Kỹ thuật ương giống3.Chăm sóc quản lý -Trong quá trình nuôi thường xuyên theo dõi nước ao.. Chuẩn bị hệ thống ao nuôi Ao được cải tạo thật kỹ trước khi thả nuôi, các bước thực hiện giống
Trang 1KỸ THUẬT SẢN ƯƠNG NUÔI CÁ SẶC RẰN
Trang 3và Kiên Giang tập trung nhiều nhất
Trang 4-Cá đạt trọng lượng 140g/con sau 2 năm.
-Cá đực và cá cái cùng tuổi thường cá đực có trọng lượng nhỏ hơn
Trang 5-Giai đoạn trưởng thành cá là loài ăn tạp: mùn
bã hữu cơ, thực vật động vật phiêu sinh…
-Cá sử dụng tốt nguồn thức ăn cung cấp: bột ngũ cốc các loại, tấm cám, động vật, thức ăn công nghiệp
Trang 6-Sinh sản-4 lần/năm, thời gian tái thành thục 25-30 ngày.
Trang 8A Kỹ thuật sản xuất
II Sinh sản
1.Chọn cá bố mẹ:
-Phân biệt đực cái
+cá đực: vây lưng kéo dài vượt khỏi gốc vây đuôi Trên thân cá nhìn thấy rõ các sọc màu đen chạy xiên từ lưng xuống bụng
+Cá cái:vây lưng không kéo dài vượt khỏi
gốc vây đuôi Không thấy rõ các sọc màu đen chạy xiên từ lưng xuống bụng.
Trang 10A Kỹ thuật sản xuất
II Sinh sản
3.Cho cá sinh sản:
3.1 Bể cá đẻ
-xi măng, bể nhựa, bể bạc, thao nhựa…rửa
sạch dụng cụ và xử lý nước trước khi cho vào sinh sản
-diện tích bể 10-20 m2, mực nước 0.4-0.8m-Chọn nơi yên tĩnh
-Thả một số lá môn, lá sen úp làm tổ Trên bề mặt bể , thao có lưới che chắn
Trang 12A Kỹ thuật sản xuất
II Sinh sản
3.Cho cá sinh sản:
3.3 Tiêm kích dục tố
-Tiêm thuốc cho cá đẻ:
có thể tiêm 1 trong 2 kích dục tố sau:+ HCG +Não
+ LHRH-a + DOM
Trang 15A Kỹ thuật sản xuất
II Sinh sản
4.Thu trứng và ấp trứng
-Thu Trứng: dùng vợt lưới mịn để thu trứng
-Trứng cá sặc rằn thuộc loại trứng nổi
-Những trứng tốt sẽ trương to và có màu
vàng;
-Những trứng có màu trắng nhạt là trứng hư
Trang 17Giữ mức nước trong chậu 15cm Mỗi chậu có thể ấp được 50.000 trứng mà không cần phải sục khí
Sau 24 giờ trứng sẽ nở thành cá bột Hớt loại
Trang 18Chú ý: trong thời gian 2-3 ngày không cần
cho ăn vì cá còn noãn hoàn
Trang 19B Kỹ thuật ương giống
1.Chuẩn bị ao ương:
-Ao ương có diện tích từ 100-500m2 , sâu 1.2-1.5m-Cải tạo ao: sên vét bùn đáy, bón vôi , phơi ao
-Lấy nước qua lưới lọc Mức nước 1-1.2 m
Gây màu nước: chọn một trong các cách sau:
+Cá tạp: 3-4 kg/100m2;
+Bột cá: 2-3 kg/100m2
+Hạt đậu nành xay thành bột: 1-2 kg/100m2
Trang 20B Kỹ thuật ương giống
Chuẩn bị ao ương:
-Lưu ý: tạt trước khi thả cá một ngày
-Mật độ ương : 800-1000 cá bột/1m2
2.Thức ăn
Từ 1-10 ngày: cho ăn 5 lòng đỏ trứng + 800g sữa
bột đậu nành cho 100.000 cá bột/ngày
Hoặc 3-5 kg cá tạp xay nhuyễn tạt 100m2 ao
Cho ăn 3-4 lần/ngày, thức ăn hòa tan nước tạt đều
Trang 21B Kỹ thuật ương giống
Thức ăn
+ Từ ngày thứ 11 đến ngày thứ 20; cứ 100.000 cá
bột mỗi ngày cho ăn thức ăn hỗn hợp gồm
300g bột đầu nành, 300g cám và 300g bột cá + Từ ngày thứ 21 trở đi giảm bột đậu nành, chỉ cho
ăn bột cá và cám, lượng 1,5-2,0 kg Thành
phần thức ăn gồm có 30-50% bột cá, 50-70& cám Cho ăn 2 lần/ngày
Trang 22B Kỹ thuật ương giống
3.Chăm sóc quản lý
-Trong quá trình nuôi thường xuyên theo dõi nước
ao Nếu thấy nước dơ sử dụng 4kg vôi
Trang 23B Kỹ thuật ương giống
4 Luyện cá trước khi xuất ao:
Trước khi đưa cá ra khỏi ao cần được luyện bằng, mỗi ngày 1 lần trong tuần
Khi cá ương được 60 ngày tuổi mới thu hoạch, nếu thu sớm dễ sẽ hao hụt nhiều khi
vận chuyển
Dùng lưới kích thước mắt nhỏ
Chứa cá trong bể xi măng hay bể đất lót nylon, nước trong bể phải xanh ít nhất 2 ngày mới xuất đi
Trang 24C Kỹ thuật nuôi thương phẩm
1 Thiết kế xây dựng hệ thống ao nuôi
- Ao nuôi có diện tích dao động từ 1.000 - 5.000m2
Nên có hệ thống cấp và thoát nước riêng, hệ thống
bờ bao chắc chắn, độ sâu của ao dao động từ 1.5 - 2.5m
2 Chuẩn bị hệ thống ao nuôi
Ao được cải tạo thật kỹ trước khi thả nuôi, các bước
thực hiện giống như cải tạo ao ương, khi nước lấy vào đã ổn định thì tiến hành thả giống
Trang 25C Kỹ thuật nuôi thương phẩm
3 Thả giống
- Chọn cá giống khoẻ mạnh, tương đối đồng cỡ,
không bị xây sát hoặc có dấu hiệu bị bệnh
- Mật độ thả nuôi: Dao động từ 30 - 60 con/m2
- Cỡ cá giống: Khoảng từ 100 – 300 con/kg Thả cá
giống vào lúc sáng sớm hoặc chiều mát
Trang 26C Kỹ thuật nuôi thương phẩm
4 Thức ăn
Thức ăn sử dụng để nuôi cá thương phẩm là cám
tấm hoặc bột cá trộn lại nhưng đối với hiện
nghiệp,
Có hàm lượng đạm dao động từ 30 – 40 %
Tùy vào các giai đoạn cá nuôi phát triển mà chọn
kích cỡ viên thức ăn phù hợp với kích thước miệng cá cùng với khả năng tăng trưởng và
Trang 27C Kỹ thuật nuôi thương phẩm
4 Thức ăn : khẩu phần cho ăn
Thán
g
nuôi
Cỡ viên TĂ (mm)
Đạm
%
Khẩu phần %
Cỡ cá (gr/co n)
Trang 28120-C Kỹ thuật nuôi thương phẩm
4 Thức ăn :
Mỗi ngày cho cá ăn 2 lần, vào buổi sáng và chiều
(sáng: 7 - 8 giờ; chiều 4 - 5 giờ)
Thức ăn được rải đều khắp ao và lượng thức ăn
cung cấp được điều chỉnh theo sự tăng trưởng của cá nuôi cùng với biểu hiện ăn mồi của cá
Trang 29C Kỹ thuật nuôi thương phẩm
5. Chăm sóc quản lý :
Sau khi thả cá, việc quản lý môi trường ao nuôi là
việc làm rất cần thiết và cần thực hiện thường xuyên trong quá trình nuôi vì môi trường
nước ao nuôi mới chính là yếu tố quyết định thắng lợi của vụ nuôi
Giúp cá tiêu hóa thức ăn tốt, định kỳ 2 lần/tuần trộn
thêm vitamin C và men tiêu hóa
Trang 30C Kỹ thuật nuôi thương phẩm
5. Chăm sóc quản lý :
- Thay nước: Trong quá trình nuôi cá Sặc Rằn
phải định kỳ thay nước cho cá
-Chu kỳ 10-15 ngày thay nước một lần
-Lượng nước thay bằng 30-50% lượng nước trong
ao tùy theo giai đoạn nuôi mà lượng nước
thay cũng như số lần thay trong tháng sẽ
nhiều đối với cá lớn và ít đối với cá nhỏ
-Sau mỗi tháng, nên dùng chài để kiểm tra tốc độ
tăng trưởng, ước lượng tỉ lệ sống, qua đó đánh giá được khối lượng của đàn cá nuôi
Trang 31C Kỹ thuật nuôi thương phẩm
6 Lợi ích nuôi thâm canh kết hợp béo tai
tượng :
-Tận dụng dinh dưỡng thừa làm sạch ao nuôi
-Không cần thay nước cho cá nhưng chất lượng
nước dẫn duy trì trong phạm vi cho phép cho
cá tăng trưởng bình thường
-Tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên nước, tận dụng
Trang 32C Kỹ thuật nuôi thương phẩm
Một số chỉ tiêu sinh học nuôi cá sặc rằn che phủ bởi bèo
Trang 33C Kỹ thuật nuôi thương phẩm
Các thông số theo dõi trên cá được tính toán
như sau:
-Trọng lượng cá tăng thêm (g/bể) = trọng lượng
cá thu hoạch (g/bể) – trọng lượng cá ban đầu
(g/bể)
-Tốc độ tăng trưởng bình quân theo ngày
(%/ngày) = 100*(trọng lượng cá tăng thêm
(Kg/bể)/(trọng lượng cá ban đầu (Kg/ngày)*số ngày nuôi))
Trang 34C Kỹ thuật nuôi thương phẩm
-Tốc độ tăng trưởng tương đối, SGR (%/ngày) = 100*(Ln(trọng lượng cá thu hoạch) – Ln (trọng lượng cá ban đầu))/số ngày nuôi
-FCR = trọng lượng thức ăn sử dụng/trọng
lượng cá tăng thêm
-Hiệu quả thức ăn cho ăn (%) = 100*(Trọng
lượng cá tăng thêm /trọng lượng thức ăn)
-Tỉ lệ sống (%) = 100*(số cá thu hoạch /số cá ban đầu).
Trang 35C Kỹ thuật nuôi thương phẩm
Bèo Tai tượng tăng trưởng và phát triển tốt trong điều
kiện kết hợp nuôi cá Sặc rằn thâm canh mà không
cần cung cấp thêm chất dinh dưỡng vô cơ khác
và sinh khối của bèo Tai tượng và tất cả những thông
số sinh học của cá Sặc rằn, ngoại trừ hiệu quả sử
dụng thức ăn
thể là tỷ lệ che phủ càng cao nồng độ TP trong nước càng giảm, nhưng NH4-N có xu hướng ngược lại
tăng hiệu quả sử dụng nước và tận dụng dinh dưỡng, góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường nước.
Trang 36C Kỹ thuật nuôi thương phẩm
7. Thu hoạch
-Sau một chu kỳ nuôi từ 6 - 7 tháng, tiến hành thu
hoạch
-Trọng lượng trung bình của cá nuôi lúc thu hoạch
khoảng 7 -10 con/kg, không cho cá ăn 1-2
ngày trước khi thu hoạch
-Cá lớn thì thu bán, cá nhỏ để lại nuôi tiếp
Trang 38+ Tập trung thành đám , nổi trên mặt nước
+Biểu hiện ngứa ngáy, hay nghiên mình, núp dưới cầu +Tập trung nơi nước chảy.
+Quan sát dưới da có các đám màu trắng nhỏ
+Mang xuất hiện các đốm trắng nhỏ li ti
+Cá nặng , toàn thân chuyển sang màu mốc bạc, tách
đàn, chết
Trang 39+Tác hại chủ yếu trên cá bột, hương và cá giống.
+Quanh năm, nặng nhất là vào mùa mưa ?
Trang 40D Kỹ thuật phòng tri bệnh
3 Bệnh do vi khuẩn: xuất huyết, lở loét, trắng mình.
-Tác nhân gây bệnh:
+ Vi khuẩn Pseudomonas sp: Gr -, hình que, hoặc
hơi uống công gây bệnh đốm đỏ
+Aeromonas sp (gây bệnh lở lóet)
+ Streptococcus spp (gây bệnh nhiễm khuẩn mà
triệu chứng đặc trưng nhất là mắt bị đục, mờ, lồi và có thể mù), Gr +, hình cầu, hình ovan
Trang 41+Giải phẩu cá bệnh các cơ quan nôi tạng: gan, thận,
lá lách có hiện tượng xuất huyết, dạ dày không
có thức ăn
Trang 42+Giảm lượng thức ăn
+ Thay nước mới 20%
Trang 43+Thuốc thành phẩm trên thị trường
+Bổ sung Vitamin C tăng sức đề kháng cho cá và
mau phục hồi sức khỏe
+Men vi sinh cải thiện đường ruột sau quá trình
dùng kháng sinh
Trang 44Xin cám ơn Kính chúc bà con
có những vụ nuôi thành công