1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

www MATHVN com giai chi tiet de thi mon hoa khoi a

14 104 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 7: Lực bazo của amin phụ thuộc vào gốc đẩy e của các nhóm hidrocacbon gắn với nguyên tử N, nhóm đảy e càng mạnh thì tính bazo cỉa amin càng cao và ngược lại.. Câu 8: Các kim loại có

Trang 1

GSTT GROUP-Gia sư trực tuyến Việt Nam

ĐÁP ÁN CHI TIẾT HÓA ĐẠI HỌC KHỐI A NĂM 2012

Câu 1: Pthh: 4 /

HgSO H

CHCHH O CH CHO

Gọi a là số mol CHCHtham gia phản ứng và b là số mol CHCH

CH CH3  O 2AgNO3 2NH3 CH C3 OONH4 2AgNH NO4 3

Mol: a ->2a

CHCHAg O2  CAgCAgH O2

Mol: b ->b

Theo các pthh, ta có:

5.2

0.16

26

0.04

a

a b

mol b

Hiệu suất phản ứng: 0.16 80%

0.2

H   => Đáp án B

Câu 2: Các câu A, B, C đều có trong sách giáo khoa

D.công thức phân tử của 2 chất đó có thứ tự lần lượt thì phải đổi ngược lại là

(C17H35COO)3C3H5 và (C17H33COO)3C3H5

Câu 3: Các pthh xảy ra là:

a, 2H2S + SO2 -> 3S + 2H2O => được

b, Na2S2O3 + H2SO4 -> S + SO2 + Na2SO4 + H2O => được

c, SiO2 + 2Mg -> 2MgO + Si => được

d, Al2O3 + 2NaOH -> 2NaAlO2 + H2O

e, 2Ag + O3 -> Ag2O + O2 => được

g, SiO2 + 4HF -> SiF4 + 2H2O

Vậy đáp án D.4

Câu 4: Gọi công thức của 2 anken là: C H n 2n: 2 3 2 2 2

2

n n

n

C HO  nCOnH O

Theo bài ra ta có: 3.3 10.5 7 2* 2 1*3

n

    => 2 anken bài cho là C2H4 và C3H6

Và số mol etilen bằng 2 lần số mol propilen

Trang 2

Gọi nC2H4=2 mol => nC3H6=1 mol

Pthh: C H2 4H O2  C H OH2 5

3 6 2 3 7

3 6 2 iso- 3 7

C H H O C H OH

C H H O C H OH

  

  

Suy ra khối lượng của hỗn hợp ancol sau phản ứng là: m=2*46+1*60=152 (g0

Gọi x và y là số mol của 2 ancol C H OH3 7 và iso-C H OH3 7

Theo bài ra ta có: x+y=1 và % (iso- 3 7 ) 60 6 0.8( )

y

Suy ra x=1-0.8=0.2 (mol)

Vậy ta có: % 3 7 60*0.2 7.89%

152

Câu 5: Ta có: 2KCl -> K2O

2

39* 2 16

m

    m là khối lượng của mẫu phân chứa 2 mol KCl

170.9

KCl

m

Câu 6: A.Xiđêrit: FeCO3: % 3 56 48.3%

116

B.Manhetit Fe3O4 : % 3 4 56*3 72.4%

232

C Hemantit đỏ Fe2O3: % 2 3 56* 2 70%

160

D pirit sắt: FeS2 : % 2 56 46.7%

120

Vậy đáp án là B

Câu 7: Lực bazo của amin phụ thuộc vào gốc đẩy e của các nhóm hidrocacbon gắn với

nguyên tử N, nhóm đảy e càng mạnh thì tính bazo cỉa amin càng cao và ngược lại Vậy ta

có thứ tự sắp xếp là: (C2H5)2NH (4)> C2H5NH2 (2)> NH3(5) > C6H5NH2 (1)>

(C-6H5)2NH(3)

Suy ra đáp án D

Câu 8: Các kim loại có thể điều chế bằng cách điện phân dung dịch muối của chúng là:

Đáp án A.Ni, Cu, Ag

Đáp án B, C loại vì các kim loại kiềm và kiềm thổ chỉ điều chế bằng cách điện phân dung dịch muối clorua nóng chảy của chúng

Trang 3

Đáp án D sai vì Al chỉ được điều chế bởi cách điện phân nóng chảy Al2O3 với xúc tác criolit Na3AlF6( 3NaF.AlF3), không điện phân nóng chảy muối clorua của nhôm vì AlCl3

bị thăng hoa chứ không bị nóng chảy

Câu 9: Pthh: 3Fe3O4 + 8Al -> 4Al2O3 + 9Fe

Theo pthh thì nAl: nFe3O4 = 8:3 < 3:1 nên sau phản ứng Al còn dư, vậy sau phản ứng chất rắn có chứa : Al dư, Al2O3 và Fe tạo ra Đáp án: D

Câu 10: 14 14.80 10

+ 3,83g X tác dụng vừa đủ với 0,03 mol HCl

 3,83g X có 0,03mol –NH2

 3,83g X có 0,03 mol N và 10.0, 03 0,1

Bảo toàn KL: 44 18 0,15.28 3,83 3,192.44 (1)

22, 4

xy  

Bảo toàn O: ( )

3,192

2 2 0,1 (2)

22, 4

O X

nx y  Giải hệ ta được: x=0,13 y=0,15

CO

Rss p R ss p s => R là Na có 11e và 11p suy ra tổng số hạt mang điện của R là 22 => đáp án: C

Câu 12: 2 , dd ( ) 2

2 2

o

X COH Odung dịch sau phản ứng + kết tủa

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

mCO2 + mH2O + m(dung dịch trước)=m(dung dịch sau) + m(kết tủa)

=> m(dung dịch trước) - m(dung dịch sau)= m(kết tủa) – (mCO2 + mH2O)

=> 19.912 = 39.4 - (mCO2 + mH2O) => mCO2 + mH2O = 19.488

Gọi x, y là số mol của CO2 và H2O

Ta có: mCO2 mH O2 44 18 19.488 0.348

0.232

12 2 4.64

y

mX mC mH x y

Ta có: nC : nH= 0.348 : 0.232*2 = 3:4 => B C3H4

2

2

0,15

CO x mol

mol N

Trang 4

Câu 13: nBa(OH)2 =0.5*0.1=0.05 mol

pthh:

3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 -> 3BaSO4 + 2Al(OH)3

+Giả sử Ba(OH)2 phản ứng hết, khi đó ta có:

M(kết tủa)=mBaSO4 + mAl(OH)3 = 0.05*233+ 0.05* 2.78

3 =14.25(g) >12.045=> loại +Nếu trong kết tủa không có chứa Al(OH)3 thì khối lượng kết tủa tối đa là:

m=0.05*233=11.65<12.045 => loại

+ Kết tủa bao gồm cả BaSO4 và Al(OH)3 đã bị hòa tan 1 phần

3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 -> 3BaSO4 + 2Al(OH)3

mol: 0.3V ->0.1V ->0.3V ->0.2V

Ba(OH)2 + 2Al(OH)3 -> Ba(AlO2)2 + 4H2O

Mol: 0.05-0.3V >2(0.05-0.3V)

Vậy sau phản ứng kết tủa có: 0.3V mol BaSO4 và 0.2V-2(0.05-0.3V) = 0.8V-0.1 mol Al(OH)3

Vậy khối lượng kết tủa là: m=0.3V*233+78*(0.8V-0.1)=12.045 => V= 0.15 lít

*Bài toán này ta nên lý luận 3 trường hợp rồi suy ra là kết tủa bị hòa tan một phần, bài này cũng có thể giải theo pt ion rút gọn, có lẽ sẽ ngắn hơn cách này

Câu 14: Ta có: -COOH + HCO3- -> -COO- + H2O + CO2

Theo pthh ta có: số mol –COOH bằng số mol CO2 và số mol –COOH bằng số mol O2 có trong hỗn hợp axit và bằng 0.06 mol

Đốt cháy: X+ O2 -> CO2 + H2O

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố O ta có:

nO(X) + nO(O2) =nO(CO2) + nO(H2O)

Suy ra: 0.06* 2 2.016.2 4.84.2 2

   => nH2O=0.08 mol => a=18*0.08=1.44(g)

Câu 15: nFe=0.05 mol; nAgNO3 =0.02 mol; nCu(NO3)2=0.1 mol

Ta có: số mol e mà Fe có thể cho là 0.05*3=0.15 mol

+Số mol e mà Ag+ có thể cho là 0.02*1=0.02 mol

+Số mol e mà các ion kim loại có thể cho là: 0.02*1+0.1*2=0.22 mol

Ta có: 0.02< 0.15 < 0.22 suy ra Fe tan hết, AgNO3 hết và Cu(NO3)2 phản ứng còn dư Pthh: Fe + 2Ag(NO3)2 -> Fe(NO3)2 + 2Ag Fe + Cu(NO3)2 -> Fe(NO3)2 + Cu Mol: 0.01< 0.02 ->0.02 mol: 0.04 ->0.04 Vậy khối lượng chất rắn sau phản ứng là:

m=mAg + mCu =0.02*108+0.04*64=4.72 (g) => A

Trang 5

Câu 16: Các chất có khả năng làm mất màu nước Brom là:

Stiren: C6H5CH=CH2 + Br2 -> C6H5CHBr-CH2Br

Anilin: C6H5NH2 + 3Br2 -> C6H2(Br)3NH2  + 3HBr

Phenol: C6H5OH + 3Br2 -> C6H2(Br)3OH  + 3HBr

Đáp án C.3

Câu 17: a, Sai Phenol không tan trong nươcs lạnh nhưng tan nhiều trong nước nóng

b, Đúng, phenol tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng là axit cực yếu, yếu hơn cả axit cacbonic nên không làm đổi màu quỳ tím:

C6H5ONa + CO2 + H2O -> C6H5OH  + NaHCO3

c, Đúng Đây là một trong những ứng dụng của phenol

d, Đúng Vì C6H5OH + NaOH -> C6H5ONa + H2O

C6H6 + Br2 Fe t,oC6H5Br + HBr

e, Đúng C6H5OH + 3Br2 -> C6H2(Br)3OH  + 3HBr

Đáp án đúng là A.4

Câu 18: Gọi hợp chất của R với H là RHx và hợp chất của R với O(oxit cao nhất) là

R2O8-x

x

RH

R

2

2 16(8 )

x

R O

R

  Suy ra: 2 16(8 ) 11

 

 

16*8 18 11 4 7

x a b

Câu 19: Gọi p và p’ là số proton của X và Y

Vì X và Y là 2 nguyên tố thuộc 2 nhóm A liên tiếp và Y có số proton lớn hơn X nên ta có:

p’ – p=1 Mặt khác ta có: p + p’ = 33 nên suy ra p=16 và p’=17

Vậy X là S(lưu huỳnh) và Y là Cl(clo)

Dựa vào đó ta có các kết luận

A.Sai, X là chất rắn ở điều kiện thường

B.Sai, độ âm điện của X(S) nhỏ hơn của Y(Cl)

C.Sai, lớp ngoài cùng của Y ở trạng thái cơ bản có chứa 7e: 2 5

[Ne s]3 3p

D Đúng, phân lớp cuối cùng của X là phân lớp p chứa 4e: 4

3 p

Câu 20:

Pthh: 2AgNO3 + H2O -> 2Ag + 0.5O2 + HNO3

Trang 6

mol: x ->x ->x

Khi cho Fe vào ta thấy khối lượng chất rắn sau phản ứng lớn hơn khối lượng Fe =>

AgNO3 còn dư

Gọi x là số mol AgNO3 bị điện phân

Suy ra sau khi điện phân trong dung dịch có chứa 0.15-x mol AgNO3 và x mol HNO3 +Nếu 14.5 gam chỉ có chứa Ag => 0.15-x=14.5/108=>x=0.016 mol

Khi đó ta có số mol e mà dung dịch có thể cho là: nAg + 0.75nHNO3<nAgNO3 ban đầu < nFe => loại

+ Chất rắn sau phản ứng chứa cả Fe và Ag khi đó Fe chỉ lên tới Fe(II) AgNO3 và HNO3 hết

pthh: Fe + 2AgNO3 -> Fe(NO3)2 + 2Ag

mol: 0.15−𝑥

2 < 0.15-x ->0.15-x

3Fe + 8HNO3 -> 3Fe(NO3)2 + 2NO + 4H2O

mol: 3𝑥

8< x

Suy ra số mol Fe dư là: 0.225- 3𝑥

8 - 0.15−𝑥

2 = 0.15+𝑥

8(mol) Vậy khối lượng các chất sau phản ứng là: m=mFe + mAg = 56(0.15+𝑥

8) + 108(0.15-x)=14.5

Suy ra x=0.1 mol

Vậy ta có: 2.68𝑡

26.8 = 0.1 => 𝑡 = 1ℎ => Đáp án C

Câu 21: Đáp án D

A.Sai vì chỉ có các tripeptit trở lên mới có phản ứng màu biure

B.Sai vì peptit tạo bởi các anpha amino axit, mà amino axit đầu không phải là 1 anpha amino axit

C.Sai vì muối phenyl amoni clorua tan nhiều trong nước, khác với anilin

D.Đúng, các amin có số C nhỏ ở trạng thái khí, còn các amin còn lại thì ở trạng thía lỏng hoặc rắn Có mùi khai như NH3

Câu 22: Các oxit tác dụng được với dung dịch NaOH loãng là:

NO2 + 2NaOH -> NaNO2 + NaNO3+ H2O

Cr2O3 + 2NaOH -> 2NaCrO2 + H2O

SO2(CO2) + 2NaOH -> Na2XO3 + H2O

CrO3 + 2NaOH -> Na2CrO4 + H2O

P2O5 + 3H2O -> 2H3PO4

Vậy có tất cả 6 chất => C

Trang 7

Câu 23: Khối lượng của hỗn hợp Y là : mY=mCaCl2 + mKCl=82.3-0.6*32=63.1(g) Hỗn hợp Y tác dụng vừa đủ với dung dịch K2CO3

CaCl2 + K2CO3 -> CaCO3 + 2KCl

Vậy nên ta có: nCaCl2=nK2CO3=0.3 mol => nKCl(Y) = 63.1 0.3*111 0.4( )

Sau phản ứng Z chứa 0.4+0.3*2=1 mol KCl

Suy ra số mol KCl trong X là : 0.2 mol

Vậy: % ( ) 0.2*74.5.100% 18.10%

82.3

Câu 24: a, Đúng, este no đơn chức mạch hở CnH2nO2 khi đốt cháy cho số mol CO2 bằng

số mol nước

b,Sai, hợp chất hữu cơ không nhất thiết phải có C và H Ví dụ: CCl4, CS2……

c,Sai vì các chất là đồng đẳng khi chúng có thành phần nguyên tố giống nhau và đặc điểm cấu tạo giống nhau và hơn kém nhau 1 hay nhiều nhóm -CH2-

Ví dụ phản chứng cho bài toán: C2H4O2 và C3H6O2, chúng thành phần các nguyên tố giống nhau và hơn kém nhau 1 nhóm -CH2-, nhưng chúng không phải là đồng đẳng của nhau

C2H4O2 : HCOOCH3 là 1 este còn C3H6O2 : CH3CH2COOH là 1 axit

d, Sai, vì glucozo bị oxi hóa chứ không phải bị khử:

C6H12O6 + Ag2O NH3 C6H12O7 + 2Ag ( pthh này không đúng bản chất, nhưng có thể dùng được trong trường hợp này)

e, Đúng, Saccarozo có cấu tạo mạch vòng gồm 1 gốc anpha glucozo và 1 gốc anpha frutozo

Đáp án D.2

Câu 25: Đáp án A.Tơ nitron hay được gọi là tơ olon hay acrinonitrin được điều chế bằng

phản ứng trùng hợp:

nCH2=CH-CN -> (-CH2-CH(CN)-)n

B, C là tơ bán tổng hợp được điều chế các polime thiên nhiên bằng phương pháp hóa học

D,tơ nilon6,6: Thuộc loại tơ poliamit vì các mắc xích nối với nhau bằng các nhóm amit -CO-NH-

Được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng từ hexametylen điamin H2N[CH2]6NH2 và axit ađipic (axit hexanđioic)

Trang 8

Câu 26: Xét phản ứng phân hủy N2O5 trong dung môi CCl4 ở 45oC:

2 5 2 4 1 2

2

N O  N OO

Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo N2O5 là:

3

2 5

184

M

tb

Câu 27: Ta có: nH2= nSO42- =1.12 0.05( )

Khối lượng muối sau phản ứng:

m(muối)=m(kim loại) + mSO42- = 2.43 + 0.05*96=7.23 (g)

Câu 28: Gọi x và y là số mol của Na2O và Al2O3 có trong hỗn hợp ban đầu

Cho hỗn hợp vào nước thu được dung dịch trong suốt do đó Al2O3 tan hết, X vẫn có thể

có NaOH còn dư

Na2O + H2O -> 2NaOH

Mol: x ->2x

2NaOH + Al2O3 -> 2NaAlO2 + H2O

Mol: 2y< -y ->2y

Vậy sau phản ứng dung dịch X có chứa: 2x-2y mol NaOH dư và 2y mol NaAlO2

+ Khi cho dung dịch HCl vào dung dịch X thì có thể xảy ra các phản ứng:

HCl + NaOH -> NaCl + H2O(1)

NaAlO2 + HCl + H2O -> Al(OH)3 + NaCl(2)

Al(OH)3 + 3HCl -> AlCl3 + 3H2O(3)

-Khi cho 100ml dung dịch HCl vào thì bắt đầu có kết tủa khi đó bắt đầu xảy ra pthh (2), tức là lúc đó NaOH vừa hết nên ta có: nNaOH(dư)= 2x-2y = 0.1 => x-y=0.05(*)(mol) -Khi cho 300ml HCl và 700ml HCl ta đều thu được a(g) kết tủa, vậy khi đó ta chỉ xét các phản ứng liên quan tới kết tủa là (2) và (3), và tức là lượng axit tác dụng ở (2) và (3) tương ứng với đó là 200ml và 600ml

+ Vì với 2 lượng axit khác nhau cùng thu được 1 khối lượng kết tủa nên với 200ml dung dịch HCl thì chưa kết tủa hết ra Al(OH)3, còn với 600 ml dung dịch HCl thì lượng kết tủa

đã bị hòa tan một phần

-Với 200ml dung dịch HCl thì chỉ xảy ra pthh(2) số mol kết tủa thu được là:

nAl(OH)3 = nHCl= 0.2 mol => a=0.2*78=15.6(g)

-Với 600ml dung dịch HCl thì xảy ra cả 2 phản ứng (2) và (3):

NaAlO2 + HCl + H2O -> Al(OH)3 + NaCl(2)

Mol: 2y ->2y ->2y

Al(OH)3 + 3HCl -> AlCl3 + 3H2O(3)

Trang 9

Mol: 2y-0.2 ->3(2y-0.2)

Suy ra : nHCl=8y-0.6 = 4nAlO2- - 3nAl(OH)3(kết tủa) = 0.6 => y=0.15 mol

Do đó x=0.2 mol

Vậy khối lượng hỗn hợp ban đầu là: m=mNa2O + mAl2O3 = 0.2*62+0.15*102=27.7(g) Đáp án A

* Ta có thể làm theo pthh hoặc áp dụng công thức tính nhanh:

nHClnnOHvà nHCl4nAlO2 3nnOH

Ứng với 2 số mol HCl mà cho cùng 1 khối lượng kết tủa nOH

là số mol mà HCl cần trung hòa ban đầu

Câu 29: a, Cu+ 2FeCl3 -> CuCl2 + 2FeCl2

b, H2S + CuSO4 -> CuS + H2SO4 ( CuS kết tủa bền không tan trong axit mạnh, cả CdS

và PbS,….)

c, 3AgNO3 + FeCl3 -> 3AgCl + Fe(NO3)3

d,Hg + S -> HgS ( thu hồi thủy ngân rơi vãi)

Đáp án C.4

Câu 30: Điểm mấu chốt là ở pthh b, sản phẩm tạo ra là amoni glutamat nên Y phải là

glucozo, từ đó ta suy ngược lại X là xenlulozo hoặc tinh bột Ta lại có pthh c, glucozo thủy phân ra E và Z, Z có phản ứng với H2O tạo ra X nên Z phải là CO2 So sánh các đáp

án ta chọn đáp án D

Vậy X: tinh bột; Y: glucozo; Z: CO2; E: ancol etylic; G: O2

Câu 31: Điều mà ta nên chú ý là dự vào đề bài cho là các chất tác dụng với nhau theo

đúng tỉ lệ

Ta có:c, nX3 + nX4 -> nilon-6,6 + 2nH2O

Mà X3 có nguồn gốc từ X chỉ chứa C, H, O nên X3 là axit adipic: HOOC-(CH2)4-COOH Suy ra X1 là NaOOC-(CH2)4-COONa

Từ a, X + 2NaOH -> X1 + X2 + H2O neen X phải chứa 1 nhóm –COOH

Vậy X là: HCOO-(CH2)4-COOC2H5

Suy ra X2 là C2H5OH

Vậy 2X2 +X3=2C2H5OH + HOOC-(CH2)4-COOH -> C2H5OOC-(CH2)4-COOC2H5 (X5)+

H2O

Vậy MX5=202 => Đáp án C

*Bài này có nhiều em không chú ý tới pt a thì sẽ ngộ nhận X5 chính là X: CH3 OOC-(CH2)4-COOCH3, nên làm đáp án ra sai là A.174

Trang 10

Câu 32: A, Sai vì Fe + Cu2+ -> Fe2+ + Cu

B Chỉ có Ag+ mới oxi hóa Fe2+ thành Fe3+

Ví dụ: Fe(NO3)2 + AgNO3 -> Fe(NO3)3 + Ag

C, Đúng: Cu + 2FeCl3 -> CuCl2 + 2FeCl2

D,Sai Vì Cu đứng sau Fe trong dãy điện hóa

Câu 33:Đáp án B.4 Các chất phản ứng được với dung dịch HCl và NaOH khác với

những chất có tính lưỡng tính

ở đây có các chất là Al, Al(OH)3, Zn(OH)2 và NaHCO3 có khả năng phản ứng với cả 2 dugn dịch trên

Còn đề bài hỏi là những chất nào sau đây có tính chất lưỡng tính thì chỉ có: Al(OH)3, Zn(OH)2 và NaHCO3

Câu 34: Dãy chất thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với SO2 khi chúng có khả năng oxi hóa S4+ thảnh S6+

A,Loại vì có dung dịch BaCl2 và CaO

B,Loại vì có dung dịch NaOH

C,Đúng: 2 5 ,450

2SOO V O o C 2SO

5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O -> K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4

Br2 + SO2 + 2H2O -> H2SO4 + 2HBr

D,Sai vì H2S là chất khử: 2H2S + SO2 -> 3S +2H2O

Câu 35: Đáp án B isopentan là: CH3-CH(CH3)-CH2-CH3

Các công thức phù hợp là:

( )

( )

CH C CH CH CH

CH C CH CH CH

( ) ( )

CH C CH CH CH

CH C CH CH CH

( ) ( )

CH C CH C CH

CH C CH C CH

3 ( 3 )

CHC CH  C CH

Vậy có tất cả 7 chất thỏa mãn đề bài

Câu 36: 2 4.536 0.2025( )

22.4

nO   mol ; nCO2  0.1(mol)

2

o

t

n n

n

2 3

o

t

n n

n

Theo Pthh ta thấy 2 3 4( 2 3 2)

n n

nC HNnOnCO =0.07(mol)

Trang 11

Suy ra số nguyên tử C trung bình của hỗn hợp là: 0.1 1.43

0.07

Vậy trong hỗn hợp có CH5N suy ra Y là C2H7N: etylamin => Đáp án A

Câu 37: Ta thấy nCO2<nH2O nên ancol đã cho là no đơn chức => n(ancol)=0.4-0.3=0.1 mol

Gọi 2 chất đó là: CnH2nO2 có số mol là x và CmH2m+2O có số mol là 0.1 mol

Theo bài ra ta có: 14nx + 32x + 1.4m+1.8=7.6

số mol CO2: nx+0.1m=0.3

Từ đó suy ra: x=0.05 mol => n+2m=6

Nếu n=2 =>m=2 => loại

+Nếu n=4 => m=1 nhận

Vậy khi đó ta có: C3H7COOH có số mol là 0.05 và CH3OH có số mol là 0.1 mol

C3H7COOH + CH3OH -> C3H7COOCH3 + H2O

Số mol este tính theo axit, vậy khối lượng este thu được là:

m= C3H7COOCH3=0.05*0.8*102=4.08(g) => Đáp án B

Câu 38: Gọi X là CxHyOa

O

Suy ra: 12x+y=44a => a=1 và x=3; y=8 => X là C3H8O

C3H7OH H SO t2 4 ,o C3H6 + H2O

Vậy Y là C3H6 có phân tử khối là 42.=> Đáp án A

Câu 39: Gọi nK2CO3=nNaHCO3=x mol Và nBa(HCO3)2=y mol

Ta có số mol của HCl tác dụng với các chất trong bình

CO32- + 2H+ -> H2O + CO2

HCO3- + H+ -> H2O + CO2

2nCO32- +nHCO3- = 3x+2y=0.28

Dung dịch Y khi đó chứa x+2y mol HCO3- => x+2y=0.2 mol

Khi đó ta có: x=0.04 mol và y=0.08 mol Suy ra sô mol BaCO3 là 0.04 mol

Vậy khó lượng kết tủa là: mBaCO3 = 0.04*197=7.88(g) => B

Câu 40: Thỏa mãn điều kiện:

a, Tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ 1:1

p-HO-CH2-C6H4-OH; p-CH3O-C6H4-OH

b,Tác dụng với Na cho số mol H2 bằng số mol bằng số mol chất phản ứng là:

Ngày đăng: 21/03/2019, 11:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w