- Tìm hiểu thêm kết quả tác dụng của lực vào 1 vật trong thực tế.. 8 Xác định được độ dài trong một số tình huống thông thường.9- Xác định được GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo độ dài, đo thể
Trang 1Ngày soạn: 19/8/2012
CHƯƠNG I: Cơ học TIấ́T 1: BÀI 1,2 : Đo độ dài
I M ục tiờu:
1 Kiến thức:
- HS biết xác định giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo
- Củng cố cho HS các kiến thức về đo độ dài trong theo qui tắc đo.
2 Kĩ năng:
- Biết ớc lợng gần đúng độ dài cần đo
- Đo độ dài trong 1 số tình huống thông thờng.
- Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo.
Hoạt động của thõ̀y và trò Yờu cõ̀u cõ̀n đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu đơn vị độ dài
- HS: Ôn lại và ớc lợng độ dài
- GV nhận xét, đánh giá kết quả của
học sinh
Hoạtđộng 2: Đo độ dài
- HS Quan sát hình 1.1 và thảo luận
C3
II Đo độ dài
1 Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài C4 - Thợ mộc dùng thớc cuộn.
1
Trang 2chiều dài bàn học và bề dày cuốn sách
vật lý 6 Điền thông tin vào vở ghi
- GV nhận xét, đánh giá kết quả của
HS
Hoạtđộng 3: Thảo luận về cách đo
độ dài
GV yêu cầu HS dựa vào phần thực
hành lần lợt trả lời các câu hỏi từ C1→
C5
(SGK- Tr 9)
- Đại diện các nhóm trả lời
- GV nhận xét, bổ sung, nhấn mạnh lại
câu trả lời của C3, C4, C5
2 Đo độ dài
- Đo chiều dài bàn học và bề dày cuốn SGK vật lý 6
- Kết quả đo : Lần 1: l1 = … Lần 2: l2 = … Lần 3: l3 = …
* Kết luận về cách đo độ dài:
1 Ước lợng độ dài cần đo
2 Chọn thớc đo có GHĐ và ĐCNN thích hợp
3 Đặt thớc dọc theo độ dài cần đo sao cho 1đầu của vật ngang bằng với vạch 0 của th-ớc
4 Đặt mắt nhìn theo hớng vuông góc với cạnh thớc ở đầu kia của vật
5 Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chí gần nhất với đầu kia của vật
IV
Vọ̃n dụng:
Trang 3- HS trả lời C9.
(1) l = 7 cm(2) l = 6,8cm(3) l = 7 ,2cm
Hoạt động 6 Củng cụ́
- GV Khái quát nội dung bài dạy
- Gọi HS đọc phõ̀n ghi nhớ SGK
- GV giới thiệu sơ lợc phần “ Có thể em cha biết ”
3
H ớng dẫn về nhà:
- Học thuộc phần kết luận và ghi nhớ trong SGK
- Làm cõu C7, C8, C10 và bài tọ̃p bài 1,2 trong SBT
- Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng trong thực tế
3
Trang 4Ngày soạn: 26/8/2012 TIấ́T 2 BÀI 3 : Đo THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
I
Mục tiờu:
1 Kiến thức:
+ Biết một số dụng cụ đo thể tích chất lỏng
+ Biết xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ thích hợp
Đồ dùng cho học sinh (theo nhóm) gồm:
+ 1 bình đựng đầy nớc cha biết dung tích
+ 1 bình đựng một ít nớc
+ Bình chia độ, các loại ca đong
iii
Tiến trỡnh dạy học:
1 ễ̉n định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
? Phát biờ̉u cách đo đụ̣ dài ?
GV nhận xét, cho điểm
3
Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Yờu cõ̀u cõ̀n đạt
Hoạt động 1: ễn lại đơn vị đo thể
C1:
1m3 = 1000 dm3 = 1 000 000 cm31m3 = 1000 l = 1 000 000 ml = 1 000 000 cc
II Đo thể tích chất lỏng.
1 Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích C2:
Ca to: GHĐ: 1lít, ĐCNN: 0,5 lít
Ca nhỏ: GHĐ: 1/2lít, ĐCNN: 1/2lítCan nhựa: GHĐ: 5lít, ĐCNN: 1lít
C3:
C4:
a GHĐ: 100ml, ĐCNN: 2ml
Trang 5Hoạt động 3: Tỡm hiểu cỏch đo thể
tớch chất lỏng.
- HS quan sát: H3.3 – trả lời C6
H3.4 – trả lời C7
H3.5 – trả lời C8
- GV hớng dẫn học sinh thảo luận,
thống nhất trả lời cho từng câu
trong 2 bình đã chuẩn bị, ghi kết quả
vào phiếu học tập của nhóm mình
- Kiểm tra kết quả đo của các nhóm
* Kết luận:
3 Thực hành
a) Chuẩn bịb) Tiến hành đoBảng 3.1 Kết quả đo thể tích chất lỏng
Vật cần
đo thể
-ớc ợng (l)
l-Thể tích
đo ợc(cm3)
đ-GHĐ ĐCNNNớc
trong bình 1Nớc trong bình 2
Trang 6TIấ́T 3: BÀI 4 : Đo thể tích vật rắn khễNG THẤM NƯỚC
+ vài vật rắn không thấm nớc (đá, sỏi, đinh ốc , dây buộc).…
+ Bình chia độ, ca đong, chai có ghi sẵn dung tích
+ Bình tràn, bình chứa
iii
Tiến trỡnh dạy học :
1
ễ̉n định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
? Phát biểu cách đo thể tích chất lỏng?
3
Bài mới:
Hoạt động 1 Tỡm hiểu cỏch đo thể tớch
của những vật rắn khụng thấm nước.
? Quan sát hình 4.2 em hãy mô tả cách đo
1 Dùng bình chia độ C1:V = V2 – V1(Trong đó: V2 là thể tích sau cùng, V1 là thể tích ban đầu, V là thể tích vật rắn cần đo)
2 Dùng bình tràn C2:
C3: (1) Thả (3) Thả chìm (2) Dâng lên (4) Tràn ra
Trang 7- HS đọc.
Hoạt động 2 Thực hành đo thể tớch.
- GV: Nêu yêu cầu thực hành: Đo thể tích
hòn đá bằng 1 trong 2 cách vừa học - ghi
7
Trang 8I
Mục tiờu:
1 Kiến thức:
+ Biết đợc số chỉ khối lợng trên túi đựng là gì?
+ Biết đợc khối lợng của quả cân 1kg
2 Kỹ năng:
+ Biết sử dụng cân đụ̀ng hụ̀
+ Đo khối lợng của 1 vật bằng cân
1 ễ̉n định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
? Phát biểu cách đo thể tích vật rắn không thấm nớc?
GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trũ Yờu cầu cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khối lợng
- GV giới thiệu vào bài
2 Đơn vị khối l ợng
a) Đơn vị đo khối lợng hợp pháp là Kilôgam ( kg )
b)1kg = 1000 g
1 tạ = 100 kg
1 tấn = 1000 kg
Trang 9Hoạt động 2: Tìm hiểu về đo khối
l-ợng
- HS quan sát các hình vẽ, trả lời C11
Hoạt động 3: Vọ̃n dụng
- GV yờu cõ̀u HS làm cõu C13
Hình 5.4: Cõn y tờ́
Hình 5.5: Cõn đònHình 5.6: Cõn đụ̀ng hụ̀
III Vọ̃n dụng:
C13 Sụ́ 5T có nghĩa là cõ̀u chỉ cho
phép những xe có khụ́i lượng dưới 5 tṍn đi qua
Hoạt động 4 Củng cố:
- GV nhận xét, hệ thống nội dung tiết học
- HS đọc nội dung ghi nhớ và mục “ Có thể em cha biết ” lưu ý ‘1 chỉ vàng có khụ́i lượng là 3,75 gam’
4.
H ớng dẫn về nhà:
- Học và ôn lai bài theo vở ghi + SGK
- Đọc và chuẩn bị bài 6 “ Lực - hai lực cân bằng ”
9
Trang 10Ngày soạn: 15/9/2012 TIấ́T 5 : BÀI 6 Lực Hai lực cân bằng
i M ục tiờu :
1 Kiến thức:
+ Chỉ ra đợc lực đẩy, lực hút, lực kéo, khi vật này tác dụng vào vật khác Chỉ ra đ… ợc phơng và chiều của các lực đó
+ Nêu đợc thí dụ về hai lực cân bằng Chỉ ra 2 lực cân bằng
+ Nhận xét đợc trạng thái của vật khi chịu tác dụng của lực
1 ễ̉n định lớp :
2 Kiờ̉m tra bài cũ :
mạnh dần vào lò xo làm lò xo méo
C2: - Lò xo kéo xe lại.
- Xe kéo lò xo giãn ra
C3: Nam châm đặt gần quả nặng kim
C4: (1)- Lực đẩy (4)- Lực kéo
(2)- Lực ép (5)- Lực hút (3)- Lực kéo
Trang 11- HS nghiên cứu, trả lời C5 nặng có phơng nằm ngang, chiều từ
phải sang trái
Hoạt động 3: Tìm hiểu hai lực cân
Hoạt động 4 Vọ̃n dụng:
- HS trả lời C9 (lực đẩy, lực kéo) và
- GV khái quát nội dung bài dạy
- Đọc mục “ có thể em cha biết ”
Trang 12TIấ́T 6: BÀI 7 Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực
- Giỏo viờn: SGK, SGV, đề kiểm tra 15 phút.
- Mỗi nhóm HS: 1 xe lăn, 1 máng nghiêng, 1 lò xo xoắn, 1 lò xo lá tròn, 1 viên bi, 1
sợi chỉ (dây)
iii.
Tiến trỡnh dạy học :
1
ễ̉n định lớp :
2 Kiờ̉m tra bài cũ :
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy và trũ Yờu cầu cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tợng.
- HS đọc, tìm hiểu (SGK.24)
- GV phân tích các biến đổi chuyển động
GV lấy ví dụ minh họa cho từng trờng
1 Những sự biến đổi của chuyển
động C1:
- HS nghiên cứu, trả lời C6
II Những kết quả tác dụng của lực
1 Thí nghiệm:
a) Dụng cụ:
b) Tiờ́n hành:
C3: Lò xo lá tròn đẩy xe làm biến đổi
chuyển động của xe
C4: Lực mà tay ta tác dụng lên xe
thông qua sợi dây đã làm biến đổi
Trang 13- GV gọi HS lần lợt trả lời C7, C8.
- HS thảo luận, thống nhất kết quả
- GV nhận xét, rút ra kết luận
Hoạt động 3: Vọ̃n dụng
GV yờu cõ̀u HS vờ̀ lần lợt trả lời C9,
(2) Biến đổi chuyển động của (3) Biến đổi chuyển động của (4) Biến dạng
C8: (1) Biến đổi chuyển động của
(2) Biến dạng
III Vận dụng.
Hoạt động 4 Củng cố:
- GV hệ thống nội dung bài học, nhấn mạnh phần ghi nhớ.
Hoạt động 5: Kiểm tra 15 phút.
Cõu 4: Dụng cụ nào khụng dựng để đo thể tớch một vật:
A Bỡnh chia độ B Thước C ca đong D chai
Cõu 5: Đơn vị nào khụng phải là đơn vị đo khối lượng:
A Một B tấn C kilụgam D gam
Cõu 6: Trờn vỏ gúi mỡ ăn liền ghi 85 gam, số đú chỉ gỡ ?
A.Thể tớch mỡ B Sức nặng mỡ C khối lượng mỡ D sức nặng và khối lượng
Cõu 7: Dụng cụ nào dựng đo khối lượng vật :
A Cõn B Bỡnh chia độ C Thước D ca đong, chai
Cõu 8: Một bỡnh chia độ chứa 50 cm 3 nước Thả hũn đỏ vào mực nước dõng lờn
81 cm 3, vậy thể tớch hũn đỏ là:
A 81 cm 3 B 50 cm 3 C 31 cm 3 D 131 cm 3
Cõu 9: Chọn kết luận đúng nhất trong các kết luận sau :
13
Trang 14Dùng một cái búa đóng đinh vào tờng Lực của búa đã trực tiếp :
A Làm đinh biến dạng
B Làm đinh biến dạng và ngập sâu vào tờng
C Làm đinh ngập sâu vào tờng
Cõu 10: Quả búng đang bay đập vào tường gõy ra kết quả gỡ
A Búng bật lại B Búng bị mộo C A,B sai D Cả A, B xảy ra
- Học, ôn lại nội dung bài, hoàn thành C9, C10, C11
- Tìm hiểu thêm kết quả tác dụng của lực vào 1 vật trong thực tế
- Đọc trớc bài “Trọng lực - Đơn vị lực”
Ngày soạn: 29/9/2012 TIấ́T 7: BÀI 8 trọng lực - đơn vị lực.
I M ục tiờu :
Trang 151.Kiến thức:
+ Hiểu đợc trọng lực hay trong lợng là gì?
+ Nêu đợc phơng và chiều của trọng lực
+ Nắm đợc đơn vị đo cờng độ của lực là Niutơn
- Giỏo viờn: SGK, SGV, nội dung tiết học.
- Mỗi nhóm HS: 1 giá treo, 1 lò xo, 1 quả nặng 100g có móc treo, 1 dây dọi, 1 khay
nớc, 1 chiếc êke
III Tiến trỡnh dạy học:
1 ễ̉n định lớp:
2 Kiờ̉m tra bài cũ:
? Nờu kờ́t quả tác dụng của lực và lṍy ví dụ
? Viên phấn chịu tác dụng của lực nào?
Kết quả hiện tợng tác dụng lực?
C2: Lực hút viên phấn xuống đất có
phơng thẳng đứng, chiều là chiều từ trên xuống dới
Trang 16- HS lắp TN hình 8.2 trả lời các câu hỏi.
? Ngời thợ xây dùng dây dọi để làm gì?
? Dây dọi có cấu tạo nh thế nào?
? Dây dọi có phơng ntn? Giải thích?
- GV nhận xét, nhắc lại và yêu cầu HS
hoàn thành C4
- HS đọc, hoàn thành C4
tiếp thu kiến thức của HS
Hoạt động 3: Tìm hiểu đơn vị lực
- GV nêu thông báo về đơn vị lực
- HS nghiên cứu SGK
- GV lấy thêm một số VD minh họa
Hoạt động 4 Vọ̃n dụng, củng cố:
- GV hệ thống nội dung bài học
- HS tiến hành làm thí nghiệm trong C6
I Mục tiờu kiờ̉m tra:
1 Phạm vi kiến thức: Từ tiết 1 đến tiết 7 theo PPCT.
Trang 172 Mục đích:
- Học sinh: Đánh giá việc nhận thức kiến thức về phần cơ học
Đánh giá kỹ năng trình bày bài tập vật lý
- GV: Biết được nhận thức của học sinh từ đó điều chỉnh phương pháp dạy phù hợp
II
Hình thức kiểm tra : Tự luận (100 %)
III
Ma trận kiểm tra :
1 TRỌNG SỐ NỘI DUNG KIỂM TRA THEO PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH.
tiết
Lí thuyết Tỉ lệ thực dạy Trọng số
2 TÍNH SỐ CÂU HỎI CHO CÁC CHỦ ĐỀ
Cấp độ Nội dung (chủ đề) Trọng số Số lượng câu
Trang 188 Xác định được độ dài trong một số tình huống thông thường.
9- Xác định được GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo độ dài, đo thể tích
10- Đo được thể tích lượng chất lỏng Xác định được thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ, bình tràn
3- Nêu được ĐV đo lực
4- Nêu được trọng lực là lực hút của Trái Đất và
độ lớn của nó được gọi
là trọng lượng
5- Nêu đượcVD về tác dụng đẩy, kéo của lực
6- Nêu được ví dụ về một số lực
7 Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm vật biến dạng hoặc biến đổi chuyển động
11- Phân tích được lực và tác dụng của lực trong một số
trường hợp
12 Vận dụng công thức P=
10m
13- Đo được khối lượng
bằng cân
Trang 19TS điểm- % 3,5=35 % 2,5= 25 % 3 = 30 % 1=10 % 10=100
19
Trang 20Đề bài, đáp án:
Đề bài (Đề A) Câu 1: Nêu cách đo thể tích của vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ
và bình tràn
Câu 2: Trọng lực là gì ? Nêu đơn vị của lực ?
Câu 3: Em hãy nêu 3 ví dụ chứng tỏ:
a Lực tác dụng làm cho vật bị biến dạng
b Lực gây ra cả 2 tác dụng
Câu 4: Có hai thước: thước thứ nhất dài 30cm, có độ chia tới mm,
thước thứ hai dài 1m có độ chia tới cm
- Xác định GHĐ và ĐCNN của mỗi thước
- Nên dùng thước nào để đo chiều dài của bàn giáo viên
Câu 5: Hãy chỉ ra vật tác dụng lực, vật chịu tác dụng lực và kết quả mà lực đã
gây ra cho vật bị nó tác dụng?
a Nhà cửa, cây cối bị đổ sau cơn bão
b Quả bóng rơi xuống chạm mặt đất rồi nảy lên
Đáp án
Câ
u
Thả chìm vật vào trong bình chia độ đựng chất lỏng Thể tích
phần chất lỏng dâng lên bằng thể tích của vật
Mỗi ý đúng
1 đ
Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình tràn: Khi
vật rắn không bỏ lọt bình chia độ thì thả chìm vật vào trong
bình tràn đựng đầy chất lỏng Thể tích phần chất lỏng tràn ra
là thể tích của vật
đúng 1 đ
Đơn vị lực là Niu tơn ( N )
Thước 1: có GHĐ 30cm và ĐCNN là 1mm 1 đ
động + Biến dạng
Đề bài (Đề B) Câu 1: Nêu cách đo thể tích của vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ
và bình tràn
Trang 21Câu 2: Trọng lực là gì ? Nêu đơn vị của lực ?
Câu 3: Em hãy nêu 3 ví dụ chứng tỏ:
a Lực tác dụng làm cho vật bị biến đổi chuyển động
b Lực gây ra cả 2 tác dụng
Câu 4: Có hai thước: thước thứ nhất dài 30cm, có độ chia tới mm,
thước thứ hai dài 1m có độ chia tới cm
- Xác định GHĐ và ĐCNN của mỗi thước
- Nên dùng thước nào để đo chiều dài của cuốn SGK vật lý 6
Câu 5: Hãy chỉ ra vật tác dụng lực, vật chịu tác dụng lực và kết quả mà lực đã
gây ra cho vật bị nó tác dụng?
a Nhà cửa, cây cối bị đổ sau cơn bão
b Chiếc phao của cần câu đang nổi, bỗng bị chìm xuống nước
Đáp án
Câ
u
Thả chìm vật vào trong bình chia độ đựng chất lỏng Thể tích
phần chất lỏng dâng lên bằng thể tích của vật
Mỗi ý đúng
1 đ
Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình tràn: Khi
vật rắn không bỏ lọt bình chia độ thì thả chìm vật vào trong
bình tràn đựng đầy chất lỏng Thể tích phần chất lỏng tràn ra
là thể tích của vật
đúng 1 đ
Đơn vị lực là Niu tơn ( N )
Thước 1: có GHĐ 30cm và ĐCNN là 1mm 1 đ
Trang 22Ngày soạn: 13/10/2012 TIẾT 9: BÀI 9: LỰC ĐÀN HỒI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
+ Nhận biết được vật đàn hồi , đặc điểm của lực đàn hồi
+ Rút ra được nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào độ biến dạng của vật đàn hồi
+ Nhận xét được trạng thái của vật khi chịu tác dụng của lực
2 Kiểm tra bài cũ:
? Trọng lực là gì? Cho biết phương và chiều của trọng lực?
Một sợi dây cao su và một lò xo có tính
chất nào giống nhau?
Học sinh có thể trả lời tính chất giống nhau là tính chất biến dạng
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm
về độ biến dạng
và biến dạng đàn hồi.
I Biến dạng đàn hồi Độ biến dạng:
1 Biến dạng của một lò xo:
Ta hãy nghiên cứu xem sự biến dạng
của lò xo có đặc điểm gì?
Để tìm hiểu mục này, Giáo viên hướng
dẫn học sinh thí nghiệm như SGK Cần
chú ý đo độ dài của lò xo thật chính
xác Học sinh có thể ghi kết quả theo
hàng và cột cho chính xác và tính độ
biến dạng của lò xo trong phần sau
Hướng dẫn học sinh lập luận tính trọng
Thí nghiệm:
- Treo lò
xo lên giá, sau
đó đo chiều dài
l0 của lò xo
Trang 23lượng của các quả nặng.
- Móc lần lượt các quả nặng lên lò xo,
và xác định độ dài của lò xo: đó là chiều dài của lò xo bị biến dạng
Sau đo bỏ hết quả nặng ra khỏi lò xo, xác định lại độ dài của lò xo (l0)
Từ các kết quả trên hãy suy nghĩ trả lời
câu C1: tìm từ thích hợp điền vào chỗ
Biến dạng của lò xo có đặc điểm như trên gọi là biến dạng đàn hồi Lò xo là vật có tính đàn hồi
Độ biến dạng của lò xo là gì?
Yêu cầu học sinh tính hiệu l-l0 trong thí
nghiệm trên sau đó giới thiệu cho học
sinh biết khái niệm về độ biến dạng
2 Độ biến dạng của lò xo:
- Tính độ biến dạng của lò xo tương ứng với các quả nặng
- Hiệu số giữa chiều dài lò xo bị biến dạng và chiều dài tự nhiên của nó gọi
là độ biến dạng:
∆l=l-l 0
Hoạt động 3 Hình thành khái niệm
về lực đàn hồi
và nêu đặc điểm của lực đàn hồi.
II Lực đàn hồi và đặc điểm của nó:
1 Lực đàn hồi:
Hướng dẫn học sinh đọc SGK và thống
nhất các câu trả lời đúng để hiểu về lực
đàn hồi và các đặc điểm của lực đàn
hồi
- Lực mà lò xo khi biến dạng tác dụng vào quả nặng gọi là lực đàn hồi
- Khi quả nặng đã đứng yên thì lực đàn hồi sẽ cân bằng với trọng lượng của quả nặng
2 Đặc điểm của lực đàn hồi:
- Khi độ biến dạng tăng thì lực đàn hồi cũng tăng
Trang 24+ Lực kế lò xo, một sợi dây mảnh.
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 K iểm tra bài cũ:
? Thế nào là biến dạng đàn hồi?
tập.Giáo viên cũng có thể đặt câu hỏi
như: tại sao người ta có thể dùng một
lực kế thay cho một cái cân?
Làm thế nào để xác định được lực mà dây cung tác dụng vào mũi tên?
Hoạt động 2: Tìm hiểu một lực kế I Tìm hiểu lực kế:
1 Lực kế là gì?
Hướng dẫn học sinh đọc SGK để thu
thập thông tin
- Lực kế là một dụng cụ dùng để đo lực
- Lực kế thường dùng là lực kế lò xo
Có loại lực kế đo lực kéo, có loại đo lực đẩy và cũng có loại có thể đo cả hai lực trên
Trong phần mô tả cấu tạo lực kế, Giáo
viên cho học sinh quan sát lực kế và
mô tả theo hướng dẫn C1 Câu C2 trình
bày GHĐ và ĐCNN của lực kế
2 Mô tả một lực kế lò xo đơn giản:
- Lực kế có một chiếc lò xo một đầu gắn vào vỏ lực kế, đầu kia có gắn một cái móc và một cái kim chỉ thị Kim chỉ thị chạy trên mặt một bảng chia độ
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách đo lực II Đo một lực bằng lực kế:
Trang 25Để kết quả đo đúng đầu tiên phải kiểm
tra xem kim chỉ thị nằm đúng vạch 0
chưa đo lực, kim chỉ thị nằm đúng vạch
0 Cho lực cần đo tác dụng vào lò xo lực kế Phải cầm vào vỏ lực kế và hướng sao cho lò xo lực kế nằm dọc theo phương của lực cần đo
Giáo viên hướng dẫn học sinh thực
hành đo trọng lượng của một quyển
SGK Vật lý 6
Giáo viên chú ý quan sát theo dõi uốn
nắn thao tác thực hành cho học sinh
Chú ý phân tích cách đo cho học sinh:
đo trọng lực thì phải hướng cho lò xo
lực kế theo phương trọng lực
2 Thực hành đo lực:
- Xác định trọng lượng của quyển SGK, ghi chép kết quả và đem so sánh với các nhóm khác
- Khi đo cần phải cầm lực kế sao cho lò
xo lực kế nằm ở tư thế thẳng đứng, vì lực cần đo là trọng lực có phương thẳng đứng
Hoạt động 4: Xây dựng công thức
liên hệ giữa trọng lượng và khối
Hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi
trong phần Vận dụng của SGK
C7: Ta có hệ thức P=10m cho nên trên
bảng chia độ ta có thể ghi đơn vị là kilogam Thực chất của cân bỏ túi chính là một lực kế
C8: Giao BTVN.
C9: Từ P=10m ta tính được:
P=10.3200(kg)=32000 (N)
Hoạt động 6: Củng cố.
- Lực kế là gì? Cho biết cấu tạo của lực kế
- Cho biết hệ thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật?
Trang 26Ngày soạn: 27/10/2012 TIẾT 11: BÀI 11: KHỐI LƯỢNG RIÊNG - B ÀI TẬP
+ B¶ng khèi lîng riªng cña mét sè chÊt.
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Lực kế là gì? Cho biết cấu tạo của lực kế.
? Cho biết hệ thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật?
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống
học tập.Giáo viên có thể cho học sinh
đọc mẩu tin ở phần vào bài từ đó đưa
ra phương pháp nghiên cứu tìm cách
“cân” cái cột sắt trên
Ở Ấn Độ, thời cổ xửa, người ta đã đúc được một cột bằng sắt nguyên chất, có khối lượng gần 10t Làm thế nào để
“cân” được cột sắt đó?
Hoạt động 2: Xây dựng khái niệm
khối lượng riêng và công thức tính
khối lượng theo khối lượng riêng
(KLR).
I Khối lượng riêng Tính khối lượng của các vật theo khối lượng riêng:
1 Khối lượng riêng:
Để giải quyết vấn đề trên, người ta đề
ra phương án như câu C1:
Phương án thứ nhất không chấp nhận
được cho nên chọn phương án thứ
hai: Khi biết khối lượng của 1m3 sắt
và thể tích của cột sắt thì có thể tính
được khối lượng của cột sắt đó
Từ bài toán có thể hình thành khái
niệm về KLR và thông báo cho học
- Khối lượng của 1m3 là:
m= 7,8.1000 = 7800 (kg)
- Vậy khối lượng của cột sắt nguyên chất
sẽ là:
m=7800.0,9=7020 (kg) Vậy: Khối lượng của một met khối một chất được gọi là KLR của chất đó
Đơn vị của KLR là kilogam trên met khối (ký hiệu: kg/m3)
Trang 27Giỏo viờn giới thiệu bảng KLR của
KLR của đỏ là bao nhiờu?
Theo đề bài, khối đỏ cú thể tớch bao
nhiờu? Tớnh khối lượng đỏ
3 Tớnh khối lượng của một vật theo KLR:
Biết thể tớch đỏ là 0,5 m3, KLR của đỏ
là 2600 kg/m3 Vậy khối lượng của đỏ sẽ là:
m= 0,5.2600 = 1300 (kg)Theo bài toỏn trờn ta cú cụng thức:
trong đú D (kg/m3) là KLR, m (kg) là khối lượng và V (m3) là thể tớch
Hoạt động 3: Bài tập vận dụng.
GV yêu cầu Hs làm việc cá nhân, lu ý
hs cần tóm tăt đề bài và giải theo
đúng qui trình giải một bài tập VL
Gọi HS lên chữa bài
Thu vở một số em để chấm
II Vận dụng Bài 1: Một hộp sữa ễng Thọ cú khối
lượng 397g và thể tớch 320cm3 Hóy tớnh khối lượng riờng của sữa trong hộp theo đơn vị kg/m3?
Bài 2: Một khối hỡnh hộp (đặc) cú kớch
thước là 20 cm x 10 cm x 5 cm, cú khối lượng 2,7 kg Hóy cho biết khối hộp đú được làm bằng chất gỡ?
Hoạt động 4: Củng cố.Giao nhiệm vụ về nhà
- Khối lượng riờng là gỡ? Cho biết đơn vị?
- Cho biết hệ thức liờn hệ giữa khối lượng riờng,thể tớch và khối lượng của cựng một vật?
Ngày soạn: 04/11/2012
(*) Xem phụ lục
27
Trang 28TIẾT 12: BÀI 11: TRỌNG LƯỢNG RIấNG – BÀI TẬP
- Bảng khối lợng riêng của một số chất.
III Tiến trỡnh dạy học:
học tập.Em hãy cho biết KL m và TL
P có mối liên hệ nh thế nào?
Khối lợng (m) đặc trng cho vật, KLR (D)
đặc trng cho chất
Để đặc trng cho các chất về mặt trọng ợng ta có khái niệm trọng lợng riêng
l-Hoạt động 2: Tỡm hiểu khỏi niệm
trọng lượng riờng (TLR).
I Trọng lượng riờng
Hướng dẫn học sinh đọc sỏch hỡnh
thành khỏi niệm TLR và đơn vị của
nú (đơn vị của trọng lượng và thể tớch
là gỡ?)
Qua cõu hỏi C4 giỳp hỡnh thành cụng
thức tớnh TLR của một vật khi biết
trọng lượng và thể tớch của vật
Yờu cầu học sinh nhắc lại hệ thức liờn
hệ giữa trọng lượng và khối lượng để
suy ra hệ thức liờn hệ giữa TLR và
Hoạt động 3: Bài tập vận dụng:
GV yêu cầu Hs làm việc cá nhân, lu ý
hs cần tóm tăt đề bài và giải theo
đúng qui trình giải một bài tập VL
Gọi HS lên chữa bài
Trang 29Ngày soạn: 11/11/2012
29
Trang 30* Giỏo viờn: SGK, SGV, nội dung thực hành Đồ dùng cho mỗi nhóm học sinh:
1 cốc nớc, khăn lau, 1 đôi đũa
* Học sinh: SGK, ôn tập lý thuyết, mỗi nhóm mang 15 hòn sỏi cùng kích cỡ.
III
Tiến trỡnh dạy học :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh:
3 Nội dung bài thực hành:
Hoạt động của thầy và trũ Yờu cầu cần đạt
Hoạt động 1: Công tác chuẩn bị
- GV: Gọi nhóm báo cáo sự chuẩn
bị
GV phát dụng cụ thí nghiệm cho
các nhóm, nêu yêu cầu và mục tiêu
bài thực hành
- HS: nhận dụng cụ thực hành, tìm
hiểu cách sử dụng các dụng cụ
* Nêu nội quy thực hành
123
3 Kết luận nội dung thực hành.
Trang 31GV tổ chức cho HS thảo luận kết
- Học, xem lại nội dung bài thực hành
- Đọc và chuẩn bị bài 13: Máy cơ đơn giản
Ngày soạn: 18/11/2012
31
Trang 32TIẾT 14: BÀI 13 Máy cơ đơn giản
2 Kiểm tra bài cũ: Không.
3 Nội dung bài mới :
Hoạt động của thầy và trũ Yờu cầu cần đạt
Hoạt động 1:Tìm hiểu lực khi kéo vật
theo phơng thẳng đứng.
- GV cho HS quan sát hình 13.2
- HS: Quan sát hình vẽ - nghiên cứu
SGK Dự đoán trả lời:
? Để kiểm tra dự đoán trên ta làm TN
nh thế nào? Cần những dụng cụ gì?
- HS dựa vào kết quả TN trả lời C1
HS: Đọc - Trả lời C2- Phát biểu hoàn
Trang 33- GV: để giải quyết những khó khăn đó
thì ta làm nh thế nào ? ⇒ Đó chính là sử
dụng các máy cơ đơn giản
Hoạt động 2: Tìm hiểu các máy cơ
- HS thảo luận C4, phát biểu:
- GV nhấn mạnh: Các loại máy cơ đơn
giản giúp ta làm việc dễ dàng hơn
- HS thảo luận C5
2 - 3 HS phát biểu:
- GV nhận xét, bổ sung
- HS liên hệ tìm một số thí dụ sử dung
máy cơ đơn giản trong cuộc sống
+ Phải tập trung nhiều ngời
+ Chỗ đứng dễ bị ngã …
II Các máy cơ đơn giản
Có ba loại máy cơ đơn giản thờng dùng là:
Trang 34TIẾT 15: BÀI 14 Mặt phẳng nghiêng
* Giỏo viờn: SGK, SGV, đồ dùng cho mỗi nhóm học sinh: 1 lực kế (5N), 1 khối
trụ tròn có móc, 3 tấm ván có độ dài khác nhau, 1 số vật kê
* Học sinh: SGK, đọc và chuẩn bị bài ( kể sẵn bảng 14.1).
? Muốn làm giảm lực kéo vật thì phải
tăng hay giảm độ nghiêng của tấm ván?
1 Đặt vấn đề.
Hoạt động 2: Thí nghiệm.
- GV phát đồ cho các nhóm, hớng dẫn
HS cách làm
- HS tiến hành thí nghiệm: Đo trọng
l-ợng của vật P = F1, đo lực kéo vật trên
- GV nhận xét kết quả của HS đo
? Em đã làm giảm độ nghiêng của mặt
T Lợng của vật:
P = F1
Cờng
độ của lực kéo vật F2
C2:
Trang 35phẳng nghiêng bằng cách nào ?
- HS trả lời C2
Hoạt động 3: Rút ra kết luận.
- HS dựa vào kết quả thí nghiệm để trả
lời câu hỏi đầu bài
- Tìm hiểu thực tế về việc sử dụng mặt phẳng nghiêng
- Đọc và chuẩn bị bài 15: Đòn bẩy
Ngày soạn: 02/12/2012
35
Trang 36TIẾT 16: BÀI 15 Đòn bẩy
- Biết sử dụng đòn bẩy trong những công việc thích hợp ( Biết thay đổi vị trí các
điểm O; O1; O2 cho phù hợp với yêu cầu sử dụng)
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của
đòn bẩy.
- GV: Hớng dẫn HS quan sát các hình:
H15.1; 15.2; 15.3 và đọc phần thông tin
- HS đọc thông tin, tìm hiểu và trả lời
C1
- GV nhận xét, minh họa thực tế để HS
quan sát và nhắc lại về cấu tạo đòn bẩy
Hoạt động 2: Nghiên cứu xem đòn
bẩy giúp con ngời làm việc dễ dàng
hơn nh thế nào ?
về khoảng cách OO1 và OO2
chúng ta sẽ kiểm tra dự đoán của các em
bằng thí nghiệm
- GV giới thiệu dụng cụ, phát cho các
nhóm HS
- HS tiến hành làm thí nghiệm (H.15.4)
theo sự hớng dẫn của giáo viên
- HS hoàn thành C2 ghi kết quả vào
bảng 15.1 của nhóm mình
I Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy.
Cấu tạo của đòn bẩy: gồm có:
II đòn bẩy giúp con ngời làm việc
Trang 374 Hớng dẫn về nhà:
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Tìm hiểu thực tế về việc sử dụng đòn bẩy
- Xem và ôn tập lại toàn bộ các kiến thức đã học để tiết sau ôn tập học kỳ I
Ngày soạn: 09/12/2012
37
Trang 38+ Trọng lực: trọng lợng và khối lợng liên hệ với nhau bởi hệ thức P = 10 m (P là trọng lợng, m là khối lợng).+ Lực đàn hồi.
+ Khối lợng riêng, trọng lợng riêng: