- Các vị trí neo điểm thường gặp: • Center: Tâm của hình tròn hoặc cung tròn • Endpoint: Điểm đầu mút • Midpoint: Điểm giữa • Intersection: Giao của các đường thẳng • Quadrant: Điểm phần
Trang 11Tin häc chuyªn ngµnh – Bhl®
Hµ Néi, 1/2005
Trang 2 KiÓm tra tr×nh: 2 bµi
H×nh thøc thi: Trªn m¸y
Trang 4phần I: autocad
I mở đầu
1 Giới thiệu
- AutoCad do hãng Autodesk sản xuất là chương trình vẽ
kỹ thuật được sử dụng rộng rãi nhất.
- Cad viết tắt bởi: Computer Aided Design
Trang 52 Khởi động
a/ Thao tác
- Bật máy - khởi động Windows
- Bấm đúp vào biểu tượng của AutoCad hoặc bấm Start\Program\AutoCad
b/ Màn hình khởi động
Màn hình của AutoCad là một màn hình đồ hoạ bao gồm các thành phần sau:
- Các thành phần của một cửa sổ chương trình thông thường của Win
- Một số thanh công cụ hỗ trợ thiết kế
- Vùng đồ hoạ (thường là màu đen)
- UCS icon: biểu tượng hệ toạ độ người dùng
Trang 6- Crosshair: là hai đường thẳng giao nhau và một hình vuông ở giữa được gọi là hộp chọn, dùng để chọn đối tượng
- Dòng lệnh (Command line): Là nơi gõ lệnh thực hiện từ bàn phím và có thể xuất hiện các thông báo lỗi nếu có
-Dòng trạng thái (Status line): Thông báo trạng thái làm việc của AutoCad như toạ độ con trỏ, tên lớp hiện thời
3 Thoát khỏi AutoCad
File\Exit
Trang 7Ii một số khái niệm và thao tác cơ bản
1 Các thao tác với một file bản vẽ
1.1 Mở mới một file bản vẽ
- Chọn lệnh : File\New
Sau khi gọi lệnh hộp thoại Creat New Drawing xuất hiện Sử dụng hộp thoại này để tạo mới các bản vẽ bằng các cách như sau:
*Tạo bản vẽ bằng cách sử dụng mẫu Wizard (Use Wizard)
Đây là cách tạo mở một bản vẽ theo từng bước chỉ
dẫn của AutoCad Có 2 cách như sau:
Trang 8+ Step 1: Units - Lựa chọn đơn vị đo
+ Step 2: Area - Xác định diện tích (giới hạn) dùng
Trang 9+ Step 2: Angle : Xác định đơn vị đo góc
+ Step 3: Angle Measure: Chọn góc làm gốc,
+ Step 4: Angle Direction: Chọn chiều dương của góc (mặc định là ngược chiều kim đồng hồ)
+ Step 5: Area : Diện tích
+ Step 6: Title Block: Khối tiêu đề
+ Step 7: Layout: Bảng bố trí bản vẽ bằng các khả năng Advanced Paper Space
Trang 10- Ta cã thÓ tù t¹o ra mét b¶n vÏ mÉu.
*T¹o b¶n vÏ tõ ®Çu START FROM SCRATCH
- Ta cã thÓ t¹o b¶n vÏ míi víi c¸c x¸c lËp Ýt nhÊt tõ
®iÓm khëi ®Çu víi hÖ ®o lµ inch (English) hoÆc hÖ ®o
lµ mÐt (Metric)
Trang 111.3 Lưa giữ file bản vẽ lên đĩa: File\Save
- Lệnh SAVE
- Lệnh SAVE AS
Trang 122 Cách sử dụng lệnh trong AutoCad
2.1 Đặc điểm của lệnh.
Để thực hiện lệnh trong AutoCad, có 3 cách:
• Thực đơn (Menu): Dùng chuột chọn lệnh trong hệ thống thực đơn có sẵn trên màn hình
• Thanh công cụ (Toolbar): Dùng chuột bấm chọn lệnh trên nút lệnh của các thanh công cụ AutoCad có khoảng 24 thanh công cụ, ta có thể làm ẩn/hiện các thanh công cụ bằng cách bấm chuột phải vào bất kỳ thanh công cụ nào và chọn tên thanh công cụ có trong danh sách Ta có thể di chuyển hay thay đổi kích thư
ớc của các thanh công cụ
Trang 13• Dòng lệnh (Command): là nơi xuất hiện các lệnh
được thực hiện trong AutoCad
Gõ lệnh bằng bàn phím, lệnh xuất hiện tại dòng lệnh, ấn Enter để thực hiện lệnh
Dùng thanh cuộn để tìm và sử dụng lại các lệnh
đã sử dụng trước đó
Để quan sát được nhiều lệnh ta bấm phím F2
Đáp ứng các tuỳ chọn của lệnh: để chọn một tuỳ chọn trên dòng lệnh, nhập một hoặc hai ký tự in hoa trong tên của tuỳ chọn tương ứng rồi ấn Enter Các tuỳ chọn mặc định thường nằm trong dấu ngoặc nhọn VD: <Real time>
Trang 142.2 Các kỹ thuật thực hiện lệnh
• Lặp lại lệnh:
- Bấm phải chuột vào màn hình đồ hoạ
- Nhấn phím Enter tại dòng lệnh
• Huỷ bỏ lệnh đang thực hiện: Nhấn phím ESC khi
đang thực hiện lệnh
• Huỷ bỏ lệnh đã thực hiện:
– Lệnh U ↵: Huỷ bỏ 1 lệnh vừa thực hiện
– Lệnh Undo ↵: Huỷ bỏ một số lệnh vừa thực hiện
– Lệnh Redo: Phục hồi lệnh U hoặc Undo trước đó
Trang 15- UCS (User Coordinate System): là hệ toạ độ người
dùng tự tạo, có thể đặt ở bất cứ vị trí nào, nó giúp vẽ
các đối tượng 3D dễ dàng
b) Toạ độ Đề các tuyệt đối: là trị số thực của các toạ
độ x, y, z so với gốc toạ độ 0
Ví dụ: 3, 12.5 (x=3, y=12.5)
Trang 16c) Toạ độ Đề các tương đối : là toạ độ tương đối so với một điểm đã được xác định trước Tại dòng lệnh ta gõ thêm ký hiệu @ phía trước toạ độ tương đối: Ta gọi
@X2, Y2 là toạ độ tương đối với X1, Y1 (là toạ độ cố
định biết trước)
Ví dụ: Cho điểm P2: @4,5 và điểm P1 : (5,5) thì điểm P2 có toạ độ tuyệt đối là P2(9,10)
d) Tọa độ cực: được xác định bởi bán kính ρ và một góc quay ϕ Tại dòng lệnh gõ @ ρ < ϕ.
Ví dụ: Cho điểm P (@ 10 < 180) : nghĩa là ρ = 10, góc định hướng ϕ = 1800 so với 1 điểm đã được xác
định trước đó
Trang 173.2 Các cách xác định một điểm
- Gõ vào tọa độ Đề các tuyệt đối của điểm
- Gõ vào toạ độ Đề các tương đối của điểm
- Gõ vào toạ độ cực của điểm
- Nhập khoảng cách trực tiếp theo một phương lựa chọn (phương thức vuông góc)
- Chọn toạ độ trên màn hình theo các kỹ thuật sau:
Xác lập Snap ô lưới: cưỡng chế con trỏ theo một khoảng cách được xác định bởi các ô lưới (F9 và F7)
Xác lập Osnap (truy chụp đối tượng): Tính năng này cho phép chỉ định một điểm bằng cách truy cập (neo) đến một điểm hình học đặc biệt nào đó của một đối tượng đã có trên bản vẽ
Trang 18- Các vị trí neo điểm thường gặp:
• Center: Tâm của hình tròn hoặc cung tròn
• Endpoint: Điểm đầu mút
• Midpoint: Điểm giữa
• Intersection: Giao của các đường thẳng
• Quadrant: Điểm phần tư của hình tròn
• Tangent: Tiếp tuyến với đường tròn
• Perpendicular: neo vào chân đường vuông góc
• Nearest: neo vào điểm gần con trỏ nhất
- Để thiết lập chế độ neo điểm tức thời:
• Bấm Shift + Nút chuột phải
• Xuất hiện menu phải, bấm chọn kiểu bắt điểm theo ý muốn
Trang 19- Để thiết lập chế độ neo điểm thường trực:
• TOOL\OBJECT SNAP SETTING
• Tại dòng lệnh gõ OSNAP
- Chú ý: Chế độ Osnap chỉ có tác dụng khi đã thực
hiện một lệnh vẽ nào đó Nếu đặt chế độ Osnap thư ờng trực, nó sẽ tồn tại mãi cho đến khi được tháo gỡ Vì vậy khi dùng xong nên tháo bỏ để không ảnh hưởng
đến các lệnh khác.
4 Thiết lập giới hạn vùng bản vẽ
- Gõ Limits tại dòng lệnh
Lựa chọn góc trên trái và góc dưới phải của bản vẽ
Giới hạn của bản vẽ chính là giới hạn của giấy vẽ: A3 hoặc A4
Trang 205 Thiết lập các loại đơn vị sử dụng trong bản vẽ.
- Gõ Units tại dòng lệnh
Sau khi gọi lệnh, cửa sổ Units xuất hiện với các yêu cầu sau:
+ Xác định đơn vị đo chiều dài: Sử dụng hệ đơn vị
đo chiều dài cho ở dạng thập phân
+ Xác định đơn vị đo góc: Sử dụng hệ đơn vị đo góc cho ở dạng thập phân
Trang 216 Bản vẽ khởi thuỷ
- Khái niệm: Là bản vẽ mang những đặc tính cơ bản
nhất mà bất cứ bản vẽ nào cần (đã xác lập các thông tin cần thiết) và thường dùng làm bản vẽ mẫu
- Các bước để tạo bản vẽ khởi thuỷ:
1 Thiết lập các loại đơn vị đo: UNITS
2 Thiết lập giới hạn bản vẽ: LIMITS
3 Hiển thị toàn bộ giới hạn bản vẽ ra màn hình:
ZOOM, chọn ALL
4 Vẽ Khung bản vẽ và khung tên
5 Đặt một số thông số khác: phương thức Snap,
Grid, Ortho, Lớp, Kiểu Text, Kiểu ghi chú, …
6 Lưu giữ bản vẽ khởi thuỷ vào một file mẫu
Trang 22Iii vẽ các đoạn thẳng đơn giản
1 Vẽ đường thẳng, đường gấp khúc (Line)
- Chọn lệnh DRAW\LINE
- Gõ LINE (L) từ dòng lệnh
- Bấm chuột vào nút công cụ Line
Sau khi thực hiện lệnh, ACAD sẽ yêu cầu ta chọn
hai điểm để xác định một đường thẳng, lệnh này cho phép vẽ liên tục các đường thẳng và ấn enter để kết thúc
VD1
Trang 232 Vẽ đường thẳng kép (MultiLine)
- Chọn lệnh DRAW\MultiLINE
- Gõ MultiLINE (ML) từ dòng lệnh
- Bấm chuột vào nút công cụ MultiLine
Xuất hiện các thông số của lệnh bao gồm:
- Scale: Khoảng cách giữa hai đoạn thẳng
- Style: Kiểu của đoạn thẳng
- Justification: Ví trí tương đối của hai đoạn
thẳng với điểm đặt chuột
Trang 243 Vẽ đa tuyến (PLine)
Lệnh này dùng để vẽ đa tuyến bao gồm các đường
thẳng hoặc các đường tròn nối tiếp nhau
- Chọn lệnh DRAW\PLINE
- Gõ PLINE (PL) tại dòng lệnh
- Bấm chuột vào nút công cụ PLine Xuất hiện các
thông số của lệnh Pline, bao gồm:
• H: Để nhập vào nửa bề rộng của nét vẽ
• L: Để vẽ đoạn thẳng có cùng độ nghiêng với
đoạn trước
• W: Chỉ định bề rộng nét vẽ cho đoạn tiếp
theo
Trang 25-A: chuyển từ vẽ đường thẳng sang vẽ cung tròn nối tiếp Nếu chọn lựa chọn này, lại xuất hiện một
số thông số khác như sau:
• A: Cho góc ôm của cung tròn
• CE: Cho tâm cung tròn
• D: Chỉ ra hướng vẽ cung tròn
• R: Cho bán kính cung tròn
• L: Chuyển từ vẽ cung tròn sang vẽ đoạn thẳng
• S: Chọn điểm thứ hai của cung tròn
VD3:
Trang 26- Vẽ một đoạn thằng nối từ đối tượng này đến đối
tượng khác để thấy rõ mối tương quan của chúng
- Vẽ một đoạn thẳng di qua tâm của một đối tư
ợng để có thể đo kích thước từ tâm đến cạnh biên
-
Trang 27- Specify a point: Vẽ đường Xline qua 2 điểm
- Hor: Vẽ đường Xline nằm ngang
- Ver: Vẽ đường Xline thẳng đứng
- Ang: Vẽ đường Xline nghiêng theo 1 góc
- Bisect: Vẽ đường Xline là đường phân giác của một góc cho trước
- Offset: Vẽ đường Xline song song với một đư
Trang 296 VÏ h×nh ch÷ nhËt (RECTANGLE)
- DRAW\RECTANGLE
- Gâ Rec↵ tõ dßng lÖnh
- BÊm chuét vµo nót c«ng cô Rectangle
XuÊt hiÖn c¸c th«ng sè cña lÖnh bao gåm:
VD9:
Trang 30- Number of size : Số cạnh của đa giác đều
- Nếu chọn tâm của đa giác đều (C), thì ACAD hỏi tiếp:
Incribed in circle/ Circumscribed about circle: Vẽ đa giác nội tiếp (I) hay ngoại tiếp đường tròn (C)
Radius of circle: Cho bán kính của đường tròn đó.
- Nếu chọn E là vẽ đa giác đều bằng độ dài của một cạnh, Acad sẽ hỏi đỉnh thứ nhất và đỉnh thứ hai của
Trang 31đồ hoạ.
Trang 321 Vẽ đường tròn (CIRCLE)
- Chọn lệnh DRAW\CIRCLE
- Gõ Circle tại dòng lệnh
- Bấm chuột vào nút công cụ Circle
Xuất hiện các thông số của lệnh bao gồm:
- Center point: Cách vẽ thông thường bao gồm tâm,
đường kính (D) hoặc bán kính của đường tròn (R)
- 2P: Vẽ đường tròn qua hai điểm
- 3P: Vẽ đường tròn qua 3 điểm
- TTR: Vẽ đường tròn đi qua tiếp tuyến của hai đường tròn khác và biết bán kính (R) VD4:
IV vẽ các đường cong
Trang 332 Vẽ cung tròn (ARC)
Cung tròn là một phần của đường tròn, vậy một cung tròn bao gồm: tâm (Center), bán kính (Radius), dây cung (Length of Chord), hướng tiếp tuyến (Direction),
điểm bắt đầu (Start Point) và điểm kết thúc (End Point)
Thực hiện lệnh như sau:
- Chọn lệnh DRAW\ARC
- Gõ ARC ↵ tại dòng lệnh
- Bấm chuột vào nút công cụ Arc
Xuất hiện các thông số của lệnh và có các cách sau để
vẽ cung tròn:
Trang 34Angle Direction Radius Center point
Second Point End PointCenter Start AngleLength of Chord
End point
Trang 353 VÏ ELLIPSE
- DRAW\Ellipse
- T¹i dßng lÖnh gâ Ellipse
- BÊm chuét vµo nót c«ng cô Ellipse
XuÊt hiÖn c¸c th«ng sè cña lÖnh vµ ACAD ®a ra
nhiÒu c¸ch vÏ Ellipse nh sau:
-VÏ elips b»ng cÆp b¸n trôc chÝnh
-VÏ elips b»ng 1 trôc vµ mét phÐp quay
-VÏ elips bëi t©m vµ cÆp b¸n trôc
VD8:
Trang 364 Vẽ hình vành khuyên (DONUT)
- DRAW\Donut
- Tại dòng lệnh gõ Donut
- Bấm chuột vào nút công cụ Donut
Xuất hiện các thông số của lệnh bao gồm:
- Inside diameter: Đường kính trong
- Outside diameter: Đường kính ngoài
Vẽ đường vành khuyên có hai chế độ tô màu:
FILLMODE:
- 1: Tô màu đậm giữa hai đường tròn
- 0: Không tô màu
VD7:
Trang 371 Lệnh ZOOM
Lệnh này cho phép thu, phóng hình ảnh trên màn hình
mà vẫn giữ nguyên kích thước thật của các đối tượng trên bản vẽ
- VIEW\ZOOM
- Tại dòng lệnh gõ Z↵
- Bấm chuột vào các nút công cụ ZOOM
Xuất hiện các thông số của lệnh bao gồm:
- Scale: tỷ lệ thu phóng (=1, <1, >1) so với toàn bản vẽ
Nếu bạn cho một số kèm theo chữ x thì bạn sẽ có tỷ lệ thu phóng tương đối so với hình ảnh hiện thời.
V.quan sát bản vẽ
Trang 38- Extend (E): Để hiện tất cả hình vẽ ra vừa khít màn hình.
- Center (C): Cho phép xác định 1 cửa sổ hình chữ nhật chứa phần hình vẽ để hiện hình Cửa sổ này xác định bằng tâm và chiều cao của nó.
- Dinamic (D): Cho phép kết hợp Zoom và Pan màn hình.
- Previous (P): Để hiện lại màn hình trước đó Có thể dùng tối đa 10 lần.
Trang 392 Lệnh PAN
Lệnh này cho phép bạn trượt ảnh trên màn hình mà không thay đổi độ lớn để xem các phần khác của bản vẽ
ở phía ngoài màn hình
- VIEW\PAN
- Tại dòng lệnh gõ PAN↵
- Bấm chuột vào biểu tượng PAN trên thanh công cụ
Dùng chuột bấm rê đối tượng cần trượt theo hướng tuỳ
ý Bấm ↵ để kết thúc lệnh
Lệnh Pan có thể sử dụng khi đang thực hiện một lệnh khác
Trang 41Vi Các lệnh hiệu chỉnh
Trong khi tạo lập các bản vẽ ta phải thường xuyên
sử dụng các thao tác hiệu chỉnh như: tẩy xóa, phục hồi
đối tượng bị xoá, dịch chuyển, quay đối tượng, thu phóng, lấy đối xứng, sao chép, di chuyển
1 Chọn đối tượng (SELECT OBJECT)
- Ta có thể chọn đối tượng để hiệu chỉnh bằng cách
dùng con trỏ chuột bấm vào đối tượng cần chọn, cũng có thể dùng chuột tạo một cửa sổ bao quanh các đối tượng cần chọn
- Tại dòng lệnh gõ Select ↵, sau đó dùng chuột bấm
chọn đối tượng hoặc sử dụng một số lựa chọn như sau:
Trang 42- ALL: Chọn tất cả các hình có trong bản vẽ
- Last: Chọn đối tượng vừa vẽ xong
- Previous: Chọn các đối vừa chọn trước đó
- Windows: Chọn các đối tượng nằm lọt trong cửa
sổ mà bạn xác định
- Undo: Bỏ đi đối tượng vừa chọn
- Remove: Khi chọn nhiều đối tượng mà muốn loại
bỏ một đối tượng nào đó
- Add: Tắt chế độ Remove, có thể chọn tiếp đối tư
ợng
Chú ý:
- Các đối tượng được chọn sẽ bị mờ đi.
- Ta có thể thực hiện việc lựa chọn trước hoặc sau
lệnh hiệu chỉnh.
Trang 432 Lệnh xoá đối tượng (ERASE)
Lựa chọn đối tượng cần xoá, thực hiện một trong các cách sau:
- MODIFY\ERASE
- Tại dòng lệnh gõ ERASE (E)↵
- Bấm chuột vào nút công cụ ERASE
- Bấm phím Del trên bàn phím
Chú ý: Ta có thể dùng lệnh OOPS dùng để khôi phục lại đối tượng đã bị xoá bằng lệnh ERASE, lệnh này có tác dụng cả trong trường hợp ta đã thực hiện một số thao tác vẽ khác
Trang 443 Di chuyển đối tượng (MOVE)
Lệnh này sẽ dịch chuyển một hoặc nhiều đối tượng từ vị trí hiện thời đến vị trí mới mà không thay đổi hướng và kích thước của chúng
- MODIFY\MOVE
- Tại dòng lệnh gõ Move↵
- Bấm chuột vào nút công cụ MOVE
Xuất hiện các yêu cầu của lệnh như sau:
- Select object: Chọn đối tượng cần di chuyển
- Base point or displacement: Cho điểm cơ sở hoặc
khoảng cách
- Second point of displaecement : Cho điểm đích tới
Trang 454 Sao chép đối tượng (COPY)
Lệnh này sẽ sao chép một hoặc nhiều đối tượng từ vị trí hiện thời đến vị trí mới mà không thay đổi hướng và kích thước của chúng
- MODIFY\COPY
- Tại dòng lệnh gõ Copy↵
- Bấm chuột vào nút công cụ Copy VD10:
Xuất hiện các yêu cầu của lệnh như sau:
- Select object: Chọn đối tượng cần di chuyển
- <Base point or displaecement>/ Multiple: Cho điểm cơ sở hoặc khoảng cách Muốn sao chép thành nhiều
đối tượng thì chọn M rồi đưa ra các vị trí tiếp theo của các đối tượng được sao chép mới
- Second point of displaecement : Cho điểm đích tới
Trang 46• Ch÷ nhËt (Rectangular)
• H×nh trßn (Polar)
Thùc hiÖn lÖnh nh sau:
- MODIFY\ARRAY
- T¹i dßng lÖnh gâ ARRAY↵
- BÊm chuét vµo nót c«ng cô ARRAY
Trang 47Xuất hiện các thông số của lệnh:
- Select object: Lựa chọn đối tượng cần tạo mảng
- Rectangular or Polar array (<R>/P): Chọn cách tạo mảng
* Nếu chọn R, ACAD tạo mảng hình chữ nhật và có các yêu cầu sau: VD11:
- Number of row: số hàng của hình chữ nhật
- Number of column: số cột của hình chữ nhật
- Unit cell or distance between rows: khoảng cách giữa các dòng
- Unit cell or distance between column: khoảng cách giữa các cột
- Nếu khoảng cách hàng và cột là âm thì mảng sẽ tạo xuống dưới và sang trái