1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyen de 4 về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

16 832 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 631 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đềPHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH VÀ VIỆC THỰC HIỆN QUYỀN TỰ DO VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC XÃ HỘI... Điều chỉnh pháp luật HC đối với việc thực hiện quyền tự do và nghĩa vụ của cá n

Trang 1

Chuyên đề

PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH

VÀ VIỆC THỰC HIỆN QUYỀN TỰ DO VÀ

NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN,

TỔ CHỨC XÃ HỘI

Trang 2

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1/ Giáo trình lí luận và pháp luật về quyền con người; Khoa Luật ĐH Quốc gia; nxb Chính trị Quốc gia

2/ Giáo trình Luật hành chính; Trường Đại học Luật Hà Nội, nxb Công an

nhân dân.

3/ Bàn về tự do; John Stuart Mill; NXB Tri thức.

4 / Hiến pháp năm 2013

5/ Công ước Quốc tế về quyền con người

6/ / Văn bản pháp luật vể quyền tự do và nghĩa vụ của công dân và tổ chức xã hội

 Luật số 24/2008/QH12 Luật Quốc tịch Việt Nam

 Luật số 81/2006/QH11 Luật cư trú

 Nghị định 45/2010/NĐ-CP Qui định về tổ chức và hoạt động quản lí hội

 Nghị định số 12/2012/NĐ-CP của Chính phủ : Về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam

 Nghị định số 33/2012/NĐ-CP của Chính phủ : Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội

Trang 3

NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ

I Khái quát chung về quyền

tự do và nghĩa vụ của cá

nhân và tổ chức xã hội

II Điều chỉnh pháp luật HC đối với việc thực hiện quyền tự do

và nghĩa vụ của cá nhân, TCXH

2.1 Phạm vi, mục đích điều chỉnh của pháp luật HC đối với quyền tự do và nghĩa vụ của cá nhân, TCXH

2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến

sự điều chỉnh pháp luật HC về thực hiện quyền tự do và nghĩa

vụ của cá nhân, TCXH

1.1 Nhận thức cơ bản về

quyền tự do và nghĩa vụ của

cá nhân và tổ chức xã hội

 

1.2 nhiệm của nhà nước

trong việc bảo đảm thực hiện

quyền tự do và nghĩa vụ của

cá nhân, của tổ chức xã hội.

1.3 Mối liên hệ giữa nhóm quyền tự

do và nghĩa vụ của cá nhân, của tổ

chức xã hội với các nhóm quyền,

nghĩa vụ khác

2.3 Thực trạng điều chỉnh pháp luật HCViệt nam đối với việc bảo đảm thực hiện quyền tự do và nghĩa vụ của cá nhânTCXH

Trang 4

1.1 Nhận thức cơ bản về quyền tự do và nghĩa vụ của

cá nhân và tổ chức xã hội

* Tự do và quyền tự do của cá nhân

Quan niệm chung: Tự do là tình trạng một cá nhân có thể và có khả năng hành động theo đúng ý chí nguyện vọng của mình

Quyền tự do cá nhân

- Quyền tự do tuyệt đối (Thế giới nội tâm ý thức; suy xét về lương tâm; tự do tuyệt đối về nhận định, cảm xúc Tự do mưu cầu hạnh phúc theo cách của riêng mình ),

- Được thực hiện những hành vi mình mong muốn (hành động hoặc không hành động) nhưng không ảnh hưởng

đến quyền của người khác

-> Tự do cá nhân = quyền tự do cá nhân

Trang 5

1.1 Nhận thức cơ bản về quyền tự do và nghĩa vụ của

cá nhân và tổ chức xã hội

 Mục đích của quyền tự do là nhằm hạn chế quyền lực nhà nước, ngăn chặn sự

lạm quyền và sự tùy tiện xâm hại đến

cuộc sống tự do của cá nhân con người từ phía nhà nước và xã hội.

Trang 6

1.1 Nhận thức cơ bản về quyền tự do và nghĩa vụ của cá nhân và tổ chức xã hội

Quyền tự do có cần giới hạn 

và  cần kiểm soát  ?

Vì sao trong  pháp luật Quốc tế về quyền con  người, chủ yếu xác định quyền tự do, hầu như  không xác định nghĩa vụ của cá nhân.

?

Trang 7

1.1 Nhận thức cơ bản về quyền tự do và nghĩa vụ của cá nhân và tổ chức xã hội

Chủ thể của quyền tự do

Có nhiều quan điểm cho rằng: Quyền tự do

là của cá nhân, tổ chức (tổ chức XH)

không phải là chủ thể của quyền tự do.

Quyền tự do của tổ chức là quyền tự do

tổ hợp giữa các cá nhân, được suy ra từ

quyền tự do của cá nhân và cùng nằm

trong giới hạn của quyền tự do cá nhân.

Trang 8

1.1 Nhận thức cơ bản về quyền tự do và nghĩa vụ của cá nhân và tổ chức xã hội

Đặc tính của quyền tự do cá nhân

- Tính phổ biến: quyền tự do được áp dụng chung cho

tất cả mọi người, không phân biết đẳng cấp, giới tính, địa vị xã hội

- Tính không thể chuyển nhượng: Gắn với mỗi cá nhân

- Tính liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau: Các quyền tự do

có mối liên hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau, việc tước bỏ bất kì quyền nào cũng làm ảnh hưởng đến các quyền khác.

- Được đảm bảo bởi pháp luật quốc tế và pháp luật

quốc gia

Trang 9

1.1 Nhận thức cơ bản về quyền tự do và nghĩa vụ của cá nhân và tổ chức xã hội

Nghĩa vụ ?

Là sự bắt buộc một cách chính đáng phải thực hiện

những hành vi nhất định vì cộng đồng hoặc vì người khác.

 Nghĩa vụ của cá nhân được xác định dựa trên hai

nguyên lí cơ bản: Thứ nhất, nguyên lí về bổn phận

không làm thiệt hại đến quyền lợi của người khác; Thứ

hai, nguyên lí về sự bình đẳng: bất cứ ai nhận được sự

bảo trợ của xã hội cũng phải hoàn trả lợi ích trở lại.

 Quyền và nghĩa vụ luôn tồn tại trong mối quan hệ

tương hỗ

Trang 10

1.2 Trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảm thực hiện quyền tự do và nghĩa vụ của cá nhân, của tổ chức xã hội.

Trách nhiệm của Nhà nước đối với quyền tự do cá nhân thể hiện trên 3 khía cạnh:

Thứ nhất: Trách nhiệm tôn trọng quyền tự do cá

nhân

Thứ hai: Trách nhiệm bảo vệ

Thứ ba: Đảm bảo thực hiện

Trang 11

1.3 Mối liên hệ giữa nhóm quyền tự do và nghĩa vụ của cá nhân, của tổ chức xã hội với các nhóm quyền, nghĩa vụ khác.

Sự phân chia thành các nhóm quyền và nghĩa vụ chỉ mang tính tương đối, nhằm mục đích nghiên cứu, xác định rõ đặc tính của mỗi nhóm quyền để đưa ra những yêu cầu đặc thù trong việc bảo đảm thực hiện mỗi nhóm quyền

Nhóm quyền tự do và nghĩa vụ của cá nhân nằm trong mối liên hệ mật thiết, tác động qua lại

không thể tách rời với các nhóm quyền nghĩa vụ khác

Trang 12

II Điều chỉnh pháp luật hành chính đối với việc thực hiện

quyền tự do và nghĩa vụ của cá nhân, của tổ chức xã hội

1

2

3

2.1 Phạm vi, mục đích điều chỉnh của pháp luật hành chính đối với việc thực hiện quyền

tự do và nghĩa vụ của cá nhân và tổ chức xã hội

2.1 Phạm vi, mục đích điều chỉnh của pháp luật hành chính đối với việc thực hiện quyền

tự do và nghĩa vụ của cá nhân và tổ chức xã hội

2.3 Thực trạng điều chỉnh pháp luật hành chính Việt nam đối với việc bảo đảm thực hiện quyền tự do và nghĩa vụ của cá nhân

và tổ chức xã hội

2.3 Thực trạng điều chỉnh pháp luật hành chính Việt nam đối với việc bảo đảm thực hiện quyền tự do và nghĩa vụ của cá nhân

và tổ chức xã hội

 2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự điều

chỉnh pháp luật hành chính về thực hiện quyền tự do và nghĩa vụ của cá nhân, của tổ chức xã hội

Điều chỉnh

pháp luật

hành chính

Trang 13

• Phạm vi điều chỉnh

- Theo lí thuyết về phân chia các ngành luật

- Theo nguyên tắc tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước

2.1 Phạm vi, mục đích điều chỉnh pháp luật hành chính đối với việc thực hiện quyền tự do và nghĩa vụ của cá nhân, của

tổ chức xã hội

Trang 14

• Mục đích điều chỉnh.

- Thiết lập những giới hạn đối với quyền lực nhà nước, mà những người cầm quyền buộc phải tuân thủ khi thực thi quyền lực đối với cá nhân, đối với cộng đồng

- Bảo vệ quyền tự do cá nhân tránh bị xâm hại bởi chủ thể khác

-> Chỉ trong những trường hợp đặc biệt, quyền tự do cá nhân mới

có thể bị hạn chế Sự hạn chế này phải là chính đáng và suy đến cùng phải là để nhằm bảo vệ quyền tự do cá nhân

2.1 Phạm vi, mục đích điều chỉnh pháp luật hành chính đối

với việc thực hiện quyền tự do và nghĩa vụ của cá nhân, của

tổ chức xã hội

Trang 15

• Chính trị, tư tưởng, luận thuyết khoa học

• Kinh tế, văn hóa, xã hội

• Khung pháp lí (phương tiện chuyển tải và đảm bảo thực thi)

2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự điều chỉnh pháp luật hành

chính về thực hiện quyền tự do và nghĩa vụ của cá nhân

và tổ chức xã hội

Trang 16

• Thực trạng pháp luật

• Thực tiễn thực hiện quyền tự do và nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức

2.3 Thực trạng điều chỉnh pháp luật hành chính Việt nam

đối với việc bảo đảm thực hiện quyền tự do và nghĩa vụ

của cá nhân và tổ chức xã hội

Ngày đăng: 23/03/2016, 16:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w