Câu 7: Lực bazo của amin phụ thuộc vào gốc đẩy e của các nhóm hidrocacbon gắn với nguyên tử N, nhóm đảy e càng mạnh thì tính bazo cỉa amin càng cao và ngược lại.. Câu 8: Các kim loại có
Trang 1GSTT GROUP-Gia sư trực tuyến Việt Nam
ĐÁP ÁN CHI TIẾT HÓA ĐẠI HỌC KHỐI A NĂM 2012
Câu 1: Pthh: 4 /
HgSO H
CHCHH O CH CH O
Gọi a là số mol CH CHtham gia phản ứng và b là số mol CH CHdư
CH CH3 O 2AgNO3 2NH3 CH C3 OONH4 2AgNH NO4 3
Mol: a ->2a
CHCHAg O2 CAg CAgH O2
Mol: b ->b
Theo các pthh, ta có:
5.2
0.16
26
0.04
a
a b
mol b
Hiệu suất phản ứng: 0.16 80%
0.2
H => Đáp án B
Câu 2: Các câu A, B, C đều có trong sách giáo khoa
D.công thức phân tử của 2 chất đó có thứ tự lần lượt thì phải đổi ngược lại là
(C17H35COO)3C3H5 và (C17H33COO)3C3H5
Câu 3: Các pthh xảy ra là:
a, 2H2S + SO2 -> 3S + 2H2O => được
b, Na2S2O3 + H2SO4 -> S + SO2 + Na2SO4 + H2O => được
c, SiO2 + 2Mg -> 2MgO + Si => được
d, Al2O3 + 2NaOH -> 2NaAlO2 + H2O
e, 2Ag + O3 -> Ag2O + O2 => được
g, SiO2 + 4HF -> SiF4 + 2H2O
Vậy đáp án D.4
Câu 4: Gọi công thức của 2 anken là: C H n 2n: 2 3 2 2 2
2
n n
n
C H O nCO nH O
Theo bài ra ta có: 3.3 10.5 7 2* 2 1*3
n
=> 2 anken bài cho là C2H4 và C3H6
Và số mol etilen bằng 2 lần số mol propilen
Trang 2Gọi nC2H4=2 mol => nC3H6=1 mol
Pthh: C H2 4H O2 C H OH2 5
3 6 2 3 7
3 6 2 iso- 3 7
C H H O C H OH
C H H O C H OH
Suy ra khối lượng của hỗn hợp ancol sau phản ứng là: m=2*46+1*60=152 (g0
Gọi x và y là số mol của 2 ancol C H OH3 7 và iso-C H OH3 7
Theo bài ra ta có: x+y=1 và % (iso- 3 7 ) 60 6 0.8( )
y
Suy ra x=1-0.8=0.2 (mol)
Vậy ta có: % 3 7 60*0.2 7.89%
152
Câu 5: Ta có: 2KCl -> K2O
2
39* 2 16
m
m là khối lượng của mẫu phân chứa 2 mol KCl
170.9
KCl
m
Câu 6: A.Xiđêrit: FeCO3: % 3 56 48.3%
116
B.Manhetit Fe3O4 : % 3 4 56*3 72.4%
232
C Hemantit đỏ Fe2O3: % 2 3 56* 2 70%
160
D pirit sắt: FeS2 : % 2 56 46.7%
120
Vậy đáp án là B
Câu 7: Lực bazo của amin phụ thuộc vào gốc đẩy e của các nhóm hidrocacbon gắn với
nguyên tử N, nhóm đảy e càng mạnh thì tính bazo cỉa amin càng cao và ngược lại Vậy ta
có thứ tự sắp xếp là: (C2H5)2NH (4)> C2H5NH2 (2)> NH3(5) > C6H5NH2 (1)>
(C-6H5)2NH(3)
Suy ra đáp án D
Câu 8: Các kim loại có thể điều chế bằng cách điện phân dung dịch muối của chúng là:
Đáp án A.Ni, Cu, Ag
Đáp án B, C loại vì các kim loại kiềm và kiềm thổ chỉ điều chế bằng cách điện phân dung dịch muối clorua nóng chảy của chúng
Trang 3Đáp án D sai vì Al chỉ được điều chế bởi cách điện phân nóng chảy Al2O3 với xúc tác criolit Na3AlF6( 3NaF.AlF3), không điện phân nóng chảy muối clorua của nhôm vì AlCl3
bị thăng hoa chứ không bị nóng chảy
Câu 9: Pthh: 3Fe3O4 + 8Al -> 4Al2O3 + 9Fe
Theo pthh thì nAl: nFe3O4 = 8:3 < 3:1 nên sau phản ứng Al còn dư, vậy sau phản ứng chất rắn có chứa : Al dư, Al2O3 và Fe tạo ra Đáp án: D
Câu 10: 14 14.80 10
+ 3,83g X tác dụng vừa đủ với 0,03 mol HCl
3,83g X có 0,03mol –NH2
3,83g X có 0,03 mol N và 10.0, 03 0,1
Bảo toàn KL: 44 18 0,15.28 3,83 3,192.44 (1)
22, 4
x y
Bảo toàn O: ( )
3,192
2 2 0,1 (2)
22, 4
O X
n x y Giải hệ ta được: x=0,13 y=0,15
CO
R s s p R s s p s => R là Na có 11e và 11p suy ra tổng số hạt mang điện của R là 22 => đáp án: C
Câu 12: 2 , dd ( ) 2
2 2
o
X CO H Odung dịch sau phản ứng + kết tủa
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mCO2 + mH2O + m(dung dịch trước)=m(dung dịch sau) + m(kết tủa)
=> m(dung dịch trước) - m(dung dịch sau)= m(kết tủa) – (mCO2 + mH2O)
=> 19.912 = 39.4 - (mCO2 + mH2O) => mCO2 + mH2O = 19.488
Gọi x, y là số mol của CO2 và H2O
Ta có: mCO2 mH O2 44 18 19.488 0.348
0.232
12 2 4.64
y
mX mC mH x y
Ta có: nC : nH= 0.348 : 0.232*2 = 3:4 => B C3H4
2
2
0,15
CO x mol
mol N
Trang 4Câu 13: nBa(OH)2 =0.5*0.1=0.05 mol
pthh:
3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 -> 3BaSO4 + 2Al(OH)3
+Giả sử Ba(OH)2 phản ứng hết, khi đó ta có:
M(kết tủa)=mBaSO4 + mAl(OH)3 = 0.05*233+ 0.05* 2.78
3 =14.25(g) >12.045=> loại +Nếu trong kết tủa không có chứa Al(OH)3 thì khối lượng kết tủa tối đa là:
m=0.05*233=11.65<12.045 => loại
+ Kết tủa bao gồm cả BaSO4 và Al(OH)3 đã bị hòa tan 1 phần
3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 -> 3BaSO4 + 2Al(OH)3
mol: 0.3V ->0.1V ->0.3V ->0.2V
Ba(OH)2 + 2Al(OH)3 -> Ba(AlO2)2 + 4H2O
Mol: 0.05-0.3V >2(0.05-0.3V)
Vậy sau phản ứng kết tủa có: 0.3V mol BaSO4 và 0.2V-2(0.05-0.3V) = 0.8V-0.1 mol Al(OH)3
Vậy khối lượng kết tủa là: m=0.3V*233+78*(0.8V-0.1)=12.045 => V= 0.15 lít
*Bài toán này ta nên lý luận 3 trường hợp rồi suy ra là kết tủa bị hòa tan một phần, bài này cũng có thể giải theo pt ion rút gọn, có lẽ sẽ ngắn hơn cách này
Câu 14: Ta có: -COOH + HCO3- -> -COO- + H2O + CO2
Theo pthh ta có: số mol –COOH bằng số mol CO2 và số mol –COOH bằng số mol O2 có trong hỗn hợp axit và bằng 0.06 mol
Đốt cháy: X+ O2 -> CO2 + H2O
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố O ta có:
nO(X) + nO(O2) =nO(CO2) + nO(H2O)
Suy ra: 0.06* 2 2.016.2 4.84.2 2
=> nH2O=0.08 mol => a=18*0.08=1.44(g)
Câu 15: nFe=0.05 mol; nAgNO3 =0.02 mol; nCu(NO3)2=0.1 mol
Ta có: số mol e mà Fe có thể cho là 0.05*3=0.15 mol
+Số mol e mà Ag+ có thể cho là 0.02*1=0.02 mol
+Số mol e mà các ion kim loại có thể cho là: 0.02*1+0.1*2=0.22 mol
Ta có: 0.02< 0.15 < 0.22 suy ra Fe tan hết, AgNO3 hết và Cu(NO3)2 phản ứng còn dư Pthh: Fe + 2Ag(NO3)2 -> Fe(NO3)2 + 2Ag Fe + Cu(NO3)2 -> Fe(NO3)2 + Cu Mol: 0.01< 0.02 ->0.02 mol: 0.04 ->0.04 Vậy khối lượng chất rắn sau phản ứng là:
m=mAg + mCu =0.02*108+0.04*64=4.72 (g) => A
Trang 5Câu 16: Các chất có khả năng làm mất màu nước Brom là:
Stiren: C6H5CH=CH2 + Br2 -> C6H5CHBr-CH2Br
Anilin: C6H5NH2 + 3Br2 -> C6H2(Br)3NH2 + 3HBr
Phenol: C6H5OH + 3Br2 -> C6H2(Br)3OH + 3HBr
Đáp án C.3
Câu 17: a, Sai Phenol không tan trong nươcs lạnh nhưng tan nhiều trong nước nóng
b, Đúng, phenol tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng là axit cực yếu, yếu hơn cả axit cacbonic nên không làm đổi màu quỳ tím:
C6H5ONa + CO2 + H2O -> C6H5OH + NaHCO3
c, Đúng Đây là một trong những ứng dụng của phenol
d, Đúng Vì C6H5OH + NaOH -> C6H5ONa + H2O
C6H6 + Br2 Fe t,oC6H5Br + HBr
e, Đúng C6H5OH + 3Br2 -> C6H2(Br)3OH + 3HBr
Đáp án đúng là A.4
Câu 18: Gọi hợp chất của R với H là RHx và hợp chất của R với O(oxit cao nhất) là
R2O8-x
x
RH
R
2
2 16(8 )
x
R O
R
Suy ra: 2 16(8 ) 11
16*8 18 11 4 7
x a b
Câu 19: Gọi p và p’ là số proton của X và Y
Vì X và Y là 2 nguyên tố thuộc 2 nhóm A liên tiếp và Y có số proton lớn hơn X nên ta có:
p’ – p=1 Mặt khác ta có: p + p’ = 33 nên suy ra p=16 và p’=17
Vậy X là S(lưu huỳnh) và Y là Cl(clo)
Dựa vào đó ta có các kết luận
A.Sai, X là chất rắn ở điều kiện thường
B.Sai, độ âm điện của X(S) nhỏ hơn của Y(Cl)
C.Sai, lớp ngoài cùng của Y ở trạng thái cơ bản có chứa 7e: 2 5
[Ne s]3 3p
D Đúng, phân lớp cuối cùng của X là phân lớp p chứa 4e: 4
3 p
Câu 20:
Pthh: 2AgNO3 + H2O -> 2Ag + 0.5O2 + HNO3
Trang 6mol: x ->x ->x
Khi cho Fe vào ta thấy khối lượng chất rắn sau phản ứng lớn hơn khối lượng Fe =>
AgNO3 còn dư
Gọi x là số mol AgNO3 bị điện phân
Suy ra sau khi điện phân trong dung dịch có chứa 0.15-x mol AgNO3 và x mol HNO3 +Nếu 14.5 gam chỉ có chứa Ag => 0.15-x=14.5/108=>x=0.016 mol
Khi đó ta có số mol e mà dung dịch có thể cho là: nAg + 0.75nHNO3<nAgNO3 ban đầu < nFe => loại
+ Chất rắn sau phản ứng chứa cả Fe và Ag khi đó Fe chỉ lên tới Fe(II) AgNO3 và HNO3 hết
pthh: Fe + 2AgNO3 -> Fe(NO3)2 + 2Ag
mol: 0.15−𝑥
2 < 0.15-x ->0.15-x
3Fe + 8HNO3 -> 3Fe(NO3)2 + 2NO + 4H2O
mol: 3𝑥
8< x
Suy ra số mol Fe dư là: 0.225- 3𝑥
8 - 0.15−𝑥
2 = 0.15+𝑥
8(mol) Vậy khối lượng các chất sau phản ứng là: m=mFe + mAg = 56(0.15+𝑥
8) + 108(0.15-x)=14.5
Suy ra x=0.1 mol
Vậy ta có: 2.68𝑡
26.8 = 0.1 => 𝑡 = 1ℎ => Đáp án C
Câu 21: Đáp án D
A.Sai vì chỉ có các tripeptit trở lên mới có phản ứng màu biure
B.Sai vì peptit tạo bởi các anpha amino axit, mà amino axit đầu không phải là 1 anpha amino axit
C.Sai vì muối phenyl amoni clorua tan nhiều trong nước, khác với anilin
D.Đúng, các amin có số C nhỏ ở trạng thái khí, còn các amin còn lại thì ở trạng thía lỏng hoặc rắn Có mùi khai như NH3
Câu 22: Các oxit tác dụng được với dung dịch NaOH loãng là:
NO2 + 2NaOH -> NaNO2 + NaNO3+ H2O
Cr2O3 + 2NaOH -> 2NaCrO2 + H2O
SO2(CO2) + 2NaOH -> Na2XO3 + H2O
CrO3 + 2NaOH -> Na2CrO4 + H2O
P2O5 + 3H2O -> 2H3PO4
Vậy có tất cả 6 chất => C
Trang 7Câu 23: Khối lượng của hỗn hợp Y là : mY=mCaCl2 + mKCl=82.3-0.6*32=63.1(g) Hỗn hợp Y tác dụng vừa đủ với dung dịch K2CO3
CaCl2 + K2CO3 -> CaCO3 + 2KCl
Vậy nên ta có: nCaCl2=nK2CO3=0.3 mol => nKCl(Y) = 63.1 0.3*111 0.4( )
Sau phản ứng Z chứa 0.4+0.3*2=1 mol KCl
Suy ra số mol KCl trong X là : 0.2 mol
Vậy: % ( ) 0.2*74.5.100% 18.10%
82.3
Câu 24: a, Đúng, este no đơn chức mạch hở CnH2nO2 khi đốt cháy cho số mol CO2 bằng
số mol nước
b,Sai, hợp chất hữu cơ không nhất thiết phải có C và H Ví dụ: CCl4, CS2……
c,Sai vì các chất là đồng đẳng khi chúng có thành phần nguyên tố giống nhau và đặc điểm cấu tạo giống nhau và hơn kém nhau 1 hay nhiều nhóm -CH2-
Ví dụ phản chứng cho bài toán: C2H4O2 và C3H6O2, chúng thành phần các nguyên tố giống nhau và hơn kém nhau 1 nhóm -CH2-, nhưng chúng không phải là đồng đẳng của nhau
C2H4O2 : HCOOCH3 là 1 este còn C3H6O2 : CH3CH2COOH là 1 axit
d, Sai, vì glucozo bị oxi hóa chứ không phải bị khử:
C6H12O6 + Ag2O NH3 C6H12O7 + 2Ag ( pthh này không đúng bản chất, nhưng có thể dùng được trong trường hợp này)
e, Đúng, Saccarozo có cấu tạo mạch vòng gồm 1 gốc anpha glucozo và 1 gốc anpha frutozo
Đáp án D.2
Câu 25: Đáp án A.Tơ nitron hay được gọi là tơ olon hay acrinonitrin được điều chế bằng
phản ứng trùng hợp:
nCH2=CH-CN -> (-CH2-CH(CN)-)n
B, C là tơ bán tổng hợp được điều chế các polime thiên nhiên bằng phương pháp hóa học
D,tơ nilon6,6: Thuộc loại tơ poliamit vì các mắc xích nối với nhau bằng các nhóm amit -CO-NH-
Được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng từ hexametylen điamin H2N[CH2]6NH2 và axit ađipic (axit hexanđioic)
Trang 8Câu 26: Xét phản ứng phân hủy N2O5 trong dung môi CCl4 ở 45oC:
2 5 2 4 1 2
2
N O N O O
Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo N2O5 là:
3
2 5
184
M
tb
Câu 27: Ta có: nH2= nSO42- =1.12 0.05( )
Khối lượng muối sau phản ứng:
m(muối)=m(kim loại) + mSO42- = 2.43 + 0.05*96=7.23 (g)
Câu 28: Gọi x và y là số mol của Na2O và Al2O3 có trong hỗn hợp ban đầu
Cho hỗn hợp vào nước thu được dung dịch trong suốt do đó Al2O3 tan hết, X vẫn có thể
có NaOH còn dư
Na2O + H2O -> 2NaOH
Mol: x ->2x
2NaOH + Al2O3 -> 2NaAlO2 + H2O
Mol: 2y< -y ->2y
Vậy sau phản ứng dung dịch X có chứa: 2x-2y mol NaOH dư và 2y mol NaAlO2
+ Khi cho dung dịch HCl vào dung dịch X thì có thể xảy ra các phản ứng:
HCl + NaOH -> NaCl + H2O(1)
NaAlO2 + HCl + H2O -> Al(OH)3 + NaCl(2)
Al(OH)3 + 3HCl -> AlCl3 + 3H2O(3)
-Khi cho 100ml dung dịch HCl vào thì bắt đầu có kết tủa khi đó bắt đầu xảy ra pthh (2), tức là lúc đó NaOH vừa hết nên ta có: nNaOH(dư)= 2x-2y = 0.1 => x-y=0.05(*)(mol) -Khi cho 300ml HCl và 700ml HCl ta đều thu được a(g) kết tủa, vậy khi đó ta chỉ xét các phản ứng liên quan tới kết tủa là (2) và (3), và tức là lượng axit tác dụng ở (2) và (3) tương ứng với đó là 200ml và 600ml
+ Vì với 2 lượng axit khác nhau cùng thu được 1 khối lượng kết tủa nên với 200ml dung dịch HCl thì chưa kết tủa hết ra Al(OH)3, còn với 600 ml dung dịch HCl thì lượng kết tủa
đã bị hòa tan một phần
-Với 200ml dung dịch HCl thì chỉ xảy ra pthh(2) số mol kết tủa thu được là:
nAl(OH)3 = nHCl= 0.2 mol => a=0.2*78=15.6(g)
-Với 600ml dung dịch HCl thì xảy ra cả 2 phản ứng (2) và (3):
NaAlO2 + HCl + H2O -> Al(OH)3 + NaCl(2)
Mol: 2y ->2y ->2y
Al(OH)3 + 3HCl -> AlCl3 + 3H2O(3)
Trang 9Mol: 2y-0.2 ->3(2y-0.2)
Suy ra : nHCl=8y-0.6 = 4nAlO2- - 3nAl(OH)3(kết tủa) = 0.6 => y=0.15 mol
Do đó x=0.2 mol
Vậy khối lượng hỗn hợp ban đầu là: m=mNa2O + mAl2O3 = 0.2*62+0.15*102=27.7(g) Đáp án A
* Ta có thể làm theo pthh hoặc áp dụng công thức tính nhanh:
nHClnnOHvà nHCl4nAlO2 3nnOH
Ứng với 2 số mol HCl mà cho cùng 1 khối lượng kết tủa nOH
là số mol mà HCl cần trung hòa ban đầu
Câu 29: a, Cu+ 2FeCl3 -> CuCl2 + 2FeCl2
b, H2S + CuSO4 -> CuS + H2SO4 ( CuS kết tủa bền không tan trong axit mạnh, cả CdS
và PbS,….)
c, 3AgNO3 + FeCl3 -> 3AgCl + Fe(NO3)3
d,Hg + S -> HgS ( thu hồi thủy ngân rơi vãi)
Đáp án C.4
Câu 30: Điểm mấu chốt là ở pthh b, sản phẩm tạo ra là amoni glutamat nên Y phải là
glucozo, từ đó ta suy ngược lại X là xenlulozo hoặc tinh bột Ta lại có pthh c, glucozo thủy phân ra E và Z, Z có phản ứng với H2O tạo ra X nên Z phải là CO2 So sánh các đáp
án ta chọn đáp án D
Vậy X: tinh bột; Y: glucozo; Z: CO2; E: ancol etylic; G: O2
Câu 31: Điều mà ta nên chú ý là dự vào đề bài cho là các chất tác dụng với nhau theo
đúng tỉ lệ
Ta có:c, nX3 + nX4 -> nilon-6,6 + 2nH2O
Mà X3 có nguồn gốc từ X chỉ chứa C, H, O nên X3 là axit adipic: HOOC-(CH2)4-COOH Suy ra X1 là NaOOC-(CH2)4-COONa
Từ a, X + 2NaOH -> X1 + X2 + H2O neen X phải chứa 1 nhóm –COOH
Vậy X là: HCOO-(CH2)4-COOC2H5
Suy ra X2 là C2H5OH
Vậy 2X2 +X3=2C2H5OH + HOOC-(CH2)4-COOH -> C2H5OOC-(CH2)4-COOC2H5 (X5)+
H2O
Vậy MX5=202 => Đáp án C
*Bài này có nhiều em không chú ý tới pt a thì sẽ ngộ nhận X5 chính là X: CH3 OOC-(CH2)4-COOCH3, nên làm đáp án ra sai là A.174
Trang 10Câu 32: A, Sai vì Fe + Cu2+ -> Fe2+ + Cu
B Chỉ có Ag+ mới oxi hóa Fe2+ thành Fe3+
Ví dụ: Fe(NO3)2 + AgNO3 -> Fe(NO3)3 + Ag
C, Đúng: Cu + 2FeCl3 -> CuCl2 + 2FeCl2
D,Sai Vì Cu đứng sau Fe trong dãy điện hóa
Câu 33:Đáp án B.4 Các chất phản ứng được với dung dịch HCl và NaOH khác với
những chất có tính lưỡng tính
ở đây có các chất là Al, Al(OH)3, Zn(OH)2 và NaHCO3 có khả năng phản ứng với cả 2 dugn dịch trên
Còn đề bài hỏi là những chất nào sau đây có tính chất lưỡng tính thì chỉ có: Al(OH)3, Zn(OH)2 và NaHCO3
Câu 34: Dãy chất thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với SO2 khi chúng có khả năng oxi hóa S4+ thảnh S6+
A,Loại vì có dung dịch BaCl2 và CaO
B,Loại vì có dung dịch NaOH
C,Đúng: 2 5 ,450
2SO O V O o C 2SO
5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O -> K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4
Br2 + SO2 + 2H2O -> H2SO4 + 2HBr
D,Sai vì H2S là chất khử: 2H2S + SO2 -> 3S +2H2O
Câu 35: Đáp án B isopentan là: CH3-CH(CH3)-CH2-CH3
Các công thức phù hợp là:
( )
( )
CH C CH CH CH
CH C CH CH CH
( ) ( )
CH C CH CH CH
CH C CH CH CH
( ) ( )
CH C CH C CH
CH C CH C CH
3 ( 3 )
CH C CH C CH
Vậy có tất cả 7 chất thỏa mãn đề bài
Câu 36: 2 4.536 0.2025( )
22.4
nO mol ; nCO2 0.1(mol)
2
o
t
n n
n
2 3
o
t
n n
n
Theo Pthh ta thấy 2 3 4( 2 3 2)
n n
nC H N nO nCO =0.07(mol)
Trang 11Suy ra số nguyên tử C trung bình của hỗn hợp là: 0.1 1.43
0.07
Vậy trong hỗn hợp có CH5N suy ra Y là C2H7N: etylamin => Đáp án A
Câu 37: Ta thấy nCO2<nH2O nên ancol đã cho là no đơn chức => n(ancol)=0.4-0.3=0.1 mol
Gọi 2 chất đó là: CnH2nO2 có số mol là x và CmH2m+2O có số mol là 0.1 mol
Theo bài ra ta có: 14nx + 32x + 1.4m+1.8=7.6
số mol CO2: nx+0.1m=0.3
Từ đó suy ra: x=0.05 mol => n+2m=6
Nếu n=2 =>m=2 => loại
+Nếu n=4 => m=1 nhận
Vậy khi đó ta có: C3H7COOH có số mol là 0.05 và CH3OH có số mol là 0.1 mol
C3H7COOH + CH3OH -> C3H7COOCH3 + H2O
Số mol este tính theo axit, vậy khối lượng este thu được là:
m= C3H7COOCH3=0.05*0.8*102=4.08(g) => Đáp án B
Câu 38: Gọi X là CxHyOa
O
Suy ra: 12x+y=44a => a=1 và x=3; y=8 => X là C3H8O
C3H7OH H SO t2 4 ,o C3H6 + H2O
Vậy Y là C3H6 có phân tử khối là 42.=> Đáp án A
Câu 39: Gọi nK2CO3=nNaHCO3=x mol Và nBa(HCO3)2=y mol
Ta có số mol của HCl tác dụng với các chất trong bình
CO32- + 2H+ -> H2O + CO2
HCO3- + H+ -> H2O + CO2
2nCO32- +nHCO3- = 3x+2y=0.28
Dung dịch Y khi đó chứa x+2y mol HCO3- => x+2y=0.2 mol
Khi đó ta có: x=0.04 mol và y=0.08 mol Suy ra sô mol BaCO3 là 0.04 mol
Vậy khó lượng kết tủa là: mBaCO3 = 0.04*197=7.88(g) => B
Câu 40: Thỏa mãn điều kiện:
a, Tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ 1:1
p-HO-CH2-C6H4-OH; p-CH3O-C6H4-OH
b,Tác dụng với Na cho số mol H2 bằng số mol bằng số mol chất phản ứng là: