1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Vật Lý 6 (B19- B27)

27 424 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ròng Rọc
Tác giả Đinh Thành Long
Trường học Trường PTCS Cái Chiên
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008 - 2009
Thành phố Cái Chiên
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 272 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cách lắp thí nghiệm và các bước thínghiệm: C2 : Học sinh tiến hành đo itheo hướng dẫn của giáo viên C3 : Dựa vào bảng kết quả thí nghiệm hãy so sánh : a/ Chiều, cường độ của lực kéo vậ

Trang 1

Ngày soạn:……….

Ngày dạy: ……… Tiết: 19

Bài 16: RÒNG RỌC

1 MỤC TIÊU :

- Nhận biết cách sử dụng ròng rọc trong đời sống và lợi ích của chúng

- Tuỳ theo công việc mà biết cách sử dụng ròng rọc thích hợp

4.1 Ổn định lớp: lớp trưởng báo cáo sĩ số

4.2 Kiểm tra bài cũ: (chữa bài kiểm tra học kỳ I)

4.3 Giảng bài mới:

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo ròng rọc

Cho học sinh đọc phần thu thập thông tin

Hoạt động 3: Tìm hiểu xem ròng rọc

giúp con nguời làm công việc dể dàng

hơn như thế nào ?

Giáo viên tổ chức cho học sinh làm thí

nghiệm: Hoc sinh làm việc theo nhóm

Giới thiệu chung về dụng cụ thí nghiệm

Ròng rọc động là một bánh xe có rãnh đểvắt qua dây, trục của bánh xe khôngđược mắc cố định

Khi kéo dây, bánh xe vừa chuyển độngcùng với trục của nó

II Ròng rọc giúp con người làm việc

dễ dàng hơn như thế nào?

1 Thí nghiệm : a.Chuẩn bị: lực kế, khối trụ kim loại, giá

đở, ròng rọc và dây kéo

Trang 2

cách lắp thí nghiệm và các bước thí

nghiệm:

C2

: Học sinh tiến hành đo itheo hướng

dẫn của giáo viên

C3

: Dựa vào bảng kết quả thí nghiệm

hãy so sánh :

a/ Chiều, cường độ của lực kéo vật lên

trực tiếp và lực kéo vật qua ròng rọc cố

định

b/ Chiều, cường độ của lực kéo lực lên

trực tiếp và lực kéo vật qua ròng rọc

hình 16.6 có lợi hơn ? Tại sao ?

C2:Tiến hành đo (Ghi kết quả vào

bảng16.1)

2 Nhận xét:

- Đo lực kéo vât theo phương thẳngđứng

- Đo lực kéo vật qua ròng rọc cố định

- Đo lực kéo vật qua ròng rọc động

a Chiều của lực kéo vật lên trực tiếp

(dưới lên) So sánh chiều của lực kéo vật

qua ròng rọc cố định (trên xuống) là

ngược nhau Độ lớn của hai lực nầy nhưnhau (bằng nhau)

b Chiều của lực kéo vật lên trực tiếp

(dưới lên ) so sánh với chiều của lực kéo

vật qua ròng rọc động (dưới lên) làkhông thay đổi Độ lớn của lực kéo vậtlên trực tiếp lớn hơn độ lớn của lực kéovật qua ròng rọc động

3 Rút ra kết luận

a Ròng rọc cố định có tác dụng làm đổihướng của lực kéo so với khi kéo trựctiếp

b Dùng ròng rọc động thì lực kéo vật lênnhỏ hơn trọng lượng của vật

C5 : Tuỳ học sinh (Có sửa chửa) C6

: Dùng ròng rọc cố định giúp lam thay đổi

hướng của lực kéo(được lợi về hướng)dùngròng rọc động được lợi về lực

Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ và ghi vào vở

Ghi nhớ: + Ròng rọc cố định giúp làm thay đổi hứơng của lực kéo so với khi kéo

trực tiếp

Trang 3

+ Ròng rọc động giúp làm lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật

4.5 Dặn dò: - Làm bài tập số 16.1, 16.2, 16.3 ở nhà

- Xem trước nôi dung tổng kết chương I trang 153 SGK

5.RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

************************************************ Ngày soạn:………

Ngày dạy: ……… Tiết: 20 Bài 17: TỔNG KẾT CHƯƠNG I 1 MỤC TIÊU: Ôn lại những kiến thức cơ bản về cơ học đã học trong chương Củng cố và đánh giá sự nắm vững kiến thức và kỹ năng 2 CHUẨN BỊ: Giáo viên có thể chuẩn bị một số nội dung trực quan nhãn ghi khối lượng tịnh kem giặt, sữa hộp… 3.PHƯƠNG PHÁP: Giáo viên sử dụng một số phương pháp sau:đối thoại,nêu và đặt vấn đề,thảo luận nhóm,…

4 HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

4.1.Ổ định lớp:Kiểm tra sĩ số

4.2.Kiểm tra bài cũ: (Giáo viên kiểm tra HS trong quá trình học)

4.2.Bài mới:

Hoạt động 1: Ôn tập: học sinh trả lời

1 Hãy nêu tên các dụng cụ dùng để đo:

A Độ dài

B.Thể tích

C Lực

D Khối lượng

2 Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật

khác là gì?

3 Lực tác dụng lên vật có thể gây ra

những kết quả gì trên vật?

4 Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào một

vật đang đứng yên mà vật vẫn đứng yên

thì hai lực đó gọi là hai lực gì?

C1

:

A Thước

B Bình chia độ, bình tràn

C Lực kế

D Cân

C2 : Lực.

C3

: Làm vật bị biến dạng hoặc làm biến

đổi chuyển động của vật

C4 : Hai lực cân bằng.

Trang 4

5 Lực hút của Trái đất lên các vật gọi là

gì?

6 Dùng tay ép hai đầu một lò xo bút bi

lại, lực mà lò xo tác dụng lên tay gọi là

10 Viết công thức liên hệ giữa trọng

lượng và khối lượng của cùng một vật

11 Viết công thức tính khối lượng riêng

theo khối lượng và thể tích

12 Hãy nêu tên 3 loại máy cơ đơn giản đã

học

13 Nêu tên máy cơ đơn giản dùng trong

công việc sau:

–Kéo một thùng bê tông lên cao để đổ trần

 Một học sinh đá vào quả bóng Có những

hiện tượng gì xảy ra với quả bóng?

Hãy chọn câu trả lời đúng nhất:

a Quả bóng bị biến dạng

b Chuyển động của quả bóng bị biến đổi

c Quả bóng bị biến dạng đồng thời

chuyển động của nó bị biến đổi

 Có ba hòn bi kích thước bằng nhau

C5

: Trọng lực hay trọng lượng.

C6 : Lực đàn hồi.

C7 : Khối lượng của kem giặt trong hộp C8

: 7800 kg/m3 là khối lượng riêng của sắt

C9

: Đơn vị đo độ dài là mét, kí hiệu là m.

Đơn vị đo thể tích là mét khối, kí hiệu là m3.Đơn vị đo lực là Niu tơn, kí hiệu là N

Đơnvị đokhối lượng là kílôgam, kí hiệulà kgĐơn vị đo khối lượng riêng là kí lô gam trênmét khối, kí hiệu là kg/m3

C10 : P = 10.m C11 : D  V m

C12

: mặt phẳng nghiêng, ròng rọc, đòn bẩy C13 :

3 Chiếc kìm nhổ đinh tác dụng lực kéolên các đinh

4 Thanh nam châm tác dụng lực hút lênmiếng sắt

5 Chiếc vợt bóng bàn tác dụng lực đẩylên quả bóng bàn

 Chọn câu C

 Chọn cách B

Trang 5

được đánh số 1, 2, 3 Hòn bi 1 nặng nhất,

hòn bi 3 nhẹ nhất Trong 3 hòn bi đó có

một hòn bi bằng sắt, một hòn bằng

nhôm, hòn nào bằng chì?

Chọn cách trả lời đúng trong 3 cách: A, B,

C

 Hãy chọn những đơn vị thích hợp

trong khung để điền vào chỗ trống

 Chọn từ thích hợp trong khung để

điền vào chỗ trống

 Tại sao kéo cắt kim loại có tay cầm

dài hơn lưỡi kéo?

 Tại sao kéo cắt giấy, cắt tóc có tay

cầm ngắn hơn lưỡi kéo?

 a Khối lượng của đồng là 8.900 kg trên mét khối

b Trọng lượng của một con chó là 10 niutơn

c Khối lượng của một bao gạo là 50 kílôgam

d Trọng lượng riêng của dầu ăn là 8000 niu tơn trên mét khối

e Thể tích nước trong bể là 3 mét khối

 a Mặt phẳng nghiêng

b Ròng rọc cố định

c Đòn bẩy

d Ròng rọc động

 Để làm cho lực mà lưỡi kéo tác dụng vào tấm kim loại lớn hơn lực mà tay ta tác dụng vào tay cầm

 Vì cắt giấy, cắt tóc thì chỉ cần có lực nhỏ Lưỡi kéo dài hơn tay cầm tay ta vẫn

có thể cắt được Bù lại tay được lợi là tay

ta di chuyển ít mà tạo ra được vết cắt dài theo tờ giấy

4.4 Củng cố: Trò chơi ô chữ trong SGK

4.5 Dặn dò:

-Học sinh xem trước bài: Sự nở vì nhiệt của chất rắn

-Làm bài tập từ số 1 đến số 5

5.RÚT KINH NGHIỆM:

******************************************************** Ngày soạn:………

Ngày dạy :……… Tiết: 21

Trang 6

CHƯƠNG II: NHIỆT HỌC.

Bài 18: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT RẮN

1 MỤC TIÊU:

1 Giải thích được các hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất rắn và cácchất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

2 Đọc và biểu bảng để rút ra những kết luận cần thiết

2 CHUẨN BỊ: một quả cầu bằng kim loại, vòng kim loại, đèn cồn, chậu nước, khăn

4.1.Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số

4.2.Kiểm tra bài cũ: (Không)

4.3.Bài mới:

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống:

Dựa vào phần mở bài trong SGk giáo

viên giới thiệu thêm: Tháp Epphen là

tháp cao 320m do kỹ sư người Pháp

Eifelt thiết kế Tháp được xây dưng năm

1889 tại quảng trương Mars

Hoạt động 2: Thí nghiêm về sự nở vì

nhiệt của chất rắn

Giáo viên tiến hành thí nghiệm trên lớp,

cho học sinh nhận xét hiện tượng

+ Dùng đèn cồn hơ nóng quả cầu kim

loại trong 3 phút, rồi thử xem quả cầu có

còn lọt trong vòng kim loại không?

Nhúng quả cầu hơ nóng vào nước lạnh

rồi thả vào vòng kim loại

Học sinh trả lời câu hỏi C1, C2

C1: Tại sao khi bị hơ nóng, quả cầu lại

không lọt qua vòng kim loại?

C2

: Tại sao khi được nhúng vòa nước

lạnh, quả cầu lại lọt vòng kim loại?

Hoạt động 3: Rút ra kết luận

C3

: Học sinh điền từ vào chỗ trống.

Hoạt động 4: So sánh sự nở vì nhiệt của

C1 : Vì quả cầu nở ra khi nóng lên.

C2 : Vì quả cầu co lại khi lạnh đi.

C3: a Thể tích của quả cầu (1)tăng khi quả

cầu nóng lên

b Thể tích quả cầu giảm khi quả cầu(2)lạnh đi

C4 : Các chất rắn khác nhau, nở vì nhiệt

khác nhau Nhôm nở nhiều nhất, rồi đến

Trang 7

các chất rắn khác nhau.

C4: Học sinh có nhận xét gì về sự nở vì

nhiệt của các chất rắn khác nhau?

Hoạt động 5: Vận dụng

C5

: Ở đầu cán (chuôi) dao, liềm bằng gỗ

thường có một đai sắt, gọi là cái khâu

dùng để giữ chặt lưỡi dao hay lưỡi liềm

Tại sao khi lấp khâu, người thợ rèn phải

nung nóng khâu rồi mới tra vào cán?

C6

: Hãy chỉ ra cách làm cho quả cầu

đang nóng trong H 18.1 vẫn lọt qua vòng

kim loại Làm thí nghiệm kiểm chứng

C7

: Trả lời câu hỏi ở đầu bài học.

đồng, sắt

II Vận dụng:

C5

: Phải nung nóng khâu vì khi được

nung nóng khâu nở ra dễ lấp vào cán Khi nguội đi khâu co lại xiết chặt vào cán

C6 : Nung nóng vòng kim loại.

C7

: Vào mùa hè, nhiệt độ tăng lên, thép

nở ra, nên thép dài ra và cao lên

4.4.Củng cố bài: Cho học sinh nhắc lại nội dung phần ghi nhớ

Ghi nhớ:

– Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

– Các chất rắn khác nhau, nở vì nhiệt khác nhau

4.5.Dặn dò:

– Học sinh xem trước bài học 19

– Bài tập về nhà: Bài tập 18.1; 18.2; 18.3

5.RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

****************************************************** Ngày soạn:………

Ngày dạy :……… Tiết: 22

Bài 19 : SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG

1 MỤC TIÊU :

– Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất lỏng – Biết thực hiện thí nghiệm ở hình 19.1 và 19.2 SGK mô tả hiện tượng xảy ra và rút ra được kết luận

2 CHUẨN BỊ:

Cho mỗi nhóm học sinh: bình thủy, ống thủy tinh thẳng, chậu thủy tinh, bình thủy tinh đáy bằng

Cho cả lớp: bình đựng nước pha màu

Trang 8

3.PHƯƠNG PHÁP:

Giáo viên sử dụng một số phương pháp sau:đối thoại,nêu và đặt vấn đề,thảo luận

nhóm,…

4 HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

4.1.Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số

4.1.Kiểm tra bài cũ:

– Phát biểu nội dung ghi nhớ

– Sửa bài tập về nhà: 18.1 (câu D); 18.2 (câu B); 18.3 (câu C)

: Có hiện tượng gì xảy ra với mực

nước trong ống thủy tinh khi ta đặt

bình vào chậu nước nóng? Giải thích

C2

: Nếu sau đó ta đặt bình cầu vào

nước lạnh thì sẽ có hiện tượng gì xảy

ra với mực nước trong ống thủy tinh

Hoạt động 3: Chứng minh các chất

lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

C3

: Quan sát hình 19.3 mô tả thí

nghiệm Cho biết mực chất lỏng dâng

lên trong ống thủy tinh thế nào? Rút ra

: Nếu trong thí nghiệm mô tả ở hình

19.1 ta cắm hai ống có tiết diện khác

nhau vào bình đựng dung tích bằng

: a/ Thể tích nước trong bình tăng khi

nóng lên, giảm khi lạnh đi

b/Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt không giống nhau

: Vì chất lỏng trong chai nở ra vì nhiệt

bị nắp chai cản trở gây ra lực lớn đẩy nắpchai bật ra

Trang 9

nhau và cùng chất lỏng như nhau

Hỏi mực nước dâng lên trong hai ống

chất lỏng thế nào? Tại sao? (Khi

nhúng vào nước nóng)

C7

: Mực chất lỏng trong ống nhỏ dâng lên

nhiều hơn Vì thể tích chất lỏng ở hai bình tăng lên như nhau nên ở ống có tiết diện nhỏ hơn, thì chiều cao cột chất lỏng phải lớn hơn

4.4.Củng cố bài: Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ

Ghi nhớ:

– Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

– Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

4.5.Dặn dò:

– Học sinh học thuộc lòng nội dung ghi nhớ

– Bài tập về nhà: 19.1 và 19.4 sách bài tập

5.RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

Ngày soạn:………

Ngày dạy :……… Tiết: 23 Bài 20: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ. 1 MỤC TIÊU : – Nắm vững hiện tượng thể tích của một khối khí tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi – Hiểu vài giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất khí – Làm được thí nghiệm trong sách giáo khoa và vận dụng bảng 20.1 để rút ra kết luận về sự nở vì nhiệt của ba thể: rắn – lỏng – khí 2 CHUẨN BỊ : Cho giáo viên: quả bóng bàn bị bẹp, phích nước nóng, cốc Cho nhóm học sinh: bình thủy tinh đáy bằng, ống thủy tinh thẳng, cốc nước pha màu, khăn lau 3.PHƯƠNG PHÁP: Giáo viên sử dụng một số phương pháp sau:đối thoại,nêu và đặt vấn đề,thảo luận nhóm,…

Trang 10

4 HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

4.1.Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số

4.2.Kiểm tra bài cũ:

– Gọi học sinh trả lời nội dung ghi nhớ

– Sửa bài tập: 19.1 (câu C); 19.4

Hướng dẫn học sinh tiến hành thí

nghiệm và quan sát thí nghiệm

Giúp học sinh trả lời câu hỏi trong

SGK và điều khiển thảo luận

Hoạt động 3: Học sinh thảo luận câu

C1; C2; C3.

C1

: Có hiện tượng gì xảy ra với giọt

màu trong ống thủy tinh khi bàn tay

áp vào bình cầu? Hiện tượng này

chứng tỏ thể tích không khí trong

bình thay đổi như thế nào?

C2

: Khi ta thôi không áp tay vào bình

cầu có hiện tượng gì xảy ra với giọt

nước màu Hiện tượng này chứng tỏ

điều gì?

C3: Tại sao không khí trong bình cầu

lại tăng lên?

C4

: Tại sao thể tích không khó trong

bình cầu lại giảm đi?

: Giọt nước màu đi lên chứng tỏ thể tích

không khí trong bình tăng, không khí nởra

C2

: Giọt nước màu đi xuống chứng tỏ thể

tích không khí trong bình giảm không khí

co lại

C3 : Do không khí trong bình bị nóng lên C4

: Do không khí trong bình bị lạnh đi C5: Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt

giống nhau Các chất lỏng, chất rắn khácnhau nở vò nhiệt khác nhau Chất khí nở vìnhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vìnhiệt nhiều hơn chất rắn

Trang 11

Hoạt động 4: Vận dụng.

C7: Tại sao quả bóng bàn đang bị bẹp

khi nhúng vào nước nóng không khí

trong quả bóng bị nóng lên lại có thể

phòng lên

C8

: Tại sao không khí nóng lại nhẹ

hơn không khí lạnh?

C9

: Dụng cụ đo nóng, lạnh (H 20.1).

Dựa theo mực nước trong ống thủy

tinh người ta có thể biết thời tiết

nóng hay lạnh Giải thích?

khí nở ra vì nhiệt nhiều nhất

IV Vận dụng:

C7:Khi cho quả bóng bàn bị bẹp vào nước nóng, không khí trong quả bóng bị nóng lên nở ra làm cho quả bóng phồng lên như cũ

C8

: Khi nhiệt độ tăng, khối lượng m không

đổi, nhưng thể tích V tăng, do đó d giảm Vậy, trọng lượng riêng của không khí nóng nhỏ hơn trọng lượng riêng không khí lạnh

C9: Khi thời tiết nóng, không khí trong

bình cầu cũng nóng lên nở ra đẩy nước trong ống thủy tinh xuống dưới Khi thời tiết lạnh đi, không khí trong bình cầu cũng lạnh đi co lại do đó mực nước trong ống dâng lên

4.4.Củng cố bài: Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ vào vở

Ghi nhớ:

– Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

– Các chât khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau

– Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn

4.5.Dặn dò:

– Học sinh học thuộc lòng nội dung ghi nhớ

– Bài tập về nhà: Bài tập 20.2 và 20.6 sách bài tập

5.RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

******************************************************* Ngày soạn:………

Ngày dạy :……… Tiết: 24

Bài 21: MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA SỰ NỞ VÌ NHIỆT.

1 MỤC TIÊU:

- Nhận biết được sự co dãn vì nhiệt nếu bị ngăn cản sẽ gây ra lực rất lớn.

Trang 12

- Mô tả được cấu tạo và họat động của băng kép giải thích một số ứng dụng đơn giản

về sự dãn nở vì nhiệt

2 CHUẨN BỊ:

*Cho mỗi nhóm học sinh: một băng kép và giá để lắp băng kép, đèn cồn

*Cho cả lớp: bộ dụng cụ thí nghiệm về lực xuất hiện do sự nở vì nhiệt, một lọ cồn,khăn lau, bông gòn

3.PHƯƠNG PHÁP:

Giáo viên sử dụng một số phương pháp sau:đối thoại,nêu và đặt vấn đề,thảo luậnnhóm,…

4 HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

4.1.Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số

4.2.Kiểm tra bài cũ:

– Học sinh trả lời nội dung ghi nhớ

– Chữa bài tập 20.2 (câu C)

- Giáo viên bố trí hướng dẫn thí

nghiệm như hình 21.1a và 21.1b

C1

: Có hiện tượng gì xảy ra đối với

thanh thép khi nó nóng lên?

- Giáo viên điều khiển lớp thảo luận

I Lực xuất hiện trong sự co dãn vì nhiệt:

1 Quan sát thí nghiệm:

- Học sinh xem giáo viên làm thí nghiệm

2 Trả lời câu hỏi:

C1 : Thanh thép nở ra (dài ra).

Trang 13

trả lời

C5

: Ở hình 21.2 em có nhận xét gì về

chỗ tiếp nối hai đầu thanh ray xe lửa

Tại sao người ta phải làm như thế

C6

: Hình 21.3 gối đỡ ở hai đầu cầu

có cấu tạo giống nhau không? Tại sao

một gối đỡ phải đặt trên các con lăn?

Hoạt động 4: Nghiên cứu băng kép.

Giáo viên giới thiệu cấu tạo băng

kép

Giáo viên hướng dẫn học sinh thí

nghiệm hơ nóng băng kép trong hai

: Khi bị hơ nóng, băng kép luôn

luôn bị cong về phía thanh nào? Tại

sao?

C9

: Băng kép đang thẳng, nếu làm

cho lạnh đi thì nó có bị cong không?

Nếu có thì về phía thanh thép hay

thanh đồng? Tại sao?

Hoạt động 5: Vận dụng

C10 : Tại sao bàn là điện vẽ ở hình

21.5 lại tự động tắt khi đủ nóng?

Thanh đồng của băng kép này nằm

trên hay dưới?

C5: Có để một khe hở, khi trời nóng đường

ray dài ra Do đó, nếu không để khe hở, sự

nở vì nhiệt của đường dây sẽ bị ngăn cản,gây ra lực rất lớn làm cong đường ray

C6: Không giống nhau, một đầu gối lên các

con lăn tạo điều kiện cho cầu dài ra khinóng lên mà không bị ngăn cản

II Băng kép:

1 Quan sát thí nghiệm:

Hai thanh kim loại: một bằng đồng và mộtbằng thép được tán chặt với nhau dọctheo c hiều dài của thanh tạo băng kép

2 Trả lời câu hỏi:

C7 : Khác nhau.

C8

: Cong về phía thanh đồng Đồng dãn nở

vì nhiệt nhiều hơn thép nên thanh đồngngắn hơn, thanh đồng dài hơn và nằm phíangoài vòng cung

C9

: Có và cong về phía thanh thép Đồng

co lại vì nhiệt nhiều hơn thép nên thanhđồng ngắn hơn, thanh thép dài hơn và nằm

ở phía ngoài vòng cung

3 Vận dụng:

C10 : Khi đủ nóng, băng kép cong lại về

phía thanh đồng làm ngắt mạch điện

Thanh đồng nằm ở phía trên

4.4.Củng cố bài: Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ

Ghi nhớ:

– Sự co dãn vì nhiệt khi bị ngăn cản có thể gây ra những lực rất lớn

– Băng kép khi bị đốt nóng hoặc làm lạnh đều cong lại Người ta ứng dụngtính chất này của băng kép vào việc đóng ngắt tự động mạch điện

Ngày đăng: 26/08/2013, 05:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 26.2, 26.3, 26.4 để nhận xét. - Vật Lý 6 (B19- B27)
Hình 26.2 26.3, 26.4 để nhận xét (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w