+Theo nghĩa rộng:Thương mại hiểu theo nghĩa rộng đồng nghĩa với kinh doanh, tức là hoạt động đầu tư vào thực hiện các hoạt động mua hàng hóa để bán hoặc thực hiệnhoạt động dịch vụ để tìm
Trang 1Câu 1: thương mại trong nền kinh tế thị trường : khái niệm, bản chất kinh
tế, nội dung và vai trò của TM.
Khái niệm:qua thực tế cho thấy, tồn tại nhiều cách hiểu khá nhau về TM, mỗi 1 quan
niệm phản ánh góc độ và quan điểm nghiên cứu rrieeng của TM, cũng như phản ánh cácgiai đoạn phát triển khác nhau của TM
+Theo nghĩa hẹp: thương mại là hoạt động mua bán HH trên thị trường, là khâutrung gian giữa lĩnh vực sản xuất và lĩnh vực tiêu dùng Cách hiểu này được đưa ra khitiếp cận với quá trình tái sản xuất của cải của xã hội Với cách hiểu này đòi hỏi thươngmại cần xác lập, xây dựng các hệ thống phân phối bán buôn, bán lẻ như là hệ thống tổngkho, hệ thống của hàng, hệ thống đại lý, siêu thị, trung tâm thương mại để đảm nhiệmchức năng phân phối bán buôn và phân phối bán lẻ
Cách hiểu này gắn với giai đoạn đầu khi thương mại mới hình thành còn chưa pháttriển
+Theo nghĩa rộng:Thương mại hiểu theo nghĩa rộng đồng nghĩa với kinh doanh, tức
là hoạt động đầu tư vào thực hiện các hoạt động mua hàng hóa để bán hoặc thực hiệnhoạt động dịch vụ để tìm kiếm lợi nhuận.Cách hiểu này gắn với giai đoạn thương mại
đã phát triển cả về quy mô,cả mức độ, cả loại hình và hình thức
• Bản chất kinh tế của thương mại: Trên góc đọ tổng quát, bản chất kinh tế của TM
được hiểu là hoạt đọng trao đổi HH, được thực hiện thông qua mua bán bằng tiền trênthị trường, theo nguyên tắc ngang giá và tự do (3 khía cạnh)
+Thương mại là hoạt động trao đổi hàng hóa Đối tượng của trao đổi hiểu theo
nghĩa rộng bao gồm hàng hóa hữu hình và vô hình Như vậy khi đề cập tới TM là đề cậpđến hoạt động trao đổi gắn với một trong 2 đối tượng: HH hoặc dịch vụ
+Thương mại là hoạt động mua bán hàng hóa Không phải mọi trao đổi hàng hóa
đều là thương mại mà chỉ có trao đổi được thực hiện thông qua mua bánbằng tiền trênthị trường mới là TM Như vậy TM k phải là trao đổi hiện vật đơn thuần mà phải là traođổi những giá trị ( mua bán HH)
+Không phải mọi mua bán hàng hóa bằng tiền đều là thương mại mà phải mua bán
theo nguyên tắc ngang giá và tự do :
-Mua bán ngang giá: mua bán theo giá cả thị trường Giá thị trường là mức giá cânbằng hình thành trên thị trường do hoạt động của cung cầu hàng hóa trong môi trườngcạnh tranh
Trang 2-Mua bán tự do: các chủ thể có thể tự do tìm đến với nhau và tự do thỏa thuận vớinhau các điều kiện có liên quan đến mua bán hàng hóa như là: mua gì,số lượng?giá? Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế hàng hóa phát triển ở trình độ cao khi mà mọiquan hệ trao đổi mua bán đều thực hiện trên thị trường, Trong nền kinh tế thị trường có
sự tồn tại của quy luật kinh tế khách quan: giá trị, cung-cầu, cạnh tranh Một trongnhững nguyên tắc cơ bản để tổ chức nền kinh tế này là nguyên tắc tự do ( tự do kinhdoanh, tự do mua bán….) theo quy định của pháp luật
Nội dung thương mại: Để có thể tìm hiểu đầy đủ những nội dung của TM đòi hỏi cần
quan niệm TM theo nghĩa rộng, khi đó TM đc hiểu đồng nghĩa với kinh doanh, là mộtquá trình gồm 5 nội dung cơ bản:
+Hoạt động điều tra nghiên cứu thị trường hàng hóa dịch vụ:
Chuyển hoạt động kinh doanh đc thực hiện theo phương châm từ “bán cái mình có”sang thực hiện “bán cái thị trường cần” => đòi hỏi trong tổ chức kinh doanh trước hếtcác chủ thể cần thực hiện hoạt đọng điều tra nghiên cứu thị trường hàng hóa dịch vụ.Thực hiện nghiên cứu thị trường là nhằm xác định nhu cầu tiêu dung của thị trường
về hàng hóa dịch vụ hay nói cách khác là xác định xem thị trường HHdv nào? Để từ đóxác định loại HHdv phù hợp sau đó tổ chức mua bán HH đó để đáp ứng nhu cầu thịtrường Các khía cạnh mà điều tra nghiên cứu thị trường cần xác định như là: mẫu mạ,chủng loại HHdv mà thị trường cần; số lượng, dung lượng thị trường; thị hiếu, sở thích
và thu nhập của khách hàng tiềm năng………
+Huy động các nguồn lực để đưa vào tổ chức kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu thị
trường về hàng hóa dịch vụ Tm cũng là lĩnh vực đầu tư kinh doanh do đó tất yếu cầnhuy động và sử dụng các nguồn lực của XH như vón, con người, cơ sở vc
+Thiết lập hệ thống kênh phân phối hàng hóa: kênh phân phối là dòng lưu chuyển
hàng hóa từ chủ thể kinh doanh sang người tiêu dùng Qua thực tế cho thấy tồn tại hailoại kênh phân phối: trực tiếp và gián tiếp qua trung gian
+Tổ chức mua bán hàng hóa:lien quan tới 2 hoạt động:
- Hoạt động chuyển giao HH và quyền sử dụng HH cho chủ thể người mua
- Hoạt động thu tiền bán hàng từ chủ thể người mua
Đây là nghĩa vụ và quyền lợi của chủ thể người bán Đảm nhiệm vai trò là chủ thểngười bán, người bán hàng trước hết phải là chủ sở hữu HH và chịu trách nhiệm trướcpháp luật về những tranh chấp có lien quan tới quyền sở hữu HH
+Quản lý hàng hoá và xúc tiến mua bán hàng hóa:
Trang 3Cùng với sự phát triển của thương mại, công tác tổ chức quản lý hàng hóa cũng cónhững bước thay đổi cơ bản theo hướng tiếp cận dần với thương mại ngày càng vănminh hiện đại trên cơ sở ứng dụng những tiến bộ trong khoa học công nghệ.
Để nâng cao hiệu quả trong mua bán đòi hỏi các chủ thể kinh doanh cần thực hiện cácdịch vụ trước, trong, sau khi bán nhằm hướng tới đáp ứng nhu cầu của khách hàng ngàycàng tốt hơn trong mua bán và sử dụng HH
Vai trò của thương mại
Là một ngành của nền kinh tế, TM có vai trò quan trọng k chỉ đối với các ngành,các lĩnh vực khác của nền kinh tế mà còn thể hiện vai trò quan trọng trong việc đónggóp vào sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế ở các quốc gia
+Tạo điều kiện cho sản xuất hàng hóa phát triển từ đó thúc đẩy nền kinh tế hànghóa và nền kinh tế thị trường phát triển: trao đổi hàng hóa luôn gắn liền với sản xuấthàng hóa hay nói cách khác trao đổi HH là một bộ phận không thể tách rời của sản xuất
HH Như vậy thương mại tạo điều kiện phát triển thị trường đầu ra cho sản xuất hànghóa nhờ đó thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa phát triển
+Gia tăng khả năng sản xuất và khả năng tiêu dùng của chủ thể nói riêng và củaquốc gia nói chung
Thông qua việc thực hiện trao đổi, chủ thể k chỉ khai thác lợi thế của bản than màcòn tận dụng đc lợi thế của các chủ thể khác Như vậy, sự phát triển TM sẽ làm chophân công xã hội và chuyên môn hóa ngày càng sâu sắc
+Thương mại gắn với sự phát triển kinh tế trong nước với sự phát triển kinh tế củakhu vực và thế giới Với điều kiện của nước ta hiện nay, thực hiện chuyển đổi nền kinh
tế tù nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang phát triển nền kinh tế thị trường đã chothấy vai trò của TM thể hiện trên 2 lĩnh lực cơ bản là XK và NK:
-Xuất khẩu : nước ta XK ra thị trường nước ngoài những HH có lợi thế nhờ đó giúpchúng ta khai thác đc lợi thế của đất nước, tạo nguồn thu ngoại tệ để trang trải cho NK-Nhập khẩu: NK các nguyên vật liệu và các máy móc thiết bị dây chuyền công nghệtiên tiến, hiện đại để từ đó nâng cao trình độ cũng như chất lượng và mở rộng quy môcho sản xuất trong nước Mặt khác cũng thông qua NK để để NK các HHdv mà trongnước chưa sản xuất để thỏa mãn, đáp ứng và nâng cao mức hưởn thụ trong tiêu dungcủa người dân
Câu 2: thực trạng kinh tế Việt Nam thời mở cửa
Trang 4Cùng với sự mở cửa của nền kinh tế nước ta từ sau đại hội Đại hội Đảng lần thứ 6(12/1986) cho đến nay nến kinh tế nước ta đã trải qua hơn 26 năm đổi mới, TM nước ta
đã có những thay đổi căn bản và toàn diện trong mua bán, lưu thông hàng hóa và pháttriển thị trường đáp ứng nhu cầu của tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ và từng bước nângcao mức hưởng thụ trong tiêu dùng cũng như có những thay đổi lớn cả trên thị trườngnước ngoài làm thay đổi vị thế của nước ta trên bản đồ địa - chính trị cũng như là nềnkinh tế trong khu vực và trên thế giới
Những thành tựu (2 nội dung trong nước và quốc tế)
a)Thương mại trong nước: Qua thực tế phát triển thương mại nước ta những nămgần đây, có những đánh giá sau(2 đánh giá)
+ Chuyển mua bán từ chỗ được thực hiện theo quy định của nhà nước (trên 4 khíacạnh: mua bán hàng hoá gì? Với số lượng nào với giá bán nào? Và mua bán ở đâu?)sang thực hiện mua bán tự do, giá cả được hình thành trên cơ sở giá trị và cung cầuhàng hóa trên thị trường Đây là thay đổi cơ bản nhất trong TM
+Chuyển thị trường từ trạng thái “chia cắt khép kín” theo phạm vi địa giới hànhchính trước đây sang thị trường thống nhất cả nước để thực hiện tự do lưu thông thịtrường trong nước và có quan hệ chặt chẽ với thị trường nước ngoài gắn với phát triểnthương mại quốc tế
Với hai thay đổi nêu trên đã tạo điều kiện cho thương mại nước ta phát triển
cả về quy mô chủ thể và thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động thương mại Cụ thể:
*Chỉ tiêu đánh giá phát triển thương mại nội địa: Tổng mức lưu chuyển HH bán lẻ
và doanh thu dịch vụ tiêu dùng:
Nếu chỉ tính lưu chuyển HH thì hiện nay VN là 450 USD/ 1 người.Năm 2008, VN
là 1 trong những thị trường bán lẻ hấp dẫn nhất thế giới
Qua các số kiệu trên cho thấy sự tăng trưởng trong chi tiêu cho tiêu dùng của ngườidân nước ta trong những năm đổi mới đã đạt mức tăng trưởng khá cao Cụ thể so sánh
Trang 5tương đối cao trong các quốc gia trên thế giới Cụ thể 2008 VN là thị trường số 1 trong
số 30 thị trường có tốc độ tăng trưởng lớn nhất thế giới
*Sự thay đổi về hình thức kinh doanh cả trong phân phối bán buôn và phân phốibán lẻ Trong phân phối bán lẻ nói riêng thì xu hướng chuyển từ mô hình kinh doanhnhỏ lẻ, mô hình chợ truyền thống ( chợ dân sinh) sang hình thành và phát triển cao môhình kinh doanh hiện đại như trung tâm TM, siêu thị, đại siêu thị, các chuỗi cửa hàngtiện ích với quy mô ngày càng lớn gắn với phát triển TM hiện đại
* Sự gia tăng về chủ thể kinh doanh trong TM đó là: bên cạnh các nhà đầu tư nộiđịa trong phân phối bán lẻ như: fivimart, Sao HN, Hapro, Co.opMart thì từ những năm
90 tới nay đã xuất hiện ngày càng nhiều các nhà đầu tư nước ngoài với thương hiệu lớnnhư BigC ( tập đoàn Casino của pháp), Metro (tập đoàn MetroCash & Carry của Đức),Parkson ( tập đoàn Parkson), Lotte ( tập đoàn của Hàn quốc)
Các nhà đầu tư nức ngoài này đâu tư rất bài bản, liên tục khuyến mại lớn nên sớmxây dựng được thương hiệu, cạnh tranh gay gắt với các nhà phân phối bán lẻ trongnước
Tính đến hết ngày 31/12/2011, VN có 8550 chợ, 638 siêu thị (được xây dựng ở59/63 tỉnh, thành phố trên cả nước), 117 trung tâm thương mại ( được xây dựng ở 32/63tỉnh, thành phố) Số lượng siêu thị thành lập mới 5 năm sau khi nhập WTO (2007-2011)
so với giai đoạn2002-2006 tăng hơn 20%, số trung tâm TM thành lập mới tăng hơn72%
b)Thương mại quốc tế (3 thành tựu)
+Chuyển từ quan hệ thương mại quốc tế bó hẹp trong phạm vi một số nước xã hộichủ nghĩa trước đây(3 đối tác lớn liên xô cũ, trung quốc và cu ba) sang phát triển cácquan hệ mang tính đa phương với các nước trên thế giới theo quan điểm hội nhập là “Việt Nam sẵn sàng làm bạn với tất cả các quốc gia không phân biệt chế độ chính trị sắctộc và tôn giáo”.Quan điểm này cho thấy cái nhìn mới trong quan điểm phát triển củaViệt Nam
+Việt Nam ngày càng hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế khu vực và thế giới cácdấu mốc quan trọng năm 1995 Mĩ xóa bỏ cấm vận với Việt Nam Cuối năm 1995 ViệtNam gia nhập ASEAN Năm 1998 lần đầu tiên Việt Nam tham gia diễn đàn hợp tácquốc tế: diễn đàn hợp tác khu vực châu á thái bình dương (APEC) Năm 2001 việt nam
Trang 6kí hiệp định thương mại song phương với hoa kì, đây là nền tảng để phát triển nền tảngcủa các quan hệ quốc tế với các quốc gia khác Năm 2007 việt nam chính thức trở thànhthành viên thứ 150 của WTO Từ năm 2006 đến nay việt nam tham gia nhiều diễn đànhợp tác như Á Âu, ASEM, TPP.
+Nhà nước ngày càng tạo nhiều điều kiện cho các doanh nghiệp thuộc các thànhphần kinh tế tham gia hoạt động thương mại quốc tế
Từ những thay đổi trên đã tạo điều kiện cho hoạt động thương mạiquốc tế của nước ta có sự phát triển toàn diện và mạnh mẽ Cụ thể:
*Xuất khẩu :
kim ngạch xuất khẩu tăng qua các năm với tốc độ tăng bình quân khoảng 14%/ năm
Định hình những mặt hàng xuất khẩu chủ lực có kim ngạch xuất khẩu lớn, nhiều mặthàng tham gia “câu lạc bộ 1 tỷ đô” 10 nhóm mặt hàng sau đây có kim ngạch xuất khẩulớn nhất: hàng dệt may, điện thoại và linh kiện, dầu thô, máy tính& sp điện tử, linhkiện,giầy dép, thủy sản, máy móc thiết bị dụng cụ &phụ tùng, gỗ và các sản phẩm từ gỗ,phương tiện vận tải và phụ tùng, gạo
thị trường xuất khẩu: hàng hóa xuất khẩu có mặt tại 5 châu lục Trong đó thị trườngxuất khẩu chủ lực của nước ta là thị trường châu á (năm 2011 trở về trước), và châu âubắt đầu từ năm 2012
Nhập khẩu
kim ngạch nhập khẩu: Sự gia tăng tốc độ tăng trưởng cao của kim ngạch NK trong hơn
26 năm đổi mới vừa qua:
Trong kim ngạch nhập khẩu thì khoảng 80% giá trị nhập khẩu là nguyên vật liệu,các máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ tiên tiến hiện đại trên thế giới nhằm mụcđích phát triển trên thế giới còn 20% là nhập khẩu các hàng hóa và dịch vụ tiêu dùngcủa người dân và các doanh nghiệp 10 nhóm mặt hàng có kim ngạch lớn nhất là: máymóc thiết bị dụng cụ, máy tính sản phẩm điện tử và các linh kiện, xăng dầu, vải ,sắt thép
Trang 7 Những hạn chế bất cập ( 2 bất cập nội địa và quốc tế)
*TM nội địa:
-về cơ bản quy mô TM nước ta vẫn còn nhỏ, sự phát triển TM mới chỉ tập tring ở 1
số tỉnh,thành phố lớn, không đồng đều giữa các tỉnh, thành phố trong cả nước
-chưa thiết lập đc quan hệ TM bền vững giữa các doanh nghiệp sản xuất với cácthương nhân trong phân phối bán lẻ
-tình trạng kinh doanh hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng, buôn lậu, trốnthuế và các hành vi gian lận TM khác còn phổ biến
*TM quốc tế
-về cơ bản trong hơn 26 năm đổi mới vừa qua nước ta ở tình trạng nhập siêu đưa tới
sự mất cân đối trong cán cân thanh toán quốc tế
-về XK, chủ yếu là XK dưới dạng hàng thô và những hàng hóa chủ yếu dựa và lợithế tuyệt đối Trong XK xhur yếu xuất qua trung gian do đó bị người mua ép giá đưa tớigiá trị XK thấp
-về NK: có nhiều HH NK là HH xa xỉ phẩm do đó những mặt hàng này số lượng
NK ít nhưng giá trị NK lớn
-tác động tiêu cực của hội nhập mở cửa đặc biệt là 1 số các hiệp định TM tự do sẽtác động xấu tới TM quốc tế nước ta đặc biệt là XK Trong bối cảnh tác động của cuộckhủng hoảng kinh tế toàn cầu vẫn chưa chấm dứt, các nước NK có xu hướng hạn chế
NK đồng thời họ tăng cường các biện pháp kiểm soát NK như thuế chống bán phá giá,thuế chống trợ cấp và các biện pháp tự vệ khác
Ba là, xây dựng và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng Đẩy mạnh ứng dụng cácphương thức thương mại hiện đại, thương mại điện tử, công nghệ thông tin trong hoạtđộng thương mại
Bốn là, đẩy mạnh cải cách hành chính trong hoạt động xuất nhập khẩu, xoá bỏ cácthủ tục rườm rà, tạo môi trường thuận lợi và thông thoáng cho các hoạt động xuất nhậpkhẩu theo hướng thị trường
Trang 8Năm là, nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp và sản phẩm xuất khẩu Cácdoanh nghiệp xuất khẩu hàng hoá Việt Nam phải giữ được chữ tín với khách hàng, cầnchú trọng tập trung các nguồn lực, đổi mới sản xuất kinh doanh Cần phải đa dạng hoáthị trường xuất khẩu, phương thức thanh toán
Sáu là, đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, chú trọng giới thiệu hàng hoá ViệtNam trên thị trường khu vực và thế giới
Bảy là, phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt chú trọng nâng cao số lượng và chấtlượng nguồn nhân lực cho xuất khẩu
Câu 3.QLNN về TM ở nước ta :tính tất yếu khách quan, nội dung và bộ máy QLNN về thương mại
QLNN về kinh tế nói chung và TM dvu nói riêng là một đòi hỏi mang tính tất yếu
khách quan xuất phát từ các nguyên nhân chủ yếu sau:
*Nền KTTT có nhiều ưu điểm vượt trội hơn so với các nền kinh tế trước đó.Nhưng bên cạnh đó bản thân nó cũng tồn tại những khuyết tật do đó lịch sử phát triểnkinh tế thị trường đã cho thấy yêu cầu phải có sự hiện diện, can thiệp của nhà nước vàonền kinh tế thị trường
VN phát triển hay lựa chọn theo mô hình kinh tế thị trường hiện đại-nền kinh tế thịtrường có sự quản lý của nhà nước Như vậy TM là 1 ngành của nền kinh tế sẽ phát sinhnhững khuyết tật như là: cạnh tranh k lành mạnh, kinh doanh chạy theo lợi nhuận, gây ônhiễm môi trường…cho thấy sự cần thiết của nhà nước nhằm phát huy những ưu điểm,đồng thời khắc phục khuyết tật của cơ chế thị trường nói riêng và cụ thể là trong lĩnhvực TM
*HĐ TM là hđ mang tính liên ngành ,mang tính XHH cao
-TM mang tính liên ngành vì nó là khâu trung gian giữa lv sx và lv tiêu dùng, nógiúp chuyển đưa hàng hóa từ lĩnh vực sản xuất sang tiêu dùng Do đó, TM tất yếu cómói liên quan với các chủ thể sản xuất cũng như các ngành sản xuất vật chất và liênquan với các chủ thể tiêu dùng trong lĩnh vực tiêu dùng Do đó để đảm bảo sự phát triểncân đối giữa các ngành, các lĩnh vực trong nền kinh tế cũng như để phát huy hiệu quảvai trò trung gian của TM cho thấy cần sự can thiệp của nhà nước
-Tính XHH cao của tm đc thể hiện ở khía cạnh đó là TM là 1lĩnh vực đầu tư nêntất yếu phải huy động,sd các nguồn lực cuả xh (vốn, lđ, hệ thống cơ sở vật chất- kỹ
Trang 9thuật) Do đó để có thể phân phối 1 cách hiệu quả các nguồn lực của XH nói chung vàtrog TM nói riêng cần thiết phải có sự quản lý của nhà nước.
*Trong lĩnh vực thương mại chứa đựng những mâu thuẫn cơ bản của đời sốngkinh tế xã hội (mâu thuẫn giữa chủ thể người bán với chủ thể người mua, giữa doanhnghiệp là chủ thể sử dụng lao động với ngời lao động;…) Để giải quyết triệt để cácmâu thuẫn này và bảo vệ cho quyền cũng như lợi ích hợp pháp của các chủ thể đòi hỏicần có sự can thiệp của nhà nước
*Trong nền kinh tế còn có những lĩnh vực, vị trí mà 1 cá nhân cũng như 1 doanhnghiệp tư nhân k thể đảm nhiệm đc ( k đủ năng lực hoặc đủ năng lực nhưng k muốn).Như vậy hoặc nhà nước phải trực tiếp đầu tư hoặc có chính sách ưu đãi để thu hút đầu
tư vào những lĩnh vực này Mà nền kinh tế thị trường ở nước ta giai đoạn hiện nay làphát triển theo định hướng XHCN do đó nhà nước duy trì một bộ phận doanh nghiệpnhà nước nói chung và các doanh nghiệp TM nhà nước nói riêng, thông qua các doanhnghiệp này thực hiện các chính sách kinh tế xã hội hay là thực hiện các hoạt đọng côngích, phi lợi nhuận
-xd và ban hành hệ thống pháp luật, chính sách thương mại Tạo môi trường vàhành lang pháp lý cho các hoạt động TM
-định hướng phát triển ngành TM thông qua chiến lược, quy hoạch và kế hoạch pháttriển TM
-kiểm tra, giám sát tình hình chấp hành pháp luật TM
-kiểm tra, kiểm soát thị trường, điều tiết lưu thông hàng hóa và quản lý chất lượnghàng hóa lưu thông, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
-quản lý nhà nước về cạnh tranh, chống độc quyền, chống bàn phá giá
-thu thập, tổng hợp, phân tích, xử lý và cung cấp thông tin kinh tế TM trong vàngoài nước Quản lý nhà nước các hoạt động xúc tiến TM
Trang 10-tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về TM và đào tạo nguồn nhân lực cho côngnghiệp hóa, hiện đại hóa TM
-ký kết hoặc tham gia các điều ước quốc tế về TM Đại diện và quản lý hoạt động
TM của VN ở nức ngoài
Bộ máy quản lí nhà nước về thương mại
Cùng với sự thay đổi và phát triển của TM nước ta trong những năm đổi mới,công tác quản lý nhà nước về TM cũng có những thay đổi căn bản cả về cơ chế chínhsách pháp luật và cả về tổ chức bộ máy Trong tổ chức bộ máy nói riêng thì thay đổi lới
và gần đây nhất là năm 2006 tiến hành xác nhập 2 bộ là bộ Công nghiệp và bộ Thươngmại để hình thành bộ Công thương hiện nay
Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về Tm ở nước ta hiện nay được mô tả qua sơ đồdưới đây:
Trang 11Qua mô hình tổ chức như trên cho ta thấy tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về TM
ở nước ta hiện nay đc phân chia thành 2 cấp quản lý:
*cấp TW: Chính phủ, Bộ Công thương, bộ và cơ quan ngnag bộ (VD: văn phòngChính phủ)
* cấp địa phương: Sở Công thương, UBND các cấp
Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan trong bộ máy trên có thể kháiquát như sau:
-Chính phủ là cơ quan hành pháp của Quốc hội, là cơ quan hành chính cao nhất ởnước ta, chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ các lĩnh vực cua nền KT&XH
-Bộ Công thương là cơ quan của Chính phủ chịu trách nhiệm quản lý 2 lĩnh vực
CN & TM Trong lĩnh vực TM nói riêng QLNN đc thực hiện đvs hoạt đọng TM nội địa,hoạt đọng TM quốc tế và hoạt đọng TM của VN ở nước ngoài
-các bộ và cơ quan ngang bộ khác ( như là Bộ Xây dựng, Bộ Y tế…) phối hợp cùng
Bộ Công thương thực hiện quản lý nhà nước trong phạm vi ngành, lĩnh vực được phâncông phụ trách
- Sở Công thương ( nằm trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc TW) thực hiệnviệc tham mưu, tư vấn về lĩnh vực chuyên môn cho UBND các cấp để thực hiện QLNN
về TM trong phạm vi lãnh thổ được phân công, phụ trách
Câu 4:Bản chất ,ndung và vai trò của hđộng TM ở doanh nghiệp sản xuất
Bản chất và nội dung
Trang 12Trong nền kinh tế, DNSX là 1 trong2 loại hình DN thực hiện các hoạt động kinh tế.DNSX là loại hình DN thực hiện chức năng SX ra sp để bán nhằm mục đích tìm kiếmlợi nhuận trong nền KTTT Để thực hiện chức năng này, DN thực hiện 1 quá trình SXkinh doanh gồm 3 hoạt động cơ bản được mô tả qua sơ đồ dưới đây:
*Khái quát nội dung của từng hoạt động:
-Mua sắm các yếu tố đầu vào cần thiết cho SX Trong hoạt động này, DN sẽ bỏ vốnbằng tiền để mua những yếu tố đầu vào mà quá trính SX cần Các yếu tố đầu vào là điềukiện tiên quyết của SX
-Tổ chức SX: với các yếu tố đầu vào đã có, trong hoạt động tiếp theo, DN thực hiệnhoạt động SX để tạo sp Bản chất chủa SX là đem lại cho sp 1 gtri sử dụng mới phù hợpvới nhu cầu tiêu dùng mà ban đầu sp chưa có
-Tiêu dùng sp: SX HH là SX ra để bán do đó trong hoạt động tiếp theo đòi hỏi tổchức tiêu thụ để thông qua đó bán các sp nhằm thu hồi vốn và có lợi nhuận
Như vậy trong 3 hoạt đọng cơ bản treenowr DN SX cho thấy hoạt đọng TM hiệndiện trong 2 hoạt đọng đó là hđ đầu vào với tư cách là TM đầu vào & hđ đầu ra với tưcách là TM đầu ra Với cách hiểu bản chất của TM là hđ mua bán thì khi đề cập tới bảnchất của TMDN ( hđ TM diễn ra ở DNSX) là đề cập tới hđ mua (các yto đầu vào cầnthiết cho SX) & hđ bán (sp – kết quả SX)
Vai trò: vai trò của TMDN đc thể hiện thông qua vai trò TM đầu vào & TM đầu ra
vwois kq và hiệu quả SX kinh doanh của DN
*Vai trò của TM đầu vào: Là hoạt động đầu tiên của quá trính SXKD diễn ra ở
DNSX, TM đầu vào có vai trò quyết định đến kết quả SX, là điều kiện tiền đề để thựchiện TM đầu ra Cụ thể có 3 khía cạnh:
-thông qua TM đvao để DN đảm bảo những yếu tố đầu vào mà SX cần Bât kỳ 1quá trình SXkd nào cũng luôn đòi hỏi những yếu tố dầu vào nhất định, phải có đc nhữngyếu tố đầu vào này thì mới có đủ điều kiện để thực hiện hoạt động SXkd Như vậy cóthể coi TM đều vào là đkiện, là tiền đề cho SX
Trang 13-Slg &clg của các yếu tố đầu vào đc đảm bảo thông qua TM đvao quyết định tớiquy mô sản lượng sp SX & clg sp Qua thực tế cho thấy, ngay cả khi sử dụng công nghệ
SX tiên tiến hiện đại cũng k thể biến đổi từ yto đvao có clg kém thành sp có clg cao.-dưới góc độ chi phí, chi phí mua các yếu tố đầu vào là chi phí chủ yếu, chiếm tỷtrọng lớp nhất trong cơ cấu chi phí của DN Nó ảnh hưởng quyết định tới giá thành sp,giá bán sp & lợi nhuận DN Giá bán SP = Giá thành SP + Lợi nhuận ( dự kiến)
Giá thành SP ( là tất cả chi phí có liên quan trong quá trình SX) = CP muađvao+CP SX+CP đra
Như vậy với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, DN phải tối thiểu hóa CP, trước hết làtối thiểu hóa CP đvào
*Vai trò của TM đầu ra:TM đra có vai trò quyết định tới tồn tại và phát triển của
DN Cụ thể ở 3 khía cạnh:
-khi TM đầu ra đc thực hiện, SP đc tiêu thụ, DN mới có nguồn thu để bù đắp cấc
CP đã bỏ ra.DN mới thu hồi đc vốn và bảo toàn đc vốn trong SXkd
-khi TM đra đc thực hiện, sp mà DN SX& đưa ra bán đc thị trường chấp nhận khi
đó DN mới thu đc lợi nhuận và sử dụng nó để tái đầu tư Nhu vậy TM đra k chỉ giúp
DN đạt mục tiêu cơ bản trong SXkd mà còn là đkiện để DN thực hiện tái SXkd mởrộng
-Dưới góc độ hiệu quả KT-XH, chỉ khi DNSX đưa sp ra thị trường để bán thìngười tiêu dùng mới có đk tiếp cận, mua và sử dụng thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng Nhưvậy thong qua TM đra, trc hết DN đáp ứng nhu cầu thị trường, sp đc tiêu thụ khi nó phùhợp với nhu cầu Khi sp đc tiêu thụ thì khi đó các nguồn lực của XH mà DN huy độngđưa vào SXkd mới đc sử dụng hiệu quả Khi đó lao động DN mới là lao động có ích đvs
XH Trên khía cạnh khác như nghĩa vụ nộp thuế DN…khi DN đạt hiệu quả kinh doanh (thu được lợi nhuận) cũng đồng thời DN đạt đc hiệu quả KT-XH
*MQH giữa TM đvào & TM đra: Giữa hoạt động TM đvào & TM đra của DNSX
có MQH chặt chẽ vs nhau TM đvào là đk, là tiền đề để thực hiện TM đra Khi TM đra
đc thực hiện, nó quay trở lai hỗ trợ, thúc đẩy cho TM đvào đc phát triển
Câu 5.hệ thống chỉ tiêu của kế hoạch hậu cần vật tư của DNSX :ý nghĩa và phương pháp xác định
Trang 141. Kết cấu nhu cầu vât tư của DNSX
Vật tư: sp của lao động , đc sử dụng cho quá trình sxsp Bao gồm các bộ phận như
là nguyên-nhiên-vật liệu, phụ liệu (gọi chung là NVL), và các máy móc thiết bị dụng cụphương tiện lao động ( gọi chung là nhóm MMTB) xem xét cụ thể kết cấu nhu cầu của
DN được phản ánh trong kế hoạch đảm bảo vật tư SX thấy ∑ijN:tổng nhu cầu tiêu dùng
về lọai vật tư “i”sử dụng cho các mục đích “j”
NSC: ……… sửa chữa máy móc thiết bị
* Nhóm vật tư máy móc thiết bị: tùy thuộc vào hoạt động của DN mà cóthể phát sinh các loại nhu cầu máy móc thiết bị sau:
- Nhu cầu MMTB sử dụng cho lắp máy sp
2. Phương pháp xác định nhu cầu vật tư của DNSX (N SX )
phương pháp tính theo sản lượng sp SX Sử dụng khi DN xác định được mức tiêu dùngvật tư ( mức hao phí) cho 1 đơn vị sp và số lương sp cần SX trong kỳ kế hoạch
Trang 15Trong đó :Nsx: nhu cầu vật tư dùng để sx sp trong kì / Qspi:số lg sp loại “i” sxtrong kì kế hoạch / mspi:mức tiêu dùng vật tư cho 1 đvi sp loại “i” / n:số loại sp SXtrong kì kế hoạch
pp tính theo mức sản phẩm tương tự: sử dụng trong tr.h sp kỳ kế hoạch DN dự tính SX
sp mới nhưng chưa xác định được mức tiêu dùng vật tư co SX sp mới khi đó, DN cóthể sử dụng mức tiêu dùng của sp có kết cấu tương tự như sp mới để xác định nhu cầuvật tư đồng thời giữa 2 loại sp có loại khác biệt về công nghệ, do đó cần áp dụng hệ sốđiều chỉnh để tính toán chính xác
NSX = QSP x mtt x K
Trong đó : QSP : số lượng sp mới SX trong kỳ kế hạch
K:hệ số điều chỉnh giữa 2 loại sp K= trọng lượng tinh (TLT) là trọng lượng spkhông bao gồm bao bì sp
mtt :mức tiêu dùng vật tư của sp tương tự
pp tính theo mức sản phẩm đại diện: sử dụng khi DN SX nhiều loại sp khác nhaunhưng chưa xác định được số lượng cụ thể từng loại cần SX trong kỳ kế hoạch mà mớichỉ xác định dược tổng số chung Khi đó người ta tiến hành lựa chọn 1 sp trong các sp
SX ( sp được chọn gọi là sp đại diện) và sử dụng mức của sp này để tính nhu cầu vật tưcho tất cả các sp
Nsx = Qsp x mđd
Trong đó QSP : tổng số sp SX trong kỳ kế hoạch
mđd: mức tiêu dùng vật tư cho 1 đơn vị sp đại diện,đc xác định dựa vào mức tiêudùng vật tư bình quân:
+ Kspi : tỷ trọng của loại sp thứ i so với tổng số spSX
+ mspi : mức tiêu dùng vật tư cho 1 loại sp i
+ n: số loại sp trong kỳ kế hoạch
phương pháp tính theo thời hạn sử dụng vật tư: sử dụng để tính nhu cầu cho những vật
tư mà giá trị sử dụng của chúng hao mòn dần theo thời gian sử dụng
Trang 16Trong đó :P:nhu cầu vật tư sử dụng trong kỳ kế hoạch / T: thời hạn sử dụng (tuổithọ) của vật tư
Câu 6:tiêu thụ sản phẩm ở DNSX:k/n ,vai trò, nội dung:
• khái niệm (theo nghĩa hẹp và theo nghĩa rộng)
theo nghĩa rộng: là quá trình kể từ khi hình thành ý tưởng thiết kế sản phẩm đến khi sảnphẩm tới tay người tiêu dùng cuối cùng
Theo nghĩa hẹp: là sự chuyển hóa hình thái giá trị của sản phẩm từ hàng thành tiền, sảnphẩm được coi là tiêu thụ khi khách hàng chấp nhận thanh toán tiền hàng
Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn quan trọng của quá trình sx kd,là yếu tố quyết định sựtồn tại và phát triển của dn.tiêu thụ sp nhằm thực hiện mđích của sx hh là sp sx để bán
và thu lợi nhuận
• vai trò (3 vai trò)
tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò quan trọng, quyết định sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp
tiêu thụ giúp cho quá trình tái sx đc giữ vững và có đk phát triển
tiêu thụ sp là khâu quan trọng quyết định đến hđ sx kd và LN của DN; quyết định sự
mở rộng hoặc thu hẹp sx của dn; và là cơ sở để xđịnh vị thế của dn trên TT
là cầu nối giữa sx và TD,tiêu thụ giúp cho người TD có đc giá trị sd mà mình mongmuốn và người sx đạt đc m.đích của mình trong kd
Nhà sx thông qua tiêu thụ có thể nắm bắt thị hiếu ,xu hướng TD ,y/c về sp dể từ đó
mở rộng hướng kd,tạo ra những sp mới ,tìm kiếm khả năng và biện pháp thu hút kháchhàng
DN có đk sdung tốt hơn mọi nguồn lực của mình, tạo dựng 1 bộ máy kd hợp lí và
có hiệu quả
• Nội dung (7 nội dung)
1)nghiên cứu thị trường:là công việc đầu tiên và cần thiết đối với mỗi dn trong hđ
sx kd Là việc phân tích lượng và chất của cung cầu của một sản phẩm hay một dịch vụtrên thị trường Nghiên cứu thị trường nhằm trả lời các câu hỏi:sx những sp gì? Sx ntn?
Sp bán cho ai Mục đích của nghiên cứu thị trường là xđ khả năng tiêu thụ những loại
hh trên 1 địa bàn nhất định trong 1 khoảng tgian nhất định trên cơ sở đó nâng cao k/n
Trang 172)lập kế hoạch tiêu thị sản phẩm: là việc lập các kế hoạch nhằm triển khai các hoạtđộng tiêu thụ sản phẩm.Xây dựng kế hoạch tiêu thị sản phẩm là cơ sở quan trọng đảmbảo cho quá trình sx kd của dn tiến hành dnh nhịp nhàng ,liên tục theo kế hoạch đã định Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm là căn cứ để xd kế hoạch hậu cần vật tư và các bộ phậnkhác của kế hoạch sx-kĩ thuật-tài chính dn.
3)Phối hợp và tổ chức thực hiện các kế hoạch trên thị trường bao gồm việc quản lý
hệ thống phân phối, quản lý dự trữ và hoàn thiện sản phẩm, quản lý lực lượng bán, tổchức bán hàng và cung cấp dịch vụ
4)Quảng cáo và khuyến khích bán hàng: mục đích của QC là tạo điều kiện để các cánhân và tập thể người tiêu dùng thuận tiện mua sản phẩm của DN QC Vì thế, nhữngthông tin về sp trong QC phải nhằm mục đích bán được hàng Điều đó có nghĩa là:trước tiên nó phải nhằm khuyến khích mua hàng chứ không phải tạo cơ hội để ngườimua so sánh một cách có hệ thống giữa sp nọ với sp kia Thông qua QC, người ta cốgắng đem đến cho khách hàng tiềm năng những lý lẽ đưa họ đến quyết định mua
5)chất lượng và mẫu mã sp Không chỉ những nhà kĩ thuật mà cả các nhân viên bánhàng đều có ảnh hưởng đến mẫu mã và chất lượng của sp Các sp cần được đổi mới cả
về mẫu mã lẫn cải tiến về công nghệ, nâng cao chất lượng sp Ngoài ra còn phải nângcao cá dịch vụ trong khi bán hàng ( như thái dộ của nhân viên,các dịch vụ đi kèm…),giúp người mua dược thoải máo khi lựa chọn các sp
6)quyết định giá: giá đòi hỏi không chỉ bù đắp những chi phí trong SX, mà còn đêmlại lợi nhuận cho DN Vì thế, DN phải nắm chắc thông tin về chi phí SX thông qua hạchtoán giá thành DN cũng phải biết rõ sp cần phải bán được với giá nào Để tăng sảnlượng bán ra thì việc địch giá cũng giữu vai trò quan trọng Nên chọn giá nào, giá nàođược thị trường chấp nhận, điều này tùy thộc vào thực tế thị trường
7)Tổ chức bán hàng Trướ hết phải xem xét liệu DN có bán trực tiếp cho người tiêudùng, cho người gia công tiếp tục hay thông qua các DNTM Trong tr.h bán sp gián tiếpthì DNTM phải được giảm giá
các biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm :
Trang 18Tổ chức các hoạt động xúc tiến, hỗ trợ cho hoạt động bán hàng nhằm khơi dậy sựquan tâm của khách hàng tới sản phẩm, tạo lòng tin của khách hàng với sản phẩm củadoanh nghiệp.
Quảng cáo các sản phẩm của doanh nghiệp trên các phương tiện truyền thông, đưasản phẩm vào sự quan tâm của khách hàng
Xúc tiến bán hàng qua các hình thức khuyến mại: giảm giá tặng quà hội chợ thươngmại,…
Quan hệ công chúng làm tạo ra cho khách hàng lòng tin vào sản phẩm bằng các hộithảo , từ thiện tài trợ, bài viết trên báo chí, án phẩm…