1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

autocad trường đại học công đoàn

95 485 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề AutoCad
Trường học Trường Đại Học Công Đoàn
Chuyên ngành Tin học chuyên ngành
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các vị trí neo điểm thường gặp: • Center: Tâm của hình tròn hoặc cung tròn • Endpoint: Điểm đầu mút • Midpoint: Điểm giữa • Intersection: Giao của các đường thẳng • Quadrant: Điểm phần

Trang 1

1Tin häc chuyªn ngµnh – Bhl®

Hµ Néi, 1/2005

Trang 2

 KiÓm tra tr×nh: 2 bµi

 H×nh thøc thi: Trªn m¸y

Trang 4

phần I: autocad

I mở đầu

1 Giới thiệu

- AutoCad do hãng Autodesk sản xuất là chương trình vẽ

kỹ thuật được sử dụng rộng rãi nhất.

- Cad viết tắt bởi: Computer Aided Design

Trang 5

2 Khởi động

a/ Thao tác

- Bật máy - khởi động Windows

- Bấm đúp vào biểu tượng của AutoCad hoặc bấm Start\Program\AutoCad

b/ Màn hình khởi động

Màn hình của AutoCad là một màn hình đồ hoạ bao gồm các thành phần sau:

- Các thành phần của một cửa sổ chương trình thông thường của Win

- Một số thanh công cụ hỗ trợ thiết kế

- Vùng đồ hoạ (thường là màu đen)

- UCS icon: biểu tượng hệ toạ độ người dùng

Trang 6

- Crosshair: là hai đường thẳng giao nhau và một hình vuông ở giữa được gọi là hộp chọn, dùng để chọn đối tượng

- Dòng lệnh (Command line): Là nơi gõ lệnh thực hiện từ bàn phím và có thể xuất hiện các thông báo lỗi nếu có

-Dòng trạng thái (Status line): Thông báo trạng thái làm việc của AutoCad như toạ độ con trỏ, tên lớp hiện thời

3 Thoát khỏi AutoCad

File\Exit

Trang 7

Ii một số khái niệm và thao tác cơ bản

1 Các thao tác với một file bản vẽ

1.1 Mở mới một file bản vẽ

- Chọn lệnh : File\New

Sau khi gọi lệnh hộp thoại Creat New Drawing xuất hiện Sử dụng hộp thoại này để tạo mới các bản vẽ bằng các cách như sau:

*Tạo bản vẽ bằng cách sử dụng mẫu Wizard (Use Wizard)

Đây là cách tạo mở một bản vẽ theo từng bước chỉ

dẫn của AutoCad Có 2 cách như sau:

Trang 8

+ Step 1: Units - Lựa chọn đơn vị đo

+ Step 2: Area - Xác định diện tích (giới hạn) dùng

Trang 9

+ Step 2: Angle : Xác định đơn vị đo góc

+ Step 3: Angle Measure: Chọn góc làm gốc,

+ Step 4: Angle Direction: Chọn chiều dương của góc (mặc định là ngược chiều kim đồng hồ)

+ Step 5: Area : Diện tích

+ Step 6: Title Block: Khối tiêu đề

+ Step 7: Layout: Bảng bố trí bản vẽ bằng các khả năng Advanced Paper Space

Trang 10

- Ta cã thÓ tù t¹o ra mét b¶n vÏ mÉu.

*T¹o b¶n vÏ tõ ®Çu START FROM SCRATCH

- Ta cã thÓ t¹o b¶n vÏ míi víi c¸c x¸c lËp Ýt nhÊt tõ

®iÓm khëi ®Çu víi hÖ ®o lµ inch (English) hoÆc hÖ ®o

lµ mÐt (Metric)

Trang 11

1.3 Lưa giữ file bản vẽ lên đĩa: File\Save

- Lệnh SAVE

- Lệnh SAVE AS

Trang 12

2 Cách sử dụng lệnh trong AutoCad

2.1 Đặc điểm của lệnh.

Để thực hiện lệnh trong AutoCad, có 3 cách:

Thực đơn (Menu): Dùng chuột chọn lệnh trong hệ thống thực đơn có sẵn trên màn hình

Thanh công cụ (Toolbar): Dùng chuột bấm chọn lệnh trên nút lệnh của các thanh công cụ AutoCad có khoảng 24 thanh công cụ, ta có thể làm ẩn/hiện các thanh công cụ bằng cách bấm chuột phải vào bất kỳ thanh công cụ nào và chọn tên thanh công cụ có trong danh sách Ta có thể di chuyển hay thay đổi kích thư

ớc của các thanh công cụ

Trang 13

Dòng lệnh (Command): là nơi xuất hiện các lệnh

được thực hiện trong AutoCad

 Gõ lệnh bằng bàn phím, lệnh xuất hiện tại dòng lệnh, ấn Enter để thực hiện lệnh

 Dùng thanh cuộn để tìm và sử dụng lại các lệnh

đã sử dụng trước đó

 Để quan sát được nhiều lệnh ta bấm phím F2

 Đáp ứng các tuỳ chọn của lệnh: để chọn một tuỳ chọn trên dòng lệnh, nhập một hoặc hai ký tự in hoa trong tên của tuỳ chọn tương ứng rồi ấn Enter Các tuỳ chọn mặc định thường nằm trong dấu ngoặc nhọn VD: <Real time>

Trang 14

2.2 Các kỹ thuật thực hiện lệnh

• Lặp lại lệnh:

- Bấm phải chuột vào màn hình đồ hoạ

- Nhấn phím Enter tại dòng lệnh

• Huỷ bỏ lệnh đang thực hiện: Nhấn phím ESC khi

đang thực hiện lệnh

• Huỷ bỏ lệnh đã thực hiện:

– Lệnh U ↵: Huỷ bỏ 1 lệnh vừa thực hiện

– Lệnh Undo ↵: Huỷ bỏ một số lệnh vừa thực hiện

– Lệnh Redo: Phục hồi lệnh U hoặc Undo trước đó

Trang 15

- UCS (User Coordinate System): là hệ toạ độ người

dùng tự tạo, có thể đặt ở bất cứ vị trí nào, nó giúp vẽ

các đối tượng 3D dễ dàng

b) Toạ độ Đề các tuyệt đối: là trị số thực của các toạ

độ x, y, z so với gốc toạ độ 0

Ví dụ: 3, 12.5 (x=3, y=12.5)

Trang 16

c) Toạ độ Đề các tương đối : là toạ độ tương đối so với một điểm đã được xác định trước Tại dòng lệnh ta gõ thêm ký hiệu @ phía trước toạ độ tương đối: Ta gọi

@X2, Y2 là toạ độ tương đối với X1, Y1 (là toạ độ cố

định biết trước)

Ví dụ: Cho điểm P2: @4,5 và điểm P1 : (5,5) thì điểm P2 có toạ độ tuyệt đối là P2(9,10)

d) Tọa độ cực: được xác định bởi bán kính ρ và một góc quay ϕ Tại dòng lệnh gõ @ ρ < ϕ.

Ví dụ: Cho điểm P (@ 10 < 180) : nghĩa là ρ = 10, góc định hướng ϕ = 1800 so với 1 điểm đã được xác

định trước đó

Trang 17

3.2 Các cách xác định một điểm

- Gõ vào tọa độ Đề các tuyệt đối của điểm

- Gõ vào toạ độ Đề các tương đối của điểm

- Gõ vào toạ độ cực của điểm

- Nhập khoảng cách trực tiếp theo một phương lựa chọn (phương thức vuông góc)

- Chọn toạ độ trên màn hình theo các kỹ thuật sau:

 Xác lập Snap ô lưới: cưỡng chế con trỏ theo một khoảng cách được xác định bởi các ô lưới (F9 và F7)

 Xác lập Osnap (truy chụp đối tượng): Tính năng này cho phép chỉ định một điểm bằng cách truy cập (neo) đến một điểm hình học đặc biệt nào đó của một đối tượng đã có trên bản vẽ

Trang 18

- Các vị trí neo điểm thường gặp:

• Center: Tâm của hình tròn hoặc cung tròn

• Endpoint: Điểm đầu mút

• Midpoint: Điểm giữa

• Intersection: Giao của các đường thẳng

• Quadrant: Điểm phần tư của hình tròn

• Tangent: Tiếp tuyến với đường tròn

• Perpendicular: neo vào chân đường vuông góc

• Nearest: neo vào điểm gần con trỏ nhất

- Để thiết lập chế độ neo điểm tức thời:

• Bấm Shift + Nút chuột phải

• Xuất hiện menu phải, bấm chọn kiểu bắt điểm theo ý muốn

Trang 19

- Để thiết lập chế độ neo điểm thường trực:

• TOOL\OBJECT SNAP SETTING

• Tại dòng lệnh gõ OSNAP

- Chú ý: Chế độ Osnap chỉ có tác dụng khi đã thực

hiện một lệnh vẽ nào đó Nếu đặt chế độ Osnap thư ờng trực, nó sẽ tồn tại mãi cho đến khi được tháo gỡ Vì vậy khi dùng xong nên tháo bỏ để không ảnh hưởng

đến các lệnh khác.

4 Thiết lập giới hạn vùng bản vẽ

- Gõ Limits tại dòng lệnh

Lựa chọn góc trên trái và góc dưới phải của bản vẽ

Giới hạn của bản vẽ chính là giới hạn của giấy vẽ: A3 hoặc A4

Trang 20

5 Thiết lập các loại đơn vị sử dụng trong bản vẽ.

- Gõ Units tại dòng lệnh

Sau khi gọi lệnh, cửa sổ Units xuất hiện với các yêu cầu sau:

+ Xác định đơn vị đo chiều dài: Sử dụng hệ đơn vị

đo chiều dài cho ở dạng thập phân

+ Xác định đơn vị đo góc: Sử dụng hệ đơn vị đo góc cho ở dạng thập phân

Trang 21

6 Bản vẽ khởi thuỷ

- Khái niệm: Là bản vẽ mang những đặc tính cơ bản

nhất mà bất cứ bản vẽ nào cần (đã xác lập các thông tin cần thiết) và thường dùng làm bản vẽ mẫu

- Các bước để tạo bản vẽ khởi thuỷ:

1 Thiết lập các loại đơn vị đo: UNITS

2 Thiết lập giới hạn bản vẽ: LIMITS

3 Hiển thị toàn bộ giới hạn bản vẽ ra màn hình:

ZOOM, chọn ALL

4 Vẽ Khung bản vẽ và khung tên

5 Đặt một số thông số khác: phương thức Snap,

Grid, Ortho, Lớp, Kiểu Text, Kiểu ghi chú, …

6 Lưu giữ bản vẽ khởi thuỷ vào một file mẫu

Trang 22

Iii vẽ các đoạn thẳng đơn giản

1 Vẽ đường thẳng, đường gấp khúc (Line)

- Chọn lệnh DRAW\LINE

- Gõ LINE (L) từ dòng lệnh

- Bấm chuột vào nút công cụ Line

Sau khi thực hiện lệnh, ACAD sẽ yêu cầu ta chọn

hai điểm để xác định một đường thẳng, lệnh này cho phép vẽ liên tục các đường thẳng và ấn enter để kết thúc

VD1

Trang 23

2 Vẽ đường thẳng kép (MultiLine)

- Chọn lệnh DRAW\MultiLINE

- Gõ MultiLINE (ML) từ dòng lệnh

- Bấm chuột vào nút công cụ MultiLine

Xuất hiện các thông số của lệnh bao gồm:

- Scale: Khoảng cách giữa hai đoạn thẳng

- Style: Kiểu của đoạn thẳng

- Justification: Ví trí tương đối của hai đoạn

thẳng với điểm đặt chuột

Trang 24

3 Vẽ đa tuyến (PLine)

Lệnh này dùng để vẽ đa tuyến bao gồm các đường

thẳng hoặc các đường tròn nối tiếp nhau

- Chọn lệnh DRAW\PLINE

- Gõ PLINE (PL) tại dòng lệnh

- Bấm chuột vào nút công cụ PLine Xuất hiện các

thông số của lệnh Pline, bao gồm:

• H: Để nhập vào nửa bề rộng của nét vẽ

• L: Để vẽ đoạn thẳng có cùng độ nghiêng với

đoạn trước

• W: Chỉ định bề rộng nét vẽ cho đoạn tiếp

theo

Trang 25

-A: chuyển từ vẽ đường thẳng sang vẽ cung tròn nối tiếp Nếu chọn lựa chọn này, lại xuất hiện một

số thông số khác như sau:

• A: Cho góc ôm của cung tròn

• CE: Cho tâm cung tròn

• D: Chỉ ra hướng vẽ cung tròn

• R: Cho bán kính cung tròn

• L: Chuyển từ vẽ cung tròn sang vẽ đoạn thẳng

• S: Chọn điểm thứ hai của cung tròn

VD3:

Trang 26

- Vẽ một đoạn thằng nối từ đối tượng này đến đối

tượng khác để thấy rõ mối tương quan của chúng

- Vẽ một đoạn thẳng di qua tâm của một đối tư

ợng để có thể đo kích thước từ tâm đến cạnh biên

-

Trang 27

- Specify a point: Vẽ đường Xline qua 2 điểm

- Hor: Vẽ đường Xline nằm ngang

- Ver: Vẽ đường Xline thẳng đứng

- Ang: Vẽ đường Xline nghiêng theo 1 góc

- Bisect: Vẽ đường Xline là đường phân giác của một góc cho trước

- Offset: Vẽ đường Xline song song với một đư

Trang 29

6 VÏ h×nh ch÷ nhËt (RECTANGLE)

- DRAW\RECTANGLE

- Gâ Rec↵ tõ dßng lÖnh

- BÊm chuét vµo nót c«ng cô Rectangle

XuÊt hiÖn c¸c th«ng sè cña lÖnh bao gåm:

VD9:

Trang 30

- Number of size : Số cạnh của đa giác đều

- Nếu chọn tâm của đa giác đều (C), thì ACAD hỏi tiếp:

 Incribed in circle/ Circumscribed about circle: Vẽ đa giác nội tiếp (I) hay ngoại tiếp đường tròn (C)

 Radius of circle: Cho bán kính của đường tròn đó.

- Nếu chọn E là vẽ đa giác đều bằng độ dài của một cạnh, Acad sẽ hỏi đỉnh thứ nhất và đỉnh thứ hai của

Trang 31

đồ hoạ.

Trang 32

1 Vẽ đường tròn (CIRCLE)

- Chọn lệnh DRAW\CIRCLE

- Gõ Circle tại dòng lệnh

- Bấm chuột vào nút công cụ Circle

Xuất hiện các thông số của lệnh bao gồm:

- Center point: Cách vẽ thông thường bao gồm tâm,

đường kính (D) hoặc bán kính của đường tròn (R)

- 2P: Vẽ đường tròn qua hai điểm

- 3P: Vẽ đường tròn qua 3 điểm

- TTR: Vẽ đường tròn đi qua tiếp tuyến của hai đường tròn khác và biết bán kính (R) VD4:

IV vẽ các đường cong

Trang 33

2 Vẽ cung tròn (ARC)

Cung tròn là một phần của đường tròn, vậy một cung tròn bao gồm: tâm (Center), bán kính (Radius), dây cung (Length of Chord), hướng tiếp tuyến (Direction),

điểm bắt đầu (Start Point) và điểm kết thúc (End Point)

Thực hiện lệnh như sau:

- Chọn lệnh DRAW\ARC

- Gõ ARC ↵ tại dòng lệnh

- Bấm chuột vào nút công cụ Arc

Xuất hiện các thông số của lệnh và có các cách sau để

vẽ cung tròn:

Trang 34

Angle Direction Radius Center point

Second Point End PointCenter Start AngleLength of Chord

End point

Trang 35

3 VÏ ELLIPSE

- DRAW\Ellipse

- T¹i dßng lÖnh gâ Ellipse

- BÊm chuét vµo nót c«ng cô Ellipse

XuÊt hiÖn c¸c th«ng sè cña lÖnh vµ ACAD ®­a ra

nhiÒu c¸ch vÏ Ellipse nh­ sau:

-VÏ elips b»ng cÆp b¸n trôc chÝnh

-VÏ elips b»ng 1 trôc vµ mét phÐp quay

-VÏ elips bëi t©m vµ cÆp b¸n trôc

VD8:

Trang 36

4 Vẽ hình vành khuyên (DONUT)

- DRAW\Donut

- Tại dòng lệnh gõ Donut

- Bấm chuột vào nút công cụ Donut

Xuất hiện các thông số của lệnh bao gồm:

- Inside diameter: Đường kính trong

- Outside diameter: Đường kính ngoài

Vẽ đường vành khuyên có hai chế độ tô màu:

FILLMODE:

- 1: Tô màu đậm giữa hai đường tròn

- 0: Không tô màu

VD7:

Trang 37

1 Lệnh ZOOM

Lệnh này cho phép thu, phóng hình ảnh trên màn hình

mà vẫn giữ nguyên kích thước thật của các đối tượng trên bản vẽ

- VIEW\ZOOM

- Tại dòng lệnh gõ Z↵

- Bấm chuột vào các nút công cụ ZOOM

Xuất hiện các thông số của lệnh bao gồm:

- Scale: tỷ lệ thu phóng (=1, <1, >1) so với toàn bản vẽ

Nếu bạn cho một số kèm theo chữ x thì bạn sẽ có tỷ lệ thu phóng tương đối so với hình ảnh hiện thời.

V.quan sát bản vẽ

Trang 38

- Extend (E): Để hiện tất cả hình vẽ ra vừa khít màn hình.

- Center (C): Cho phép xác định 1 cửa sổ hình chữ nhật chứa phần hình vẽ để hiện hình Cửa sổ này xác định bằng tâm và chiều cao của nó.

- Dinamic (D): Cho phép kết hợp Zoom và Pan màn hình.

- Previous (P): Để hiện lại màn hình trước đó Có thể dùng tối đa 10 lần.

Trang 39

2 Lệnh PAN

Lệnh này cho phép bạn trượt ảnh trên màn hình mà không thay đổi độ lớn để xem các phần khác của bản vẽ

ở phía ngoài màn hình

- VIEW\PAN

- Tại dòng lệnh gõ PAN↵

- Bấm chuột vào biểu tượng PAN trên thanh công cụ

Dùng chuột bấm rê đối tượng cần trượt theo hướng tuỳ

ý Bấm ↵ để kết thúc lệnh

Lệnh Pan có thể sử dụng khi đang thực hiện một lệnh khác

Trang 41

Vi Các lệnh hiệu chỉnh

Trong khi tạo lập các bản vẽ ta phải thường xuyên

sử dụng các thao tác hiệu chỉnh như: tẩy xóa, phục hồi

đối tượng bị xoá, dịch chuyển, quay đối tượng, thu phóng, lấy đối xứng, sao chép, di chuyển

1 Chọn đối tượng (SELECT OBJECT)

- Ta có thể chọn đối tượng để hiệu chỉnh bằng cách

dùng con trỏ chuột bấm vào đối tượng cần chọn, cũng có thể dùng chuột tạo một cửa sổ bao quanh các đối tượng cần chọn

- Tại dòng lệnh gõ Select ↵, sau đó dùng chuột bấm

chọn đối tượng hoặc sử dụng một số lựa chọn như sau:

Trang 42

- ALL: Chọn tất cả các hình có trong bản vẽ

- Last: Chọn đối tượng vừa vẽ xong

- Previous: Chọn các đối vừa chọn trước đó

- Windows: Chọn các đối tượng nằm lọt trong cửa

sổ mà bạn xác định

- Undo: Bỏ đi đối tượng vừa chọn

- Remove: Khi chọn nhiều đối tượng mà muốn loại

bỏ một đối tượng nào đó

- Add: Tắt chế độ Remove, có thể chọn tiếp đối tư

ợng

Chú ý:

- Các đối tượng được chọn sẽ bị mờ đi.

- Ta có thể thực hiện việc lựa chọn trước hoặc sau

lệnh hiệu chỉnh.

Trang 43

2 Lệnh xoá đối tượng (ERASE)

Lựa chọn đối tượng cần xoá, thực hiện một trong các cách sau:

- MODIFY\ERASE

- Tại dòng lệnh gõ ERASE (E)↵

- Bấm chuột vào nút công cụ ERASE

- Bấm phím Del trên bàn phím

Chú ý: Ta có thể dùng lệnh OOPS dùng để khôi phục lại đối tượng đã bị xoá bằng lệnh ERASE, lệnh này có tác dụng cả trong trường hợp ta đã thực hiện một số thao tác vẽ khác

Trang 44

3 Di chuyển đối tượng (MOVE)

Lệnh này sẽ dịch chuyển một hoặc nhiều đối tượng từ vị trí hiện thời đến vị trí mới mà không thay đổi hướng và kích thước của chúng

- MODIFY\MOVE

- Tại dòng lệnh gõ Move↵

- Bấm chuột vào nút công cụ MOVE

Xuất hiện các yêu cầu của lệnh như sau:

- Select object: Chọn đối tượng cần di chuyển

- Base point or displacement: Cho điểm cơ sở hoặc

khoảng cách

- Second point of displaecement : Cho điểm đích tới

Trang 45

4 Sao chép đối tượng (COPY)

Lệnh này sẽ sao chép một hoặc nhiều đối tượng từ vị trí hiện thời đến vị trí mới mà không thay đổi hướng và kích thước của chúng

- MODIFY\COPY

- Tại dòng lệnh gõ Copy↵

- Bấm chuột vào nút công cụ Copy VD10:

Xuất hiện các yêu cầu của lệnh như sau:

- Select object: Chọn đối tượng cần di chuyển

- <Base point or displaecement>/ Multiple: Cho điểm cơ sở hoặc khoảng cách Muốn sao chép thành nhiều

đối tượng thì chọn M rồi đưa ra các vị trí tiếp theo của các đối tượng được sao chép mới

- Second point of displaecement : Cho điểm đích tới

Trang 46

• Ch÷ nhËt (Rectangular)

• H×nh trßn (Polar)

Thùc hiÖn lÖnh nh­ sau:

- MODIFY\ARRAY

- T¹i dßng lÖnh gâ ARRAY↵

- BÊm chuét vµo nót c«ng cô ARRAY

Trang 47

Xuất hiện các thông số của lệnh:

- Select object: Lựa chọn đối tượng cần tạo mảng

- Rectangular or Polar array (<R>/P): Chọn cách tạo mảng

* Nếu chọn R, ACAD tạo mảng hình chữ nhật và có các yêu cầu sau: VD11:

- Number of row: số hàng của hình chữ nhật

- Number of column: số cột của hình chữ nhật

- Unit cell or distance between rows: khoảng cách giữa các dòng

- Unit cell or distance between column: khoảng cách giữa các cột

- Nếu khoảng cách hàng và cột là âm thì mảng sẽ tạo xuống dưới và sang trái

Ngày đăng: 25/08/2013, 13:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Hình thức học: Lý thuyết trên lớp, thực hành trên phòng máy.  - autocad trường đại học công đoàn
Hình th ức học: Lý thuyết trên lớp, thực hành trên phòng máy. (Trang 2)
b/ Màn hình khởi động - autocad trường đại học công đoàn
b Màn hình khởi động (Trang 5)
+ Step 7: Layout: Bảng bố trí bản vẽ bằng các khả năng Advanced Paper Space. - autocad trường đại học công đoàn
tep 7: Layout: Bảng bố trí bản vẽ bằng các khả năng Advanced Paper Space (Trang 9)
- Bấm phải chuột vào màn hình đồ hoạ. - autocad trường đại học công đoàn
m phải chuột vào màn hình đồ hoạ (Trang 14)
- Chọn toạ độ trên màn hình theo các kỹ thuật sau: - autocad trường đại học công đoàn
h ọn toạ độ trên màn hình theo các kỹ thuật sau: (Trang 17)
• Center: Tâm của hình tròn hoặc cung tròn • Endpoint: Điểm đầu mút - autocad trường đại học công đoàn
enter Tâm của hình tròn hoặc cung tròn • Endpoint: Điểm đầu mút (Trang 18)
3. Hiển thị toàn bộ giới hạn bản vẽ ra màn hình: ZOOM, chọn ALL. - autocad trường đại học công đoàn
3. Hiển thị toàn bộ giới hạn bản vẽ ra màn hình: ZOOM, chọn ALL (Trang 21)
4. Vẽ các đường dựng hình (Contruction Line) - autocad trường đại học công đoàn
4. Vẽ các đường dựng hình (Contruction Line) (Trang 26)
4. Vẽ các đường dựng hình (Contruction Line) - autocad trường đại học công đoàn
4. Vẽ các đường dựng hình (Contruction Line) (Trang 27)
6. Vẽ hình chữ nhật (RECTANGLE) - autocad trường đại học công đoàn
6. Vẽ hình chữ nhật (RECTANGLE) (Trang 29)
4. Vẽ hình vành khuyên (DONUT) - autocad trường đại học công đoàn
4. Vẽ hình vành khuyên (DONUT) (Trang 36)
Lệnh này cho phép thu, phóng hình ảnh trên màn hình mà vẫn giữ nguyên kích thước  thật của các đối tượng  trên bản vẽ. - autocad trường đại học công đoàn
nh này cho phép thu, phóng hình ảnh trên màn hình mà vẫn giữ nguyên kích thước thật của các đối tượng trên bản vẽ (Trang 37)
- All (A): Thu toàn bộ bản vẽ kể cả phần hình vẽ ở ngoài giới hạn LIMITS đã đặt ra màn hình một cách đầy đủ. - autocad trường đại học công đoàn
ll (A): Thu toàn bộ bản vẽ kể cả phần hình vẽ ở ngoài giới hạn LIMITS đã đặt ra màn hình một cách đầy đủ (Trang 38)
Lệnh này cho phép bạn trượt ảnh trên màn hình mà không thay đổi độ lớn để xem các phần khác của bản vẽ  ở phía ngoài màn hình. - autocad trường đại học công đoàn
nh này cho phép bạn trượt ảnh trên màn hình mà không thay đổi độ lớn để xem các phần khác của bản vẽ ở phía ngoài màn hình (Trang 39)
Lệnh này dùng để tái tạo lại màn hình và xoá đi các dấu “+” xuất hiện trên màn hình của bản vẽ. - autocad trường đại học công đoàn
nh này dùng để tái tạo lại màn hình và xoá đi các dấu “+” xuất hiện trên màn hình của bản vẽ (Trang 40)
* Nếu chọn R, ACAD tạo mảng hình chữ nhật và có các yêu cầu sau: VD11: - autocad trường đại học công đoàn
u chọn R, ACAD tạo mảng hình chữ nhật và có các yêu cầu sau: VD11: (Trang 47)
* Nếu chon P, ACAD sẽ tạo mảng hình tròn và có các yêu cầu sau: VD12: - autocad trường đại học công đoàn
u chon P, ACAD sẽ tạo mảng hình tròn và có các yêu cầu sau: VD12: (Trang 48)
ợng là các hình thẳng thì phần bị xoá theo chiều kim đồng hồ. Nếu xoá một cung trên đường tròn hoặc cung  tròn thì phần cung bị xoá theo chiều ngược chiều quay  kim đồng hồ - autocad trường đại học công đoàn
ng là các hình thẳng thì phần bị xoá theo chiều kim đồng hồ. Nếu xoá một cung trên đường tròn hoặc cung tròn thì phần cung bị xoá theo chiều ngược chiều quay kim đồng hồ (Trang 50)
- Lệnh này dùng để vẽ một hình đồng dạng hoặc song song  với  một  đối  tượng  và  cách  đối  tượng  cũ  một  khoảng cho trước. - autocad trường đại học công đoàn
nh này dùng để vẽ một hình đồng dạng hoặc song song với một đối tượng và cách đối tượng cũ một khoảng cho trước (Trang 52)
+ Nút Geometry: định dạng hình học của các thành phần trong khối ghi kích thước - autocad trường đại học công đoàn
t Geometry: định dạng hình học của các thành phần trong khối ghi kích thước (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w