Tuy nhiên, nhiều loại virut cũng được khai thác để phục vụ cho lợi ích của con người như sản xuất chế phẩm diệt sâu phá hoại mùa màng, dùng để chuyển gen lành vào cơ thể thay cho gen bện
Trang 1MOÂN
Trang 2Chữ màu xanh: là nội dung cần ghi
chép
Chữ màu hồng: là mục đề
không cần ghi chép
Chữ màu đỏ: là câu hỏi
Trang 3Trong lịch sử loài người, số người chết trong
các dịch bệnh do virut còn lớn hơn các cuộc chiến tranh, nạn đói, thiên tai và tai nạn giao thông cộng lại Tuy nhiên, nhiều loại virut cũng được khai
thác để phục vụ cho lợi ích của con người như sản xuất chế phẩm diệt sâu phá hoại mùa màng, dùng để chuyển gen lành vào cơ thể thay cho gen bệnh nhằm chữa bệnh di truyền
Vậy để tìm hiểu xem virut là sinh vật như thế nào mà có thể gây ra nhiều căn bệnh nguy hiểm như vậy thì chúng ta đi vào tìm hiểu chương III
Trang 4Chöông III
Trang 5- Là thực thể chưa có cấu tạo tế bào.
- Cĩ kích thước siêu nhỏ (đo bằng nm )
Từ hình bên em có nhận xét gì về cấu
tạo của virut?
1.ĐẶC ĐIỂM
- Cấu tạo rất đơn giản gồm lõi axit nucleic được bao bởi vỏ prôtêin (capsit)
- Kí sinh nội bào bắt buộc.
- Có 2 nhóm lớn : Virut ADN và virut ARN.
Trang 61.ĐẶC ĐIỂM 2.CẤU TẠO
Quan sát hình sau đây và nêu cấu tạo của virut ?
Trang 8Gai làm nhiệm vụ kháng nguyên và giúp virut bám lên bề mặt tế bào
Được cấu tạo từ các đơn
vị prôtein gọi là Capsôme
Bảo vệ lõi Axit nuclêic
Axit nuclêic (ADN hoặc ARN) (Chuỗi đơn hoặc kép)
Là hệ gen của virut, giữ chức năng di truyền
Virut có vỏ ngoài ( Virut hoàn chỉnh)
Phức hợp Gồm
axit nucleic và vỏ capsit gọi là
Nuclêôcapsit
virut trần
Trang 10Quan sát hình thái của một số virut sau.
Trang 11Xoắn Capsôme sắp xếp theo chiều xoắn của
axit nuclêic Có dạng hình: que, sợi và cầu…
Virut khảm thuốc
lá, virut dại , …
Khối Capsôme sắp xếp theo hình khối đa diện với
20 mặt tam giác đều
Virut Ađênô,
virut Hecpet , …
Hỗn HợpĐầu có cấu trúc khối chứa axit nuclêic, đuôi có cấu
trúc xoắn
Thể thực khuẩn phagơ T2, phagơ
T4 , …
Đại Diện Cấu Trúc
Trang 123.HÌNH THÁI
1.ĐẶC ĐIỂM 2.CẤU TẠO
4.THÍ NGHIỆM CỦA FRANKEN VÀ CONRAT
Để tìm hiểu xem các tính trạng của virut do thành phần nào quyết định, chúng
ta đi vào tìm hiểu trong thí nghiệm sau:
Trang 13SƠ ĐỒ THÍ NGHIỆM CỦA FRANKEN VÀ CONRAT
Trang 142.HÌNH THÁI
1.ĐẶC ĐIỂM
3.CẤU TẠO4.THÍ NGHIỆM CỦA FRANKEN VÀ CONRAT
Chủng phân lập được không phải là chủng B vì:
+ Virut lai mang hệ gen của chủng A
+ Mọi tính trạng của virut đều do hệ gen qui định
Trang 15Em có đồng ý với ý kiến cho rằng virut là thể vô sinh
?
Khi ở ngoài TB chủ, virut biểu hiện như thể vô sinh
.
Có thể tách hệ gen ra khỏi
vỏ protein để được 2 chất riêng như là các hợp chất hóa học
Khi trộn 2 thành phần này với nhau hạt virut hoàn chỉnh
nhiễm vào cây biểu hiện như thể sống
,
có thể nhân lên tạo thế hệ virut mới mang
đầy đủ đặc điểm di truyền của virut ban đầu
Trang 161 CHU TRÌNH NHÂN LÊN CỦA VIRUT
Virut không có cấu tạo tế bào, không
có quá trình chuyển hoá vật chất và
trao đổi năng lượng, chúng phụ thuộc hoàn toàn vào tế bào chủ nên ở virut, quá trình sinh sản được gọi là nhân
Trang 17b Giai đoạn xâm nhập
1 CHU TRÌNH NHÂN LÊN CỦA VIRUT
Giai đoạn xâm
Trang 18c Giai đoạn sinh tổng hợp
1 CHU TRÌNH NHÂN LÊN CỦA VIRUT
Giai đoạn sinh
Trang 191 CHU TRÌNH NHÂN LÊN CỦA VIRUT
d Giai đoạn lắp ráp
Giai đoạn lắp ráp diễn ra
Trang 201 CHU TRÌNH NHÂN LÊN CỦA VIRUT
e Giai đoạn phóng thích
Giai đoạn phóng thích diễn
ra như thế nào?
Virut phá vỡ tế bào để
chui ra ồ ạt, làm tan TB
(chu trình tan)
Trang 21Vì sao mỗi loại virut chỉ có thể xâm
nhập vào một số loại tế bào nhất định? VD: HIV chỉ nhiễm vào tế bào của hệ
miễn dịch ( tế bào T-CD4 và đại thực
bào ) mà không nhiễm được vào tế bào gan, còn virut gây viêm gan thì chỉ
nhiễm vào tế bào gan mà không nhiễm vào tế bào T-CD4.
Trang 222 HIV / AIDS
a Khái niệm về HIV (Human Immunodeficiency Virus)
HIV là gì? Tại sao nói HIV gây suy giảm miễn dịch ở người? Hội chứng này dẫn đến hậu quả gì?
- HIV là virut gây suy giảm miễn dịch ở người
- HIV có khả năng gây nhiễm và phá huỷ một số
tế bào của hệ thống miễn dịch ( tế bào limpô T 4 ) làm mất khả năng miễn dịch của cơ thể
- VSV cơ hội là VSV lợi dụng lúc cơ thể bị suy
giảm miễn dịch để tấn công
- Bệnh cơ hội là bệnh do VSV cơ hội gây nên VD: viêm phổi, viêm màng não…
1 CHU TRÌNH NHÂN LÊN CỦA VIRUT
Trang 232 HIV / AIDS
b Ba con đường lây truyền HIV Quan sát hình và cho biết HIV lây
truyền qua mấy con đường? Đó là
những con đường nào?
- Qua đường máu: Truyền máu, tiêm chích, xăm mình, ghép tạng đã nhiễm HIV
- Qua đường tình dục
- Mẹ bị nhiễm HIV có thể truyền qua
thai nhi và truyền cho con qua sữa mẹ.
M¸u
T×nh dôc
MÑ truyÒn sang con
Trang 242 HIV / AIDS
b Ba con đường lây truyền HIV
Quan sát hình và cho biết HIV lây
truyền qua mấy con đường? Đó là
những con đường nào?
- Qua đường máu: Truyền máu, tiêm chích, xăm mình, ghép tạng đã nhiễm HIV
- Qua đường tình dục
- Mẹ bị nhiễm HIV có thể truyền qua
thai nhi và truyền cho con qua sữa mẹ.
M¸u
T×nh dôc
MÑ truyÒn sang con
Trang 252 HIV / AIDS
c Ba giai đoạn phát triển của bệnh
- Giai đoạn không triệu chứng: kéo dài 1-10 năm, số lượng tế bào limphô T-CD4 giảm
dần
- Giai đoạn sơ nhiễm (cửa sổ): 2 tuần – 3
tháng, không biểu hiện triệu chứng hoặc
biểu hiện nhẹ
- Giai đoạn biểu hiện triệu chứng AIDS Bệnh
cơ hội xuất hiện: tiêu chảy, viêm da, sưng
hạch, lao, sốt…và dẫn đến tử vong
Virut HIV xâm nhập vào cơ thể, nhân
lên phá huỷ hệ thống miễn dịch, sau
quá trình ủ bệnh thì chuyển sang AIDS.
Trang 27- Các đối tượng nào được xếp vào nhóm có nguy
cơ lây nhiễm cao?
Những người tiêm chích ma tuý và gái mại dâm
- Tại sao nhiều người không hay biết mình đang
bị nhiễm HIV? Điều đó nguy hiểm như thế nào
đối với xã hội?
Những người bị nhiễm HIV không biết vì không có biểu hiện hoặc biểu hiện nhẹ như sốt nhẹ, đau đầu, nổi hạch…nên dễ bị nhầm với các bệnh khác Nhưng vẫn có khả năng lây lan,
truyền cho người thân và cộng đồng.
Trang 28Bài tập 1: Hãy so sánh sự khác biệt giữa virut và vi khuẩn bằng cách điền “có” hoặc “không” vào bảng sau:
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Tính Chất Cấu tạo tế bào Chỉ chứa ADN hoặc ARN
Chứa cả ADN và ARN
Chứa Ribôxôm Sinh sản độc lập
Không Có Không Không Không
Có Không Có Có Có
Trang 29
Bao đuôi của phagơ co lại đẩy ADN vào
tế bào chủ
Phagơ bám trên bề mặt tế bào chủ
Tổng hợp axit nuclêic và vỏ capsit
Xâm nhậpLắp rápPhĩng thíchHấp phụSinh tổng hợp
Bài tập 2: Hãy điền đúng các giai đoạn xâm
nhiễm
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Trang 30- Học bài cũ
.
- Trả lời các câu hỏi cuối bài
.
- Chuẩn bị bài mới
.