Khái niệm quyền con người Là những bảo đảm pháp lý toàn cầu có tác dụng bảo vệ các cá nhân và các nhóm chống lại những hành động hoặc sự bỏ mặc mà làm tổn hai đến nhân phẩm, những sự đượ
Trang 1QUYỀN CON NGƯỜI, QUYỀN
VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA
CÔNG DÂN
Trang 2I Khái niệm Quyền con người, Quyền và nghĩa vụ cơ bản của Công dân
1 Khái niệm quyền con người
Là những bảo đảm pháp lý toàn cầu có tác dụng bảo vệ các cá nhân và các nhóm chống lại những hành động hoặc sự bỏ mặc mà làm tổn hai đến nhân phẩm, những sự được phép và tự do cơ bản của con người.
Trang 32 Khái niệm công dân
Công dân: là một khái niệm để chỉ một con người thuộc về một nhà nước
nhất định mà người đó mang quốc
tịch, biểu hiện mối quan hệ pháp lý đặc
biệt giữa người đó và nhà nước Quốc
tịch Việt Nam là tiêu chuẩn duy nhất đểxác định công dân Việt Nam
Trang 4- Quyền công dân
• Là khả năng công dân thực hiệnnhững hành vi nhất định mà phápluật không cấm theo ý chí, nhậnthức và sự lựa chọn của mình mộtcách tự nguyện, nhằm đáp ứng nhucầu, lợi ích của chính cá nhân côngdân đó
Trang 5- Nghĩa vụ của công dân
Là yêu cầu bắt buộc của Nhà nước về việc công dân phải thực hiện hoặc không được phép thực hiện những
hành vi nhất định, nhằm đáp ứng lợi ích của Nhà nước và
xã hội.
Trang 63 Khái niệm quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
• Là những quyền và nghĩa vụ cơ bản
nhất xuất phát từ quyền tự nhiên của
con người, được đa số các quốc gia trên
thế giới thừa nhận và được Hiến pháp
đạo luật cơ bản của Nhà nước quy định là cơ sở pháp lý cho việc phát
sinh các quyền và nghĩa vụ cụ thể chocông dân
Trang 74 Đặc điểm
• Thứ nhất: quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân là những quyền và nghĩa vụ xuất phát từ quyền cơ bản của con người
• Thứ hai: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân được quy định trong Hiến pháp
• Thứ ba: quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân không chỉ phản ánh chất lượng cuộc sống của cá nhân mà còn thể hiện một cách tập trung nhất mức độ tự do, dân chủ, tiến
bộ, nhân đạo của một chế độ Nhà nước
Trang 8II Các nguyên tắc Hiến định về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
1) Nguyên tắc công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm quyền con người.
Trang 9* Cơ sở lý luận
- Trước Hiến pháp 1992, đồng nhấtquyền con người, quyền công dân
là một
- Điều 50, Hiến pháp 1992, chínhthức thừa nhận quyền con người,nhận thức lại quyền con người,quyền công dân là hai khái niệmkhông mâu thuẫn nhau nhưngkhông hoàn toàn đồng nhất vớinhau
Trang 10Nguyên nhân
• + Chủ thể
• + Nội dung
• + Cách thức quy định
Trang 11* Cơ sở pháp lý
- Trước 1992: Quyền và nghĩa vụcủa công dân do Hiến pháp vàpháp luật quy định
- Điều 51, Hiến pháp 1992: Quyền vànghĩa vụ của công dân do Hiếnpháp và luật quy định
- Điều 14, Hiến pháp 2013:… Chỉ bịhạn chế theo quy định của luật,trong trường hợp cần thiết vì lý doANQP, trật tự ATXH, SK cộngđồng…
Trang 12* Nội dung nguyên tắc
- Việt Nam đã ký kết các điều ước quốc tế về quyền con người
- Hiến pháp năm 2013 đã mở rộng ghi nhận cả ba nghĩa vụ của nhà
nước là nghĩa vụ công nhận, nghĩa
vụ bảo vệ và nghĩa vụ bảo đảm
quyền con người
Trang 13 bảo đảm sự tương thích với các quy định về nghĩa vụ quốc gia trong Luật nhân quyền quốc tế; tạo cơ sở Hiến định ràng buộc trách nhiệm của cơ quan nhà nước
Trang 14- Nghĩa vụ tôn trọng đòi hỏi các nhà
nước phải kiềm chế không canthiệp vào việc thụ hưởng quyền conngười, quyền công dân
- Nghiã vụ bảo vệ đòi hỏi nhà nước
phải ngăn chặn hay phòng chống
sự vi phạm quyền con người,quyền công dân của bên thứ ba
- Nghĩa vụ bảo đảm đòi hỏi các nhà
nước phải tạo ra cơ sở vật chấtnhằm hỗ trợ cá nhân trong việcthực hiện quyền
Trang 15- Nghĩa vụ công nhận Quyền con
người, Quyền công dân Côngnhận cần được hiểu là sự minhđịnh, nhấn mạnh của Nhà nước vềquyền cơ bản
Ở một khía cạnh khác trách nhiệmcông nhận của Nhà nước không chỉ
bó hẹp ở phạm vi những quyền cơbản được liệt kê trong Hiến pháp màcòn là sự thừa nhận chung đối vớinhững quyền chính đáng khác củamỗi cá nhân
Trang 162) Nguyên tắc quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân
• * Cơ sở lý luận:
+ Quyền của công dân …
+ Nghĩa vụ của công dân …
+ Quyền và nghĩa vụ công dân là hai khái niệm luôn đi đôi với nhau và
có mối liên hệ biện chứng với nhau
Trang 17• Quyền tách rời nghĩa vụ tất yếu dẫn đến không được bảo đảm trên thực tế, không có điều kiện mở rộng và phát triển.
• Thực hiện nghĩa vụ là một trong những tiền đề để thực hiện các quyền
Trang 18QUYỀN CÔNG DÂN => NGHĨA VỤ CỦA NHÀ NƯỚC
NGHĨA VỤ CỦA NHÀ NƯỚC => QUYỀN CÔNG DÂN
Trang 213 Nguyên tắc mọi người đều bình đẳng trước pháp luật
• * Cơ sở lý luận
+ Bình đẳng được hiểu là ngang bằng, ngang hàng, cùng vị trí.
+ Bình đẳng trước pháp luật là: khi Nhà nước
áp dụng pháp luật, mọi người trong cùng một điều kiện, hoàn cảnh như nhau thì sự
áp dụng pháp luật đối với chủ thể là phải là như nhau, đối xử ngang bằng nhau về quyền và nghĩa vụ không phân biệt giới tính, tôn giáo, địa vị xã hội, tình trạng tài sản, trình độ văn hoá …,
Trang 22* Cơ sở pháp lý:
Khoản 1 Điều 16, Hiến pháp 2013: Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật
Trang 23* Nội dung
+ Pháp luật mang tính bắt buộc chung cho mọi người, không có
sự phân biệt đối xử
+ Việc áp dụng pháp luật tuy mang tính bắt buộc chung nhưng không có nghĩa là mức
độ áp dụng sẽ ngang bằng nhau đối với tất cả mọi công dân.
Trang 24Bên cạnh nguyên tắc bình đẳng trong pháp luật, Hiến pháp còn xác định
+ Nguyên tắc bình đẳng
nam – nữ
+ Nguyên tắc bình đẳng dân tộc
+ Nguyên tắc bình đẳng về tôn giáo
Trang 254) Nguyên tắc “Việc thực
hiện quyền con người, quyền công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền
người khác”
Trang 26• Cơ sở lý luận
Nguyên tắc này làm rõ hơn mốitương quan giữa quyền của cá nhânvới quyền của người khác cũng nhưcộng đồng
• Cơ sở pháp lý: khoản 4 Điều 15
Hiến pháp 2013