• Chapter 1: Overview of port • Chapter 2: Type of ships & ship motions • Chapter 3: Aids to navigation • Chapter 4: Port basin • Chapter 5: Approach channel • Chapter 6: Terminals • Cha
Trang 1Port and Navigation
huongpht@wru.vn
Vu Minh Anh
vuminhanh@wru.vn
March 2012
Water Resources University
Faculty of Marine and Coastal Engineering
Trang 2• Chapter 1: Overview of port
• Chapter 2: Type of ships & ship motions
• Chapter 3: Aids to navigation
• Chapter 4: Port basin
• Chapter 5: Approach channel
• Chapter 6: Terminals
• Chapter 7: Morphological aspects
• Chapter 8: Environmental aspects
Trang 3Chuyển động theo phương thẳng đứng -
Vertical movement
• Sự dịch chuyển tương đối theo phương thẳng đứng của tàu có thể do sóng gây ra nhưng nó cũng có thể xảy ra do tốc độ di chuyển về phía trước của tàu trên mực nước tĩnh Chuyển động này được chia thành hai thành phần: Squat và trim khi mà sóng làm tăng dịch chuyển theo
phương thẳng đứng qua việc di chuyển đứng, xoay đứng và xoay ngang tàu
• Squat
• Trim
Trang 4Squat (tăng mớn)
Thuật ngữ dùng để chỉ tình trạng mớn nước (draught) của tàu biển bị tăng lên do tàu di chuyển vào vùng nước nông, tạo ra vùng áp suất thấp dưới thân tàu, kéo tàu chìm xuống.
Trang 5Hiện tượng chìm mớn nước do vận tốc – Squat
• Squat là sự hạ xuống một cách đồng nhất của tàu - và thấy rõ sự gia tăng của mớn nước- do sự thay đổi của áp suất ở vùng nước quanh tàu
• Khi tàu chuyển động về phía trước thì nước chảy theo hướng ngược lại từ mũi tàu tới đuôi tàu
• Ứng dụng định luật Bernoulli cho thấy: áp suất tại một mực nước nhất định trong dòng chảy ngược này phải thấp hơn so với vị trí cùng độ cao ứng với mực nước tĩnh Bề mặt nước hạ thấp xuống và tàu cũng hạ xuống theo
Trang 6Hiện tượng chìm không đều giữa mũi và lái -
Trim
• Trim là độ chìm chênh lệch của đuôi tàu tương đối
so với mũi tàu Do đó trim là sự xoay vòng của tàu gần như theo trục ngang; nó xảy ra như là kết quả của sự không đối xứng giữa dòng chảy ngược ở mũi và đuôi tàu
• Tác dụng của chân vịt làm tăng ảnh hưởng của
dòng chảy ngược tại đuôi tàu ở những kiểu tàu mà hàng hóa được sắp xếp hợp lý chẳng hạn như tàu container hay tàu chở hàng nhanh, những tàu như vậy thì độ chìm ở đuôi tàu chúi sâu hơn mũi tàu
Trang 7Lpp: Chiều dài của tàu (m)
B: Chiều rộng tàu (m)
T: Mớn nước của tàu (m)
CB: Hệ số khối
Fnh: Số Froude độ sâu (~0,6-0,7) F : Số Froude
V: Vận tốc (m/s)
h : Độ sâu mực nước tĩnh (m)
Trang 8BARRASS (1979) đề xuất công thức kinh nghiệm:
Trong đó:
• S2: hệ số khối diện tích mặt cắt ngang
– Blockage factor = CSA of ship / CSA of river or
V S
C
S
s
b b
2
75 , 3
2 2
/ 1 4
Trang 9Barrass 11 (1979,1981) đã thay đổi và đơn giản hóa công thức
ban đầu và được:
• Vk: tốc độ của tàu qua vùng nước (tương đối so với vùng nước tĩnh) (knots)
30
08 , 2 3
/
2 2 max
k
b S V C
Trang 10Giới hạn cho phép bồi lắng
• Sự bồi lắng trên một đơn vị thời gian càng nhiều thì giới hạn cho phép càng lớn hay tần suất nạo vét càng cao
Sai số đo sâu:
Thường khoảng 0,1 đến 0,2m
Dung sai nạo vét:
Vì không thể nạo nét lòng dẫn phẳng trơn hoàn toàn nên dung sai hợp lý phải được tính đến
Trang 11Tĩnh không dưới sống tàu tối thiểu
• Giữa điểm cao nhất của đáy kênh và điểm thấp
Trang 12Ước tính độ sâu kênh:
• Mớn nước tĩnh của tàu thiết kế;
• Độ lớn triều trong toàn bộ dọc kênh;
• Squat;
• Chuyển động do sóng gây ra;
• Mép dìa phụ thuộc vào loại đáy;
• Mật độ nước và ảnh hưởng của nó đến mớn nước
Trang 13Thiết kế bề rộng kênh phụ thuộc vào các yếu tố
(1) Bề rộng, chiều dài thiết kế của tàu và mớn
nước
(2) Kiểm soát tàu hoa tiêu địa phương
(3) Mặt cắt ngang kênh và luồng
(4) Sông và dòng thuỷ triều
(5) Kiểu giao thông (một hoặc hai chiều)
(6) Mật độ giao thông tàu biển và ùn tắc
(7) Các hiệu ứng sóng gió
(8) Tầm nhìn
(9) Chất lượng và khoảng cách báo hiệu hàng hải
(10) Thành phần của nền và bờ kênh
(11) Thay đổi đa dạng của kênh và dòng chảy
(12) Tốc độ của tàu thiết kế
Trang 14Điều khiển tàu trong gió mạnh
Giã
Trang 16Chiều rộng: đối với đoạn kênh thẳng
• Độ rộng của kênh vận tải thủy một chiều:
Bg Br
n i
Trang 17• Đụ́i với kờnh giao thụng hai chiờ̀u:
Br
n i
Trục kênh
Khỏang cỏch giữa hai làn
WP
Khoảng trống đến
Trang 18Bảng 5.1 Làn chuyển động cơ bản
Khả năng điều động của tàu Tốt Trung
Làn chuyển động cơ bản,
Trang 19Chiều rộng dự phòng cho đoạn kênh thẳng Wi
• (a) Tốc độ tàu (knots)
• (b) Gió mạn thịnh hành(knots)
• (c) Dòng mạn thịnh hành (knots)
• (d) Dòng chảy dọc thịnh hành (knots)
• (e) Chiều cao sóng có ý nghĩa HS và chiều dài sóng (m)
• (f)Trợ giúp hàng hải
• (g) Bề mặt đáy
• (h) Độ sâu của kênh
• (i) Mức rủi ro của hàng hóa
Trang 20Bảng 5.2 – Chiều rộng dự phòng cho đoạn kênh thẳng
của tàu
Outer Channel exposed to open water
Inner Channel protected water
(a) Tốc độ tàu (knots)
(b) Gió mạn thịnh hành (knots)
- nhẹ 15 ( cấp 4) Tất cả 0,0 0,0
- trung bình > 15 - 33 Nhanh 0,3 B
-(> cấp 4 – cấp 7) Trung bình 0,4 B 0,4 B
-(> cấp 7 – cấp 9) Trung bình 0,8 B 0,8 B
Trang 21(c) Dòng mạn thịnh hành (knots)
Trang 22(d) Dòng chảy dọc thịnh hành
(knots)
Trang 23(e) Chiều cao sóng có ý nghĩa
H S và chiều dài sóng (m)
Trang 24(f)Trợ giúp hàng hải
Xuất sắc với điều khiển giao
Trang 25(g) Bề mặt đáy
Nếu độ sâu < 1,5T thì
Trang 26(h) Độ sâu của kênh
Trang 27(i) Mức rủi ro của hàng hóa
Trang 28Kênh phía ngoài cảng Kênh ở trong
vùng nước được
Trang 290.7B 0.5B 0.3B
0.5B 0.3B
-Công trình, bơ
-Trung bình -Chậm
1.3 1.0B 0.5B
1.0B 0.5B
-Nêu đ sâu nươc ô lơn hơn 1,5 lần mơn nươc của tàu thiêt kê thì không cần thiêt phai tnh chiêu r ng dư phong ô
Trang 30• Ở đoạn kênh cong, chiều rộng dự phòng:
(LxL)/(8R)
Trong đó:
• L là chiều dài toàn bộ của tàu,
• R là bán kính của đoạn kênh cong
Ví dụ:
Bán kính đoạn cong: 3L;
Chiều rộng của kênh: 5B;
L= 200 m; B = 20 m
Tính chiều rộng dự phòng yêu cầu?
Tỷ lệ % so với bề rộng kênh?
Trang 31Ví dụ 1: Kênh giao thông một chiều thẳng -
Straight One Way Channel ‑
• Một kênh giao thông thẳng một chiều có chiều dài 10 hải lý với điều kiện là tàu chất đầy quặng có kích thước lớn
nhất như sau:
Chiều dài tàu giữa hai đương vuông
Trang 32• Gió thịnh hành đạt tới giá trị lớn nhất là 25 knots chéo qua kênh
• Sóng thì nhỏ với chiều cao sóng có ý nghĩa nhỏ hơn 1mét và thịnh hành trên toàn bộ chiều dài của kênh
• Kênh được đánh mốc bằng các cặp phao đặt cách nhau 1 dặm và tầm nhìn tương đối tốt
• Kênh được thiết kế cho các tàu chở quặng và
phương tiện trợ giúp hàng hải ở mức độ vừa phải
• Kênh được nạo vét từ đầu đến cuối trơn chu, mềm, phẳng với chiều sâu toàn bộ khoảng 12m dưới mực chuẩn
Trang 33• Chu kỳ triều là bán nhật với đặc điểm hình sin có
đỉnh triều là 5 mét và chân triều là 0,5mét trên mặt chuẩn (xem hình 5.8)
• Dòng chảy chỉ có dòng triều có hướng 450 so với trục kênh và có độ lớn vận tốc như hình 5.8
Trang 34• Kha năng di chuyển cua tàu:
• Tốc độ của tàu:
để vượt qua kênh
– Nếu tàu khởi hành qua kênh vào đỉnh triều thì
mực nước sẽ bị hạ thấp xuống 0,3m vào thời điểm nó đi hết đoạn kênh.
– Đối với khoảng thời gian ngắn, giả thiết rằng nó
có thể chấp nhận được
– Sự gia tăng chiều rộng dự phòng đối với tốc độ
(bảng 5.2) 0,0 B
Trang 35• Chiều sâu cua kênh
– Chiều sâu nước lớn nhất ở đỉnh triều
Trang 3635 ,
0 22
81 , 9
514 ,
Trang 37Dự phòng chiều rộng: Gió mạn
Tốc độ gió cắt ngang thịnh hành lớn nhất là 25knots,
tốc độ trung bình qua nước là 10knots,
Dự phòng chiều rộng của làn cơ bản = 0,4B
(bảng 5.2)
Trang 38• Dự phòng chiều rộng: Dòng chay
– Dòng chảy cắt ngang lớn nhất được tính toán sẽ rơi vào trước hoặc sau đỉnh triều 1 giờ
– Xem trong hình 5.8 thì vận tốc dòng chảy lúc đó là 2,5knots,
= 1,7 knots
Tra bảng 5.2 có:
– Dòng chảy theo chiều dọc có cùng vận tốc
nên:
0,1 B
Trang 39• Dự phòng chiều rộng: Sóng
Chiều cao sóng nhỏ hơn 1,0 m
Dự phòng chiều rộng cho sóng: 0,0 B
• Dự phòng chiều rộng: Trợ giúp hàng hải Trợ giúp hàng hải ở mức trung bình
Bảng 5.2, dự phòng chiều rộng là 0,2 B
Trang 40• Dự phòng chiều rộng: Bề mặt đáy biển
• Khu vực bằng phẳng từ đầu đến cuối kênh
được nạo vét là trơn nhẵn và mềm
Trang 41• Dự phòng chiều rộng: Mức nguy hiểm hàng hóa
• Quặng cấu thành ở mức nguy hiểm thấp
• Bảng 5.2: Dự phòng chiều rộng cho mức nguy hiểm hàng hóa là 0,0 B
• Dự phòng khoang trống đến bờ (bank clearance)
• Bờ dốc và nông (nạo vét)
• Bảng 5.4:
• Mức cho phép đối với chiều sâu nước ở thành bờ kênh là 0,5B
Trang 42Kết luận:
• Kênh khi thiết kế có thể được dùng mở rộng 1 giờ
quanh đỉnh triều và yêu cầu tốc độ vận hành
10knots
• Cần phải được nạo vét mặt đáy biển xung quanh với bờ cao 5m
Trang 43Chiều rộng vận tai cua kênh
Trang 44Bài tập: Tính toán chiều rộng dự phòng
• Đoạn kênh 2, hợp với đoạn kênh 1 góc 1350 ,
kênh thẳng, một chiều, có chiều dài 8 hải lý,
• Gió thịnh hành đạt tới giá trị lớn nhất là 35
knots
• Sóng nhỏ với chiều cao sóng có ý nghĩa 2m và
thịnh hành trên toàn bộ chiều dài của kênh
• Kênh được đánh mốc bằng các cặp phao đặt
cách nhau 1 dặm và tầm nhìn tương đối tốt
• Kênh được thiết kế cho các tàu chở quặng và
phương tiện trợ giúp hàng hải ở mức độ vừa
phải.
• Kênh được nạo vét từ đầu đến cuối trơn chu,
mềm, phẳng
Tính toán chiều rộng dự phòng kênh 2?
- Tính vận tốc dòng mạn và dọc
B1)Dòng chảy có góc tới -45 0 so với trục kênh thứ
1
B2)Dòng chảy có góc tới 45 0 so với trục kênh thứ 1
Chiều dài toàn bộ 335 m
Chiều dài tàu giữa hai đương vuông góc
320 m
Trang 45Làn chạy tàu cơ bản
Trang 46Làn chạy tàu cơ bản
Trang 47Đoạn kênh thẳng 1 và 2
nghiêng 1350 so với nhaú và được nối băng m t đoạn cong ộCho bán kính cong băng 6,8 lần chiều dài định hình của tàu
Tính chiều r ng đoạn kênh ộ
Trang 48• Tốc độ di chuyển là 10 hải lý/h
• Dòng cắt ngang thấp trong khi tàu tiến vào cảng
• Dòng chảy theo chiều dọc khoảng 1hải lý/h
• Gió mạn có tốc độ 25 hảilý/h phải không ảnh
hưởng lớn đến sự di chuyển qua
• Sóng có thể bị bỏ qua
• Phương tiện trợ giúp hàng hải là tốt
• Bề mặt đáy là trơn nhẵn và mềm và kênh biển được nạo nét dưới đáy với độ sâu trung bình là 8m
• Mật độ giao thông khoảng 1,0 tàu/giờ
Ví dụ:
Tính toán chiều rộng dự phòng
Trang 49Lựa chọn tàu thiết kế
Các loại tàu điển hình dùng để thiết kế kênh là:
• Tàu chở dầu Panamax: dài 250 m, rộng 32,25 m,
Trang 50Tàu chở hàng có trọng tải trong khỏang từ 55.000 DWT đến 80.000 DWT nhưng chiều rộng không vượt quá 100 ft hay
32.25 met (Chiều rộng tàu có thể vượt qua kênh đào
Panama)
Panamax?
Trang 51Tàu Container?
Trang 52Dung tích tàu biển - Capacity
• TEU - Đây là dung tích của tàu thường được dùng để biểu thị thể tích của các kho chứa
hàng trên tàu.
• Khoảng không gian cho một khối hàng tiêu
chuẩn có kích thước như sau:
– Chiều dài = 20 feet = 6,10 m
– Chiều cao= 8 feet = 2,44 m, và
– Chiều rộng = 8 feet = 2,44 m,
Hoặc thể tích béo 6,10 x 2,44 x 2,44 = 36,2 m3
Thể tích thực thường khoảng 32 m3.
Trang 53• Container tiêu chuẩn ISO: dài 20-feet (6.1 m) = 1 TEU.
Trang 54Tàu LNG
Trang 55• Tàu container là lớn nhất
• Tàu Panamax sâu nhất
• Tàu LNG lại có toàn hàng hóa nguy hiểm
• Khả năng chuyển động của tàu Panamax từ trung bình tới tốt
• Tàu container ở tốc độ thấp và ở trong gió mạn mạnh thì từ trung bình tới mức khiêm tốn
• Tàu LNG trong gió mạn là khiêm tốn
Do đó cần phải tính thiết kế sơ bộ với tất cả ba loại tàu để tìm ra tàu thiết kế và xác định kích
thước của kênh
Trang 56Chiều rộng cho phép Tàu
Khả năng chuyển động 2x 1,5 B 2 x 1,8 B 2x 1,8 B
Trợ giúp hàng hải 2x0,1 B 2 x 0,1 B 2 x 0,1 B
Mức độ rủi ro hàng hóa 2 x 0,6 B 2 x 0,0 2 x 1,5 B
Chiều rộng giữa hai dải hoạt động
Trang 57Chiều rộng cho tàu:
Trang 58Quy trình thiết kế kênh biển cua Bộ giao thông
vận tai
1 Ghi lại tất cả các đặc trưng cần thiết của các tàu sẽ đi trên
kênh, xác định mớn nước tính toán của tàu T và Tb,
chiều rộng B và chiều dài L
2 Xác định các đặc trưng của tuyến kênh cho từng phương
án (nếu có một số phương án) góc phương vị của từng đoạn kênh, và sau đó xác định theo từng đoạn chiều sâu
Ht theo tuyến kênh, các hệ số mái dốc m0 và m1, tỷ số
Ht/T và Ht/Tb cho từng Km kênh hoặc từng đoạn kênh
ngắn hơn (bảng 5.7)
Trang 59PHẦN 3 Khu đất và khu nước trong cang
Trang 605.3 KHU NƯỚC TRONG CẢNG
Trang 61Cảng sông
- Cảng ngoài lòng sông
cảng sông
5.3.1 Cấu tạo, công dụng và yêu cầu
Trang 62port Adelaide river system Containers at the Fraser River Port
- Canada
Containers at the Fraser River Port
- Canada
river-cruise-vienna
Trang 631-3 : Đập chắn sóng
4 : Bến nhô
5 : Bến liền bờ
6 : Kho bãi
7 : Vũng sửa chữa tàu
8 : Bến du thuyền (ụ tàu nhỏ)
Trang 64Cang biển tự nhiên
Trang 65Cấu tạo khu nước trong cang
+ Cảng có đê chắn sóng: khu nước trong cảng được xác
định bởi giới hạn bên trong tuyến đê
+ Cảng không có đê chắn sóng: giới hạn khu nước bên
trong được xác định bởi luồng chạy tàu chung
5.3.1 Cấu tạo, công dụng và yêu cầu
Trang 66Công dụng các khu nước trong cang:
+ khu nước cho tàu neo đậu chờ đợi
+ khu nước cho tàu neo đậu bốc xếp hàng hoá giữa tàu với tàu
+ khu nước sát bến để cho tàu neo đậu bốc xếp hàng hoá
giữa tàu với bờ
+ khu nước để cho tàu giảm tốc độ quay vòng ra vào bến
+ khu nước để cho tàu đi lại
* Đối với cảng sông thường dùng các đoàn xà lan nên thường bố trí một khu tập trung và một khu giải thể các đoàn xà lan
5.3.1 Cấu tạo, công dụng và yêu cầu
Trang 68Cảng Dover
Trang 69Nha Trang Port
Harbor_Beach
Marina
Port Austin
Port at a Glance
Trang 70Presque_Isle_Harbor Rotterdam port
Trang 71Yêu cầu chung cua khu nước:
- Đủ kích thước để tàu đi lại, neo đậu, quay trở
- Đủ độ sâu cần thiết để tàu có thể đi lại, neo đậu, quay trở một cách thuận tiện, an toàn và nhanh chóng
- Đảm bảo độ yên tĩnh về sóng, gió, dòng chảy
- Điều kiện địa chất đáy thuận lợi cho việc thả neo hoặc phải xây dựng được các công trình neo đậu cần thiết
- Đảm bảo ít bị bồi lắng bùn cát
5.3.1 Cấu tạo, công dụng và yêu cầu
Trang 72Lối vào cảng
- Hướng vào tuyến luồng (chương 5 – Phần 1)
- Bề rộng kênh dẫn (chương 5 – Phần 2)
- Độ sâu kênh dẫn
5.3.2 Kênh dẫn, luồng vào cang
Trang 73Tuyến kênh
1 Chi phí thiết kế và bao dưỡng kênh ít nhất
Trang 74Tuyến kênh
2 Bao đam an toàn và thuận tiện cho tàu đi trên kênh
và vào cang
Trang 75Tuyến kênh
3 Bao đam có thể bố trí tổng thể công trình chắn sóng
ở cang thuận lợi
a Trước cũng như sau khi xây dựng kênh, khi mặt cắt thực tế của nhánh sông tăng lên thì lưu lượng nước và phù sa trong nhánh sông có đặt tuyến sông, vào thời kỳ nước lũ lớn, phải nhỏ nhất so với các nhánh khác
b Sử dụng ít nhất các biện pháp bảo vệ bờ khỏi sóng do tàu gây ra