1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

De kiem tra vat ly 6 ( Chuan)

5 143 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 107 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử dụng được ròng rọc cố định hay ròng rọc động để làm những công việc hàng ngày khi cần chúng và phân tích được tác dụng của ròng rọc trong các trường hợp đó để chỉ rõ lợi ích của nó ho

Trang 1

PHÒNG GD SA PA

ĐỀ THI HỌC KÌ: II TRƯỜNG THCS HẦU THÀO

Môn: Vật Lí 6 Năm học: 2010 – 2011

I Mục tiêu kiểm tra:

1.Kiến thức: kiến thức từ bài(17- 28) của chương III- Điện học

2.Mục đích:

Giáo viên: - GV ra đề kiểm tra, đáp án

II.Thiết lập ma trận đề:

a.Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình

Nội dung Tổng số

tiết

Lí thuyết Tỉ lệ thực dạy Trọng số

LT (Cấp

độ 1, 2)

VD (Cấp

độ 3, 4)

LT (Cấp

độ 1, 2)

VD (Cấp

độ 3, 4)

b Tính số câu hỏi và điểm số chủ đề kiểm tra ở các cấp độ

Nội dung (chủ

Số lượng câu (chuẩn cần

kiểm tra)

c) Chuẩn kiến thức, kỹ năng theo PPCT:

Trang 2

PHÒNG GD SA PA

ĐỀ THI HỌC KÌ: II TRƯỜNG THCS HẦU THÀO

Môn: Vật Lí 6 Năm học: 2010 – 2011

A TRẮC NGHIỆM: Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau:

Câu 1 Hệ thống ròng rọc như hình 1 có tác dụng

A Đổi hướng của lực kéo.

B Giảm độ lớn của lực kéo.

C Thay đổi trọng lượng của vật.

D Thay đổi hướng và giảm độ lớn của lực kéo.

1 Cơ học

2 tiết

1 Nhận biết thế nào là ròng rọc Phân biệt được 2 loại ròng rọc, ròng rọc động và ròng rọc cố định

2 Biết sử dụng ròng rọc trong các công việc thích hợp

3 Nêu được tác dụng của ròng rọc cố định và ròng rọc động Nêu được tác dụng này trong các ví dụ thực tế

4 Sử dụng được ròng rọc cố định hay ròng rọc động để làm những công việc hàng ngày khi cần chúng và phân tích được tác dụng của ròng rọc trong các trường hợp đó để chỉ rõ lợi ích của nó hoặc chỉ ra được ví dụ về ứng dụng việc sử dụng ròng rọc trong thực tế đã gặp

C3 1

2 Nhiệt học

16 tiết

1 Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí

2 Nhận biết được các chất lỏng khác nhau

nở vì nhiệt khác nhau

3 Nêu được ví dụ về các vật khi nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn

4 Mô tả được nguyên tắc cấu tạo và cách chia độ của nhiệt kế dùng chất lỏng

5 Nêu được ứng dụng của nhiệt kế dùng trong phòng thí nghiệm, nhiệt kế rượu và nhiệt kế y tế

6 Nhận biết được một số nhiệt độ thường gặp theo thang nhiệt độ Xen - xi - ut

7 Mô tả được các quá trình chuyển thể: sự nóng chảy và đông đặc, sự bay hơi và ngưng

tụ, sự sôi Nêu được đặc điểm về nhiệt độ trong mỗi quá trình này

8 Nêu được phương pháp tìm hiểu sự phụ thuộc của một hiện tượng đồng thời vào nhiều yếu tố, chẳng hạn qua việc tìm hiểu tốc

độ bay hơi

9 Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất rắn

10 Nhận biết được các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

11 Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất lỏng

12 Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt của chất lỏng để giải thích được một số hiện tượng và ứng dụng thực tế

13 Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất khí

14 Nêu được ví dụ về các vật khi nở vì nhiệt, nếu

bị ngăn cản thì gây ra lực lớn

15 Mô tả được nguyên tắc cấu tạo và cách chia độ của nhiệt kế dùng chất lỏng

16 Mô tả được quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của các chất

17 Mô tả được quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn của các chất

18 Nêu được đặc điểm về nhiệt độ của quá trình đông đặc

19 - Mô tả được quá trình chuyển thể trong sự bay hơi của chất lỏng

- Nêu được phương pháp tìm hiểu sự phụ thuộc của một hiện tượng đồng thời vào nhiều yếu tố, chẳng hạn qua việc tìm hiểu tốc độ bay hơi

19 Mô tả được quá trình chuyển thể trong sự ngưng

tụ của chất lỏng

21 Mô tả được sự sôi

22 Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt của chất rắn, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn để giải thích được một số hiện tượng và ứng dụng thực tế

23 Xác định được GHĐ và ĐCNN của mỗi loại nhiệt kế khi quan sát trực tiếp hoặc qua ảnh chụp, hình vẽ

24 Biết sử dụng các nhiệt kế thông thường để

đo nhiệt độ theo đúng quy trình

25 Lập được bảng theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của một vật theo thời gian

26 Vận dụng được kiến thức về cácquá trình chuyển thể để giải thích một số hiện tượng thực

tế có liên quan

27 Nêu được dự đoán về các yếu tố ảnh hưởng đến sự bay hơi và xây dựng được phương án thí nghiệm đơn giản để kiểm chứng tác dụng của từng yếu tố

28 Vận dụng được kiến thức về bay hơi để giải thích được một số hiện tượng bay hơi trong thực tế

29 Vận dụng được kiến thức về sự ngưng tụ để giải thích được một số hiện tượng đơn giản

Số câu hỏi

3 C2.2, C7.5 ; C7., 3

1 C21.6

2 C9.7, C12.8

1 C28 4 1

C29 9

Số điểm

Hình 1

F

Trang 3

Câu 2 Cho bảng số liệu độ tăng thể tích của 1000 cm3 một số chất lỏng khi nhiệt độ

Cách sắp xếp đúng là:

A Thủy ngân, dầu hỏa, rượu

B Rượu, dầu hỏa, thủy ngân

C Dầu hỏa, rượu, thủy ngân

D.Thủy ngân, rượu, dầu hỏa

Câu 3 Trong các kết luận sau, kết luận không đúng là

A Chất lỏng sôi ở nhiệt độ bất kì

B Mỗi chất lỏng sôi ở nhiệt độ nhất định Nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ sôi.

C Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng không thay đổi.

D Các chất lỏng khác nhau có nhiệt độ sôi khác nhau.

Câu 4 Khi trồng chuối hoặc mía người ta thường phạt bớt lá để:

A Dễ cho việc đi lại chăm sóc cây

B Hạn chế lượng dinh dưỡng cung cấp cho cây

C Giảm bớt sự bay hơi làm cây đỡ bị mất nước hơn.

D Đỡ tốn diện tích đất trồng.

Câu 5 Tốc độ bay hơi của nước đựng trong cốc hình trụ càng nhỏ khi

A Nước trong cốc càng nhiều.

B Nước trong cốc càng ít.

C Nước trong cốc càng lạnh.

D Nước trong cốc càng nóng.

Câu 6 Hiện tượng nào sau đây chứng tỏ nước bắt đầu sôi?

A Các bọt khí xuất hiện ở đáy bình.

B Các bọt khí nổi lên.

C Các bọt khí càng nổi lên, càng to ra.

D Các bọt khí vỡ tung trên mặt thoáng của nước.

B TỰ LUẬN

Câu 7 Giải thích tại sao các tấm tôn lợp nhà thường có hình lượn sóng?

Câu 8 Tại sao khi rót nước nóng ra khỏi phích nước rồi đậy nút lại ngay thì nút có

thể bị bật ra? Làm thế nào để tránh hiện tượng nào?

Câu 9 Giải thích sự tạo thành giọt nước đọng trên lá cây vào ban đêm?

Câu 10 Theo dõi nhiệt độ băng phiến lỏng để nguội người ta thấy:

- Trong 10 phút sau nhiệt độ của băng phiến không thay đổi.

a Hãy vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của băng phiến theo thời gian.

b Đoạn nằm ngang trong đường biểu diễn ứng với quá trình nào?

Trang 4

c Các đoạn nằm nghiêng trong đường biểu diễn ứng với những quá trình nào?

IV ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM

A TRẮC NGHIỆM: 3 điểm Chọn đúng đáp án mỗi câu cho 0,5 điểm

B TỰ LUẬN: 7 điểm

Câu 7 1,5 điểm

Các tấm tôn lợp nhà thường có hình lượn sóng vì khi trời nóng các

tấm tôn có thể giãn nở vì nhiệt mà ít bị ngăn cản hơn nên tránh được

hiện tượng sinh ra lực lớn, có thể làm rách tôn lợp mái.

1,5 điểm

Trang 5

Câu 8 2 điểm

Khi rót nước nóng ra khỏi phích, có một lượng không khí ở ngoài tràn vào

phích Nếu đậy nút ngay thì lượng khí này sẽ bị nước trong phích làm cho nóng lên, nở ra và có thể làm bật nút phích.

Để tránh hiện tượng này, không nên đậy nút ngay mà chờ cho lượng khí tràn vào phích nóng lên, nở ra và thoát ra ngoài một phần mới đóng nút lại.

Câu 9 1.5 điểm.

Ta biết rằng, trong không khí có hơi nước Khi đêm đến, nhiệt

độ giảm xuống, hơi nước trong không khí kết hợp lại với nhau

và tạo thành những giọt nước đọng trên lá cây

1,5 điểm

Câu 10 2 điểm

a Đường biểu diễn (hình

vẽ).

b Đoạn BC nằm ngang ứng với quả trình đông đặc của băng phiến.

c Các đoạn AB, CD ứng với quá trình tỏa nhiệt của băng phiến

1 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm

5 10 15 20

Thời gian (phút)

90

80

70

0

Nhiệt độ (0C))

A

D

Ngày đăng: 25/09/2015, 01:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w