1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

bài giảng sản xuất lương đồng

38 247 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 2,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn lươn giống vẫn còn phải thu gôm trong tự nhiên, tỷ lệ sống thấp do nguồn giống tự nhiên chất lượng kém do đánh bắt bằng các hình thức nguy hại như chít điện, dùng hóa chất, thuốc n

Trang 1

TẬP HUẤN

Kỹ thuật nuôi và sản xuất giống lươn

đồng

Trang 2

MỞ ĐẦU

• Lươn là loài động vật thủy sản, có giá trị kinh tế và là nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao Trong 100 gam thịt lươn có 372Kcalo năng lượng, đạm chiếm 18 gam, chất béo 1,4 gam, đường 1,2 gam, kali 206 mg, vôi 42 mg, sắt 2,5 gam, các loại vitamin A, B1, E và các khoáng vi lượng

• Lươn được chế biến ra nhiều món ăn ngon, rất phong phú và đa dạng theo từng địa phương khác nhau với những hương vị khác nhau Nhiều món ăn phổ biến như lươn xào xả ớt, xào lăn, nướng,

um nước cốt dừa, nấu cháo đậu, lẩu lươn…

• Hiện nay, nhiều nước trên thế giới đang là thị trường tiêu thụ lươn làm thực phẩm rất lớn, như Trung Quốc, Hồng Kông, Nhật, Mỹ… Ở Việt Nam tiêu thụ lươn rất mạnh, nhưng nguồn lươn trong tự nhiên

đã giảm nghiêm trọng do khai thác quá mức và khai thác bằng các phương tiện hủy diệt như chít điện, sử dụng hoá chất, thuốc bảo vệ thưc vật …

Trang 3

MỞ ĐẦU (tt)

• Trong những năm gần đây phong trào nuôi lươn rất phát triển ở ĐBSCL Có thể nuôi lươn thịt trong bể xi măng, bể đất, trong ao, mương ruộng Nguồn lươn giống vẫn còn phải thu gôm trong tự nhiên, tỷ lệ sống thấp do nguồn giống tự nhiên chất lượng kém do đánh bắt bằng các hình thức nguy hại như chít điện, dùng hóa chất, thuốc nhử có độc…

• Nguồn lươn giống nhân tạo chưa nhiều và chưa phổ biến do đặc tính sinh học của lươn rất đặc biệt và có sự chuyển đổi giới tính, giai đoạn nhỏ là lươn cái sau vài lần sinh sản chuyển thành lươn đực Tuy nhiên hiện nay vấn đề sinh sản lươn đã được giải quyết tốt và đang từng bước chủ động về con giống

Trang 4

I- ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA LƯƠN

ĐỒNG

1- Vị trí phân loại

• Theo Trương thủ Khoa (1993), Mai đình Yên (1992), W Rainboth (1996), vị trí phân loại của lươn đồng như sau:

Bộ mang liền Synbranchiformes

Họ mang liền Synbranchidae

Giống Monopterus

Loài Monopterus albus, Zuiew 1793

Hình 1- Lươn đồng (Monopterus albus

Zuiew 1793)

Trang 5

I- ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA

LƯƠN ĐỒNG (tt)

2- Đặc điểm hình thái, tập tính sống

• Lươn là một loài cá hình rắn, thân tròn dài và dẹp ở phía đuôi, da trơn, xương sọ rắn, đầu tròn tương đối lớn và cao hơn thân Mõm ngắn, miệng bé, rạch miệng hơi cong Mang, vây ngực và vây bụng thối hoá Lươn hô hấp chủ yếu nhờ da, xoang bụng, ruột

• Lươn sống ở nhiều vùng nước khác nhau như ở sông, hồ, ao, đầm, ruộng, cống, mương rảnh…, lươn ưa sống trrong bóng tối, ở đáy những vùng đất sét, đất pha bùn, nơi nước tĩnh, chịu đựng được các điều kiện khắc nghiệt của môi trường sống, thậm chí cả những nơi nước thối, bẩn và hầu như thiếu oxy

• Lươn tự đào hang rất nhanh, chiều sâu của hang từ 2-3 lần chiều dài thân lươn Hang lươn có nhiều nhánh và ít nhất 2 cửa hang, có 1-

3 cửa ngập trong nước là nơi lươn đi lại bắt mồi hoặc chạy trốn, một cửa hang cao hơn mặt nước để lấy oxy cho lươn hô hấp

Trang 6

I- ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA

LƯƠN ĐỒNG(tt)

3- Tính ăn và bắt mồi

• Lươn là loài ăn tạp thiên về động vật, rất ham ăn và hung dữ Tuy nhiên chúng cũng dễ chuyển đổi khi loại thức ăn thích hợp bị khan hiếm Lươn là loài địch hại ăn động vật, chúng thích ăn giáp xác, nhuyễn thể

và nhất là động vật có mùi tanh Khi còn nhỏ, lươn ăn sinh vật phù du, giai đoạn tiếp ăn côn trùng, trùn chỉ, bọ gậy, ấu trùng chuồn chuồn, ăn cả mùn bả, mảnh vụn hữu cơ Lươn lớn ăn giun, ốc, tôm, tép, cá con, nòng nọc và những động vật trên cạn gần mép nước…

• Ngoài ra lươn còn có thể ăn các loại thức ăn chế biến như cám gạo, thức ăn công nghiệp và khả năng chịu nhịn đói từ 1-2 tuần và trọng lượng có thể bị giảm đi một nửa Khi thiếu thức ăn lươn có thể ăn thịt lẫn nhau Khi nhiệt độ xuống thấp dưới 10oC thì lươn ngừng kiếm ăn và đào hang sâu để qua đông Lươn ăn mạnh nhất vào tháng 5 đến tháng 7 lươn béo nhất vào mùa thu và mùa xuân trước khi lươn đẻ

Trang 7

I- ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA

LƯƠN ĐỒNG(tt)

4- Đặc tính sinh trưởng

• Lươn đồng có kích thước trung bình, cỡ lớn nhất được ghi nhận có chiều dài 75cm, có khi tới 100cm Lươn là loài có tốc độ tăng trưởng chậm Lươn mới nở có bọc noãn hoàng lớn, đó là nguồn thức ăn nuôi dưỡng chúng trong những ngày đầu Sau một tuần, lươn tiêu biến hết noãn hoàng và hình thành cơ quan tiêu hóa, vây ngực tiêu biến dần, đến cuối cùng chỉ là một điểm chấm Lúc này lươn bơi mạnh hơn, thân dài và đã có hình dạng giống như lươn trưởng thành Lươn con bắt đầu rời khỏi hang ra ngoài và tự đi kiếm ăn

• Trong 3 tháng đầu tiên lươn chỉ đạt chiều dài 10-12cm, nặng trung bình 3-5gam/con Tăng trọng của lươn tăng dần các tháng về sau Trọng lượng trung bình của lươn 12 tháng tuổi từ 100-150 gam/con Lươn 2 tuổi có trọng lượng từ 200-300 gam/con Lươn ở miền Bắc nặng tối đa 500g Lươn ở miền Nam có kích cỡ lớn hơn, trọng lượng tối

đa có thể đạt trên 1kg

Trang 8

I- ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA

LƯƠN ĐỒNG(tt)

5- Đặc tính sinh sản

• Lươn là loài lưỡng tính tiền nữ Lươn cái thành thục có khối lượng

từ 30-120 gam Lươn đực thường có kích cỡ lớn hơn lươn cái, có khi

từ 150 gam trở lên Trong tuyến sinh dục của chúng có cả tuyến tinh sào (con đực) và buồng trứng (con cái) xen lẫn nhau Tới một giai đoạn nào đó con cái biến hoàn toàn thành con đực

• Giai đoạn còn nhỏ và chưa trưởng thành, khối lượng khoảng 30gam/con đều là lươn cái, hầu như ít gặp con đực hoặc chuyển tính Nhìn bên ngoài khó phân biệt đặc điểm lỗ sinh dục giữa con đực và con cái

• Con cái ở giai đoạn thành thục thường có bụng phình to do buồng trứng phát triển Nhiều con cái có da bụng mỏng có thể nhìn thấy được hạt trứng Con cái chỉ có một buồng trứng phát triển, còn buồng kia nhỏ hơn và gần như thoái hóa

Trang 9

I- ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA

LƯƠN ĐỒNG(tt)

5- Đặc tính sinh sản (tt)

• Trứng lươn có thể nhìn thấy bằng mắt thường ở kích thước khoảng 1-2mm Trong buồng trứng lươn có nhiều loại trứng với các giai đoạn phát triển chuyển tiếp từ giai đoạn II đến giai đoạn IV Lươn có khối lượng dưới 120 gam đa số đang là con cái Sau khi con cái đẻ trứng xong thì buồng trứng dần dần thoái hóa và phát triển thành buồng tinh, con cái trở thành con đực Vì vậy lươn đực thường có kích cỡ lớn hơn con cái Hầu hết lươn có khối lượng

>200 gam đều chuyển dần thành con đực

• Lươn cái thành thục trong vòng một năm tuổi, lươn đẻ vào khoảng tháng 3 đến tháng 9, tuy nhiên đến tháng 10 và cả tháng 11 rải rác vẫn bắt gặp lươn mang trứng Trong tự nhiên, lươn thường tìm những bờ mương, bờ ao, nơi có đất sét pha thịt để làm tổ đẻ Vào mùa sinh sản lươn ít ra khỏi hang

Trang 10

I- ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA

LƯƠN ĐỒNG(tt)

5- Đặc tính sinh sản (tt)

• Trước khi đẻ, lươn đực có nhiệm vụ đào hang làm tổ, tổ lươn ở trong đất có một phần hang ngập trong nước và một phần phía trên mặt nước Vị trí lươn đẻ trứng là nơi giao nhau giữa các hang và được lươn làm thành một khoảng rộng như bùng binh để lươn đực nhả bọt và lươn cái vào đẻ Khi đẻ, lươn bố mẹ nhả bọt thành từng đám để sau khi đẻ trứng sẽ bám vào đó, không bị tản mất

• Trứng lươn hình tròn, màu trắng hơi vàng, khi mới đẻ ra liền dính bám trong bọt nên cả đám bọt và trứng nổi trên mặt nước Lúc đầu đám bọt

có màu trắng, khi trứng sắp nở đám bọt ngả màu vàng Lươn đẻ rộ vào lúc nhiệt độ 26 – 27oC, nhất là sau các trận mưa to và đẻ trứng vào lúc gần sáng Trứng đẻ ra được lươn canh giữ bảo vệ cho đến khi lươn con

nở ra khỏi vỏ trứng, tiêu thụ hết noãn hoàng và có thể tự tìm mồi

• Tổ có số lượng trứng biến đổi từ 80 đến 600 trứng Lươn dài 20 cm có khoảng 200 đến 400 trứng Lươn có chiều dài khoảng 30 cm (không kể đuôi) có từ 300 đến 500 trứng, cỡ lớn hơn có thể đạt 1.000 trứng

Trang 11

I- ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA

LƯƠN ĐỒNG(tt)

5- Đặc tính sinh sản (tt)

• Thời gian ấp nở của trứng sau khi đẻ ở nhiệt độ 28-300C từ 3-7 ngày, ở nhiệt độ 240C thì kéo dài từ 7-10 ngày (Lê Lan Chi, 1998) Sau khi nở, ấu trùng lươn vẫn còn dinh dưỡng bằng noãn hoàng từ 5 đến 10 ngày Khi hết noãn hoàng, lươn bột đi ra khỏi tổ và bắt đầu bắt mồi bên ngoài Giai đoạn này lươn ăn các giống loài thủy sinh có kích thước nhỏ trong nước như giun ít tơ, ấu trùng muỗi, giáp xác thấp…

Trang 12

II KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG

LƯƠN ĐỒNG

1 Nuôi vỗ lươn bố mẹ

1.1- Địa điểm, vị trí nuôi vỗ lươn

Có hai cách xây dựng bể nuôi lươn bố mẹ:

• Nuôi vỗ lươn trong bể xi măng có lót bạt, với kích thước 15-30

m2, chiều cao 0,6 m và có lớp giá thể cao 20-30 cm chiếm 70% diện tích đáy bể Mực nước 20-30 cm

• Nuôi lươn trong bể bạt cũng giống như trong bể xi măng có lót bạt

Nhiệt độ 26-280C, pH 7-8,5 Hàm lượng khí oxy hòa tan tốt nhất từ 4mg/lít

Trang 13

II KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG

LƯƠN ĐỒNG (tt)

1.3 Thức ăn và quản lý chăm sóc

• Lươn ăn tạp, thiên về động vật, thích ăn xác động vật chết, vì vậy thức ăn cho nuôi vỗ lươn bố mẹ cũng thuận lợi và dễ kiếm Thức ăn cho lươn bố mẹ như sau:

-Thức ăn tươi sống: cá tạp, tép, ốc bươu, ốc bươu vàng băm hoặc cắt nhỏ hoặc có thể dung máy xay thức ăn cho lươn ăn và cho ăn trong sàn Khẩu phần ăn từ 3-5% trọng lượng thân, cho ăn 1 lần/ngày vào buổi tối

-Thức ăn chế biến: nguyên liệu chính là cá tạp vụn, đầu cá, tôm, đầu và ruột gia cầm, phụ phẩm lò mổ gia súc sau đó trộn với cám gạo (chiếm 20-30% trọng lượng thức ăn) và nấu chín để nguội rồi cho ăn Khẩu phần ăn từ 5-10% trọng lượng thân và cho ăn 1 lần/ngày vào buổi tối Ngoài các thức ăn chính, nên bổ sung thêm các vitamin C, D, E …

Trang 14

II KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG

LƯƠN ĐỒNG (tt)

2- Cho lươn đẻ

• Chọn lươn đực phần bụng thường thon và da bụng dày hơn da bụng của lươn cái Lỗ sinh dục của lươn đực hơi nhọn phần đầu Lươn cái khi thành thục da bụng mỏng hơn, bụng hơi phình to do buồng trứng phát triển căng to, lỗ sinh dục hơi dẹt và hồng Chọn lươn có buồng trứng giai đoạn II, III

Trang 15

II KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG

LƯƠN ĐỒNG (tt)

Trang 16

II KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG

LƯƠN ĐỒNG (tt)

3- Ấp trứng

• Hệ thống ấp có thể tích không cần qáu lớn, từ 100 lít -1.000 lít, nên để mức nước ấp khoảng 7-10cm và có sục khí để trứng đủ oxy cho phôi phát triển (Có thể ấp trong khay, trong thau nhựa dường kính 60 cm và có sục khí liên tục)

• Trứng lươn có thể chia ra làm 3 loại như sau: (1) Trứng màu vàng chanh: trứng mới đẻ; (2) Trứng màu vàng cam: trứng có phôi; (3) Trứng màu nâu nhạt : trứng sắp nở.

• Thời gian từ khi trứng đẻ ra, thụ tinh đến khi nở ra bột phải mất từ 3-5 ngày (ở nhiệt độ 28-300C) (1)Trứng màu vàng chanh nở sau 4 – 5 ngày, (2)Trứng màu vàng cam nở sau 2 – 3 ngày, (3)Trứng màu nâu nhạt nở sau 1 ngày

•Tỷ lệ nở phụ thuộc vào nhiều yếu tố, từ 20-90% Sau khi nở, lươn bột ít vận động, nằm chìm dưới đáy

Trang 17

II KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG

4.2- Quản lý ương nuôi

- Mật độ lươn bột thả ương 200-300 con/m2 Nên ương trong chổ mát

-Thức ăn cho lươn: Tuần đầu Cho lươn ăn moina, daphnia Tuần thứ hai trở đi, cho ăn thêm trùn chỉ (Limnodrilus hoffmoistery) và moina, Tuần thứ ba cho ăn trùn chỉ và ăn cá tạp xay nhuyễn, khẩu

phần ăn từ 10-15% Mỗi ngày cho ăn từ 3-5 lần tùy theo loại thức và mức độ tiêu thụ của lươn Sau đó cho lươn ăn cá xay Khẩu phần

ăn 5-10% trọng lượng thân

- Chế độ thay nước hàng ngày

Trang 18

II KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG

LƯƠN ĐỒNG (tt)

Trang 19

II KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG

là một số chùm xơ nylon để lươn chui rúc, trú ẩn

4.2- Quản lý ương nuôi

Thức ăn tươi sống như moina, daphnia và trùn chỉ thả trong bể

lươn con tự bắt mồi, thức ăn tươi như cá xay thì thả vào sàn ăn tại một chỗ cố định trong bể để dễ kiểm tra và vệ sinh sàn ăn

Trang 20

II KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG

LƯƠN ĐỒNG (tt)

5- Ương lươn hương lên giống

• Chuẩn bị bể ương lươn giống cũng giống như cho ương giai đoạn ương từ bột lên hương

• Mật độ ương 100-150 con/m2 Trong bể cũng phải treo nhiều chùm dây nylon để lươn có chỗ trú ẩn

• Thức ăn trong giai đoạn ương này là trùn chỉ, giun (trùn) quế, cá xay hoặc bằm nhuyễn Khẩu phần ăn 7- 10% trọng lượng thân, mỗi ngày cho ăn từ 1-2 lần

• Nước cấp cho bể phải trong sạch, không mang mầm bệnh, tốt nhất nước đã được diệt trùng Hàng ngày vớt bỏ những thức ăn dư thừa, chất thải trong bể và thay nước tránh ô nhiễm Theo dõi tình hình hoạt động của lươn, phát hiện sớm để kịp thời có biện pháp xử lý

•Thời gian ương từ hương lên lươn giống khoảng 1-1,5 tháng Lúc này lươn đạt chiều dài từ 9-12cm, trọng lượng 2-3gam/con Tỷ lệ sống từ 70-90%

Trang 21

NHỮNG BIỆN PHÁP HẠN CHẾ HAO HỤT LƯƠN TRONG GIAI ĐOẠN ĐẦU THẢ

GIỐNG

• * Khâu vận chuyển: Nên dùng vật dụng trơn láng để chứa lươn và

cho thêm một ít nước nhằm giảm sây sát Bố trí thêm giá thể như rau dừa, lục bình để che mát và tạo chỗ trú ẩn cho lươn Chiều cao lớp lươn vận chuyển  không quá 20cm Vì quá cao, lớp lươn phía dưới bị đè và khó tiếp xúc được với oxy để hô hấp Khi vận chuyển bằng xuồng, để giá thể và một ít nước thì tỷ lệ sống của lươn rất cao Không nên vận chuyển lươn trong những vật dụng kín, bề mặt tiếp xúc nhỏ, lươn khó tiếp xúc với oxy để hô hấp

•  * Khâu chọn giống: Nên chọn con giống có màu vàng sẫm, vì loại

này có sức sống và tăng trưởng tốt nhất Cỡ giống thả tốt nhất từ

40 – 60 con/kg Giống quá nhỏ, lươn khó chăm sóc, dễ chết, thời gian nuôi kéo dài Giống lớn (10 – 20 con/kg) thì khi mua, bà con nên lưu ý nguồn giống, vì cỡ giống này lươn hay bị chết sau

khoảng một tháng nuôi do bị giãn cột sống lúc bị đánh bắt

Trang 22

NHỮNG BIỆN PHÁP HẠN CHẾ HAO HỤT LƯƠN TRONG GIAI ĐOẠN ĐẦU THẢ

GIỐNG (tt)

* Khâu thuần dưỡng: Từ khâu đánh bắt và vận chuyển đến mô hình nuôi,

có thể cơ thể lươn bị nhiều sây sát Do đó, trước khi thả vào bể thuần

dưỡng phải tắm lươn Pha thuốc tắm: 10 lít nước + 2 chén muối hột + 1 muỗng canh Oxytetra, hòa tan tắm từ 20- 30 kg giống, thời gian tắm là 1 phút rồi cho Lươn vào bể dưỡng.

•  Bể dưỡng có thể bằng nilon hay mủ cao su, mật độ dưỡng là 4-6 kg/m2, chiều sâu nước là 0,1 – 0,2m Trong bể dưỡng đặt nhiều giá thể như: Lục bình, rau muống, rau dừa…Theo kinh nghiệm của một số hộ nuôi, trong bể dưỡng có thể pha thêm 1 viên tiêu cam (dạng sủi) + 2g nước biển gói Orol cho một bể dưỡng từ 10 – 15m2, hòa tan tạt đều bể dưỡng Ngâm đến chiều thay nước mới Sáng hôm sau thay nước và tiếp tục ngâm tiêu cam

và nước biển gói, chiều thay nước Xử lý liên tục từ 3-5 ngày Thời gian dưỡng từ 5 – 7 ngày tùy theo nguồn giống Khi không còn thấy lươn yếu, lươn chết mà bơi lội nhanh nhẹn thì có thể thả vào bể nuôi Lưu ý: Trong suốt thời gian dưỡng, tuyệt đối không cho lươn ăn.

Trang 23

NHỮNG BIỆN PHÁP HẠN CHẾ HAO HỤT LƯƠN TRONG GIAI ĐOẠN ĐẦU THẢ

GIỐNG (tt)

• Giai đoạn đầu thả giống lươn thường bị bệnh sốc môi trường (còn gọi là bệnh sốt nóng) Biểu hiện bệnh là lươn xáo trộn trong bể,

quấn vào nhau, tiết nhiều nhớt, lươn ngoi đầu lên thở Những con nặng, đầu sưng phồng lên, xuất huyết và chết hàng loạt Để phòng bệnh này nên tắm lươn trước khi dưỡng, mực nước từ 0,1 – 0,2m Trong bể bố trí nhiều giá thể và phải thay nước ít nhất là 2 lần/ngày

•  Nếu áp dụng tốt các biện pháp này, bà con sẽ giảm được hao hụt lươn trong giai đoạn đầu thả giống Từ đó góp phần nâng cao năng suất lươn thương phẩm

Ngày đăng: 27/03/2019, 21:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w