục quá trình sản xuất trong lưu thông như (lao động trực tiếp): vận chuyển, bốc dỡ, bảo
quản, gia công, chế biến, Hao phí lao động nàynhập vào giá trị hàng hoá, làm tăng giá hàng hoá
Bộ phận này tạo ra giá trị mới và tạo thu nhập quốcdân
Lao động phục vụ quá trình lưu thông (lao động không trực tiếp): như lao động mua bán, hạch toán,
thống kê, Nó không tạo ra giá trị sản phẩm, khôngnhập vào giá trị sản phẩm nhưng có vai trò rất quantrọng
48
Trang 582.3.4 Đặc điểm của lao động trong TMDV
Vừa có tính chất sản xuất, vừa có tính chất phi sản
xuất Lao động trong lưu thông chỉ làm thay đổi hình thái biểu hiện của sản phẩm (đưa sản phẩm từ sản xuất đến tiêu dùng, không làm tăng giá trị sử dụng của sản phẩm, trừ trường hợp gia công, chế biến trong quá trình lưu thông).
Đa dạng theo nhiệm vụ, trình độ, nhiều lao động bán hàng
Mang tính chất thời vụ, thời điểm
Lao động nữ chiếm tỷ trọng lớn
Mang tính chất xã hội rộng rãi
Góp phần mở rộng các mối quan hệ kinh tế với các
Trang 59quốc tế 49
Trang 60 Làm tốt công tác tuyển dụng lao động
Đào tạo và sử dụng lao động hợp lý
Thực hiện tốt chế độ đãi ngộ với người lao động
50
Trang 612.4.1 Khái niệm và phân loại
Khái niệm
Chi phí kinh doanh là tất cả các khoản chi phí từ khi mua hàng cho đến khi bán hàng và bảo hành hàng hoá cho khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định (năm, quý, tháng).
51
Trang 62Phân loại chi phí
ứ c lưu
c hu y ể n
•Chi phí cố định
•Chi phí biến đổi
T h eo t i ế n trình th ự c hi
ệ n chi phí
•Chi phí bình quân
•Chi phí biên
Chi
phí k ế toán v à chi phí
c ơ h ộ i
•Chi phí kế toán
•Chi phí cơ hội
52
Trang 63 Khái niệm
Chi phí lưu thông là thể hiện bằng tiền số lượng laođộng xã hội cần thiết hao phí trong quá trình lưu thônghàng hoá, đưa hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêudùng và làm thay đổi hình thái giá trị của hàng hoá
53
Trang 64Chi phí lưu thông thuần
tuý:
chi phí gắn liền với
việc lưu thông hàng
hoá, hạch toán hàng
hoá và lưu thông tiền
tệ
Chi phí này không
làm tăng thêm giá
Trang 65Chi phí lưu thông
Trang 665 Tiền thuê nhà, công cụ.
6 Khấu hao nhà cửa, công
cụ 7 Phân loại, chọn lọc, bao
gói 8 Bảo quản.
9 Sửa chữa nhỏ, nhà cửa,
công cụ.
10 Nhiên liệu, điện lực.
11 Trả lãi vay ngân hàng.
12 Vệ sinh kho tàng, cửa hàng 13 Tuyên truyền, quảng cáo 14 Chi phí đào tạo, huấn luyện 15 Chi phí khác.
III - Chi phí hao hụt hàng hoá.
16 Hao hụt hàng hoá trong định mức.
Trang 67Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí lưu thông
Môi trường kinh doanh: sức mua của thị trường, hạtầng cơ sở xã hội, môi trường pháp lý, các đối thủcạnh tranh
Sự phân bổ lực lượng lao động sản xuất và phân
bổ nguồn hàng
Quy mô và cơ cấu lưu chuyển hàng hoá
Trình độ nghiệp vụ kinh doanh
Trang 68Biện pháp chủ yếu nhằm giảm chi phí lưu thông
1) Giảm chi phí vận tải, bốc dỡ
2) Giảm chi phí bảo quản, thu mua, tiêu thụ
3) Giảm chi phí hao hụt hàng hoá
4) Giảm chi phí quản lý hành chính
57
Trang 692.5.1 Khái niệm và vai trò của giá
Khái niệm
Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá
dịch vụ, đồng thời biểu hiện tổng hợp các quan hệ
Trang 70Các căn cứ cho việc định giá
Căn cứ vào mục tiêu kinh doanh:
Căn cứ vào cầu thị trường của doanh nghiệp:
Căn cứ vào chi phí lưu thông
Căn cứ vào đối thủ
Căn cứ vào thời giá
59