3 Về thái độ, tình cảm: Chơng trình Ngữ văn 6 yêu cầu một cách toàn diện: Hình thành và nâng cao ý thức giữ gìn sự giàu đẹp của Tiếng Việt và tinh thần yêu quý các thành tựu của Văn học
Trang 1Môn Ngữ văn có vị trí đặc biệt quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu chung của tr ờng THCS, góp phần hình thành những con ngời có học vấn phổ thông cơ sở, chuẩn bị cho họ hoặc ra
đời, hoặc tiếp tục học lên bậc cao hơn Đó là những con ngời có ý thức tự tu dỡng, biết thơng yêu, quý trọng gia đình, bè bạn, có lòng yêu nớc, yêu chủ nghĩa xã hội, biết hớng tới những t tởng, tình cảm cao đẹp nh lòng nhân ái, tinh thần tôn trọng lẽ phải, sự công bằng, lòng căm ghét cái xấu, cái
ác Đó là những con ngời biết rèn luyện để có tính tự lập, có t duy sáng tạo, bớc đầu có năng lực cảm thụ các giá trị chân - thiện - mỹ trong nghệ thuật, trớc hết là trong văn học, có năng lực thực hành và năng lực sử dụng Tiếng Việt nh một công cụ để t duy và giao tiếp Đó cũng là những con ngời có ham muốn đem tài trí của mình cống hiến cho sự nghiệp và bảo vệ Tổ quốc
1) Về kiến thức:
Thứ nhất, chơng trình yêu cầu làm cho học sinh nắm đợc những đặc điểm hình thức và ngữ nghĩa của các loại đơn vị tiêu biểu của từng bộ phận cấu thành Tiếng Việt, nắm đợc những tri thức về ngữ cảnh, về ý định, về mục đích, về hiệu quả giao tiếp trong nhà trờng cũng nh ngoài xã hội
Thứ hai, chơng trình yêu cầu làm cho học sinh nắm đợc những tri thức về các kiểu văn bản thờng dùng: Văn bản tự sự, văn bản miêu tả
Thứ ba, chơng trình yêu cầu làm cho học sinh bớc đầu thực hành viết các văn bản tự sự, miêu tả
2) Về kỹ năng:
Rèn cho học sinh các kỹ năng: nghe - nói - đọc - viết Tiếng Việt khá thành thạo theo kiểu văn bản và có kỹ năng sơ giản về phân tích tác phẩm văn học, bớc đầu có năng lực cảm nhận và bình giá văn học
3) Về thái độ, tình cảm:
Chơng trình Ngữ văn 6 yêu cầu một cách toàn diện: Hình thành và nâng cao ý thức giữ gìn sự giàu đẹp của Tiếng Việt và tinh thần yêu quý các thành tựu của Văn học dân tộc, xây dựng hứng thú
và thái độ nghiêm túc, khoa học trong việc học tập Tiếng Việt và văn học, có ý thức và biết cách ứng
xử, giao tiếp trong gia đình; trong trờng học, ngoài xã hội một cách có văn hoá, yêu quý những giá trị chân - thiện - mỹ, khinh ghét những cái xấu xa, độc ác, giả dối đợc phản ánh trong các văn bản đã học, đọc
4) Về phơng pháp:
a Cần thể hiện quan điểm "tích hợp" triệt để:
- Tích hợp ngang:
Tích hợp các đơn vị kiến thức có liên quan trong một bài: Văn bản + Tiếng Việt + Tập làm văn
VD: Khi dạy bài "Vợt thác" (Văn 6 - Tập II), cần khai thác mối liên hệ mật thiết giữa văn bản
và hai vấn đề đang dạy ở phần Tiếng Việt và Tập làm văn là "So sánh" và "Phơng pháp tả cảnh"
- Tích hợp dọc: Gắn nội dung bài đang giảng dạy với nội dung bài đã học trớc và sau đó hoặc với nội dung bài của các môn học khác
b) Phát huy tối đa tính tích cực, tính sáng tạo của học sinh, chủ thể học tập ở tất cả mọi khâu:
từ việc chuẩn bị bài, su tập t liệu, phát biểu trong tổ, nhóm, tự đánh giá và đánh giá bạn, tham quan,
- Khuyến khích, gợi mở, tạo điều kiện để học sinh biết chủ động tiếp cận tác phẩm theo h-ớng: Đọc suy ngẫm liên tởng
- Với Tập làm văn: không phải chỉ biết phân tích mà còn phải biết "học theo mẫu"
- Tính tích cực trong việc học tập Ngữ văn đợc thể hiện ở 2 khía cạnh:
+ Bề nổi: thảo luận, sáng tác, viết báo, hoạt động Ngữ văn, hoạt động văn nghệ
+ Bề sâu: suy ngẫm thật kỹ về từng chú thích, tự tra cứu nghĩa của từ khó ở từ điển, lập hồ sơ, su tập ảnh có liên quan đến một nội dung nào đó của chơng trình
Trang 2Lớp sĩ số giỏi Khá t.bình Yếu kém
6A
6B
B Kế hoạch cụ thể:
Chủ đề Kiến thức trọng tâm Kỹ năng Giáo dục t t- ởng Chuẩn bị Phơng pháp Kiểm tra
I Tiếng
Việt
1 Từ
vựng
1.1) Cấu
tạo từ
- Hiểu vai trò của Tiếng
Việt trong cấu tạo từ
- Hiểu thế nào là từ đơn,
từ phức
Nhận biết các
từ đơn, từ phức; các loại
từ phức; từ ghép, từ láy trong văn bản
Có ý thức nhận biết từ và cấu tạo từ trong các văn bản
- GV:
+Bảng phụ +Soạn bài
- HS: Đọc kỹ SGK
- Phân tích mẫu
- Khái quát
- Quy nạp
Miệng
1.2)
Các lớp
từ
- Hiểu thế nào là từ
m-ợn
- Biết cách sử dụng từ
mợn trong nói, viết
- Hiểu thế nào là từ Hán
Việt
- Hiểu nghĩa và biết sử
dụng một số từ Hán
Việt thông dụng
- Nhận biết các
từ mợn trong văn bản
- Nhận biết từ Hán Việt thông dụng trong văn bản
- Biết nghĩa 50 yếu tố Hán Việt thông dụng xuất hiện nhiều trong văn bản học ở lớp 6
Có ý thức mợn
từ cho đúng hoàn cảnh giao tiếp
- GV: Bảng phụ, soạn bài
- HS: Đọc SGK chuẩn
bị theo câu hỏi cuối bài
Phân tích,
so sánh nghĩa của từ mợn và từ thuần Việt
Miệng
Trang 3ởng pháp tra
1.3)
Nghĩa
của từ
- Hiểu thế nào là nghĩa
của từ
- Biết tìm hiểu nghĩa
của từ trong văn bản và
giải thích nghĩa của từ
- Biết dùng từ đúng
nghĩa trong nói và viết
và sửa lỗi dùng từ
- Nhận biết cách giải thích nghĩa của các
từ trong phần chú thích của sách giáo khoa
- Biết giải thích nghĩa của các
từ thông dụng bằng từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa và bằng cách trình bày khái niệm (miêu tả sự vật, hiện tợng mà
từ biểu thị)
- Có ý thức sử dụng từ nghữ
đúng ngữ cảnh
- GV: Bảng phụ, soạn bài, TLTK
- HS: Đọc
kỹ SGK trả
lời các câu hỏi phần gợi ý
- Tiếp nhận VD
- Phân tích mẫu
- Quy nạp
Miệng Ktra 45'
- Hiểu thế nào là hiện
t-ợng nhiều nghĩa, nghĩa
gốc và nghĩa chuyển
trong từ nhiều nghĩa
- Biết đặt câu với nghĩa
gốc, nghĩa chuyển của
từ nhiều nghĩa
Nhận biết và
sử dụng đợc từ nhiều nghĩa, nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa
II Ngữ
pháp
1 Từ
loại
- Hiểu thế nào là danh
từ, động từ, tính từ, số
từ, lợng từ, chỉ từ, phó
từ
- Biết sử dụng các từ
loại đúng nghĩa và đúng
ngữ pháp trong nói và
viết
- Nhớ đặc điểm ngữ nghĩa và ngữ pháp của các từ loại
- Nhận biết các
từ loại trong văn bản
Có ý thức sử dụng từ loại cho đúng văn cảnh
- GV:
+Nghiên cứu SGK, SGV, soạn bài
+ Bảng phụ
- HS: Đọc
kỹ SGK
- Nhận diện
- Phân tích mẫu
- Quy nạp
Miệng Ktra 15'
- Hiểu thế nào là tiểu
loại danh từ (danh từ
chỉ đơn vị và danh từ
chỉ sử vật, danh từ
chung và danh từ riêng),
tiểu loại động từ (động
từ tình thái và động từ
chỉ hành động, trạng
thái), tiểu loại tính từ
(tính từ chỉ đặc điểm
t-ơng đối và tính từ chỉ
đặc điểm tuyệt đối)
- Nhớ đặc điểm ngữ pháp và ngữ nghĩa của các từ loại
- Nhận biết các tiểu loại danh
từ, động từ, tính từ trong văn bản
- Nhớ quy tắc
và biết viết hoa các danh từ riêng
2 Cụm
từ Hiểu thế nào là cụm danh từ, cụm động từ,
cụm tính từ
- Nắm đợc cấu tạo và chức năng ngữ pháp của cụm danh
từ, cụm động
từ, cụm tính từ
- Nhận biết cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ trong văn bản
Có ý thức nhận diện cụm từ trong các văn bản
- GV:
+ Tài liệu tham khảo
+ Bảng phụ
- HS: Đọc SGK, soạn bài
- Phân tích
- Khái quát Miệng
Trang 4ởng pháp tra
3 Câu - Hiểu thế nào là thành
phần chính và thành
phần phụ của câu
- Hiểu thế nào là chủ
ngữ và vị ngữ
- Biết cách chữa các lỗi
về chủ ngữ, vị ngữ trong
câu
- Phân biệt đợc thành phần chính và thành phần phụ của câu
- Nhận biết chủ ngữ và vị ngữ
trong câu đơn
- Sử dụng viết
đúng các kiểu câu
- ý thức tự giác sửa lỗi sai trong câu khi nói, viết
- GV:
+ Tài liệu tham khảo + Bảng phụ
- HS: Đọc SGK, soạn bài
Phân tích
- Hiểu thế nào là câu
trần thuật đơn
- Biết các kiểu câu trần
thuật đơn thờng gặp
- Nhớ đặc điểm ngữ pháp và chức năng của câu trần thuật đơn
- Nhận biết câu trần thuật đơn trong văn bản
- Xác định đợc chức năng của một số kiểu câu trần thuật đơn th-ờng gặp trong các truyện dân gian
4 Dấu
câu
- Hiểu công dụng của
một số dấu câu: dấu
chấm, dấu phẩy, dấu
chấm hỏi, dấu chấm
than
- Biết cách sử dụng dấu
câu trong viết văn tự sự,
miêu tả
- Biết các lỗi thờng gặp
và cách chữa các lỗi về
dấu câu
Giải thích đợc cách sử dụng dấu câu trong văn bản
Có ý thức dùng dấu câu tạo giá
trị biểu đạt cao
- GV:
+ Soạn bài + Bảng phụ
- HS: Đọc SGK, soạn bài
Phân tích mẫu
Miệng
5 Phong
cách
ngôn ngữ
và biện
pháp tu từ
- Hiểu thế nào là so
sánh, nhân hoá, ẩn dụ,
hoán dụ
- Nhận biết và bớc đầu
phân tích đợc giá trị của
các biện pháp tu từ so
sánh, nhân hoá, ẩn dụ,
hoán dụ trong văn bản
- Biết cách sử dụng các
biện pháp tu từ so sánh,
nhân hoá, ẩn dụ, hoán
dụ trong nói và viết
Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn
- GV: Soạn bài, TLTK
- HS: Đọc
kỹ SGK
- Phát hiện
- Phân tích
- Quy nạp
Miệng
6) Hoạt
động
giao
tiếp
- Hiểu thế nào là hoạt
động giao tiếp
- Nhận biết và hiểu vai
trò của các nhân tố chi
phối một cuộc giao tiếp
- Biết vận dụng những
kiến thức trên vào thực
tiễn giao tiếp của bản
thân
Biết vai trò của nhân vật giao tiếp, đối tợng giao tiếp,
ph-ơng tiện giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp trong hoạt động giao tiếp
Nói to, rành mạch rõ ràng - GV: SGV, SGK, soạn
bài
- HS: Đọc
kỹ SGK
- Phân tích
- Đánh giá
- Tích hợp
- Tích cực
Miệng
Trang 5ởng pháp tra
III Tập
làm văn
1 Những
vấn đề
chung về
văn bản
và tạo lập
văn bản
1.1) Khái
quát văn
bản
Hiểu thế nào là văn bản Trình bày đợc
định nghĩa về văn bản; nhận biết văn bản nói và văn bản viết
- GV: Soạn bài Một số kiểu loại văn bản
- HS: Đọc SGK chuẩn
bị theo câu hỏi cuối bài
- Phân tích
- Khái quát nâng cao
1.2) Kiểu
văn bản
và phơng
thức biểu
đạt
- Hiểu mối quan hệ giữa
mục đích giao tiếp với
kiểu văn bản và phơng
thức biểu đạt
- Hiểu thế nào là văn
bản tự sự, miêu tả, biểu
cảm, lập luận, thuyết
minh và hành chính -
công vụ
- Biết lựa chọn kiểu văn bản phù hợp với mục đích giao tiếp
- Nhận biết từng kiểu văn bản qua các ví dụ
Biểu hiện mục
đích giao tiếp một cách ngắn gọn súc tích
- GV: SGV, SGK, soạn bài
- Một số kiểu văn bản
- Phân tích
- Hoạt động nhóm
- Thảo luận khái quát
Ktra 45'
2 Các
kiểu
văn bản
2.1) Tự
sự
- Hiểu thế nào là văn
bản tự sự
- Hiểu thế nào là chủ
đề, sự việc và nhân vật,
ngôi kể trong văn bản tự
sự
- Nắm đợc bố cục, thứ
tự kể, cách xây dựng
đoạn và lời văn trong
bài văn tự sự
- Biết vận dụng những
kiến thức về văn bản tự
sự vào đọc - hiểu tác
phẩm văn học
- Biết viết đoạn văn, bài
văn kể chuyện có thật
đợc nghe hoặc chứng
kiến và kể chuyện tởng
tợng sáng tạo
- Biết trình bày miệng
tóm lợc hay chi tiết một
truyện cổ dân gian, một
câu chuyện có thật đợc
nghe hoặc chứng kiến
- Trình bày đợc
đặc điểm của văn bản tự sự, lấy ví dụ minh hoạ
- Biết viết đoạn văn có độ dài khoảng 70 - 80 chữ tóm tắt một truyện cổ dân gian hoặc
kể chuyện theo chủ đề cho sẵn;
bài văn có độ dài khoảng 300 chữ kể chuyện
có thật đã đợc nghe hoặc chứng kiến và
kể chuyện sáng tạo (thay đổi ngôi kể, cốt truyện, kết thúc)
- Có ý thức sắp xếp các chuỗi
sự việc trong văn tự sự
- Yêu thích văn
tự sự
- GV: Soạn bài Một số
đoạn văn tự sự
- HS: Đọc bài SGK
- Quan sát mẫu, phân tích khái quát nâng cao
Trang 6ởng pháp tra
2.2)
Miêu tả - Hiểu thế nào là văn bản miêu tả,
phân biệt đ ợc sự
khác nhau giữa văn
bản tự sự và văn bản
miêu tả
- Hiểu thế nào là
các thao tác quan
sát, nhận xét, t ởng
tợng, so sánh và
vai trò của chúng
trong viết văn miêu
tả
- Nắm đợc bố cục,
thứ tự miêu tả, cách
xây dựng đoạn và
lời văn trong bài
văn miêu tả
- Biết vận dụng
những kiến thức về
văn bản miêu tả vào
đọc - hiểu tác phẩm
văn học
- Biết viết đoạn văn,
bài văn tả cảnh, tả
ngời
- Biết trình bày
miệng một bài văn
tả ngời, tả cảnh tr ớc
tập thể
- Trình bày
đợc đặc
điểm của văn bản miêu tả, lấy
đợc ví dụ minh hoạ
- Biết viết
đoạn văn miêu tả có
độ dài khoảng 70 -
80 chữ theo các chủ đề cho trớc; bài văn có độ dài khoảng
300 chữ tả
cảnh (tĩnh và
động), tả đồ vật, loài vật, tả ngời (chân dung
và sinh hoạt)
- GV: Soạn bài
- HS: Đọc
VD mẫu - Trả lời câu hỏi cuối bài
- Phân tích
- So sánh
- Khái quát
- Nâng cao
2.3)
Hành
chính
công vụ
- Hiểu mục đích,
đặc điểm của đơn
- Biết cách viết các
loại đơn th ờng dùng
trong đời sống
- GV:
Soạn bài Một số
đơn từ
- HS: Đọc SGK
- Thuyết trình
- Phân tích mẫu
Trang 7ởng pháp tra
IV Văn
bản
Văn
học
Truyện
dân
gian
Việt
Nam và
nớc
ngoài
- Hiểu, cảm nhận đợc
những nét chính về nội
dung và nghệ thuật của
một số truyền thuyết
Việt Nam tiêu biểu (Sơn
Tinh - Thuỷ Tinh;
Thánh Gióng; Con
Rồng cháu Tiên; Bánh
chng bánh giầy; Sự tích
Hồ Gơm): phản ánh
hiện thực đời sống, lịch
sử đấu tranh dựng nớc
và giữ nớc, khát vọng
chinh phục tự nhiên,
cách sử dụng các yếu tố
hoang đờng, kỳ ảo
- Hiểu, cảm nhận đợc
những nét chính về nội
dung và nghệ thuật của
một số truyện cổ tích
Việt Nam và nớc ngoài
(Thạch Sanh; Cây bút
thần; ông lão đánh cá
và con cá vàng; Em bé
thông minh): mâu thuẫn
trong đời sống; khát
vọng về sự chiến thắng
của cái thiện, về công
bằng, hạnh phúc của
nhân dân lao động, về
phẩm chất và năng lực
kì diệu của một số kiểu
nhân vật; nghệ thuật kỳ
ảo, kết thúc có hậu
- Hiểu, cảm nhận đợc
những nét chính về nội
dung và nghệ thuật của
một số truyện ngụ ngôn
Việt Nam (ếch ngồi
đáy giếng; Chân, Tay,
Tai, Mắt, Miệng): các
bài học, lời giáo huấn
về đạo lý và lối sống,
nghệ thuật nhân hoá, ẩn
dụ, mợn chuyện loài
vật, đồ vật để nói
chuyện con ngời
- Nhớ đợc cốt truyện, nhân vật, sự kiện, một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu và ý nghĩa của từng truyện: giải thích nguồn gốc giống nòi (Con Rồng cháu Tiên);
giải thích các hiện tợng tự nhiên và xã hội (Sơn Tinh, Thuỷ Tinh;
Bánh chng, bánh giầy);
khát vọng độc lập và hoà bình (Thánh Gióng;
Sự tích Hồ
G-ơm)
- Nhận biết nghệ thuật sử dụng các yếu
tố hoang đờng, mối quan hệ giữa các yếu tố hoang đờng với
sự thực lịch sử
- Nhớ đợc cốt truyện, nhân vật, sự kiện, ý nghĩa và những
đặc sắc nghệ thuật của từng truyện cổ tích
về kiểu nhân vật dũng sỹ tiêu diệt cái ác (Thạch Sanh), nhân vật có tài năng kỳ lạ (Cây bút thần),
- Lòng tự hào
về truyền thống văn hoá, cội nguồn dân tộc Truyền thống chống giặc ngoại xâm
- Lòng tự hào
về truyền thống đắp đê chống lũ của nhân dân ta có
từ xa xa
- Giáo dục lòng nhân ái sự cảm thông chia
sẻ với những cảnh đời bất hạnh
- Lòng cảm phục mến yêu cái đẹp cái
l-ơng thiện, ghét cái xấu xa độc
ác
- Lòng cảm phục tài năng nghị lực của nhân vật trong truyện
- Lên án cái xấu, cái ác, sự
ba phải và sửa mình tránh mắc những thói xấu đó
- GV:
+ Nghiên cứu soạn bài
+ Tranh ảnh
có liên quan
đến bài dạy
+ Tài liệu tham khảo
- HS: Đọc tác phẩm soạn bài, theo câu hỏi cuối bài
- Phân tích
- Giảng bình
- Thảo luận
- Khái quát
- Nâng cao
Miệng
Ktra 15'
Ktra 45'
Trang 8ởng pháp tra
Hiểu, cảm nhận đ
-ợc những nét chính
về nội dung gây c ời,
ý nghĩa phê phán và
nghệ thuật châm
biếm sắc sảo của
truyện c ời Việt Nam
(Treo biển; Lợn c ới,
áo mới)
- Kể lại tóm tắt
hoặc chi tiết các
truyện dân gian đ ợc
học
- Bớc đầu biết nhận
diện thể loại, kể lại
cốt truyện và nêu
nhận xét về nội
dung và nghệ thuật
những truyền
thuyết, cổ tích,
truyện c ời, truyện
ngụ ngôn không đ ợc
học trong ch ơng
trình
nhân vật thông minh mang trí tuệ nhân dân (Em bé thông minh)
- Nhớ đợc cốt truyện, nhân vật, sự kiện và những đặc sắc nghệ thuật khi
đúc kết các bài học về
sự đoàn kết, hợp tác (Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng), về cách nhìn sự vật một cách khách quan, toàn diên (ếch ngồi
đáy giếng)
Trang 9ởng pháp tra
Truyện
trung
đại Việt
Nam và
nớc
ngoài
Hiểu, cảm nhận đ
-ợc những nét chính
về nội dung và nghệ
thuật của một số
truyện trung đại có
nội dung đơn giản,
dễ hiểu (Mẹ hiền
dạy con; Thầy thuốc
giỏi cốt nhất ở tấm
lòng; Con hổ có
nghĩa): quan điểm
đạo đức nhân nghĩa,
cốt truyện ngắn
gọn, cách xây dựng
nhân vật đơn giản,
cách sắp xếp tình
tiết, sự kiện hợp lý,
ngôn ngữ súc tích
- Biết kể lại tóm tắt
hoặc chi tiết các
truyện trung đại đ ợc
học
Bớc đầu biết đọc
-hiểu các truyện
trung đại theo đặc
trng thể loại
Nhớ đợc cốt truyện, nhân vật, sự kiện,
ý nghĩa và những đặc sắc nghệ thuật của từng truyện:
cách ghi chép sự việc, tái hiện sự kiện (Mẹ hiền dạy con; Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng);
nghệ thuật
h dấu (Con
hổ có nghĩa)
- Lòng cảm phục tr ớc
đức tính vị tha, dịu dàng nhng
c-ơng quyết của ngời mẹ
- Lòng cảm phục yêu mến những thầy thuốc
có lơng tâm nghề nghiệp
- Lòng cảm phục, yêu mến nghĩa khí của con vật
- GV: Đọc SGK, soạn bài
- HS: Đọc SGK, soạn bài theo câu hỏi phần
đọc - hiểu
- Phân tích
- Giảng bình, so sánh, khái quát, nâng cao
Ktra 45'
Trang 10ởng pháp tra
Truyện
hiện đại
Việt
Nam và
nớc
ngoài
Hiểu, cảm nhận đ
-ợc những nét chính
về nội dung và nghệ
thuật của các tác
phẩm (hoặc trích
đoạn) truyện hiện
đại Việt Nam và n
ớc ngoài (Bài học đ
-ờng đời đầu tiên -
Tô Hoài; Sông n ớc
Cà Mau - Đoàn
Giỏi; Vợt thác - Võ
Quảng; Bức tranh
của em gái tôi - Tạ
Duy Anh; Buổi học
cuối cùng - A
Đô-đê): những tình
cảm, phẩm chất tốt
đẹp; nghệ thuật
miêu tả, kể chuyện,
xây dựng nhân vật,
cách chọn lọc và
sắp xếp chi tiết,
ngôn ngữ sinh động
- Biết kể lại tóm tắt
hoặc chi tiết các
truyện hiện đại đ ợc
học
Bớc đầu biết đọc
-hiểu các truyện hiện
đại theo đặc tr ng
thể loại
- Nhớ đợc cốt truyện, nhân vật, sự kiện, ý nghĩa giáo dục của từng truyện: lối sống vì mọi ngời, ý thức
tự phê phán (Bài học đ -ờng đời đầu tiên; Bức tranh của em gái tôi); tình yêu thiên nhiên, đất n
-ớc (Sông n -ớc
Cà Mau; V ợt thác), tình yêu đất n ớc
và ngôn ngữ
dân tộc (Buổi học cuối cùng)
- Nhận biết
và hiểu vai trò của các yếu tố miêu tả trong các truyện đ ợc học
- Nhớ đợc một số chi tiết đặc sắc trong các truyện đ ợc học
- Phê phán thói kiêu căng hậu quả xấu
- Lòng mến yêu cảnh sắc thiên nhiên của đất n ớc
- Lòng mến phục tài năng sự cảm thông với những lỗi lầm của ng ời khác
- Lòng yêu mến trân trọng và giữ
gìn tiếng mẹ
đẻ
- GV: Đọc SGK, SGV, soạn bài
- HS: Đọc SGK, soạn bài theo câu hỏi phần
đọc hiểu
- Phân tích
- Giảng bình
- Nhận định
- Đánh giá