1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đồ án TCDN 1 - Bài nhóm Hương

28 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 420 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG ĐỒ ÁN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CTY TNHH KIẾN TRÚC LOFTS NĂM 2016-2017 Ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG G

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

ĐỒ ÁN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CTY TNHH KIẾN TRÚC LOFTS NĂM

2016-2017

Ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Giảng viên hướng dẫn: TS Phan Mỹ Hạnh Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 1

MSSV: 1715190028 Lớp: 17HTCA1 MSSV: 1715190016 Lớp: 17HTCA1 MSSV: 1715190022 Lớp: 17HTCA1 MSSV: 1715190015 Lớp: 17HTCA1 MSSV: 1715190013 Lớp: 17HTCA1

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đồ án “Phân Tích Tình Hình Hoạt Động Kinh

Doanh Của Cty Tnhh Kiến Trúc Lofts Năm 2016-2017” là kết quả của quá

trình nghiên cứu một cách nghiêm túc của em Các quy trình, số liệu trong đồ

án được tổng hợp từ những nguồn đáng tin cậy và được xử lý, trích dẫn một cách trung thực, rõ ràng

Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính pháp lý của quá trình nghiêncứu khoa học của đồ án này

TP Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 06 năm

2018

(SV ký và ghi rõ họ tên)

1

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để có kiến thức hoàn thành bài Đồ án môn Tài Chính Doanh Nghiệp 1này là nhờ sự giảng dạy của quý thầy cô Trường Đại Học Công nghệTP.HCM, sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy hướng dẫn TS Phan Mỹ Hạnh

Em xin chân thành cảm ơn:

 Quý thầy cô Khoa Kế toán – Tài chính Ngân hàng trường Đại HọcCông nghệ TP.HCM

 Giáo viên hướng dẫn – TS Phan Mỹ Hạnh

Với điều kiện thời gian có hạn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của cácnhóm sinh viên làm đồ án trước không tránh khỏi những thiếu sót Em rấtmong nhận được sự chỉ báo, đóng góp ý kiến của các thầy cô để đồ án đượchoàn chỉnh hơn

Sau cùng nhóm em kính chúc quý thầy cô Trường Đại Học Công nghệTP.HCM luôn dồi dào sức khỏe, hạnh phúc và thành đạt!

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên:

(1)BÙI NGUYỄN AN NHIÊN MSSV: 1715190028

(2)HUỲNH NGỌC HOÀI MSSV: 1715190016

(3)LÊ THU HƯƠNG MSSV: 1715190022

(4)CHÂU VĂN HIẾU MSSV: 1715190014

(5)LÊ ĐỔ THỤC HIỀN MSSV:1715190013

Khoá: 17 Thời gian kiến tập : 19/03/2017 – 11/06/2018 ………

………

………

………

………

………

………

………

………

TP.Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 201…

(Ký và ghi rõ họ tên)

MỤC LỤC

3

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN 1

LỜI CẢM ƠN 2

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 3

DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH 6

PHẦN MỞ ĐẦU 7

I Lý do chọn đề tài 7

1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 7

2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 7

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH KIẾN TRÚC LOFTS 9

1.1 Giới thiệu chung về công ty 9

1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty 9

1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 9

1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 9

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận 10

1.4 Tổ chức công tác quản trị tài chính tại công ty 11

1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị tài chính 11

1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng thành viên 11

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY NĂM 2017 13

2.1 Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty 13

2.2 Phân tích về các chỉ tiêu của công ty 21

BẢNG 2.2.1 PHÂN TÍCH TỶ SUẤT SINH LỢI TRÊN DOANH THU THUẦN .21

BẢNG 2.2.2 PHÂN TÍCH TỶ SUẤT SINH LỜI CỦA VỐN CHỦ SỞ HỮU 22

ĐVT: triệu đồng 22

BẢNG 2.2.3 PHÂN TÍCH TỶ SUẤT SINH LỜI CỦA VỐN CHỦ SỞ HỮU 23

2.3.Đánh giá thực trạng công ty 23

2.3.1 Thuận lợi 23

2.3.2 Khó khăn 24

CHƯƠNG 3: MÔ TẢ CÔNG VIỆC KIẾN TẬP VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM .25

3.1 Mô tả công việc kiến tập 25

3.2 So sánh giữa lý thuyết và thực tế 25

3.3 Bài học kinh nghiệm 25

3.4 Định hướng nghề nghiệp 26

KẾT LUẬN 27

TÀI LIỆU THAM KHẢO 28

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 6

- BCTC : Báo cáo tài chính

DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH

Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ bộ máy công ty

5

Trang 7

Danh mục bảng:

Bảng 2.1 Bảng cân đối kế toán

Bảng 2.2 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 2.2.1 Phân tích tỷ suất sinh lợi trên doanh thu thuần

Bảng 2.2.2 Phân Tích Tỷ Suất Sinh Lời Của Vốn Chủ Sở Hữu

Bảng 2.2.3 Phân Tích Tỷ Suất Sinh Lời Của Vốn Chủ Sở Hữu

PHẦN MỞ ĐẦU

Trang 8

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp canh tranh vớinhau vô cùng gay gắt để có thể tồn tại và phát triển bền vững, có chỗ đứngtrên thị trường Đặc biệt khi các nước trên thế giới cùng tham gia vào chuỗigiá trị toàn cầu thì cạnh tranh không những chỉ trong phạm vi trong nước màcòn mở rộng ra với các doanh nghiệp khu vực và trên thế giới Việc này giúpcác doanh nghiệp trong nước có thêm cơ hội để mở rộng thị trường và tìmkiếm thêm đối tác, nhà cung ứng có nhiều lợi thế, tuy nhiên nó cũng làm chohoạt động kinh doanh cũng sẽ khó khăn hơn rất nhiều do có nhiều doanhnghiệp cạnh tranh hơn và họ có rất nhiều lợi thế về nhân công, về giá và khoahọc công nghệ.

Trước tình hình trên, để có thể cạnh tranh được với các đối thủ đòi hỏicác doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiếnmẫu mã để đáp ứng nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng, sử dụng hiệu quả vàhợp lý các nguồn lực như: vốn, nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng, máy móc, thiếtbị…Tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng có thể thực hiện đượcnhững điều này Ở mỗi doanh nghiệp luôn bị giới hạn về nguồn lực phát triểnchính vì vậy không thể cùng một lúc thực hiện được các mục tiêu đề ra Việcxây dựng quy trình đánh giá, lựa chọn nhà cung ứng có uy tín, có nguồnnguyên liệu ổn định đáp ứng được các yêu cầu của doanh nghiệp là một nhucầu cần thiết, giúp cho Doanh nghiệp tiết kiệm được thời gian trong việc longuyên vật liệu đầu vào và có thể tập trung vào hoạt động chính của mình

CÔNG TY TNHH KIẾN TRÚC LOFTS là một công ty có bề dày kinhnghiệm trong lĩnh vực thiết kế Đây là một ngành vốn có rất nhiều đối thủcạnh tranh vì vậy chất lượng sản phẩm luôn là yếu tố mà Công ty đặt lên hàngđầu và lấy nó là yếu tố cạnh tranh với các công ty khác Để đảm bảo được chấtlượng dự án theo mục tiêu đề ra, ngoài việc đảm bảo tiến độ thi công, trình độnhân công, Công ty còn luôn chú trọng đến việc tìm kiếm nhà cung cấpnguyên vật liệu đầu vào

Xuất phát từ nhận thức trên và dựa trên kiến thức học được, em đã lựachọn đi sâu nghiên cứu rõ hơn về đề tài : “Phân Tích Tình Hình Hoạt Động

Kinh Doanh Của Cty Tnhh Kiến Trúc Lofts Năm 2016-2017”.

1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu một cách có hệ thống và cụ thể về tình hình kinh doanhdoanh nghiệp Từ đó rút ra những mặt còn hạn chế tồn tại và tìm ra những giảipháp hoàn thiện và nâng cao chất lượng kinh doanh của công ty

Trang 9

Sử dụng phương pháp thống kê, phân tích kinh tế, … và so sánh, nhận xét

nhằm nêu ra được các nhân tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng tới tình hìnhhoạt động kinh doanh của công ty

4 NỘI DUNG ĐỀ TÀI

Chương I: Giới thiệu Cty TNHH Kiến Trúc LOFTS

Chương II: Phân tích tình hình hoạt động của Cty TNHH Kiến Trúc LOFTSChương III: Mô tả công việc kiến tập và bài học kinh nghiệm

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH KIẾN TRÚC LOFTS

Trang 10

1.1 Giới thiệu chung về công ty

 Tên công ty : CÔNG TY TNHH KIẾN TRÚC LOFTS

 Tên tiếng nước ngoài: LOFTS ARCHITECTURE COMPANYLIMITED

 Tên viết tắt: LOFTS ARCHITECTURE

 Văn phòng công ty tại: Số 32 Mỹ Thái 2A, Khu phố Mỹ Thái 2–S4,phường Tân Phú, Quận 7, Tp Hồ Chí Minh

 MST: 0309500551

 Điện thoai:

Công ty được thành lập vào tháng 9 năm 2019, giấy phép ĐKKD số

411043001114 do UBND TP Hồ Chí Minh cấp, có đủ tư cách pháp nhân vàđược sử dụng con dấu riêng, được quan hệ giao dịch thương mại và tất cả các

tổ chức thuộc các thành phần kinh tế trong và ngoài nước theo đúng luật định

và các văn bản quy định dưới luật do Chính Phủ ban hành

1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty

Công ty hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ tư vấn, thiết kế kiến trúc côngtrình, dịch vụ quản lý hợp đồng trong xây dựng được xác lập cho công việcthiết kế kiến trúc công trình

1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Nhân sự công ty được tổ chức theo cơ chế mở, phụ thuộc vào mô hìnhphát triển của công ty Trên nguyên tắc phù hợp với hoạt động của công ty,các phòng ban cơ quan hỗ trợ và hợp tác với nhau trong công việc Công tybao gồm các phòng ban chuyên trách các lĩnh vực, có chức năng, nhiệm vụ cụthể như sau:

9

Phòng Tư Vấn Thiết Kế

Phòng Kỹ

ToánGiám Đốc

Tổ kiến

trúc

Tổ Nội Thất

Trang 11

Hình 1.3 Sơ đồ bộ máy công ty 1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận

Giám đốc:

- Có trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động của công ty

- Là người đại diện theo pháp luật của công ty, chịu trách nhiệm trướcCông ty và pháp luật về mọi hoạt động của công ty

- Điều hành dự án, chọn lựa và phối hợp các đối tác

- Đề ra những ý tưởng, thiết kế sáng tạo phù hợp với yêu cầu của kháchhàng

- Phối hợp chặt chẽ với phòng kỹ thuật trong việc giám sát và thi công cáchợp đồng tư vấn thiết kế

Phòng kỹ thuật:

- Thống kê và báo cáo tình hình thực hiện hợp đồng kinh tế

- Cung cấp các yếu tố, thông số kỹ thuật lắp đặt thiết bị vật tư, đảm bảochất lượng từng hạng mục công trình

- Thực hiện giám sát thi công xây dựng và quản lý kỹ thuật các công trìnhthiết kế của công ty

Trang 12

- Thẩm tra hồ sơ thiết kế, thẩm tra dự toán Kiểm định chất lượng côngtrình xây dựng

Phòng kế toán:

- Phối hợp với các phòng ban khác theo chỉ thị của ban giám đốc để xâydựng định mức, đơn giá, tổng dự toán, giá các thiết bị cung cấp chokhách hàng

- Giải quyết các phát sinh, điều chỉnh giá trong quá trình thực hiện hợpđồng

- Thực hiện và ghi chép các nghiệp vụ kế toán phát sinh Lưu trữ hồ sơtheo quy định

- Đảm bảo tuân thủ các quy định về Thuế, cập nhật thường xuyên cácthay đổi của chính sách của thuế TNDN, thuế GTGT, bảo hiểm xã hội,

- Kiểm soát các giao dịch bán hàng, mua hàng, thanh toán, công nợ Đảmbảo tất cả các giao dịch được ghi chép sổ sách chính xác, phù hợp tuânthủ theo quy định kế toán

- Lập báo cáo tháng/quý/năm thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN, báocáo tình hình sử dụng hóa đơn

- Chịu trách nhiệm việc Kiểm toán BCTC vào cuối năm

- Cân đối doanh thu – chi phí Theo dõi nguồn tiền vào/ ra của doanhnghiệp

- Đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty và báo cáo về giám đốc

1.4 Tổ chức công tác quản trị tài chính tại công ty

1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị tài chính

- Nhân sự gồm 03 người: Kế toán trưởng / Kế toán viên / Thủ quỹ

1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng thành viên

- Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm chính các hoạt động của phòng Tàichính Kế toán

- Kế toán viên: ghi chép sổ sách các nghiệp vụ kế toán phát sinh; lập vàtheo dõi công nợ và nợ phải trả; lập ủy nhiệm chi thanh toán khi cầnthiết; lập báo cáo tháng, quý, năm;

- Thủ quỹ: ghi chép thu – chi tiền mặt, quản lý tiền mặt

11

Trang 13

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CỦA CÔNG TY NĂM 2017.

2.1 Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty.

Bảng 2.1 Bảng cân đối kế toán.

mức tăng giảm

tỷ lệ tăng giảm (%)

2 Các khoản tương đương 17.196 45,23% 10.895 34,36% 6.301 57,83% -10,87%

II Đầu tư tài chính ngắn hạn

III Các khoản thu ngắn hạn 14.837 39,03% 10.995 34,68% 3.842 34,94% -4,35%

1 Phải thu ngắn hạn của khách

2 Trả trước cho người bán

ngắn hạn 1.628 4,28% 515 1,62% 1.113 216,12% -2,66%

3 Phải thu nội bộ ngắn hạn

4 Phải thu theo tiến bộ kế

hoạch

5 Phải thu về cho vay ngắn hạn

6 Phải thu ngắn hạn khác 4.000 10,52% 1.816 5,73% 2.184 120,26% -4,79%

7 Dự phòng phải thu ngắn hạn

Trang 14

2 Thuế GTGT được khấu trừ

3 Thuế và các khoản khác phải

2 Tài sản cố định thuê tài chính

3 Tài sản cố định vô hình 1.765 4,64% 135 0,43% 1.630 1207,41% -4,22%Nguyên giá 1.765 4,64% 1.765 5,57% 0 0,00% 0,92%Giá trị hao mòn lũy kế -1.765 -4,64% -1.630 -5,14% -135 8,28% -0,50%III Bất động sản đầu tư

IV Tài sản dở dang dài hạn

V Đầu tư tài chính dài hạn

13

Trang 16

3 Quyền chọn chuyển đổi trái

7 Chênh lệch tỷ giá hối đoái

8 Quỹ đầu tư phát triển 6.702 17,63% 6.552 20,67% 150 2,29% 3,04%

9 Quỹ hỗ trợ sắp xếp DN

10 Quỹ khác thuộc vốn chủ sỡ

hữu

11 Lợi nhuận sau thuế chưa

phân phối lũy kế đến cuối kỳ

Trang 17

Qua bảng cân đối kế toán cho thấy tổng tài sản năm 2017 so với năm 2016tăng 6.310 triệu đồng tương ứng mức tỷ lệ là 19,90%, nguyên nhân dẫn đến tàisản tăng là do tác động chủ yếu là của tài sản ngắn hạn năm 2017 so với năm

2016 tăng 2.984 triệu đồng tương ứng mức tỷ lệ 16,04% Tài sản dài hạn năm

2017 so với năm 2016 tăng 516 triệu đồng tương ứng mức tỷ lệ 8,64% Chothấy tài sản của công ty tăng nhưng doanh nghiệp chỉ tập trung vào tài sảnngắn hạn không tập trung vào tài sản dài hạn làm cho phát triến chưa cân đối

Đi sâu vào mục tài sản ngắn hạn ta thấy tài sản ngắn hạn tăng 2.984 triệuđồng khi ta nhìn vào bảng ta sẽ thấy mục tác động mạnh nhất làm cho tài sảnngắn hạn tăng là mục tiền và các khoản tương đương tiền tăng 5.984 triệu đồngtương ứng với mức tỷ lệ là 42,78% ngoài ra còn có khoản đầu tư tài chính tăng6.301 triệu đồng tương ứng mức tỷ lệ 57,83% Các khoản thu ngắn hạn củacông ty năm 2018 so với năm 2017 cũng tăng 3.842 triệu đồng đạt mức tỷ lệ34,94% và mục hàng tồn kho giảm 3.000 triệu đồng tương ứng mức tỷ lệ120,26 % , mục tài sản ngắn hạn khác năm 2018 so với năm 2017 tăng nhưngrất ít là 182 triệu đồng tương ứng mức tỷ lệ 337,04% ,việc hàng tồn kho giảmcho thấy công ty đã thực hiện tốt chiến lược bán hàng dẫn đến hàng tồn khogiảm Có thể nói ở tài sản ngắn hạn thì tiền và các khoản tương đương tiềnbiến động nhiều nhất cụ thể là tăng nhiều nhưng việc tăng quá nhiều chênhlệch 2,46% chứng minh công ty chưa biết tận dụng tiền và lợi nhuận việc quảntrị còn kém chưa tạo ra cơ hội đầu tư mặc dù doanh thu của công ty 2017 sovới 2016 tăng Ở khoản mục tài sàn dài hạn tăng 516 triệu đồng, mục chínhlàm cho tài sản dài hạn tăng là tài sản cố định năm 2017 so với 2016 tăng2.146 triệu đồng tương ứng với mức tăng là 35,13% ngoài ra mục tài sản vôhình dài hạn tăng 1.630 triệu đồng chiếm 1204,41%, trong mục tài sản dài hạn

ta có tài sản cố định hữu hình tăng có 2 mục làm tài sản cố định hữu hình giảm

là nguyên giá 2017 so với 2016 tăng 516 triệu đồng với mức tỷ lệ 8,64% ,giátrị hao mòn lũy kế giảm 630 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 15,52 % và tài sản

cố đinh vô hình cũng có 2 mục như tài sản cố định hữu hình là nguyên giá

2017 so với 2016 không tăng nhưng giá trị hao mòn lũy kế giảm 135 triệuđồng tương ứng với tỷ lệ 8,28 % điều này cho thấy công ty có đầu tư tài sản cốđịnh nhưng còn kém mở rộng quá trình sản xuất kinh doanh tuy nhiên tốc độ

Trang 18

đầu tư chậm hơn tốc độ hao mòn ,công ty nên chú trọng đầu tư tài sản cố địnhcải tiến nâng cao thiết bị kỹ thuật để lại lợi nhuận cao hơn cho công ty

Nguồn vốn năm 2017 so với 2016 tăng 6.310 triệu đồng tương ứng vớimức tỷ lệ 19,90% nguyên nhân dẫn đến nguồn vốn tăng là do tác động chủyếu của nợ phải trả năm 2017 so với 2016 tăng 6.077 triệu đồng tương ứng vớimức tỷ lệ 41,07 % và vốn chủ sở hữu trả năm 2017 so với 2016 không tăngđiều này cho thấy nguốn vốn của công ty chủ yếu là tự có của công ty nên tìnhhình tài chính của công ty khá mạnh nên đẩy mạnh thêm việc đầu tư Nợ phảitrả trong năm 2017 so với 2016 tăng mạnh 6.077 triệu đồng chiếm tỷ lệ41,07% trong đó thu về nhiều nhất từ khoản người mua trả tiền trước năm

2017 so với năm 2018 tăng lên 7.543 triệu đồng chiếm tỷ lệ 106,36% và mụcphải trả ngắn hạn năm 2017 so với 2016 cũng tăng 12 triệu đồng chiếm 4,01%

và còn có nguồn tiền dự phòng phải trả ngắn hạn trong năm 2017 so với 2016cũng tăng 275 triệu đồng chiếm tỷ lệ 10,03% Bên cạnh đó công ty trong năm

2017 so với 2016 đã đi đầu tư sinh lời đạt được 150 triệu đồng chiếm tỷ lệ2,29% Công ty hoạt động khá ổn định và luôn giữ vững xu hướng phát triểnnày Bên cạnh đó công ty đã nộp thuế cho nhà nước năm 2017 so với 2016giảm 862 triệu đồng chiếm tỷ lệ 54.97%

Tình hình nay công ty nên đã mạnh theo việc đi đầu tư và mua sắm thêmtài sản, quy mô hoạt động thay chút để công ty năm tới có nguồn doanh thu tốthơn năm 2017

17

Ngày đăng: 21/03/2019, 17:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w