1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NHÓM 6 đồ án QTSX2 (1)

57 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạch Định Nhu Cầu Nguyên Vật Liệu Của Công Ty Cổ Phần Patco
Tác giả Lê Trọng Trung_118180144, Phạm Thị Thảo Vy_118180149, Phạm Thị Thu Yến_118180151
Người hướng dẫn Th.S Hồ Dương Đông
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản Lý Dự Án
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2021 - 2022
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,71 MB
File đính kèm NHÓM-6_ĐỒ-ÁN-QTSX2 (1).rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG KHOA QUẢN LÍ DỰ ÁN NĂM HỌC 2021 2022 BÁO CÁO ĐỒ ÁN QUẢN TRỊ SẢN XUẤT 2 Đề tài “Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu của công ty cổ phần Patco” GVHD Th S Hồ Dương Đông SV.

Trang 1

KHOA QUẢN LÍ DỰ ÁN

NĂM HỌC 2021 - 2022

BÁO CÁO ĐỒ ÁN QUẢN TRỊ SẢN XUẤT 2

Đề tài: “Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu của công ty cổ

phần Patco”

GVHD: Th.S Hồ Dương Đông SVTH: Lê Trọng Trung_118180144

Phạm Thị Thảo Vy_118180149 Phạm Thị Thu Yến_118180151 Lớp: 18QLCN

Đà Nẵng, ngày 17 tháng 12 năm 2021

Trang 2

Trang 1 SVTH: Nhóm 6

Mục lục

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 4

1.1 Cơ sở hình thành đề tài 4

1.2 Mục tiêu đề tài 4

1.3 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 5

1.4 Phạm vi đề tài 5

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6

2.1 Lý thuyết về tồn kho 6

2.1.1 Khái niệm về tồn kho 6

2.1.2 Chức năng của quản trị tồn kho 6

2.1.3 Nguyên vật liệu và vai trò của nguyên vật liệu 6

2.1.4 Khái niệm và vai trò của quản trị hàng tồn kho của nguyên vật liệu 7 2.2 Mô hình MRP 7

2.2.1 Khái niệm 7

2.2.2 Mục tiêu của MRP 8

2.2.3 Xác định kích cỡ lô hàng Lot Sizing 8

2.2.4 Xác định lượng tồn kho an toàn (Safety stock – SS) và điểm tái đặt hàng (ROP) 9 2.3 Các mô hình áp dụng vào tồn kho 9

2.3.1 Mô hình FIFO: 9

2.3.2 Mô hình LIFO: 10

2.4 Phương pháp dự báo 11

2.5 Phương pháp giải quyết 11

2.5.1 Phương pháp hoạch toán hàng tồn kho 11

2.5.2 Phân loại hàng tồn kho của công ty 12

CHƯƠNG 3: SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA PATCO 13

3.1 Giới thiệu về công ty 13

Trang 3

Trang 2 SVTH: Nhóm 6

3.2 Thực trạng quản lí tồn kho hiện tại của công ty 13

3.2.1 Tổng quan về kho của công ty cổ phần nhựa Patco 13

3.2.2 Phân tích thực trạng tồn kho của doanh nghiệp 13

3.2.3 Phương pháp lưu kho, xếp dỡ và bảo quản hàng hóa 21

3.2.4 Mô hình quản lí hàng tồn kho tại công ty 22

3.2.5 Phương pháp hoạch toán hàng tồn kho tại công ty 22

3.2.6 Phân loại hàng tồn kho của công ty 23

3.3 Những ưu điểm, hạn chế trong công tác quản lý hàng tồn kho của Công ty nhựa Patco 23

CHƯƠNG 4: LẬP KẾ HOẠCH TỒN KHO TẠI CÔNG TY 25

4.1 Dự báo nhu cầu 25

4.1.1 Dự báo bằng mô hình bình quân có trọng số 25

4.1.2 Sử dụng mô hình bình quân có trọng số dự báo cho sản lượng và nguyên vật liệu năm 2022 25

4.2 Định lượng nguyên vật liệu dùng vào để sản xuất 26

4.3 Sản lượng sản phẩm đã sản xuất: 27

4.4 Xác định tồn kho an toàn (Safety stock) 27

4.5 Tính toán chi phí 33

4.5.1 Chí phí tồn kho 33

4.5.2 Các chi phí khấu hao 34

4.5.3 Chi phí đặt hàng 37

4.6 Xác định kích cỡ lô 38

4.7 Áp dụng phần mềm MRP để hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu vào quý 1&2 năm 2022 39

CHƯƠNG 5: BỐ TRÍ MĂT BẰNG KHO 47

5.1 Giải quyết vấn đề của doanh nghiệp 47

5.1.1 Cơ sở lý thuyết của mô hình ABC 47

5.1.2 Áp dụng ABC để phân loại nguyên vật liệu ở công ty PATCO 47

Trang 4

Trang 3 SVTH: Nhóm 6

5.2 TÁI THIẾT KẾ HỆ THỐNG VẬN CHUYỂN 49

5.2.1 Xe nâng có chạc 49

5.2.2 Xe nâng tay 49

5.2.3 Pallet gỗ 50

5.2.4 Kệ đựng hộp 51

5.2.5 Kệ flow rack 53

5.3 BỐ TRÍ MẶT BẰNG NHÀ KHO 53

5.3.1 Thực trạng nhà kho hiện tại 53

5.3.2 Bố trí lại mặt bằng kho 53

Trang 5

Trang 4 SVTH: Nhóm 6

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1.1 Cơ sở hình thành đề tài

Trong một tổ chức, hàng tồn kho bao giờ cũng là một trong những tài sản có giá trị lớn nhất trên tổng tài sản Vì vậy, kiểm soát tốt hàng tồn kho là một vấn đề hết sức quan trọng trong quản trị sản xuất

Tồn kho là cầu nối giữa sản xuất và tiêu thụ Mức tồn kho cao sẽ giúp tổ chức đáp ứng nhanh nhu cầu của khách hàng Tuy nhiên, tồn kho nhiều sẽ dẫn đến chi phí tăng, hơn nữa tiền nằm ở hàng tồn kho sẽ không thể dùng vào mục đích khác được Đối với một số hàng hóa, tồn kho lâu sẽ dẫn đến chi phí tăng, hơn nữa tiền nằm ở hàng tồn kho

sẽ không thể dùng vào mục đích khác được Đối với một số hàng hóa, tồn kho lâu sẽ dẫn đến giảm chất lượng, hao hụt hư hỏng Ngược lại, tồn kho không đủ sẽ làm giảm doanh số bán hàng, ngoài ra có thể dẫn đến tình trạng khách hàng chuyển sang mua hàng của đối thủ cạnh tranh khi nhu cầu của họ không được đáp ứng

Nhận thấy được tầm quan trọng của các vấn đề trên, nhóm em đã chọn đề tài: “Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu của công ty nhựa Patco”

1.2 Mục tiêu đề tài

- Với đề tài “Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu của công ty cổ phần nhựa Patco”, nhóm em mong muốn tổ chức tốt công tác hoạch định và kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu: cung cấp một cách kịp thời, đầy đủ nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất, tiết kiệm, ngăn ngừa lượng tiêu hao, mất mát, lãng phí nguyên vật liệu Để thực hiện được mục tiêu trên, nhóm đã thực hiện các phương pháp như sau:

- Dùng các mô hình dự báo để dự báo sản lượng hộp đựng bụi của máy hút bụi cầm tay: Việc sử dụng mô hình dự báo sẽ giúp cho doanh nghiệp định lượng được nhu cầu sản xuất của công ty theo tháng, theo quý hoặc theo năm một cách gần nhất, để tránh tình trạng sản xuất thừa hoặc thiếu sản phẩm Từ đó, công ty sẽ đưa ra kế hoạch nhập nguyên vật liệu một cách chuẩn xác và hiệu quả nhất Tránh tình trạng tồn kho hoặc thiếu hụt nguyên liệu trong quá trình sản xuất

Trang 6

Trang 5 SVTH: Nhóm 6

- Dùng mô hình MRP để dự báo nguyên vật liệu: Sau khi dự báo được nhu cầu sản lượng cần sản xuất Thì việc sử dụng mô hình MRP sẽ giúp cho doanh nghiệp có thể tính toán được số lượng nguyên vật liệu đủ để sản xuất được nhu cầu sản lượng đã đề ra một cách nhanh chóng và chính xác Biết được cần đặt hàng vật liệu gì, số lượng bao nhiêu và thời gian đặt hàng khi nào

- Xác định thời điểm tái đặt hàng: Việc xác định thời điểm tái đặt hàng giúp cho doanh nghiệp hạn chế được tối đa chi phí lưu kho và thiệt hại do thiếu hàng, đồng thời xác định được thời gian để đặt hàng một cách kịp thời và đúng lúc, đáp ứng cho quá trình sản xuất được trôi chảy và nhịp nhàng

- Xác định Safety stock: Nhờ vào việc xác định tồn kho an toàn sẽ giúp doanh nghiệp tránh được việc mua rất nhiều hàng khi chưa cần thiết, giảm thiểu rủi ro tồn kho do cung

và cầu thay đổi

1.3 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Đối với bản thân chúng em:

Đề tài này là cơ hội để chúng em có thể áp dụng những kiến thức đã học trong môn Quản trị sản xuất về quản trị tồn kho, lập kế hoạch sản xuất vào thực tế nhằm khắc phục những vấn đề còn tồn tại trong công ty Từ đó chúng em sẽ có những bài học kinh nghiệm hữu ích cho công việc sau này

Đối với công ty:

Kết quả nghiên cứu phân tích giúp công ty nắm bắt được những khó khăn đang gặp phải về quản trị sản xuất, cung cấp giải pháp nhằm góp phần tối ưu chi phí tồn kho của công ty

1.4 Phạm vi đề tài

- Đối tượng: công ty cổ phần nhựa Patco (Địa chỉ: Lô B3, Cụm Công nghiệp Trảng Nhật

2, Xã Điện Hòa, Thị xã Điện Bàn, Tỉnh Quảng Nam)

- Phạm vi giới hạn: Đề tài nghiên cứu đến các vấn đề liên quan quản trị tồn kho trong sản xuất sản phẩm hộp đựng bụi của máy hút bụi cầm tay tại Công ty cổ phần nhựa Patco

Trang 7

Trang 6 SVTH: Nhóm 6

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Lý thuyết về tồn kho

2.1.1 Khái niệm về tồn kho

- Hàng tồn kho là tất cả những nguồn dự trữ nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại và tương lai Hàng tồn kho không chỉ có tồn kho thành phẩm mà còn có tồn kho bán thành phẩm, tồn kho nguyên vật liệu, linh kiện và tồn kho dụng cụ dùng cho sản xuất

- Quản trị tồn kho là quản lý một hệ thống tồn kho trong doanh nghiệp, là việc làm không thể thiếu, nhờ có nó mà doanh nghiệp có thể giữ lượng tồn kho ở mức “vừa đủ” Có nghĩa là không “quá nhiều” mà cũng đừng “quá ít” Bởi vì khi mức tồn kho quá nhiều

sẽ dẫn đến chi phí tăng cao; đối với một số hàng hoá nếu dự trữ quá lâu sẽ bị hư hỏng, hao hụt, giảm chất lượng… Điều này sẽ gây khó khăn trong việc cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường Ngược lại, lượng tồn kho không đủ sẽ làm giảm doanh số bán hàng (đối với hàng tồn kho là thành phẩm), ngoài ra có thể dẫn đến tình trạng khách hàng sẽ chuyển sang mua hàng của đối thủ cạnh tranh khi nhu cầu của họ không được đáp ứng

Vì vậy, nhiệm vụ chủ yếu của quản trị tồn kho là phải trả lời được 2 câu hỏi sau:

- Lượng đặt hàng bao nhiêu là tối ưu?

- Khi nào thì tiến hành đặt hàng?

2.1.2 Chức năng của quản trị tồn kho

- Chức năng liên kết

- Chức năng đề phòng tăng giá, lạm phát

- Chức năng khấu trừ theo sản lượng

2.1.3 Nguyên vật liệu và vai trò của nguyên vật liệu

Khái niệm

NVL là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng của quá trình sản xuất Với cách hiểu chung nhất có thể hiểu: NVL là phạm trù mô tả các loại đối tượng được tác động vào để biến thành sản phẩm (dịch vụ)

Vai trò của nguyên vật liệu

Trang 8

Trang 7 SVTH: Nhóm 6

Là một yếu tố trực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm, do vậy, chất lượng của nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Nguyên vật liệu được đảm bảo đầy đủ về số lượng chất lượng chủng loại có tác động rất lớn đến chất lượng sản phẩm Vì vậy, đảm bảo số lượng, chất lượng nguyên vật liệu cho sản xuất còn là một biện pháp để nâng cao chất lượng sản phẩm

2.1.4 Khái niệm và vai trò của quản trị hàng tồn kho của nguyên vật liệu

Khái niệm quản trị hàng tồn kho nguyên vật liệu

Yếu tố đầu vào có đặc điểm đa dạng chủng loại với số lượng, chất lượng và thời gian cung ứng khác nhau cho sản xuất nên quản lý hàng tồn kho nguyên vật liệu là một trong những nội dung quan trọng của quản trị doanh nghiệp Quản lý hàng tồn kho nguyên vật liệu có nghĩa là phải đảm bảo nguyên vật liệu cho sản xuất, cho hoạt động thương mại của doanh nghiệp Việc đảm bảo nguyên vật liệu đầy đủ, đồng bộ, kịp thời là điều kiện tiên quyết cho sự liên tục của quá trình sản xuất, cho sự nhịp nhàng đều đặn của sản xuất Quản lý nguyên vật liệu cho sản xuất là đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về số lượng, chất lượng, đúng về quy cách, kịp thời về thời gian và đồng nhất

2.2 Mô hình MRP

2.2.1 Khái niệm

MRP là một hệ thống thông tin dựa trên máy tính để chuyển các yêu cầu lịch trình tổng thể cho sản phẩm cuối cùng thành các yêu cầu sản xuất trong từng giai đoạn khác nhau với các bộ phận, cụm lắp ráp và nguyên vật liệu

Vì vậy, MRP được thiết kế để trả lời các câu hỏi như: cần cái gì?, cần bao nhiêu? Và khi nào cần? Sau khi hoàn thành ta thu được hệ thống kế hoạch chi tiết về các loại nguyên vật liệu, chi tiết, bộ phận với thời gian cụ thể nhằm cung ứng kịp thời cho sản xuất Bên cạnh đó, hệ thống này thường xuyên cập nhật những dữ liệu thay đổi bên ngoài nhằm phù hợp với tình hình sản xuất của doanh nghiệp

Dữ liệu đầu vào và đầu ra của MRP:

Trang 9

Trang 8 SVTH: Nhóm 6

- Dữ liệu đầu vào

 Kế hoạch tổng hợp

 Hóa đơn nguyên vật liệu

 Hồ sơ về vật tư tồn kho

Nhờ sự mở rộng ứng dụng máy tính vào hoạt động quản lý sản xuất, phương pháp MRP

đã giúp cho các doanh nghiệp thực hiện được các công tác lập kế hoạch hết sức chính xác, chặt chẽ và theo dõi các loại nguyên vật liệu nhanh chóng, thuận tiện hơn MRP hướng đến những mục tiêu sau:

- MRP xác định mức dự trữ hợp lí, giảm tồn kho nguyên vật liệu

- Giảm thời gian sản xuất và thời gian cung ứng

- Cung cấp nguyên vật liệu đúng thời điểm, giảm thời gian chờ

- Tạo điều kiện cho các bộ phận phối hợp chặt chẽ với nhau đảm bảo hiệu quả sản xuất cao

- Tạo sự thỏa mãn và tin tưởng cho khách hàng

2.2.3 Xác định kích cỡ lô hàng Lot Sizing

Xác định kích cỡ lô hàng theo phương pháp “Cân bằng các linh kiện theo giai đoạn” (Past Period Balancing PPB) Đây là một cách tiếp cận rất năng động nhằm cân bằng chi phí đặt hàng với chi phí tồn trữ

Phương pháp PPB sử dụng thông tin phụ để thay đổi kích cỡ lô hàng tới trong tương lai,

nó tìm sự cân bằng giữa chi phí đặt hàng và chi phí dự trữ cho các nhu cầu đã biết Dùng phương pháp PPB người ta tính giá trị cân bằng PPV (Past Period Value) bằng chi phí đặt hàng chia cho chi phí dự trữ

Trang 10

Trang 9 SVTH: Nhóm 6

Từ đó, PPB sẽ tối ưu khi nó bằng PPV

2.2.4 Xác định lượng tồn kho an toàn (Safety stock – SS) và điểm tái đặt hàng

(ROP)

Ta xác định được lượng tồn kho an toàn dựa trên phân phối chuẩn và mức độ dịch vụ Mức độ dịch vụ ở đây chính là xác suất không hết hàng trong thời gian chờ hàng leadtime

Đối với nhu cầu thay đổi, lead time không đổi, ta có công thức: R = d L + Z δd √L Trong đó:

R: Reorder point

d: Nhu cầu hằng ngày trung bình

δ𝑑: Độ lệch chuẩn của nhu cầu hằng ngày

Trang 11

Trang 10 SVTH: Nhóm 6

- Trị giá vốn hàng hóa còn trong kho sát với giá thị trường, chỉ tiêu hàng tồn kho trong bảng cân đối kế toán có ý nghĩa kinh tế hơn

- Khi giá tăng, kết quả theo phương pháp FIFO, giá vốn hàng bán thấp hơn Điều kiện lạm phát, làm tăng thu nhập ròng và kết quả là mức đóng thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cao hơn

2.3.2 Mô hình LIFO:

- Phương pháp LIFO là cách quản lý kho theo hình thức nhập sau xuất trước Theo đó, khi quản lý kho, những hàng hóa nào mới nhập hoặc được sản xuất gần đây nhất, sẽ được ưu tiên xuất đi trước Những mặt hàng còn tồn kho ở lại là những mặt hàng cũ đã sản xuất từ lâu

- Cách khai thác của FIFO thì ngược lại so với LIFO Tại kho, các hàng hóa tồn kho để lâu nhất sẽ được xuất bán trước hay còn gọi là phương pháp nhập trước xuất trước

Ưu điểm:

Với phương pháp LIFO – Nhập sau xuất trước, giá thành của sản phẩm sẽ luôn được cập nhật theo chi phí gần đây nhất của thị trường Khi đó, các báo cáo lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ được thống kê một cách chính xác hơn, đơn vị sẽ chủ động hơn trong

việc sản xuất – kinh doanh

Phương pháp này giúp doanh nghiệp ít bị ảnh hưởng bởi sự sụt giảm giá về thị trường với những mặt hàng mà đơn vị sản xuất Từ đó, mức rủi ro bị lỗ cũng ít hơn

Nhược điểm:

- Trị giá vốn của hàng tồn kho còn lại cuối kỳ không sát với giá thị trường

- Khối lượng công việc tính toán, ghi chép nhiều…

Trang 12

Trang 11 SVTH: Nhóm 6

2.4 Phương pháp dự báo

Bình quân di động có trọng số

Khi các số liệu theo một xu hướng nào đó thì ta dùng trọng số để nhấn mạnh vào các giá trị gần nhất Kỹ thuật này đáp ứng được các thay đổi, vì giai đoạn vừa mới qua được mang trọng số lớn Việc chọn trọng số bao nhiêu tùy thuộc vào kinh nghiệm và một ít may rủi Việc chọn trọng số cũng là tùy tiện vì không có công thức nào để xác định nó

cả Nếu tháng hoặc giai đoạn cuối cùng được cho trọng số quá lớn thì dự báo sẽ phản ánh sự thay đổi bất thường trong nhu cầu hoặc mô hình bán ra quá nhanh

WBA =∑(Trọng só cho giai đoạn n)(Nhu cầu trong giai đoạn n)

∑ Trọng số

2.5 Phương pháp giải quyết

2.5.1 Phương pháp hoạch toán hàng tồn kho

Phương pháp MRP

MRP là một kế hoạch sản xuất, lập kế hoạch và kiểm soát hàng tồn kho được sử dụng

để quản lý các quy trình sản xuất MRP hầu hết dựa trên phần mềm, nhưng cũng có thể tiến hành MRP bằng tay

Nhu cầu phụ thuộc:

- Có số lượng của sản phẩm sẽ xác định được nhu cầu phụ thuộc

- MRP được dùng khi lập được kế hoạch sản xuất cho sản phẩm cuối

+ Thời gian sản xuất

- Một hệ thống MRP được dự định đồng thời đáp ứng ba mục tiêu:

Trang 13

Trang 12 SVTH: Nhóm 6

+ Đảm bảo nguyên liệu có sẵn cho sản xuất và sản phẩm có sẵn để giao cho khách hàng + Duy trì mức vật liệu và sản phẩm thấp nhất có thể trong cửa hàng

+ Lập kế hoạch hoạt động sản xuất, lịch giao hàng và hoạt động mua hàng

2.5.2 Phân loại hàng tồn kho của công ty

Phương pháp ABC

Khái niệm:

Đây là mô hình phân tích hàng hóa dự trữ thành các nhóm dựa theo mức độ quan trọng của chúng trong dự trữ Phương pháp dựa vào nguyên lí Pareto để cho thấy rằng việc tập hợp hàng hóa nhiều chủng loại khác nhau, nhưng chỉ có một số nhỏ chiếm giá trị cao hơn cả Giá trị hàng tồn kho hàng năm được tính toán bằng cách lấy nhu cầu hằng năm, của từng loại hàng tồn kho nhân với chi phí tồn kho đơn vị dựa trên tiêu chí tồn kho của các nhóm

Ưu điểm:

- Đầu tư trọng tâm khi mua hàng, sắp xếp hàng hóa phù hợp và tối ưu nhất

- Lập chiến lược cụ thể đối với các nhóm có mức độ quan trọng khác nhau

- Dễ kiểm kê hàng hóa

Nhược điểm:

- Sử dụng cho công ty có nhiều loại hình kinh doanh

Trang 14

Trang 13 SVTH: Nhóm 6

CHƯƠNG 3: SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA PATCO 3.1 Giới thiệu về công ty

- Tên công ty: Công ty cổ phần nhựa Patco

- Địa chỉ: Lô B3, Cụm Công nghiệp Trảng Nhật 2, Xã Điện Hòa, Thị xã Điện Bàn, Tỉnh Quảng Nam

- Điện thoại: 0911221317

- Mã số thuế: 4001126482

- Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất sản phẩm từ plastic

- Chi tiết: Sản xuất linh kiện của máy giặt và máy hút bụi cầm tay

3.2 Thực trạng quản lí tồn kho hiện tại của công ty

3.2.1 Tổng quan về kho của công ty cổ phần nhựa Patco

3.2.2 Phân tích thực trạng tồn kho của doanh nghiệp

Công ty nhập nguyên vật liệu theo định kỳ vào đầu mỗi tháng

a) Ốc cố định

Trang 15

Trang 14 SVTH: Nhóm 6

Bảng 3.1 Ngày nhập và sử dụng ốc cố định (ĐVT:hộp 1000 cái)

Năm Tháng Ngày nhập NVL nhập Sản lượng

sản xuất

NVL tồn kho đầu

kỳ còn lại

NVL còn lại cuối kỳ

Giá: 59000/hộp (Giá đã bao gồm thuế)

b) Hạt nhựa ABS GRAY TR-P

Bảng 3.2 Ngày nhập và sử dụng hạt nhựa ABS GRAY TR-P (ĐVT: bao 25 kg)

Năm Tháng Ngày nhập NVL nhập Sản lượng

sản xuất

NVL tồn kho đầu

kỳ còn lại

NVL còn lại cuối kỳ

Trang 16

Trang 15 SVTH: Nhóm 6

Bảng 3.3: Ngày nhập và sử dụng hạt nhựa PP Neutral (ĐVT: bao 750 kg)

Năm Tháng Ngày nhập NVL nhập Sản lượng

sản xuất

NVL tồn kho đầu

kỳ còn lại

NVL còn lại cuối

Trang 17

Trang 16 SVTH: Nhóm 6

d) Lò xo xoắn

Bảng 3.4: Ngày nhập và sử dụng lò xo xoắn (ĐVT: hộp 200 cái)

Năm Tháng Ngày nhập NVL nhập Sản lượng

sản xuất

NVL tồn kho đầu kỳ còn lại

NVL còn lại cuối

Bảng 3.5: Ngày nhập và sử dụng miếng đệm (ĐVT: Hộp 100 cái)

sản xuất

NVL tồn kho đầu

kỳ còn lại

NVL còn lại cuối

Trang 18

Trang 17 SVTH: Nhóm 6

Giá: 58500 đồng /hộp (Giá đã bao gồm thuế)

f) Nhựa ABS Iron red

Bảng 3.6: Ngày nhập và sử dụng nhựa ABS Iron red (ĐVT: bao 25kg)

Năm Tháng Ngày nhập NVL

nhập

Sản lượng sản xuất

NVL tồn kho đầu kỳ còn lại

NVL còn lại cuối

Trang 19

Trang 18 SVTH: Nhóm 6

g) Nhựa ABS AIRBORNE

Bảng 3.7: Ngày nhập và sử dụng nhựa ABS Airborne (ĐVT: bao 25kg)

Năm Tháng Ngày nhập NVL

nhập

Sản lượng sản xuất

NVL tồn kho đầu kỳ còn lại

NVL còn lại cuối

Giá: 1.601.175/bao 25kg (Giá đã bao gồm thuế)

NVL tồn kho cuối kỳ = (NVL nhập + NVL tồn kho đầu kỳ) – Sản lượng sản xuất

g) Nhựa ABS Deep Blue

Bảng 3.8: Ngày nhập và sử dụng nhựa ABS Deep Blue (ĐVT: bao 25kg)

Năm Tháng Ngày nhập NVL

nhập

Sản lượng sản xuất

NVL tồn kho đầu kỳ còn lại

NVL còn lại cuối

kỳ

Trang 20

Trang 19 SVTH: Nhóm 6

Giá: 1.419.200/bao 25kg (Giá đã bao gồm thuế)

h) Nhựa ABS Ebony Black

Bảng 3.9: Ngày nhập và sử dụng nhựa ABS Ebony Black (ĐVT: bao 25kg)

Năm Tháng Ngày nhập NVL

nhập

Sản lượng sản xuất

NVL tồn kho đầu kỳ còn lại

NVL còn lại cuối

Trang 21

Trang 20 SVTH: Nhóm 6

Giá: 1.434.950/bao 25kg (Giá đã bao gồm thuế)

i) Nhựa ABS Neutral Gray (Sub Gray)

Bảng 3.10: Ngày nhập và sử dụng nhựa ABS Neutral Gray (ĐVT: bao 25kg)

Năm Tháng Ngày nhập NVL

nhập

Sản lượng sản xuất

NVL tồn kho đầu kỳ còn lại

NVL còn lại cuối

NVL tồn kho đầu kỳ còn lại

NVL còn lại cuối

kỳ

Trang 22

Trang 21 SVTH: Nhóm 6

Giá: 11800/ tấm 20 cái (Giá đã bao gồm thuế)

- Các số liệu ở bảng trên: ngày nhập hàng, số lượng NVL nhập, số lượng dùng để sản xuất

và số lượng tồn kho được lấy từ công ty nhựa Patco

NVL tồn kho cuối kỳ = (NVL nhập + NVL tồn kho đầu kỳ) – Sản lượng sản xuất

- Lượng nhập phù hợp với nhu cầu sử dụng trong tháng đó, doanh nghiệp không nhập hay

xuất nhiều hơn vì còn tùy vào yêu cầu từ khách hàng còn biến động

3.2.3 Phương pháp lưu kho, xếp dỡ và bảo quản hàng hóa

- Hệ thống trong kho của công ty được vận hành theo phương pháp LIFO (Last in - first out): Với phương pháp này, các lô hàng đầu tiên của hàng hóa nhập vào kho sẽ là hàng hóa cuối cùng được xuất ra khỏi kho Như vậy hàng hóa tồn lại sẽ là lô hàng nhập lâu nhất

- Với phương pháp LIFO – Nhập sau xuất trước, giá thành của sản phẩm sẽ luôn được cập nhật theo chi phí gần đây nhất của thị trường Khi đó, các báo cáo lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ được thống kê một cách chính xác hơn, đơn vị sẽ chủ động hơn trong

việc sản xuất – kinh doanh

Trang 23

Trang 22 SVTH: Nhóm 6

Hình 3.1: Cách để NVL nhựa

3.2.4 Mô hình quản lí hàng tồn kho tại công ty

Hiện tại công ty đang áp dụng mô hình quản lí hàng tồn kho EOQ Đây là một mô hình dùng để quản lí hàng tồn kho EOQ mang trong mình tính chất định lượng dùng để xác định mức lượng tồn kho tối ưu cho các doanh nghiệp hiện nay Điều này được thực hiện trên cơ sở là 2 loại chi phí tồn tại trong doanh nghiệp gồm chi phí tồn tại trong doanh nghiệp là chi phí dùng để đặt mua hàng và chi phí dùng để dự trữ hàng tồn kho hay có thể hiểu là chi phí mua hàng và chi phí dùng để dự trữ Mục đích chính của mô hình này là tính toán làm sao cho tổng của 2 loại chi phí này thấp nhất ở mức có thể

3.2.5 Phương pháp hoạch toán hàng tồn kho tại công ty

- Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty lựa chọn và áp dụng phương pháp

kê khai thường xuyên (KKTX) Việc lựa chọn phải thích hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và được thực hiện nhất quán trong năm tài chính đó

Trang 24

Trang 23 SVTH: Nhóm 6

- Phương pháp kê khai thường xuyên: Sử dụng các phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm kê vật tư, hàng hóa để hoạch toán sự biến động của hàng tồn kho Nội dung của phương pháp như sau:

 Theo dõi thường xuyên, liên tục có hệ thống

 Phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn kho đầu kì và cuối kì của hàng hóa

 Công thức tính tổn giá trị hàng tồn kho cuối kì

Tổng giá trị tồn kho = Giá trị hàng tồn kho + giá trị hàng nhập kho

– giá trị hàng xuất kho 3.2.6 Phân loại hàng tồn kho của công ty

- Hàng tồn kho của công ty cổ phần nhựa Patco chia thành các loại sau:

dang và phế phẩm

3.3 Những ưu điểm, hạn chế trong công tác quản lý hàng tồn kho của Công ty nhựa Patco

+ Những ưu điểm trong công tác quản lý hàng tồn kho:

- Nhà quản trị doanh nghiệp chú trọng tới công tác quản lý hàng tồn kho Công ty có bộ phận

quy định mức tồn kho nguyên vật liệu, lập kế hoạch mua hàng nên có thể kiểm soát được số lượng nguyên vật liệu trong kho, nguyên vật liệu nào còn, còn bao nhiêu

- Phương pháp hoạch định đơn giản

Trang 25

Trang 24 SVTH: Nhóm 6

- Quản lý hàng tồn kho tại doanh nghiệp được phân cho các cá nhân, mỗi cá nhân phụ trách một công việc riêng biệt và có liên quan đến nhau, thuận lợi cho việc phân công nhiệm vụ

và truy cứu trách nhiệm khi có sự cố xảy ra

- Các cá nhân phụ trách quản lý kho có tinh thần trách nhiệm, làm việc năng suất

- Tổ trưởng tổ quản lý kho luôn tiếp nhận ý kiến đóng góp của nhân viên để công tác quản

lý đạt hiệu quả hơn

+ Những hạn chế trong công tác quản lý hàng tồn kho:

- Việc cập nhật các số liệu tính toán chỉ số tồn kho, giá trị tồn kho hiện chỉ dừng lại ở mức báo cáo giá trị tồn kho cuối mỗi tháng, chưa cập nhật được những thay đổi trong thời gian giao hàng Từ đó dẫn đến việc công ty phải dự trữ một lượng tồn kho nguyên vật liệu cao, quá mức cần thiết

- Đặt hàng quá mức cần thiết trong quá trình sản xuất Toàn bộ nguyên vật liệu phải được tồn trữ trong môi trường phù hợp Đặc biệt đối với hạt nhựa phải được bảo quản trong môi trường thoáng mát, khô ráo, tránh ẩm ướt để tránh sự ẩm mốc, nhiễm khuẩn và phải tránh ánh sáng trực tiếp, hơi nóng vì ánh sáng và độ ẩm được xem là hai yếu tố ảnh hưởng xấu đến chất lượng nguyên liệu

- Chưa xác định được lượng đặt hàng tối ưu, dẫn đến phát sinh chi phí không đáng có (chi phí lưu kho do lượng đặt hàng lớn hơn so với mức cần thiết, chi phí tiêu hủy những nguyên liệu quá hạn dùng)

- Trình độ nghiệp vụ và khả năng đánh giá đối với chất lượng hàng lưu kho của nhân viên còn ở mức trung bình, dẫn tới xảy ra sai sót trong một số ít báo cáo tồn kho

- Doanh nghiệp luôn trong tình trạng bị động do không có khả năng dự đoán trước về lượng đặt hàng của khách, do đó khả năng phản ứng kịp thời với sự thay đổi về nhu cầu của thị trường còn thấp

Trang 26

Trang 25 SVTH: Nhóm 6

CHƯƠNG 4: LẬP KẾ HOẠCH TỒN KHO TẠI CÔNG TY 4.1 Dự báo nhu cầu

4.1.1 Dự báo bằng mô hình bình quân có trọng số

định

Lò xo xoắn

Miếng đệm

Tem hướng dẫn ABS

Gray

TR-P

PP Neutral

ABS Iron Red

ABS Airborne

ABS Deep Blue

ABS Ebony Black

ABS Neutral Gray

Trang 27

Trang 26 SVTH: Nhóm 6

Bảng 4.2: Sản lượng hộp đựng bụi theo quý

Tên sản phẩm

Sản lượng hộp (cái) vào năm 2021 theo quý

4.2 Định lượng nguyên vật liệu dùng vào để sản xuất

- Một sản phẩm hộp đựng bụi của máy hút bụi cầm tay mã hàng DJ97-01722 hoàn thành

sẽ cần ít nhất một lượng nguyên vật liệu như bảng sau

Bảng 4.3 Định mức nguyên vật liệu sản xuất hộp đựng bụi

vị tính

Định mức/sản phẩm

2 Nhựa ABS GRAY TR-P Gam 248

8 Nhựa ABS Deep Blue Gam 112

9 Nhựa ABS Ebony Black Gam 112

10 Nhựa ABS Neutral Gray Gam 9

Trang 28

Trang 27 SVTH: Nhóm 6

4.3 Sản lượng sản phẩm đã sản xuất:

Bảng 4.4 Sản lượng sản xuất hộp đựng bụi trong năm 2021

4.4 Xác định tồn kho an toàn (Safety stock)

Tồn kho hiện tại công ty

Để hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại tháng 1/2022 ta dựa vào số liệu hàng tồn kho của nguyên vật liệu tháng 10/2021 được lấy từ số liệu thực tế tại công ty

Bảng 4.5 Nguyên vật liệu tồn kho vào cuối tháng 10/2021

lượng tồn kho

Ngày đăng: 13/10/2022, 15:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2 Ngày nhập và sử dụng hạt nhựa ABS GRAY TR-P (ĐVT: bao 25kg) - NHÓM 6 đồ án QTSX2 (1)
Bảng 3.2 Ngày nhập và sử dụng hạt nhựa ABS GRAY TR-P (ĐVT: bao 25kg) (Trang 15)
Bảng 3.1 Ngày nhập và sử dụng ốc cố định (ĐVT:hộp 1000 cái) - NHÓM 6 đồ án QTSX2 (1)
Bảng 3.1 Ngày nhập và sử dụng ốc cố định (ĐVT:hộp 1000 cái) (Trang 15)
Bảng 3.3: Ngày nhập và sử dụng hạt nhựa PP Neutral (ĐVT: bao 750 kg) - NHÓM 6 đồ án QTSX2 (1)
Bảng 3.3 Ngày nhập và sử dụng hạt nhựa PP Neutral (ĐVT: bao 750 kg) (Trang 16)
Bảng 3.4: Ngày nhập và sử dụng lò xo xoắn (ĐVT:hộp 200 cái) - NHÓM 6 đồ án QTSX2 (1)
Bảng 3.4 Ngày nhập và sử dụng lò xo xoắn (ĐVT:hộp 200 cái) (Trang 17)
Bảng 3.6: Ngày nhập và sử dụng nhựa ABS Iron red (ĐVT: bao 25kg) - NHÓM 6 đồ án QTSX2 (1)
Bảng 3.6 Ngày nhập và sử dụng nhựa ABS Iron red (ĐVT: bao 25kg) (Trang 18)
Bảng 3.7: Ngày nhập và sử dụng nhựa ABS Airborne (ĐVT: bao 25kg) - NHÓM 6 đồ án QTSX2 (1)
Bảng 3.7 Ngày nhập và sử dụng nhựa ABS Airborne (ĐVT: bao 25kg) (Trang 19)
Bảng 3.9: Ngày nhập và sử dụng nhựa ABS Ebony Black (ĐVT: bao 25kg) - NHÓM 6 đồ án QTSX2 (1)
Bảng 3.9 Ngày nhập và sử dụng nhựa ABS Ebony Black (ĐVT: bao 25kg) (Trang 20)
h) Nhựa ABS Ebony Black - NHÓM 6 đồ án QTSX2 (1)
h Nhựa ABS Ebony Black (Trang 20)
Bảng 3.11: Ngày nhập và sử dụng tem hướng dẫn (ĐVT: tấm 200 cái) - NHÓM 6 đồ án QTSX2 (1)
Bảng 3.11 Ngày nhập và sử dụng tem hướng dẫn (ĐVT: tấm 200 cái) (Trang 21)
- Các số liệu ở bảng trên: ngày nhập hàng, số lượng NVL nhập, số lượng dùng để sản xuất và số lượng tồn kho được lấy từ công ty nhựa Patco - NHÓM 6 đồ án QTSX2 (1)
c số liệu ở bảng trên: ngày nhập hàng, số lượng NVL nhập, số lượng dùng để sản xuất và số lượng tồn kho được lấy từ công ty nhựa Patco (Trang 22)
Hình 3.1: Cách để NVL nhựa - NHÓM 6 đồ án QTSX2 (1)
Hình 3.1 Cách để NVL nhựa (Trang 23)
3.2.6. Phân loại hàng tồn kho của công ty - NHÓM 6 đồ án QTSX2 (1)
3.2.6. Phân loại hàng tồn kho của công ty (Trang 24)
4.1.2. Sử dụng mô hình bình qn có trọng số dự báo cho sản lượng và nguyên vật liệu năm 2022 - NHÓM 6 đồ án QTSX2 (1)
4.1.2. Sử dụng mô hình bình qn có trọng số dự báo cho sản lượng và nguyên vật liệu năm 2022 (Trang 26)
Bảng 4.2: Sản lượng hộp đựng bụi theo quý - NHÓM 6 đồ án QTSX2 (1)
Bảng 4.2 Sản lượng hộp đựng bụi theo quý (Trang 27)
Bảng 4.3. Định mức nguyên vật liệu sản xuất hộp đựng bụi - NHÓM 6 đồ án QTSX2 (1)
Bảng 4.3. Định mức nguyên vật liệu sản xuất hộp đựng bụi (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w