1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chapter 8 environmental aspects

49 196 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 18,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyển đổi khu vực tự nhiên sang khu vực cảng  Phong cảnh, mất môi trường sống hoặc loài sinh vật Các vấn đề môi trường liên quan đến sự phát triển của cảng... Các ngành công nghiệp li

Trang 1

Port and Navigation

Pham Thu Huong

huongpht@wru.vn

Vu Minh Anh

vuminhanh@wru.vn

March 2012

Water Resources University

Faculty of Marine and Coastal Engineering

Trang 2

• Chapter 1: Overview of port

• Chapter 2: Type of ships & ship motions

• Chapter 3: Aids to navigation

• Chapter 4: Port basin

• Chapter 5: Approach channel

• Chapter 6: Terminals

• Chapter 7: Morphological aspects

• Chapter 8: Environmental aspects

Trang 3

Chương Chương 8 8

Yếu

Yếu tố tố môi môi trường trường

Trang 4

Cá chết do ô nhiễm dầu – Quảng Ninh

Trang 5

Tàu từ chối qua sông Thị Vải vì ô nhiễm

Trang 6

Ô nhiễm môi trường ở cảng La Gi

Trang 7

Ô nhiễm ???

Trang 9

1 Tạo khu nước trong cảng

 làm thay đổi điều kiện hình thái, thủy văn và các hoạt động xã hội

2 Chuyển đổi khu vực đô thị sang khu vực cảng

Xây dựng lại, mất đất sử dụng, tái định cư không

mong muốn

3 Chuyển đổi khu vực tự nhiên sang khu vực cảng

 Phong cảnh, mất môi trường sống hoặc loài sinh vật

Các vấn đề môi trường liên quan đến

sự phát triển của cảng

Trang 10

6 đào sâu luồng vào cảng

 Tăng sự nhiễm mặn, ảnh hưởng tới nguồn nước ngọt

7 Xây dựng các khu công nghiệp

 Phong cảnh, chất lượng nhìn thấy được, tiếng ồn, tiêu

hao năng lượng, ô nhiễm

Các vấn đề môi trường liên quan đến

sự phát triển của cảng

Trang 11

1 Vận chuyển người và hàng hoá

 Tiếng ồn, không khí phát sinh, tiêu hao năng lượng

2 Bốc xếp và lưu giữ hàng hóa

 Tiêu hao năng lượng, bụi, tiếng ồn, ánh sáng, các

loại hàng hoá nguy hiểm

3 Các ngành công nghiệp liên quan đến cảng (đóng

tàu, cầu cảng, đánh bắt cá, hóa dầu, xử lý chất thải, sản xuất đồ uống, việc khử trùng các container)

 Phong cảnh, sự nhiễm bẩn nước, trầm tích, không khí phát sinh, chất lượng nhìn được, tiếng ồn, ánh sáng, năng lượng

Các vấn đề môi trường liên quan đến sự

hoạt động của cảng

Trang 12

4 Các dịch vụ tài chính thương mại, bao gồm hoạt động ngân hàng

 Phong cảnh, sản sinh các loại chất thải

5 Các hoạt động liên quan (bao gồm đánh bắt cá, các hoạt động giải trí, sự đô thị hóa, nông nghiệp )

 Phong cảnh, các chất thải phát sinh, khí phát sinh

6 vận chuyển và an toàn của các loại hàng hóa nguy hiểm

 Các quy định về an toàn, bố trí mặt bằng của cảng, các thủ tục và việc kiểm soát

Các vấn đề môi trường liên quan đến sự

hoạt động của cảng

Trang 13

7 Các chất thải phát sinh

 Sự nhiễm bẩn, việc xử lý và thải loại

8 Các hoạt động nạo vét duy tu

 Các phương pháp nạo vét, việc thải

9 Việc duy trì các tuyến luồng giao thông thủy, khu nước

và cơ sở hạ tầng của cảng (như cầu tàu, phà, bến

Trang 14

Phạm vi nghiên cứu tác động của

môi trường

• Các thiệt hại có thể đối với quần thể sống dưới biển

hoặc trên bề mặt do các hoạt động nạo vét hay công trình cải tạo đất gây ra

• Việc thải ra bùn nạo vét nhiễm bẩn và các khía cạnh an toàn nói chung liên quan đến các rủi ro trong quá trình

vận chuyển hoặc bốc dỡ các loại hàng hoá nguy hiểm

 từ đó đề xuất ra các biện pháp cảnh báo

Trang 15

Mục đích hoạt động nạo vét

• Tạo ra các cảng và luồng tàu sâu hơn

• Duy tu để duy trì độ sâu nhằm đáp ứng các yêu cầu hàng hải hoặc vì các lý do quản lý nguồn nước

• Nạo vét môi trường để loại bỏ các loại bùn cát lắng đọng đã bị ô nhiễm trong quá khứ, và thời điểm

hiện tại là điểm bắt đầu của các vấn đề môi trường

Trang 16

Các vấn đề môi trường liên quan đến

hoạt động nạo vét

• Quan tâm đến độ đục ở vùng nhạy cảm như một

kết quả của quá trình nạo vét

• Chú ý đến sự thay đổi trong thuỷ văn và đặc điểm

hình thái của khu vực như kết quả của các hoạt

động được thực hiện

• Nắm lấy cơ hội để tái sử dụng các vật liệu nạo vét

và để thực hiện các công việc ở mức nhiều nhất có thể

• Trong trường hợp đối với các loại bùn cát bị nhiễm bẩn, hoạt động nạo vét và vận chuyển các vật liệu nạo vét phải được thực hiện phù hợp với tình hình thực tế

Trang 17

Chất lơ lửng

Trang 18

Ảnh hưởng ???

Trang 20

nhạy cảm trong nước (như các dải san hô ngầm, các loài sinh vật có vỏ cứng)

 Các dải đá ngầm và việc sản xuất hay đánh bắt sẽ bị nguy hại lâu dài về sau

 Độ đục của nước do hoạt động nạo vét gây ra cần phải được kiểm soát, Bởi vì độ đục này sẽ ảnh

hưởng đến khả năng thâm nhập của ánh sáng

xuống các tầng nước bên dưới và làm giảm quá

trình sản xuất của các sinh vật dưới nước

Trang 21

Sự thay đổi về hình thái và thủy văn

• Khả năng nhiễm mặn từ biển vào sông sẽ cao hơn trước đó do kết quả của việc đào sâu thêm tại các vùng cửa sông

• Làm thay đổi chế độ thủy văn của sông và vùng đất ướt dọc bờ biển

• Việc đào sâu có thể dẫn tới sự tăng cường hoạt động của sóng tại các vùng gần bờ và do đó làm tăng sự xói lở ở đó

Trang 22

Khả năng tái sử dụng các vật liệu nạo vét

• Khi tiến hành nạo vét, cần phải tính đến việc tái sử dụng lại các vật liệu nạo vét

• Việc nạo vét các loại bùn cát lắng đọng tạo ra cơ hội để tiết kiệm các nguồn vật liệu cơ bản, cát và bùn

Trang 23

Khai thác cát nhiễm mặn xuất khẩu

Trang 24

Các vật liệu nạo v ét bị nhiễm bẩn

Đối với các vật liệu nạo vét bị nhiễm bẩn, cần phải quan tâm đến việc xử lý và lưu giữ các loại vật liệu này

Trang 25

Nạo vét và các nguồn gây ô nhiễm

Nguồn điểm

• Chất thải công nghiệp

• Chất thải từ các khu đô thị

• Các chất thải từ nguồn nước thải chưa được xử lý

• Các dòng chảy từ các nhà máy xử lý

• Sự ô nhiễm từ ngành công nghiệp đóng tàu

Trang 26

Nguồn diện

- Việc chôn các loại rác thải

- Các dòng chảy tự nhiên trên đường mang theo các loại bùn/cát bẩn và các vật liệu khác

- Các dòng chảy từ các khu công nghiệp

- Các tai nạn rủi ro khác

- Sự chảy tràn

- Các vật liệu từ các con tàu chất tải quá đầy

- Các dòng chảy từ khu vực nông nghiệp mang theo các loại phân bón và thuốc trừ sâu

- Sự xói mòn

- Sự kết lắng đối với các nguồn từ không khí

- Tác động của nước ngầm bị nhiễm bẩn

Trang 27

Hậu quả của việc nhiễm bẩn

Sự có mặt của các thành phần nguy hiểm trong các loại trầm tích dẫn tới:

- Cần phải bảo vệ cá nhân khi làm việc với các chất nguy hiểm

- Quan tâm, chú ý nhiều hơn đến việc trung chuyển chất thải

- Phát triển các phương pháp nạo vét đặc biệt

- Phát triển trong việc thiết kế các khu vực chôn thải

- Phát triển các kỹ thuật chia tách hay tinh chế

Trang 29

- Phát triển các phương pháp nạo vét đặc biệt

- Phát triển trong việc thiết kế các khu vực chôn thải

- Phát triển các kỹ thuật chia tách hay tinh chế

Trang 30

- Phương pháp nông nghiệp : Sử dụng các vi sinh vật

để phân huỷ các hợp chất hữu cơ

- Giữ cố định: sử dụng các phụ gia để ngăn cản các

chất ô nhiễm thoát ra khỏi hỗn hợp bùn cát

- Xử lý nhiệt : làm bay hơi và loại bỏ các chất ô nhiễm hữu cơ và một số kim loại

- Thiêu huỷ : Mục đích là phá huỷ các chất ô nhiễm tại nhiệt độ cao

- Xử lý nước thoát ra trong quá trình trung chuyển và các quá trình xử lý các loại cặn ô nhiễm

Trang 31

Các đề xuất chung cho khu vực chứa

• Việc thải loại phải phù hợp với điều kiện môi

trường (phong cảnh, sinh thái )

• Việc thải loại không được (hoặc chỉ tạm thời) gây

ra các vấn đề cho các khu vực xung quanh, và

nếu có thì điều đó phải là các ảnh hưởng có lợi

(cải thiện điều kiện đất trồng, tái tạo, cải tạo đất

cho mục đích công nghiệp hoặc định cư nhà ở)

Trang 32

Đổ các vật liệu nạo vét

Đối với việc đổ vật liệu nạo vét ở vùng bờ biển

thường sử dụng các phương pháp sau :

• Đổ thành đống vật liệu nạo vét

• Bơm cải tạo trên mặt đất

• Kết hợp việc đổ đống với cải tạo các vùng đất

• Cho chảy tràn trên bề mặt hoặc áp dụng các dạng khác của nạo vét sục khuấy

Trang 33

Địa điểm có thể phù hợp cho việc đổ vật

liệu nạo vét

• Các khu vực bị giới hạn

• Trên mặt đất

• Cải tạo các khu vực vùng cao

• Các hố đào,khai quật trên mặt đất (trong các khu mỏ)

• Vùng đầm lầy hoặc vùng đất ướt

• Các vùng dọc bờ sông hay bờ biển

• Các khu vực không bị giới hạn dọc bờ sông hay bờ biển

• Các khu vực cửa sông - Thềm lục địa

• Các đại dương sâu

Trang 34

Khu vực chứa vật liệu nạo vét hợp lý

1 Khoảng cách từ khu vực nạo vét chính không quá

xa

2 Khu vực này cũng dễ tiếp cận đối với các tàu nạo vét

được chất đầy (tàu hút tự chở cũng như xà lan chở đất)

3 Độ dài cần thiết của đường ống xả giữa tàu cuốc

hoặc khu vực neo đậu và khu vực thải xả không nên quá lớn

4 Vị trí khu thải không có sự ảnh hưởng xấu đối với

vấn đề thủy văn thuỷ lực, hình thái hoặc hệ sinh thái

5 Khu vực này đủ rộng để sử dụng trong thời gian dài

Trang 37

Các rủi ro trong quá trình lưu kho các

loại hàng hóa nguy hiểm tại cảng

• Các sự kiện tự nhiên: động đất, bão lụt, sấm sét

• Các yếu tố bởi con người: các sai sót

khi vận hành, tại nạn hàng không, sự

phá hoại, tai nạn tại các khu công

nghiệp lân cận, hoả hoạn

• Sự hư hỏng của hệ thống lưu giữ theo

thời gian.

Trang 38

Risk = ??? X ???

Trang 39

Công ước quốc tế

• Điều lệ đầu tiên được đề cập đến tại hội nghị

SOLAS năm 1914, (Hội nghị quốc tế về sự an toàn của các cuộc sống tại biển), đã được chỉnh sửa

vào năm 1974 và 1978 Tài liệu này đặt ra các quy định về việc vận chuyển các loại hàng hoá nguy hiểm trên biển

• Các công ước này đã được hơn 100 quốc gia phê duyệt và áp dụng đối với gần như 100% tàu hàng thương mại quốc tế

Trang 41

Tiêu chuẩn cho các loại hàng nguy hiểm

• Các chuyên gia của Uỷ ban liên hợp quốc về việc

vận chuyển các loại hàng hóa nguy hiểm đã xây

dựng các đề xuất đối với tất cả các phương thức

vận chuyển các loại hàng hoá nguy hiểm, với mục

đích là đảm bảo sự an toàn cho con người, tài sản

và môi trường

• Mã IMDG (Mã quốc tế về việc vận chuyển các loại

hàng hoá nguy hiểm qua đường biển- International Maritime Dangerous Goods Code) được xây dựng

năm 1990 bởi IMO đã giữ nguyên các quy định phân loại và xác định đối với các cấp độ của hàng hoá

nguy hiểm mà Uỷ ban của Liên hợp quốc đã đề cập trước đó

Trang 42

Mã IMDG

Trang 43

Các phương tiện vận chuyển dầu thô và khí ga

thường là các loại tàu lớn mà một cảng có thể tiếp

nhận Loại hàng hoá loại này thường cần đến:

• Một không gian rộng nhằm đảm bảo vận chuyển

an toàn trong khu vực cảng

• Sự trợ giúp đầy đủ đối với việc vận chuyển, bao

gồm: hoa tiêu, kéo tàu và các phương tiện vận

chuyển khác

• Giới hạn chuyển động trong quá trình vận chuyển

các loại tàu này như hạn chế thời gian và cửa sổ

triều cho việc vào hay ra khỏi cảng, hoặc chỉ vận

Trang 44

Với các sự cố gần bờ, ban quản lý cảng cần cung cấp:

• Các phương tiện cần thiết (vòi nước chống cháy, đường điện thoại, các khu vực thoát hiểm, các

thiết bị chống cháy và trung tâm y tế)

• Nguồn nhân lực đã được đào tạo về phòng chống cháy nổ, các kỹ thuật cứu trợ và sơ cứu, và phải được cập nhật các thông tin về các chất nguy

hiểm

• Một trung tâm kết hợp để xử lý các vấn đề tai nạn

và trung tâm này cần được hợp tác với trung tâm chung của cảng

Trang 49

END

Ngày đăng: 26/03/2019, 16:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN