1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN Stock Exchange

69 91 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 2,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sở giao dịch chứng khoán SGDCK là thị trường giao dịch chứng khoán được thực hiện tại một địa điểm tập trung gọi là sàn giao dịch trading floor hoặc thông qua hệ thống máy tính 2 SGDCK

Trang 1

5 Nguyễn Thị Minh Phương

6 Nguyễn Thị Bảo Yến

7 Trần Anh Tài

8 Đỗ Huyền Hương

9 Nguyễn Quỳnh Mai

10 Hoàng Văn Cường

11 Hà Thị Lệ

Trang 3

SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

Trang 4

I.Tổng quan

Trang 5

Đặc điểm của SGDCK

Nguyên tắc hoạt động của SGDCK

Chức năng của SGDCK Hình thức sở hữu

Khái niệm

SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

Trang 6

Sở giao dịch chứng khoán (SGDCK) là thị trường giao dịch chứng khoán được thực hiện tại một địa điểm tập trung gọi

là sàn giao dịch (trading floor) hoặc thông qua hệ thống máy tính

2

SGDCK là một bộ phận hữu cơ không thể thiếu được trên thị trường chứng khoán (TTCK), được hoạt động theo một khuôn khổ pháp luật

về chứng khoán và kinh doanh

3

Sở giao dịch chứng khoán là hình thái biểu hiện điển hình của thị trường chứng khoán tập trung

Trang 7

KHÁI NIỆM

Trang 9

HÌNH THỨC SỞ HỮU

Trong các hình thức trên, hình thức sở hữu thành viên là phổ biến nhất Hình thức này cho phép SGDCK có quyền tự quản ở một mức độ nhất định, nâng cao được tính hiệu quả

và sự nhanh nhạy trong vấn đề quản

lý so với hình thức

sở hữu của chính phủ.

KẾT LUẬN

Trong những hoàn cảnh lịch sử nhất định, việc chính phủ nắm quyền sở hữu và quản lý SGDCK sẽ cho phép ngăn ngừa sự lộn xộn, không công bằng khi hình thức sở hữu thành viên chưa được bảo vệ bằng hệ thống pháp lý đầy đủ

và rõ ràng.

Trang 10

Tại sao VN lựa chọn mô hình sở hữu NN?

vốn rất lớn mà chỉ có ngân sách nhà nước mới đáp ứng được

nguồn lực để xây dựng và phát triển TTCK theo đúng định hướng đã đặt ra, với sự phối hợp chặt chẽ của các Bộ,

ngành có liên quan cùng với sự hỗ trợ của các nước khác

nhuận, chính vì vậy mà quyền lợi của công chúng đầu tư

sẽ được đảm bảo ở mức tối đa

quản lý SGDCK sẽ cho phép ngăn ngừa sự lộn xộn, không công bằng

Trang 11

CHỨC NĂNG

Thiết lập 1 thị trường giao dịch chứng khoán

có tổ chức, vận hành liên tục với các chứng

khoán được lựa chọn là 1 trong những chức

năng quan trọng nhất của SGDCK

Thiết lập 1 thị trường giao dịch chứng khoán

có tổ chức, vận hành liên tục với các chứng

khoán được lựa chọn là 1 trong những chức

năng quan trọng nhất của SGDCK

Xác định giá cả công bằng là cực kì quan trọng trong việc tạo ra 1 thị trường liên tục đưa ra được các báo cáo 1 cách chính xác và liên tục về các CK, tình hình hoạt động của các tổ chức niêm yết, các CTCK.

Xác định giá cả công bằng là cực kì quan trọng trong việc tạo ra 1 thị trường liên tục

đưa ra được các báo cáo 1 cách chính xác và liên tục về các CK, tình hình hoạt động của các tổ chức niêm yết, các CTCK

Trang 12

Nguyên tắc trung gian

Nguyên tắc trung gian Nguyên tắc công khai Nguyên tắc công khai Nguyên tắc đấu giá Nguyên tắc đấu giá

Tất cả các hoạt động trên SGDCK đều phải đảm bảo tính công khai.

Giá chứng khoán đuợc xác định thông qua việc đấu giá giữa các lệnh mua và các lệnh bán

Mọi giao dịch tại SGDCK phải được thực hiện thông qua người trung gian, gọi là môi giới chứng khoán.

Trang 13

ĐẶC ĐIỂM CỦA SGDCK

Có tư cách pháp nhân,

được thành lập theo quy định của pháp luật

Có thực thể hiện hữu,

có địa điểm giao dịch cụ thể

Là thị trường minh bạch

và được tổ chức cao

Là nơi mua bán

loại chứng khoán

đã được đăng ký

Trang 14

Sở giao dịch chứng khoán TP HCM

Ngày 20/07/2000, TTGDCK Tp.HCM đã chính thức khai

trương đi vào vận hành Ngày 08/08/2007 Trung tâm giao dịch chứng khoán Tp.HCM đã chính thức được

chuyển đổi thành Sở giao dịch Chứng khoán Tp.HCM.

Sở Giao dịch Chứng khoán TP.Hồ Chí Minh là pháp

nhân thuộc sở hữu Nhà nước, được tổ chức theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Tên: HOSE (Hochiminh Stock Exchange)

Vốn điều lệ: 1.000 tỷ đồng

Địa chỉ: 45-47 Bến Chương Dương, Q1, TP.HCM, Việt Nam

Website: www.hsx.vn

Trang 15

Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội

Năm 2005, TTGDCK Hà Nội chính thức đi vào hoạt

động

Ngày 2/1/2009, TTGDCK Hà Nội chuyển đổi thành Sở

Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (SGDCK Hà Nội)

Sở GDCK Hà Nội là pháp nhân thuộc sở hữu Nhà

nước, được tổ chức theo mô hình công ty trách

nhiệm hữu hạn một thành viên

Tên: HNX (Hanoi Stock Exchange)

Trang 16

chứng khoán

Cấu trúc tổ chức của sở:

Trang 17

Chuyên gia luật và TV đại diện cho CP

Đai diện công ty chứng khoán thành viên

Một số đại diện không phải thành viên

Giới chuyên môn Nhà

kinh doanh

Hội đồng quản

trị

Các thành viên

SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

Trang 18

Giám sát hoạt động của thành viên.

Xử phạt các hành vi, vi phạm quy chế của

SGDCK

Trang 19

SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

Ban giám đốc điều hành

Phó tổng

giám đốc…

Phó tổng giám đốc…

Phó tổng giám đốc… Tổng giám đốc

Trang 20

Chức năng của ban giám đốc điều hành

Ban giám đốc điều hành chịu trách nhiệm

về hoạt động của SGDCK

Giám sát các hành vi giao dịch của các

thành viên

Dự thảo các quy định và quy chế của SGDCK

Ban giám đốc hoạt động 1 cách độc lập

nhưng chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ HĐQT

Trang 21

Các phòng ban

Phòng

thành

viên

Phòng niêm yết

Phòng giao dịch

Phòng giám sát

Phòng nghiên cứu phát triển

Phòng

Kế toán kiểm toán

Phòng công nghệ tin học

Văn phòng

Trang 22

Sơ đồ tổ chức Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội

Trang 24

III Thành viên sở giao dịch chứng khoán

Phân loại thành viên

Trang 25

1.Phân loại thành viên:

Thành viên chính:

thường tham gia

ngay từ khi mới

thành lập

SGDCK , được

quyền biểu quyết

và phân chia tài

sản của SGDCK

Theo quyền của thành viên

Thành viên đặc biệt: mới gia nhập SGDCK sau này, phải đóng phí gia nhập thành viên, không được quyền bầu cử và quyền đòi hỏi đối với tài sản của SGDCK.

SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

Trang 26

1.Phân loại thành viên:

Trang 27

1.Phân loại thành viên:

Nhà môi giới chứng khoán: Là người trung gian giữa người mua và người bán chứng khoán, có chức năng:

Phân tích nhu cầu và mục tiêu của khách

hàng.

Mở các tài khoản cho khách hàng.

Cho ý kiến về vấn đề đầu tư.

Trả lời các câu hỏi của khách hàng.

Thực hiện các lệnh mua, bán chứng khoán.

SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

Trang 28

1.Phân loại thành viên:

Có thể chia các nhà môi giới thành các loại nhà môi giới khác nhau:

Nhà môi giới hưởng hoa hồng: Là người hoạt động

với tư cách là đại lý cho các nhà đầu tư trong việc

mua hoặc bán chứng khoán và qua đó nhận được

tiền hoa hồng môi giới từ việc thực hiện dịch vụ của mình

Nhà môi giới chuyên nghiệp: thực hiện 2 chức năng

chính :

• Thực hiện các lệnh giao dịch: Các chuyên gia này được nhận

phí môi giới hoặc phí dịch vụ như những nhà môi giới khác

• Làm nhiệm vụ tạo thị trường: duy trì một thị trường ổn định

bằng cách là khi các loại chứng khoán do mình phụ trách có mức chênh lệch lớn giữa giá bán và giá mua, họ sẽ chào

bán hoặc trả giá mua chứng khoán đó cho mình với giá

trung bình Kết quả là thu hẹp được mức chênh lệch giữa

giá mua và giá bán

Trang 29

1.Phân loại thành viên:

Nhà giao dịch chứng khoán có đăng kí

(nhà kinh doanh): Đây là người mua bán

chứng khoán của chính mình và thu lãi bằng khoản chênh lệch giữa giá mà nhà giao dịch mua vào và giá bán ra Như vậy, nhà giao

dịch chứng khoán hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh có nhiều rủi ro bởi chính họ là

người nắm giữ chứng khoán.

SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

Trang 30

2.Tiêu chuẩn thành viên:

Yêu cầu về tài chính

Quy định về nhân sự

Điều kiện về cơ sở

vật chất kỹ thuật

Đáp ứng tiêu chuẩn trở thành thành viên

Trang 31

2.Tiêu chuẩn thành viên:

Yêu cầu về tài chính:

Trang 32

2.Tiêu chuẩn thành viên:

Quy định về nhân sự:

Các công ty chứng khoán phải có một đội ngũ cán

bộ có đủ trình độ để đảm đương các trách nhiệm

của mình

Người làm công tác quản lý phải là người vừa có

trình độ hiểu biết trong kinh doanh chứng khoán vừa

có đạo đức tư cách tốt.

Các nhân viên tối thiểu phải có trình độ học vấn hay

kinh nghiệm nhất định.

Phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân

sự đầy đủ, không có tiền án, tiền sự, không là chủ

của các doanh nghiệp đã phá sản trước đó.

Trang 33

2.Tiêu chuẩn thành viên:

Điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật:

Công ty xin làm thành viên phải có trụ sở

chính, các chi nhánh, văn phòng giao dịch cũng như cơ sở vật chất, trang thiết bị phải đáp ứng được yêu cầu của kinh doanh như các trạm đầu cuối để nhận lệnh, xác nhận lệnh, các bảng hiển thị điện tử.

SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

Trang 34

3.Thủ tục kết nạp thành viên:

Bước 1: Thảo luận sơ bộ

Bước 2: Nộp hồ sơ xin kết nạp

Trang 35

4.Quyền và nghĩa vụ thành viên:

Quyền của thành viên:

+ Tham gia giao dịch và sử dụng các phương tiện giao dịch trên SGDCK để thực hiện quá trình giao dịch Tuy nhiên, chỉ có thành viên chính thức mới được

tham gia biểu quyết và nhận các tài sản từ SGDCK khi tổ chức này giải thể

+ Nhận các thông tin về thị trường giao dịch chứng

Trang 36

4.Quyền và nghĩa vụ thành viên:

Nghĩa vụ của thành viên:

+ Nghĩa vụ báo cáo: Các báo cáo định kỳ do

các thành viên thực hiện sẽ làm tăng tính

công khai của việc quản lý thành viên Bất kỳ một sự thay đổi nào về các thành viên đều

phải thông báo cho SGDCK.

+ Thanh toán các khoản phí: bao gồm phí

thành viên gia nhập, phí thành viên hàng

năm được tính toán khi tiến hành gia nhập

và các khoản lệ phí giao dịch được tính dựa trên căn cứ doanh số giao dịch của từng

thành viên.

Trang 37

Thủ tục

Phân loại Vai trò Mục tiêu

Khái niệm

IV Niêm yết chứng khoán

Tiêu chuẩn

Quản lý

Trang 39

SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

Hỗ trợ thị trường hoạt động ổn định xây dựng

lòng tin của công chúng đối với TTCK

Trang 40

Vai trò đối với công ty phát hành

Dễ dàng trong huy động vốn

Dễ dàng trong huy động vốn

Tô đẹp thêm hình ảnh

công ty

Tô đẹp thêm hình ảnh

công ty

Nâng cao tính thanh khoản cho các CK

Nâng cao tính thanh khoản cho các CK

Trang 41

bí quyết công nghệ

làm ảnh hưởng tới

bí quyết công nghệ

Hạn chế

Trang 42

Phân loại

Là quá trình chấp nhận của SGDCK cho một công ty được niêm yết các cổ phiếu mới phát hành với mục đích tăng vốn hay các mục đích khác: sát nhập, chi trả cổ tức , chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu….

khoán giao dịch, khối lượng, mệnh giá hoặc tổng trị giá chứng khoán được niêm yết của mình

Thay đổi niêm yết (change listing)

Trang 43

SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

Là trường hợp tổ chức niêm yết chính thức sát nhập, liên kết hoặc tham gia vào hiệp hội với một tổ chức, nhóm không niêm yết và kết quả là tổ chức không niêm yết đó lấy được quyền kiểm soát tổ chức niêm yết

Là việc cho phép 1 công

ty phát hành được tiếp

tục niêm yết trở lại các

chứng khoán trước đây

đã bị hủy bỏ niêm yết vì

Niêm yết từng phần là niêm yết một phần trong tổng số CK đã phát hành

ra công chúng của lần phát hành đó, phần còn lại không hoặc chưa niêm yết

Niêm yết

lại

(relisting)

Niêm yết cửa sau (back door listing)

Niêm yết toàn phần, từng phần

Phân loại

Trang 44

Tiêu chuẩn niêm yết

Tiêu chuẩn định tính

Quy định niêm yết trong những

TH đặc biệt

Quy định niêm yết trong những

TH đặc biệt

Trang 45

SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

Tiêu chuẩn

định lượng

Thời gian hoạt động tối thiểu

Quy mô của công ty niêm yết

Lợi suất thu được từ vốn CP

Tỷ lệ nợ

Sự phân bổ cổ đông

Tiêu chuẩn niêm yết

Trang 46

Tiêu chuẩn

định tính

Triển vọng của công ty

Phương án khả thi về sử dụng vốn từ đợt phát hành

Ý kiến kiểm toán về các BCTC

Cơ cấu tổ chức hoạt động CTy Mẫu chứng chỉ chứng khoán Lợi ích đối với nền KTQD

Tổ chức công bố thông tin

Tiêu chuẩn niêm yết

Trang 48

Niêm yết cổ phiếu

Vốn điều lệ: từ 10 tỷ VNĐ

trở lên tính theo giá trị kế

toán

Hoạt động kinh doanh năm

liền trước năm đăng ký

niêm yết phải có lãi

Không có nợ quá hạn trên

Hoạt động kinh doanh hai

năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải có lãi và không

có lỗ luỹ kế tính đến năm đăng ký niêm yết

Không có các khoản nợ quá hạn chưa được dự phòng theo quy định của pháp luật; công khai mọi khoản nợ đối với công ty

Trang 49

Cổ phiếu có quyền biểu

quyết do ít nhất 100 cổ

đông nắm giữ

Thành viên HĐQT, Ban kiểm

soát, TGĐ, PTGĐ, kế toán

trưởng phải cam kết nắm

giữ 100% số CP đang sở hữu

trong 6 tháng kể từ ngày

niêm yết và 50% số CP này

trong 6 tháng tiếp theo

Có hồ sơ đăng ký niêm yết

hợp lệ

Tối thiểu 20% cổ phiếu có

quyền biểu quyết của công

ty do ít nhất 100 cổ đông nắm giữ

Thành viên HĐQT, Ban kiểm soát, TGĐ, PTGĐ, kế toán trưởng phải cam kết nắm giữ 100% số CP đang sở hữu

trong 6 tháng kể từ ngày niêm yết và 50% số CP này trong 6 tháng tiếp theo

Có hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu hợp lệ

Niêm yết cổ phiếu

SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

Trang 50

Vốn điều lệ: từ 10 tỷ VNĐ trở

lên tính theo giá trị kế toán

Các trái phiếu của một đợt

phát hành có cùng ngày đáo

hạn

Trái phiếu được Chính phủ

bảo lãnh, trái phiếu chính

quyền địa phương được niêm

yết trên Sở Giao dịch chứng

khoán theo đề nghị của tổ

Hoạt động kinh doanh hai

năm liền trước năm đăng

ký niêm yết phải có lãi

Không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên một năm và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước

Niêm yết trái phiếu

Trang 51

Có hồ sơ đăng ký niêm yết

trái phiếu hợp lệ theo quy

Trang 53

Thủ tục niêm yết của HNX

Nộp hồ sơ đăng ký niêm yết cho HNX

Trang 54

Thủ tục niêm yết của HOSE

Thông qua việc niêm yết cổ phiếu

Trang 55

Quản lý niêm yết

Quản lý niêm yết là công việc của hệ thống quản lý tại SGDCK với mục đích duy trì một thị trường hoạt động công bằng trật tự bằng việc đề ra các nghĩa

vụ cũng như biện pháp trừng phạt đối với công ty không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ

Trang 56

Quy định báo cáo dành cho việc quản lý

các cổ phiếu niêm yết

Tiêu chuẩn thuyên chuyển, chứng khoán

bị kiểm soát, hủy bỏ niêm yết

Trang 57

SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

Quy mô của HNX hiện nay

Toàn thị trường Cổ phiếu Trái phiếu  UPCoM

10,676,984,7

60 nghìn đồng

Trang 59

Số lượng cty niêm yết

SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

Trang 60

Quy mô thị trường trái phiếu

Trang 61

Tình hình hoạt động của SGDCK VN 10 năm nhìn lại

Quy mô thị trường cổ phiếu niêm yết tăng

từ hơn 1% GDP cuối 2005 tới hiện nay là gần 40% GDP

5 thành viên giao dịch=> 62 TV

SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

Trang 62

Tình hình hoạt động của SGDCK VN 10 năm nhìn lại

SGDCK HN:

1130 phiên giao dịch

Có 6 công ty niêm yết cổ phiếu =>

tháng 5/2010 có 297 công ty niêm yết

công ty CK là thành viên 11=> 58

Giá trị cổ phiếu niêm yết đạt 20% GDP

phương thức giao dịch kết hợp báo giá và

thỏa thuận, biên độ giao động giá lớn hơn

5/2010 đã có hơn 500 loại trái phiếu với trị

giá hơn 160000 nghìn tỷ đồng được niêm yết và giao dịch

Trang 63

SGDCK Hà Nội có trên 500 mã trái phiếu các

loại, theo thông lệ quốc tế thì số lượng mã như vậy là tương đối nhiều nên độ sâu và tính

thanh khoản của thị trường còn hạn chế

Giao dịch trên thị trường chủ yếu tập trung vào

CP giao dịch trái phiếu còn hạn chế….

Hệ thống chuẩn mực KT và KT chưa đầy đủ, các

CT niêm yết chưa nhận thức đúng về ý nghĩa

thông tin công khai trên thị trường

SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

Trang 65

Tình hình hoạt động của SGDCK VN 10

năm nhìn lại

Hạn chế:

- Về các tổ chức trung gian:

Nghiệp vụ tư vấn chủ yếu chỉ có ở khâu tư

vấn nêm yết còn tư vấn đầu tư cho người

đầu tư có chất lượng chưa cao

Chi nhánh công ty chứng khoán hầu như chỉ

tập trung ở 2 thành phố lớn là Hà Nội và Hồ Chí Minh => chưa thu hút được rộng rãi các nhà đầu tư

- Chưa thực sự có thị trường phát triển cho các công ty đại chúng chưa niêm yết

SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

Trang 66

Tình hình hoạt động của SGDCK VN 10

năm nhìn lại

Nguyên nhân:

Kinh nghiệm quản lý giám sát thị trường còn

hạn chế, nên chưa xử lý kịp thời các tình

huống đặc biệt là lúc thị trường lên xuống Các nhà đầu tư nhỏ lẻ chiếm đa số,nên tâm

lý chưa ổn định.

Môi trường pháp lý theo cơ chế thị trường

chưa được xây dựng đầy đủ, đồng bộ

Môi trường cơ sở hạ tầng cơ sở vật chất kỹ

thuật chưa phát triển để có thể xây dựng

một thị trường có kỹ thuật hiện đại và phạm

vi rộng trên toàn quốc

Ngày đăng: 25/03/2019, 22:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w