1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

KH NV NĂM HỌC 2018 - 2019

18 176 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 234,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thực hiện đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục đại trà, chất lượng học sinh có năng khiếu; nâng cao chất lượng hoạt động bán trú giáo dục kỹ năng sống cho học sinh - Xây

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG PTDTBT TH NÙNG NÀNG

Số: 118/KH- THNN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Nùng Nàng, ngày 18 tháng 9 năm 2018

KẾ HOẠCH Thực hiện nhiệm vụ năm học 2018 - 2019

Căn cứ Quyết định số 748/QĐ-UBND ngày 16/7/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2018 - 2019 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Lai Châu;

Căn cứ Kế hoạch số 178/KH-UBND ngày 10/4/2015 của UBND huyện

Tam Đường thực hiện Chương trình hành động số 69-CTr/TU ngày 26/12/2014

của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;

Căn cứ Kế hoạch 951/KH-UBND ngày 09/12/2016 của Ủy ban nhân dân huyện Tam Đường về Kế hoạch thực hiện Quyết định số 1071/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lai Châu về Ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 34/2016/NQ HĐND ngày 28/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu thông qua Đề án Nâng cao chất lượng giáo dục vùng đặc biệt khó khăn giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ hướng dẫn số 703/HD-PGD&ĐT ngày 11/9/2018 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Tam Đường về việc hướng dẫn thực hiện công tác kiểm tra nội bộ năm học 2018 - 2019;

Căn cứ kế hoạch số 727/KH-PGD&ĐT ngày 17/9/2018 của Phòng Giáo dục

và Đào tạo huyện Tam Đường về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019;

Căn cứ Kế hoạch số 33-KH/ĐU ngày 05/12/2016 của Đảng ủy xã Nùng Nàng về việc ban hành kế hoạch thực hiện Đề án “Nâng cao chất lượng giáo dục vùng đặc biệt khó khăn trên địa bàn xã Nùng Nàng giai đoạn 2016 - 2020”;

Căn cứ Kế hoạch số 41-KH/ĐU ngày 09/3/2017 của ủy ban nhân dân xã Nùng Nàng về việc thực hiện Đề án “Nâng cao chất lượng giáo dục vùng đặc biệt khó khăn trên địa bàn xã Nùng Nàng giai đoạn 2016-2020”;

Căn cứ Nghị quyết Đại hội chi bộ 9 - trường Phổ thông dân tộc Bán trú Tiểu học Nùng Nàng nhiệm kỳ 2017 - 2020;

Căn cứ vào tình hình thực tế, Trường PTDTBT Tiểu học Nùng Nàng xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2018 - 2019, cụ thể như sau:

A KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017 - 2018

Trang 2

Nhà trường có 5 điểm trường, 21 lớp với 378 học sinh đạt tỉ lệ 18HS/lớp, nữ 190/378 tỉ lệ 50,2%; khuyết tật KXL 3; Bán trú 143/378 đạt 37,8%;

Khối 1 có 6/6 lớp học theo TV1CGD, tiếng Anh khối 3,4 học 4 tiết/tuần 7/7 lớp; Hoàn thành chương trình lớp học 373/375 em đạt 99,5%; Hoàn thành chương trình tiểu học 77/77 đạt 100% Tổng số học sinh được đánh giá: 375/378

em (3HSKT); Hoàn thành các môn học và hoạt động giáo dục: 373/375 đạt 99,5%; Hoàn thành năng lực phẩm chất: 373/375 đạt 99,5%; Hoàn thành XMC với 16 học viên vào tháng 12/2017; 11 tuổi hoàn thành chương trình Tiểu học 72/77 = 93,5%; Hiệu quả đào tạo sau 5 năm 71/78 = 91%;

Học sinh được khen thưởng: 42 em; Học sinh đạt giải trong Ngày hội viết chữ đẹp cấp huyện 12/18 em tham gia; 01 HS đạt giao lưu cấp huyện môn tiếng Việt; 01

em đạt giả ba Hội thao cấp huyện Duy trì đạt chuẩn phổ cập PCGDTH mức độ 3

và XMC mức độ 1; Huy động 100% học sinh trong độ tuổi ra lớp duy trì và tỷ lệ chuyên cần đạt 98% trở lên Không có học sinh bỏ học

Chất lượng đội ngũ:

+ Chuẩn nghề nghiệp CBQL, GV,NV: Xuất sắc: 17/36 đ/c đạt 47,2%; Khá: 14/36 đ/c, đạt 38,9%; TB: 02/36 = 5,6% ; Kém: 3/36 = 8,3%

+ Xếp loại viên chức: xuất sắc 9/36 = 25%; HTT 22/36 = 61,1%; HTNV 02/36 = 5,6%; KHTNV: 03/36 = 8,3% (Thực hiện lộ trình theo Nghị định 108)

+ GV giỏi các cấp 15/28 giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi các cấp; trong đó có 04 giáo viên dạy giỏi cấp huyện

Tỷ lệ CBQL, giáo viên, nhân viên là đảng viên 23/38 đạt 60,5%

+ Danh hiệu, hình thức thi đua: CSTĐ CS 05 đ/c đạt 13,8%; LĐTT 31/36 đạt 86,1%; HTNV 02/36 đạt 5,6% ; KHTNV 03/36 = 8,3%; BK UNB tỉnh 03/38 đạt 7,9%; GK UBND huyện 12/36 đạt 33,3%

2 Hạn chế

Chất lượng học sinh chưa đồng đều giữa các lớp Tỉ lệ điểm 7, 8, 9, 10 môn Toán, tiếng Việt ở một số lớp 2ª2 trung tâm, 2ª6 Xì Miền Khan, 4ª2 trung tâm chưa cao

Học sinh còn hạn chế vốn tiếng Việt, chưa mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp học tập Kỹ năng phát âm tiếng Việt chưa chuẩn, chưa có thói quen thường xuyên sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp, học tập, vui chơi Môi trường giao tiếp tiếng Việt còn hẹp

Tỷ lệ học sinh có điểm 9,10 môn Toán, tiếng Việt chưa cao Học sinh tham gia giao lưu VSCĐ lớp 2,3 và môn Toán, tiếng Việt lớp 4,5 cấp huyện đạt giải còn thấp, chưa có giải cao, chưa có nhiều giải

3 Nguyên nhân

3.1 Nguyên nhân khách quan

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học đã được đầu tư song chưa đáp ứng được nhu cầu dạy học thực tế

Trang 3

- Đời sống của nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, địa bàn rộng dân cư không tập trung

- Một số phụ huynh học sinh chưa thực sự quan tâm đến việc học tập của con em mình

3.2 Nguyên nhân chủ quan

* Đối với CBQL:

Công tác chỉ đạo ở một số nội dung còn chưa kịp thời, kiểm tra giám sát đôi lúc chưa sát sao, chưa quyết liệt, còn cả nể, trách nhiệm chưa triệt để Đôi khi nhận thức một số mặt hoạt động trong trường học chưa đầy đủ

Kiểm tra có thời điểm chưa tốt Thực hiện công tác xử lý đôi khi chưa có biện pháp mạnh, chưa dứt điểm

* Đối với giáo viên

Đội ngũ giáo viên đa số tuổi đã cao thiếu tính năng động, sáng tạo, đang trong lộ trình nghỉ 108 và sắp nghỉ chế độ

Một bộ phận giáo viên còn:

+ Lúng lúng trong việc dạy học theo phân loại đối tượng học sinh Chưa

có nhiều giải pháp trong công tác rèn các kỹ năng, nền nếp học bài, làm bài, cho học sinh Hình thức tổ chức dạy học chưa phong phú, hấp dẫn

+ Hạn chế về năng lực chuyên môn Nhận thức chưa đầy đủ nên còn hạn chế về sự nhiệt tình, tâm huyết, phương pháp giảng dạy

+ Chưa có sự đầu tư, nghiên cứu, hiểu ý đồ SGK, mục tiêu mỗi bài học Dạy theo khuôn mẫu, cứng nhắc Kiến thức một số nội dung chưa nắm chắc

+ Chưa có sự kiên trì rèn kỹ năng phát âm chuẩn tiếng Việt cho học sinh Chưa thường xuyên nhắc nhở, đôn đốc học sinh mở rộng môi trường tiếng Việt

+ Giáo viên dành nhiều thời gian đầu tư nâng cao chất lượng đại trà và chưa dành nhiều thời gian cho công tác bồi dưỡng học sinh có năng khiếu

4 Những vấn đề trọng tâm cần tập trung chỉ đạo cho năm học

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của CB,

GV, NV; việc học tập và rèn luyện của học sinh

- Thực hiện đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục đại trà, chất lượng học sinh có năng khiếu; nâng cao chất lượng hoạt động bán trú (giáo dục kỹ năng sống cho học sinh)

- Xây dựng và tạo cảnh quan môi trường sư phạm “Sạch-xanh - đẹp - an toàn”

B KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2018-2019

I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1 Thực trạng

Trang 4

Năm học 2018-2019 trường PTDTBT Tiểu học Nùng Nàng có 5 điểm trường gồm 20 lớp; 370 học sinh giảm 8 HS so với năm học trước; trong đó nữ

183 HS, dân tộc 370 HS, nữ dân tộc 182 HS, học sinh khuyết tật học hòa nhập 01học sinh, HS khuyết tật tham gia đánh giá 01 HS; thuộc hộ nghèo 128 học sinh chiếm 34,9%; trung bình 18 học sinh/lớp.100% học sinh học 2 buổi/ngày

Số học sinh huy động về trung tâm ở bán trú 159/295 học sinh tỷ lệ 54,5% Huy động trẻ 6 tuổi ra lớp 72 em =100%; Huy động trẻ 6-14 tuổi 100%; 100% khối lớp 1 dạy học môn Tiếng Việt lớp 1 theo tài liệu Công nghệ giáo dục và 100%,

từ lớp 2 đến lớp 5 vận dụng dạy học theo Mô hình trường học mới (VNEN); 145/145 học sinh khối 3,4 được học Tiếng Anh 4 tiết/tuần

Tổng số cán bộ giáo viên, nhân viên 38 đồng chí Trong đó: nữ 27 đ/c, nam 11 đ/c, dân tộc 05 đ/c; Cán bộ quản lý: 03 đ/c; Giáo viên 29 đ/c; Nhân viên: 6 đ/c;

Trình độ Đại học 14/38 = 36,8%; Cao đẳng: 16/38 = 42,1%; Trung cấp: 06/38 = 15,8%; Chưa qua đào tạo: 02/38 = 5,3%; Đảng viên: 23 đ/c đạt 65,8%

Tỷ lệ giáo viên 29/20 lớp = 1,4 GV/lớp

Trình độ lý luận: Trung cấp 03/38 = 11%; sơ cấp 08/38 = 21,5%

Số điểm trường có mở lớp: 5; Tổng số phòng học: 18 phòng (trong đó kiên

cố: 10 phòng; bán kiên cố: 8 phòng; (phòng mượn: 02 phòng); Phòng ở cho học sinh bán trú : 02 phòng, phòng bếp: 01 phòng Tổng số bộ bàn ghế học sinh: 200

bộ đảm bảo đủ cho việc học tập của học sinh; Bàn ghế GV 22 bộ; SGK học sinh

370 bộ Đồ dùng dạy học, thiết bị tương đối đủ cơ bản đáp ứng yêu cầu dạy học

2 Thuận lợi

Trường PTDTBT TH Nùng Nàng luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo của Đảng ủy, HĐND, UBND xã Nùng Nàng, đặc biệt là sự quan tâm chỉ đạo sát sao về chuyên môn của Phòng Giáo dục và Đào tạo; sự phối hợp của các ban, ngành, đoàn thể xã, các đơn vị giáo dục đóng trên địa bàn trong công tác giáo dục Phụ huynh học sinh đã quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi cho con em đến trường Đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, trình độ chuyên môn, nhiệt tình, đáp ứng yêu cầu giáo dục Học sinh ở nội trú được hưởng chế độ nên có điều kiện học tập tốt hơn Được sự quan tâm đầu tư để nâng cao chất lượng cho học sinh dân tộc thiểu số của dự án AEA huyện Tam Đường

3 Khó khăn

Nhận thức của nhân dân còn chưa đồng đều, việc phối hợp của phụ huynh học sinh với giáo viên còn hạn chế Đời sống của nhân dân trong xã còn khó khăn, địa bàn dân cư rộng giao thông đi lại khó khăn; phong tục tập quán vẫn còn lạc hậu, sự quan tâm đến việc học tập của cha, mẹ đối với con em chưa được thường xuyên

Một số giáo viên còn hạn chế về chuyên môn nghiệp vụ, việc đổi mới phương pháp dạy học chưa linh hoạt, chưa sáng tạo Vẫn còn giáo viên trong lộ trình nghỉ chế độ 108 (nghỉ tháng 01/2019) làm công tác chủ nhiệm Thiếu giáo viên dạy tiếng Anh, giáo viên Thể dục

Trang 5

Cơ sở vật chất đã được đầu tư song chưa đáp ứng nhu cầu dạy và học (còn thiếu phòng học, phòng chức năng, phòng ở, phòng ăn cho học sinh bán trú, nhà vệ sinh)

II MỤC TIÊU

1 Mục tiêu chung

Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục đại trà, quan tâm chất lượng giáo dục học sinh năng khiếu các môn học; Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đáp ứng tiêu chí theo lộ trình xây dựng trường đạt chuẩn QG mức độ 1; Duy trì

và phát triển nâng cao chất lượng hoạt động trường bán trú Duy trì và nâng cao tiêu chí kết quả Phổ cập giáo dục Tiểu học mức độ 2

2 Mục tiêu cụ thể

2.1 Mục tiêu về số lượng

- Huy động 100% trẻ trong độ tuổi đến lớp;

- Trẻ 6 tuổi vào lớp 1: 72/72 đạt 100%; duy trì số lượng 370/370,

- Duy trì tỉ lệ chuyên cần từ 98%

- Số lớp học 2 buổi/ngày đạt 100%;

- Số học sinh lớp 3,4 được học tiếng Anh 4 tiết/tuần: 6 lớp = 145/145

2.2 Mục tiêu về chất lượng

- Xếp loại đạt về mức độ hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực 368/369 = 99,7%

- Xếp loại Hoàn thành các môn học và hoạt động giáo dục 366/369 = 99,2%

- Học sinh HTCT lớp học 297/300 = 99%

- Học sinh HTCTTH : 71/71 = 100%

- Tỷ lệ 11 tuổi HTCTTH: 65/71= 91,5%

- Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học sau 5 năm 65/70 đạt 93%

- Có từ 01 HS đạt giải Giao lưu học sinh năng khiếu lớp 4,5 cấp huyện

- Tham gia “Ngày hội thi viết chữ đẹp” khối 2,3 cấp huyện 10 em, trong đó khối 2: 05 HS, khối 3: 05 HS Kết quả đạt từ 4 HS

III NHIỆM VỤ

1 Nhiệm vụ về xây dựng đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên

Tuyên truyền, giáo dục tư tưởng chính trị, đường lối, quan điểm của Đảng

và Nhà nước, gắn giáo dục với nhiệm vụ phát triển kinh tế - văn hóa, xã hội của

xã trong công tác xây dựng nông thôn mới Tổ chức , thực hiện tốt việc học tập

và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh Bồi dưỡng nâng cao năng lực kiến thức, năng lực sư phạm, công nghệ thông tin cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

Trang 6

Không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, chuyên môn nghiệp vụ, tinh thần, thái độ, ý thức trách nhiệm nhằm đáp ứng tốt hơn yêu cầu, nhiệm vụ được giao Thực hiện tốt Quy định về Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp; Điều lệ trường Tiểu học; Chuẩn nghề nghiệp

Đánh giá xếp loại:

- Chuẩn CBQL đạt 100% xếp loại Khá trở lên

- GV, NV Chuẩn nghề nghiệp, viên chức xếp loại Khá trở lên 28/31 = 90,3%)

- Tỷ lệ GV dạy giỏi cấp trường đạt 50% trở lên; giáo viên giỏi cấp huyện đạt 50% trên tổng số giáo viên tham gia dự thi

2 Nhiệm vụ về nâng cao chất lượng giáo dục

Chỉ đạo quyết liệt dạy học theo đối tượng vùng miền Thực hiện đảm bảo chuẩn kiến thức kĩ năng Thực hiện triệt để đổi mới phương pháp dạy và học và cách kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh giúp học sinh tự tin, sáng tạo trong học tập;

Nâng cao chất lượng đại trà, từng bước nâng cao chất lượng học sinh có năng khiếu các môn học Tiếp tục chú trọng thực hiện chuyên đề tăng cường tiếng Việt cho học sinh lớp 1, giáo dục kỹ năng sống, an toàn giao thông, giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục học sinh về các nội dung học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy Chú trọng chất lượng dạy học buổi 2

Đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, lấy chất lượng học sinh để đánh giá, xếp loại giáo viên

Tổ chức các cuộc giao lưu cấp trường tạo phong trào thi đua mạnh mẽ trong học sinh cũng như trong giáo viên đối với công tác bồi dưỡng học sinh năng khiếu tại các lớp

3 Nhiệm vụ công tác bán trú; huy động học sinh ra lớp

và duy trì sỹ số

Thực hiện tốt công tác nuôi dưỡng, quản lý học sinh bán trú, chú trọng thực hiện đảm bảo VSATTP, 100% học sinh được khám sức khỏe định kỳ Tổ chức tốt các hoạt động văn nghệ, thể thao, lao động tăng gia trồng rau cải thiện bữa ăn đối với học sinh, cán bộ giáo viên, nhân viên trong nhà trường

* Công tác bán trú

Thành lập Ban chỉ đạo bán trú, Đội tự quản phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên, chỉ đạo cụ thể việc thực hiện vê sinh ATTP, công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, nề nếp hoạt động bán trú Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc thực hiện vệ sinh ATTP, chất lượng bữa ăn, việc quản lý và tổ chức các hoạt động khu bán trú,

Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách của nhà nước đối với học sinh bán trú Làm tốt công tác quản lý ,duy trì, chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục

học sinh Tổ chức tốt các hoạt động cho học sinh bán trú, đặc biệt các hoạt động

Trang 7

giáo dục kĩ năng sống cơ bản thông qua việc trồng cây, hoa, rau, vệ sinh cá nhân,

vệ sinh trường lớp Tăng cường tổ chức hiệu quả các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

* Huy động học sinh ra lớp, duy trì sĩ số

Huy động động tối đa học sinh ra lớp theo Quyết định phê duyệt của UBND huyện, nâng cao tỷ lệ chuyên cần, không có học sinh bỏ học

Chỉ đạo tổ chức đa dạng các hoạt động ngoại khóa để thu hút học sinh tham gia nhằm duy trì tỷ lệ HS đi học chuyên cần Đặc biệt đối với học sinh bán trú

4 Nhiệm vụ về kiểm tra; kiểm định chất lượng giáo dục

Kiểm tra nội bộ: Kiểm tra hoạt động sư phạm của giáo viên, dự giờ tư

vấn chuyên môn cho giáo viên còn hạn chế về chuyên môn; Kiểm tra việc dạy học dạy buổi 2; Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của tổ chuyên môn; Kiểm tra

cơ sở vật chất của nhà trường, của lớp; Kiểm tra việc bảo quản và sử dụng đồ dùng dạy học; Kiểm tra việc lưu trữ hồ sơ của văn thư; Kiểm tra thư viện, thiết bị; Kiểm tra tài chính, tài sản; Kiểm tra tỷ lệ chuyên cần, chất lượng học sinh; Kiểm tra, giám sát việc tổ chức các kỳ kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên và học sinh; Kiểm tra công tác nội trú; Kiểm tra công tác chủ nhiệm, hoạt động ngoài giờ lên lớp

Thực hiện kiểm tra, đánh giá, xếp loại thi đua, khen thưởng lồng ghép trong các đợt kiểm tra nội bộ của nhà trường

Kiểm định chất lượng: Rà soát các tiêu chí, thu thập các minh chứng phục vụ

công tác kiểm định chất lượng giáo dục Hàng năm hoàn thiện báo cáo tự đánh giá

5 Nhiệm vụ về xây dựng cơ sở vật chất, quản lý ngân sách

* Cơ sở vật chất

Rà soát và tu sửa cơ sở vật chất Huy động tối đa mọi nguồn lực trong công tác xã hội hóa giáo dục, xây dựng môi trường sạch-xanh-đẹp-an toàn Khai thác và

sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất hiện có

Tích cực tham mưu với các cấp lãnh đạo trong việc đầu tư cơ sở vật chất đảm bảo cho công tác xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ I theo tiến độ

Thường xuyên kiểm tra, đánh giá thực trạng cơ sở vật chất và tu sửa kịp thời

* Quản lý ngân sách

Thực hiện chi đảm bảo đúng mức quy chế chi tiêu nội bộ Làm tốt công tác quản lý thu, chi tài chính Thực hiện đúng, đủ, kịp thời chế độ, chính sách cho học sinh, cán bộ giáo viên, nhân viên, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong đầu tư, mua sắm cơ sở vật chất và tổ chức các hoạt động giáo dục Thực hiện chi tiêu ngân sách theo đúng luật tài chính hiện hành

6 Nhiệm vụ xây dựng trường đạt mức chất lượng tối thiểu và trường chuẩn quốc gia

Trang 8

Duy trì các tiêu chí đã đạt được 1,2,4,5 trường đạt mức chất lượng tối thiểu Phấn đấu tiêu chí 1,2,4,5 đạt tiêu chí trường chuẩn Quốc gia mức độ I Tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng các nội dung xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực, trường học có đời sống văn hoá tốt Xây dựng và củng cố môi trường cảnh quan sạch, xanh, đẹp, an toàn để tiếp tục thu hút học sinh đến trường, đến lớp Tạo môi sư phạm đoàn kết, thân thiện, biết chia sẻ, giúp đỡ đồng nghiệp phát triển; biết thương yêu, giúp đỡ, tạo điều kiện để học sinh phát triển toàn diện

7 Nhiệm vụ về công tác phổ cập giáo dục tiểu học và xóa mù chữ

Duy trì, giữ vững và nâng cao tiêu chí PCGDTH mức độ 2, xóa mù chữ mức độ 1, phấn đấu đạt PCGDTH mức độ 3 Tham mưu với chính quyền địa phương xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động của TTHTCĐ chú trọng đến nội dung tuyên truyền

8 Nhiệm vụ về các phong trào thi đua và thi đua khen thưởng

Quán triệt đầy đủ, kịp thời các chủ trương của Đảng, Pháp luật của Nhà nước, văn bản hướng dẫn của các cấp về công tác thi đua, khen thưởng Tiếp tục thực hiện tốt phong trào thi đua, các cuộc vận động, đổi mới công tác thi đua khen thưởng, gắn thi đua với hiệu quả công việc được giao

Tổ chức cán bộ giáo viên, nhân viên đăng ký, bình xét thi đua gắn với việc cam kết chất lượng giáo dục, chất lượng công việc của từng thành viên Động viên khen thưởng kịp thời cán bộ, giáo viên, nhân viên có thành tích; quan tâm bồi dưỡng, xây dựng điển hình tiên tiến

Trong năm học phát động 4 đợt thi đua cụ thể như sau:

+ Đợt 1: từ đầu năm học đến 20/11

+ Đợt 2: từ 20/11 đến 22/12

+ Đợt 3 từ 22/12 đến ngày 26/3

+ Đợt 4 từ 26/3 đến hết năm học

* Đối với Tập thể

- Danh hiệu thi đua: Tập thể trường LĐXS

- Hình thức khen thưởng: Giấy khen UBND huyện

* Đối với cá nhân

- Danh hiệu thi đua: CSTĐ các cấp 15% tổng số LĐTT; LĐTT: 90% trở lên;

- Hình thức khen thưởng: Bằng khen các cấp: 12% trở lên; giấy khen 40%

IV GIẢI PHÁP

1 Công tác tuyên truyền

- Đối tượng tuyên truyền: Cán bộ QL,GV,NV và học sinh.

- Nội dung tuyên truyền:

Trang 9

Kế hoạch số 37-KH/HU ngày 18/10/2016 của huyện ủy Tam Đường về Kế hoạch thực hiện Quyết định số 150-QĐ/TU của tỉnh ủy về việc ban hành Đề án

“Nâng cao chất lượng giáo dục vùng đặc biệt khó khăn giai đoạn 2016 - 2020”

Kế hoạch số 33-KH/ĐU ngày 05/12/2016 của Đảng ủy xã Nùng Nàng về việc ban hành kế hoạch thực hiện Đề án “Nâng cao chất lượng giáo dục vùng đặc biệt khó khăn trên địa bàn xã Nùng Nàng giai đoạn 2016-2020”

Kế hoạch số 41-KH/ĐU ngày 09/3/2017 của ủy ban nhân dân xã Nùng Nàng về việc thực hiện Đề án “Nâng cao chất lượng giáo dục vùng đặc biệt khó khăn trên địa bàn xã Nùng Nàng giai đoạn 2016-2020”;

Chỉ thị 05-CT/TW của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”; các chương trình, kế hoạch của các cấp về thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản toàn diện Giáo dục và Đào tạo, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng

xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Nghị quyết TW 4 khóa 12 về tăng cường, chỉnh đốn đảng; ngăn chăn đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ

Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Thủ Tướng chính phủ

về Nghị định phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và Thông tư số 07/TT/BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc quy định về điều kiện đảm bảo

và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;

Chỉ thị số 12/CT-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2015 của UBND tỉnh Lai Châu; Công văn số 01/UBND-VP ngày 04/01/2016 của UBND huyện Tam Đường về việc triển khai Chỉ thị của UBND tỉnh Lai Châu về không sử dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác trước và trong giờ làm việc

Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ về quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn bản đặc biệt khó khăn

Thông tư 59/2012/TT-BGD&ĐT ngày 28/12/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Thông tư Ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia

Các chị thị, nghị quyết, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, địa phương; Các văn bản pháp luật; Các quy định của ngành giáo dục,

- Hình thức, thời điểm tuyên truyền: Tuyên truyền thông qua các phương

tiện thông tin, trang Web, Email, ngày pháp luật, các cuộc họp, sinh hoạt tập thể, sinh hoạt dưới cờ, hoạt động ngoài giờ lên lớp, băng Zôn, loa phóng thanh của nhà trường, họp phụ huynh, họp giao ban xã, họp Ban chấp hành mở rộng, các Hội nghị do xã tổ chức Tổ chức tuyên truyền định kỳ hàng tháng, các ngày

lễ kỷ niệm trong năm

2 Xây dựng đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên

Trang 10

Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ tổ trưởng, tổ phó chuyên môn, kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên nâng cao kiến thức kỹ năng sư phạm, quan tâm giáo viên có kiến thức, kỹ năng sư phạm còn hạn chế nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

Thực hiện nghiêm túc công tác đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên, viên chức theo văn bản hướng dẫn của các cấp Làm tốt công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, nâng lương Thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ, chính sách cho cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh

Rà soát, phân công nhiệm vụ phù hợp năng lực chuyên môn.Ưu tiên giáo

viên vững vàng đảm nhiệm lớp đầu cấp và cuối cấp

Chuyên môn, tổ khối xây dựng kế hoạch thường xuyên dự giờ tư vấn, giúp đỡ giáo viên còn hạn chế trong công tác giảng dạy, chủ nhiệm; Xây dựng các chuyên đề bồi dưỡng chuyên môn theo tổ khối về công tác giáo dục đạo đức học sinh; đổi mới sinh hoạt chuyên môn; phương pháp dạy học tiếng Việt 1 theo tai liệu Công nghệ giáo dục và mô hình trường học mới (VNEN); về luật chính tả; về đào tạo nhóm trưởng…

Bồi dưỡng và tạo điều kiện để cán bộ giáo viên ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin vào giảng dạy: quản lý phần mềm, trang điện tử của nhà trường, khai thác các thông tin trên mạng, dạy một số tiết trình chiếu, ứng dụng công nghệ thông tin vào việc nghiên cứu khoa học viết sáng kiến kinh nghiệm Tổ chức và tham gia Hội thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi các cấp, đạt hiệu quả

Kiểm tra giám sát nội dung tự bồi dưỡng của giáo viên, tạo điều kiện cho giáo viên đi học để nâng cao trình độ chuyên môn Tổ chức cho giáo viên được tham gia giao lưu học hỏi chuyên môn các trường trong huyện và ngoài huyện

Thực hiện tốt quy chế dân chủ dân chủ, kỷ cương, nề nếp trong nhà trường; mọi cán bộ, giáo viên, nhân viên phải phục tùng sự chỉ đạo và hướng dẫn của cấp trên

3 Nâng cao chất lượng giáo dục

Tăng cường tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương về công tác tuyên truyền, vận động học sinh ra lớp, duy trì tốt tỷ lệ chuyên cần

Thực hiện nghiêm túc nội dung, chương trình, kế hoạch thời gian năm học, dạy học phân hoá đối tượng học sinh vào buổi 2 nghiêm túc, phù hợp, hiệu quả; tổ chức dạy củng cố, bổ trợ kiến thức, kỹ năng, phương pháp học tập cho học sinh

Chỉ đạo việc dạy tăng cường tiếng Việt, chú trọng rèn kỹ năng phát âm chuẩn tiếng Việt cho học sinh

Tổ chức cho giáo viên đăng ký các chỉ tiêu cụ thể để thực hiện trong năm học Lấy hiệu quả công việc để đánh giá xếp loại giáo viên

Chỉ đạo thực hiện tốt việc dạy học theo đối tượng vùng miền Chú trọng đến mọi đối tượng học sinh trong quá trình dạy học Tăng cường các hoạt động chuyên môn, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá học sinh theo Thông tư 22/2016

Ngày đăng: 10/04/2019, 09:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w