1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp quản lý quá trình dạy học ở trường đại học công đoàn trong giai đoạn hiện nay

27 594 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện pháp quản lý quá trình dạy - học ở trường đại học công đoàn trong giai đoạn hiện nay
Tác giả Nguyễn Thị Việt Phương
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Gia Quý
Trường học Trường Đại học Công đoàn
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 469,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề xuất các giải pháp tăng cường về số lượng, chất lượng đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, tăng cường quản lý hoạt động dạy của giảng viên, hướng dẫn tổ chức tạo điều kiện, quản lý hoạ

Trang 1

Biện pháp quản lý quá trình dạy - học ở Trường Đại học Công đoàn trong giai đoạn hiện nay

Nguyễn Thị Việt Phương

Trường Đại học Giáo dục Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05

Người hướng dẫn: TS Nguyễn Gia Quý

Năm bảo vệ: 2008

Abstract Trình bày cơ sở lý luận về quản lý quá trình dạy - học, đưa ra khái niệm quản

lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, quản lý quá trình dạy - học và bản chất, chức năng nhiệm vụ của quản lý giáo dục Nêu thực trạng về cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện dạy-học, đội ngũ cán bộ giảng viên trong công tác quản lý quá trình dạy-học tại trường Đại học Công đoàn Đề xuất các giải pháp tăng cường về số lượng, chất lượng đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, tăng cường quản lý hoạt động dạy của giảng viên, hướng dẫn tổ chức tạo điều kiện, quản lý hoạt động học của sinh viên, quản lý nền nếp dạy và học cũng như cơ sở vật chất trang thiết bị dạy-học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của Trường Đại học Công đoàn đáp ứng yêu cầu đổi mới công tác đào tạo trong giai đoạn hiện nay

Keywords Giảng dạy; Học tập; Quản lý giáo dục; Trường Đại học Công Đoàn

- Điều 2 của Luật Giáo dục năm 2005 đã khẳng định: “Mục tiêu của Giáo dục là đào tạo con người Việt nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm

mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất, năng lực công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”

- Trong đề án xây dựng Nghị quyết về xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam trong thời kỳ đổi mới của Tổng Liên đoàn Lao động trình lên Ban chấp hành Trung ương Đảng, Đoàn Chủ tịch giao cho trường Đại học Công đoàn nhiệm vụ đặc biệt sau:

“Nhà trường cần chú trọng nâng cao chất lượng giảng dạy, trình độ chuyên môn của cán

bộ giảng viên; xây dựng cơ sở vật chất; thay đổi cách đào tạo đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội”

Trang 2

- Trường Đại học có nhiệm vụ đào tạo những người có trình độ chuyên môn cao, cung ứng nguồn nhân lực cho các hoạt động kinh tế, xã hội

- Tại lễ kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11/2007 và Công đoàn trường Đại học Công đoàn đón nhận Huân chương Lao động hạng Nhì, TS Đặng Ngọc Tùng, Uỷ viên Ban chấp hành Trung ương Đảng, Chủ tịch Tổng LĐLĐ Việt Nam đã phát biểu “Đoàn Chủ tịch Tổng LĐLĐ rất mong thầy và trò trường Đại học Công đoàn nâng cao hơn nữa chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu xã hội và của tổ chức Công đoàn Đoàn Chủ tịch sẽ tạo mọi điều kiện tốt nhất để trường Đại học Công đoàn ngày càng phát triển”

- Để nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường Đại học Công Đoàn, theo tác giả việc quản lý quá trình đào tạo là một vấn đề then chốt, nó có ảnh hưởng quyết định tới chất lượng của sản phẩm - nguồn nhân lực mà Nhà trường tạo ra Nhưng do điều kiện thời gian nghiên cứu có hạn, tác giả chỉ nghiên cứu một nội dung trong quản lý quá trình đào tạo đó là: “ Biện pháp quản lý quá trình dạy- học ở Trường Đại học Công Đoàn trong giai đoạn hiện nay”

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất biện pháp quản lý quá trình dạy - học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của Trường Đại học Công Đoàn, đáp ứng yêu cầu đổi mới công tác đào tạo trong giai đoạn hiện nay

3 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy - học ở trường Đại học Công Đoàn

Đối tượng nghiên cứu: Quản lý quá trình dạy - học ở trường Đại học Công Đoàn nhằm nâng cao chất lượng dạy - học

4 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài chỉ nghiên cứu việc dạy - học và việc quản lý quá trình dạy - học hệ chính quy tại Trường Đại học Công Đoàn trong 3 năm học 2004-2007 và hiện nay

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc quản lý quá trình dạy - học

Đánh giá thực trạng việc dạy - học và công tác quản lý quá trình dạy - học hệ chính quy của Trường Đại học Công Đoàn

Đề xuất biện pháp quản lý quá trình dạy - học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo

hệ chính quy tại Trường Đại học Công Đoàn trong giai đoạn hiện nay

6 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, hệ thống hoá, phân tích tổng hợp, khái quát các văn bản về đường lối phát triển giáo dục của Đảng và pháp luật của Nhà nước, các chủ trương của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, cùng với các tài liệu khoa học có liên quan tới đề tài

Phương pháp nghiên cứu thực tế: Thống kê và xử lý số liệu, tổng kết kinh nghiệm và phương pháp chuyên gia

Trang 3

7 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, các phụ lục, các bảng số liệu và phiếu hỏi, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý quá trình dạy - học

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý quá trình dạy - học tại Trường Đại học

Công đoàn

Chương 3: Một số giải pháp tăng cường quản lý quá trình dạy - học tại Trường

Đại học Công đoàn

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH DẠY - HỌC

1.1 Tổng quan về lịch sử vấn đề nghiên cứu

- Định hướng của Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX

- Các biện pháp quản lý quá trình dạy - học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đã được đề cập rất nhiều trong các công trình nghiên cứu khoa học như:

+ Luận văn Thạc sĩ khoa học Giáo dục của Nguyễn Văn Lâu ở trường Trung học Kinh tế - Kỹ thuật tỉnh Kiên Giang

+ Nguyễn Văn Mạnh ở trường Sỹ quan Phòng hoá

+ Trương Hữu Thông ở Học viện Kỹ thuật quân sự

+ Đặng Thị Mai Hương ở trường Trung học Điện tử - Điện lạnh Hà Nội,…

- Các bài phát biểu tại các Hội nghị về đào tạo và nâng cao chất lượng đào tạo: + Kỷ yếu Hội nghị đào tạo Đại học về việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 + Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo Đại học hệ chính quy của trường Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2001

+ Kỷ yếu Hội thảo về Công tác quản lý đào tạo của các trường Đại học, Cao đẳng Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh năm 2002

+ Kỷ yếu Hội thảo về nâng cao chất lượng đào tạo toàn quốc lần III tại Hà Nội năm 2002

+ Kỷ yếu Hội thảo Giáo dục Việt Nam và việc gia nhập WTO năm 2005

- Riêng trường Đại học Công đoàn, đã có có một số đề tài nghiên cứu cấp Trường về

quản lý nền nếp dạy và học, biện pháp quản lý nâng cao chất lượng học môn tiếng Anh…

1.2 Những khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Khái niệm quản lý

“Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý (người quản

lý) tới khách thể quản lý (người bị quản lý), trong một tổ chức chính trị, văn hoá, kinh tế, xã hội, bằng một hệ thông các luật lệ, chính sách, nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp

cụ thể,… nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt mục tiêu của tổ chức”

1.2.2 Khái niệm quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục được hiểu là sự tác động của chủ thể quản lý tới khách thể quản

lý trong lĩnh vực hoạt động/công tác giáo dục

Trang 4

1.2.3 Bản chất của quản lý giáo dục

Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích của người quản lý

(chủ thể quản lý) đến người bị quản lý (khách thể quản lý) nhằm đạt mục tiêu chung

1.2.4 Chức năng, nhiệm vụ của quản lý giáo dục

1.2.4.1 Chức năng của quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục cũng có những chức năng cơ bản của quản lý nói chung, đó là bốn chức năng cơ bản có liên quan mật thiết với nhau bao gồm: Lập kế hoạch; Tổ chức; Chỉ đạo ; Kiểm tra, đánh giá

1.2.4.2 Nhiệm vụ của quản lý giáo dục

- Tiếp tục hoàn chỉnh hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hiện đại hóa, dân chủ hóa, đa dạng hóa, xã hội hóa với các trọng tâm, trọng điểm và có bước phát triển thích hợp trong từng giai đoạn phát triển KT - XH

- Đổi mới công tác giáo dục, tăng cường quyền hạn trách nhiệm cơ quan quản lý giáo dục các cấp, tăng cường công tác thanh tra giáo dục, khẩn trương đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục các cấp, tạo cho giáo dục vừa tiếp cận với xu thế đổi mới chung, vừa là phát triển lành mạnh, có kỷ cương Nhằm đạt tới mục tiêu đã định, xứng đáng là một trong những động lực phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới

1.2.5 Khái niệm quản lý nhà trường

“QLNT là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của

mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lí giáo dục để tiến tới mục tiêu đào tạo”

1.2.6 Quản lý quá trình dạy - học

1.2.6.1 Quản lý quá trình dạy - học

Hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm cho QTDH vận hành theo đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước, thực hiện những yêu cầu của nền giáo dục xã hội trong việc đào tạo con người theo mẫu người của thời đại, phát triển đồng đều các yếu tố của QTDH, tập trung chú ý vào hoạt động dạy - học, vào giáo dục, đưa hệ vận động từ trạng thái ban đầu đến mục tiêu xác định

1.2.6.2 Đối tượng của quản lý quá trình dạy - học

Đối tượng của quản lý QTDH có thể được coi như một hệ thống mang tính xã hội bao gồm bốn thành tố:

Tư tưởng (quan điểm, chủ trương, chính sách, chế độ,… )

Con người (giảng viên, sinh viên)

Hoạt động (việc học, việc dạy)

Vật chất (phòng học, thư viện, nhà xưởng, trang thiết bị, nguyên, nhiên vật liệu)

1.2.6.3 Mục tiêu của quản lý quá trình dạy - học

Mục tiêu quản lý là trạng thái được xác định trong tương lai của đối tượng quản lý hay một số yếu tố cấu thành nào đó

1.2.6.4 Nội dung của quản lý quá trình dạy - học

Quản lý việc thực hiện mục tiêu đào tạo, kế hoạch và chương trình giảng dạy (thường

Trang 5

Quản lý hoạt động dạy của giáo viên

Quản lý hoạt động học của SV

Quản lý nền nếp dạy - học

Quản lý việc kiểm tra, đánh giá

1.2.6.5 Các nguyên tắc của quản lý quá trình dạy - học

Nguyên tắc thống nhất quản lý chuyên môn và chính trị

Nguyên tắc tập trung dân chủ

Nguyên tắc kết hợp Nhà nước và Xã hội

Nguyên tắc tính khoa học

Nguyên tắc tính kế hoạch

Nguyên tắc tính cụ thể, thiết thực và hiệu quả

Nguyên tắc trách nhiệm và phân công trách nhiệm quyền hạn cán bộ

1.2.6.6 Các phương pháp cơ bản của quản lý quá trình dạy - học

Các phương pháp hành chính - tổ chức

Các phương pháp giáo dục

Các phương pháp tâm lý - xã hội

Các phương pháp kinh tế

1.2.7 Khái niệm quá trình dạy - học

1.2.7.1 Khái niệm về hoạt động dạy

Hoạt động dạy (cũng còn được gọi là hoạt động giảng dạy) là hoạt động của GV tổ chức và điều khiển hoạt động học tập của người học, giúp họ lĩnh hội những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và những giá trị theo mục tiêu giáo dục

1.2.7.2 Khái niệm về hoạt động học

Hoạt động học (cũng còn được gọi là hoạt động học tập) là hoạt động đặc thù của con người, diễn ra có ý thức, có đối tượng nhằm vào mục đích lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, những giá trị và phương thức hành động, học tập để phát triển và hoàn thiện bản thân

1.2.7.3 Khái niệm quá trình dạy - học

QTDH là một quá trình xã hội, một quá trình sư phạm đặc thù Nó tồn tại như một hệ toàn vẹn bao gồm hoạt động dạy và hoạt động học luôn luôn tương tác với nhau, thâm nhập vào nhau, sinh thành ra nhau ( hai cái tồn tại là vì nhau, của nhau, bởi nhau)

Sự tương tác giữa dạy và học mang tính chất cộng tác (cộng đồng và hợp tác) trong đó dạy giữ vai trò chủ đạo

1.2.7.4 Bản chất của quá trình dạy - học

QTDH là quá trình nhận thức độc đáo của HSSV nhằm chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, kỹ xảo

1.2.7.5 Nội dung của quá trình dạy - học

Nội dung của QTDH là nội dung của các quá trình bộ phận hợp thành QTDH Các quá trình bộ phận này có những mục tiêu, nhiệm vụ riêng nhưng tất cả đều phải đóng góp vào việc thực hiện mục tiêu đào tạo chung của nhà trường

1.2.7.6 Các yếu tố của quá trình dạy - học

Trang 6

Các yếu tố dạy - học là các yếu tố có quan hệ trực tiếp đến hoạt động cải biến nhân cách HS, bao gồm: MTDH, NDDH, hình thức tổ chức dạy - học, phương pháp, phương tiện dạy - học, GV và HS trong đó GV là yếu tố chủ đạo và HS là yếu tố trung tâm của QTDH

1.2.8 Khái niệm đánh giá và đánh giá chất lượng dạy - học

1.2.8.1 Khái niệm đánh giá

Đánh giá là việc thu thập thông tin định tính và định lượng về đối tượng đánh giá để

so sánh với hệ tiêu chuẩn đã xác định, trên cơ sở đó xác định mức độ đạt được về chất lượng và hiệu quả của quá trình vận động của đối tượng

1.2.8.2 Khái niệm đánh giá chất lượng và hiệu quả dạy - học

Đánh giá chất lượng và hiệu quả dạy - học nói cho cùng là đo lường mức độ thành công trong việc chuẩn bị cho sinh viên đáp ứng các yêu cầu của xã hội

1.2.9 Khái niệm chất lượng

1.2.9.1 Khái niệm chất lượng

Chất lượng là “tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc)… làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác” (Từ điển tiếng Việt phổ thông, NXB Khoa học xã hội, H., 1987)

1.2.9.2 Khái niệm chất lượng dạy - học

Chất lượng dạy - học là chất lượng thực hiện các mục tiêu dạy - học (Lê Đức Phúc - Viện Khoa học Giáo dục)

1.2.9.3 Khái niệm chất lượng quá trình dạy - học

Chất lượng quá trình dạy - học là kết quả của quá trình dạy - học được phản ánh

ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình dạy - học theo các ngành nghề cụ thể (Trần Khánh Đức - Viện Nghiên cứu phát triển Giáo dục)

1.3 Đổi mới giáo dục Đại học và quản lý trường Đại học

1.3.1 Vị trí, vai trò của trường Đại học trong công cuộc đổi mới của đất nước

- Tại hội thảo thường niên của Ban liên lạc các trường ĐH - CĐ Việt Nam (VUN) tổ chức trong hai ngày 14 - 15/4/2007 tại Đà Lạt với sự có mặt của các khách mời quốc tế là các giáo sư dến từ các trường ĐH Chi Nan, Diwan và Chiayi (Đài Loan), các đại biểu của Đài Loan và 142 trường ĐH - CĐ Việt Nam đã có nhiều cơ hội để chia sẻ nhận thức về vị trí, vai trò của trường ĐH trong giai đoạn hội nhập quốc tế hiện nay

- Hội nghị thế giới năm 1998 về giáo dục Đại học cho thế kỷ XXI ra tuyên bố kêu gọi chính phủ các nước đẩy mạnh cải cách giáo dục đại học để bất kỳ ai, trên cơ sở xứng đáng, cũng có quyền tiếp cận giáo dục đại học

- Các trường đại học đã và đang đóng một vai trò to lớn không chỉ trong công tác đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao mà còn thực sự là các cơ sở nghiên cứu khoa học

và chuyển giao công nghệ mũi nhọn như công nghệ vũ trụ, thông tin, sinh học, vật liệu mới và tự động hóa,…

Trang 7

1.3.2 Những đòi hỏi của sự phát triển kinh tế - xã hội đối với nguồn nhân lực do các trường Đại học đào tạo ra

- Điều 9 của Luật Giáo dục năm 2005 đã khẳng định: “Phát triển giáo dục phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, tiến bộ khoa học, công nghệ, củng cố quốc phòng, an ninh; thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa; đảm bảo cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu vùng miền; mở rộng quy mô trên cơ sở đảm bảo chất lượng và hiệu quả; kết hợp giữa đào tạo và sử dụng”

- Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, là điều kiện để tạo ra và phát huy lợi thế cạnh tranh quốc tế của Việt Nam về nguồn lực con người trong quá trình toàn cầu hóa

- Các trường đại học của chúng ta phải đào tạo ra được nguồn nhân lực phù hợp thị trường lao động đang rất biến động và phát triển rất nhanh cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội

1.3.3 Tính cấp thiết của yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực có trình độ khoa học, kỹ thuật và công nghệ cao trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế

- Trong Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX đã nhấn mạnh: “Phát triển GD&ĐT là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH, HĐH, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người

- yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế và bền vững” Báo cáo cũng đề ra phương hướng mới để phát triển GD&ĐT trong giai đoạn hiện nay:

+ Nâng cao chất lượng toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, hệ thống trường lớp và hệ thống quản lý GD; thực hiện “chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa”

+ Thực hiện phương châm “học đi đôi với hành, GD kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn với xã hội”

+ Mở rộng hợp lý quy mô GD ĐH, làm chuyển biến rõ nét về chất lượng và hiệu quả đào tạo

+ Sửa đổi chương trình đào tạo đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực của sự nghiệp CNH, HĐH

- Nền kinh tế nước ta ngày càng hội nhập sâu và rộng vào thị trường và nền kinh

tế thế giới

- Cơ chế kinh tế đã thay đổi đòi hỏi phải thay đổi cơ chế quản lý và tổ chức hệ thống giáo dục, đặc biệt là cơ chế quản lý bậc đại học và cao đẳng, bậc học có mục tiêu cung cấp lực lượng lao động có trình độ cao cho thị trường nhân lực Hệ quả đương nhiên là thị trường nhân lực có trình độ cao đòi hỏi phải hình thành thị trường đại học - cao đẳng

- Xu hướng phát triển các hệ thống đại học - cao đẳng trên thế giới có tác động rất lớn đến quá trình đổi mới hệ thống đại học - cao đẳng ở nước ta Các xu hướng dễ dàng nhận thấy bao gồm: đào tạo đại trà, tuyển sinh dễ dàng và sàng lọc chặt chẽ trong quá trình đào tạo học suốt đời, thường xuyên bằng các hình thức đào tạo khác nhau, đào tạo liên ngành, kết hợp chức năng đào tạo với chức năng nghiên cứu khoa học và chuyển giao tri thức công nghệ

Trang 8

1.3.4 Đặc điểm của quá trình dạy - học ở trường đại học

Phương hướng phát triển GD&ĐT của Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII:

- Coi GD&ĐT là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài

- Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH

- Đổi mới hệ thống GD ĐH, kết hợp đào tạo với nghiên cứu, tạo nguồn nhân lực

đủ khả năng tiếp cận Công nghệ tiên tiến

- Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương pháp hiện đại vào quá trình đào tạo; phát triển mạnh phong trào tự học, tự đào tạo thường xuyên và rộng khắp

- Đẩy mạnh hợp tác Quốc tế trong GD&ĐT

GD&Đ là một động lực quan trọng thúc đẩy phát triển KT-XH Chính vì điều này mà mục tiêu, nội dung, phương pháp, đối tượng của quá trình đào tạo phải được thay đổi:

- Mục tiêu đào tạo phải đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH Các trường Đại học có sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động trong mỗi thời kỳ phát triển KT-XH của đất nước về cả số lượng và chất lượng

- Nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học phải cập nhật được những thành tựu mới về khoa học, kỹ thuật, công nghệ tiên tiến trên thế giới

- Phải có đội ngũ giảng viên có trình độ khoa học cao, có phẩm chất tốt, hết lòng cống hiến cho sự nghiệp đào tạo thế hệ trẻ thành những người lao động giỏi, người công dân tốt Đó là đội ngũ những người trí thức ham học hỏi để không ngừng trau đồi kiến thức, năng lực đào tạo và nghiên cứu khoa học

- Phải có đội ngũ sinh viên năng động, chủ động, sáng tạo, hăng say học tập, nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, công nghệ; có ý thức lập thân, lập nghiệp và cống hiến tài năng cho

sự nghiệp xây dựng đất nước, phát triển KT-XH

1.3.5 Đổi mới quản lý quá trình dạy - học là yêu cầu cấp thiết đối với các trường đại học hiện nay

Với sự bùng nổ về thông tin và biến động nhanh chóng của nền kinh tế như hiện nay thì giáo dục đại học phải là một quá trình giúp cho người học tìm được cách học suốt đời cho mình, biết lựa chọn, xử lý, tổng hợp, phân tích đánh giá và phê phán thông tin, biết cộng tác

và sáng tạo trong công việc, biết tự rèn luyện bản thân, dám đưa ra những quyết định về tương lai của chính mình và có trách nhiệm cao đối với xã hội

Để làm được như vậy trước hết phải có sự chuyển biến về công tác lãnh đạo và quản

lý của mỗi trường Một câu hỏi đặt ra làm các nhà quản lý giáo dục đại học hiện nay khó trả lời đó là “ QTDH đang được thực hiện tại trường có đem lại thành công cho sinh viên khi họ tốt nghiệp ra trường hay không? Làm sao biết được điều đó? Rõ ràng sinh viên ra trường chỉ thành công khi đáp ứng được đòi hỏi thực tế của xã hội Nếu nhà trường chỉ đào tạo bằng những gì mình có và quen làm thì làm sao sinh viên đáp ứng được những nhu cầu cần thiết của xã hội ? Đào tạo hiện tại để đáp ứng nhu cầu ở tương lai Vậy là cần phải có chiến lược phát triển chung cho cả nhà trường, chiến lược phát triển này phải xuất phát từ nhu cầu thực

Trang 9

tế của xã hội, phải thực sự gắn kết với sự phát triển của từng cá nhân, từng đơn vị trong trường và phải vì sự học tập và phát triển của sinh viên

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH DẠY-HỌC Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN

2.1 Sơ lược quá trình xây dựng và trưởng thành của trường Đại học Công đoàn

2.1.1 Bối cảnh ra đời và một số thành tựu nổi bật

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Công đoàn, sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, ngày 15/5/1946, thực hiện lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh

vĩ đại “Để có điều kiện mở rộng và tập hợp được đoàn viên thì phải có cán bộ và muốn có cán bộ thì phải mở lớp đào tạo, phải thành lập trường trước sau đó mới mộ quân”, lớp cán bộ công vận đầu tiên với 40 học viên dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Hội công nhân cứu quốc Bắc bộ được mở tại đình Khuyến Lương, thuộc xã Trần Phú, huyện Thanh Trì, Hà Nội Cũng từ đó ngày 15/5/1946 đã trở thành ngày lịch sử trọng đại trong sự nghiệp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Công đoàn Việt Nam và là ngày thành lập Trường Đại học Công đoàn

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của trường Đại học Công đoàn

Đào tạo nhân lực có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, có năng lực thích ứng với việc làm trong xã hội, tự tạo việc làm cho mình và cho những người khác, có khả năng hợp tác bình đẳng trong quan hệ quốc tế, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Tiến hành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ Giữ gìn và phát triển những di sản và bản sắc văn hoá dân tộc Phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trong sinh viên và trong đội ngũ cán bộ giảng viên của Trường

Quản lý giảng viên, cán bộ, nhân viên; xây dựng đội ngũ giảng viên của Trường đủ về

số lượng, cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu tuổi và giới

Tuyển sinh và quản lý sinh viên Phối hợp với gia đình sinh viên, các tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục

Tổ chức cho giảng viên, cán bộ, nhân viên và sinh viên tham gia các hoạt động

xã hội phù hợp với ngành nghề đào tạo và nhu cầu của xã hội

Quản lý, sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật

Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

2.1.3 Các ngành đào tạo của Trường

- Đào tạo Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý nguồn nhân lực; Đào tạo kỹ sư Bảo hộ lao động; Đào tạo Cử nhân hệ đại học các ngành: Quản trị kinh doanh, Kế toán, Tài chính

- Ngân hàng, Xã hội học, Công tác xã hội, Quản trị nhân lực; Đào tạo đại học để cấp bằng thứ hai; Đào tạo tại chức hệ đại học; Đào tạo Cử nhân hệ Cao đẳng các ngành: Quản trị kinh doanh, Kế toán, Tài chính - Ngân hàng; Đào tạo trung cấp các ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Du lịch lữ hành, Kỹ thuật máy tính; Đào tạo ngắn hạn các học phần: Quản trị kinh doanh, Kế toán, Lý luận và nghiệp vụ Công đoàn, Bảo hộ lao động; Đào tạo cấp chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ; Tập huấn, bồi dưỡng cán bộ Công đoàn

Trang 10

các cấp; Đào tạo đại học hệ chính quy tập trung và đào tạo ngắn hạn cho TW Liên hiệp công đoàn Lào, Liên hiệp Công đoàn Căm Pu Chia

- Nghiên cứu về phong trào công nhân, Công đoàn quốc tế và Việt Nam; về kinh

tế - xã hội - nhân văn Hợp tác Quốc tế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Công đoàn và nghiên cứu khoa học

2.1.3.2 Qui mô đào tạo hệ chính qui của Trường

2.1.4 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Trường

2.2 Thực trạng công tác quản lý quá trình dạy - học ở Trường Đại học Công đoàn

2.2.1 Thực trạng về chương trình và quản lý chương trình, kế hoạch đào tạo

2.2.1.1 Về chương trình đào tạo

Để không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo, nhà trường đã tổ chức nghiên cứu tiến hành cải tiến nội dung chương trình đào tạo Quy trình làm chương trình đào tạo phải căn cứ vào chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo (phần cứng), trên cơ sở phần cứng bắt buộc, Hội đồng khoa học ngành (bao gồm Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo, đại diện các bộ phận liên quan, các chuyên gia về ngành đào tạo) sẽ nghiên cứu bổ sung các môn học khác (phần mềm) cho phù hợp với yêu cầu thực tế của nhà trường và xã hội

2.2.1.2 Về kế hoạch đào tạo

Nhà trường xác định công tác lập kế hoạch đào tạo và giao kế hoạch giảng dạy năm học có tầm quan trọng đặc biệt, có liên quan chặt chẽ đến sử dụng lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật, tài chính… Do vậy, việc xây dựng kế hoạch đào tạo cần được tổ chức

chặt chẽ đi trước một bước, với nhiều bộ phận cùng tham gia

2.2.2 Thực trạng về trang thiết bị, cơ sở vật chất, phương tiện dạy - học

2.2.3 Thực trạng đội ngũ cán bộ giảng viên, cán bộ quản lý

Trang 11

Hơn 10 năm qua, cùng với sự phát triển của nhà trường, đội ngũ cán bộ, giảng viên đã được tăng cường số lượng và chất lượng, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhiệm vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học của nhà trường

2.2.3.2 Về đội ngũ cán bộ quản lý

Nhà trường đã thực hiện đúng các quy định, quy trình, công khai dân chủ trong việc bổ nhiệm cán bộ quản lý Đến nay đã xây dựng được đội ngũ cán bộ quản lý gồm 38 người (trong đó: Ban Giám hiệu: 5 người; Trưởng, Phó khoa: 13 người; Trưởng phó Bộ môn: 7 người; Trưởng phó phòng: 13 người) Trong đó có 13 cán bộ nữ, đại đa số cán bộ quản lý có trình độ tiến sĩ, thạc sĩ đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ công tác quản lý của nhà trường

2.2.3.3 Một số hạn chế

- Tuy trình độ của đội ngũ giảng viên đã được nâng lên, nhưng số giảng viên có học hàm, học vị cao, đúng chuyên ngành còn ít Một số giảng viên các môn Công đoàn còn ít thời gian đi nghiên cứu thực tế cơ sở

- Nhiều giảng viên trình độ ngoại ngữ còn yếu nên gặp khó khăn trong việc nghiên cứu tài liệu, học tập, công tác ở nước ngoài và giao tiếp quốc tế

- Một số cán bộ, giảng viên có độ tuổi cao, tuy có bề dày kinh nghiệm giảng dạy nhưng sức khoẻ bắt đầu giảm sút

- Tỷ trọng giảng viên giữa các Khoa, Bộ môn và giữa các lĩnh vực kiến thức (khoa học cơ bản - kỹ thuật cơ sở và chuyên ngành) chưa cân đối, làm nảy sinh tình trạng khối lượng giờ giảng trên mỗi giảng viên ở một số môn học còn chênh lệch quá lớn Số lượng giảng viên cơ hữu và hợp đồng dài hạn mới đạt gần 60% nhu cầu, khối lượng giờ giảng giữa các học phần khác nhau trên một giảng viên không đều, khả năng đảm nhiệm nhiệm vụ giữa các bộ phận không như nhau

- Quy mô nhà trường có tăng nhưng biên chế lại không tăng dẫn tới tình trạng nhiều giảng viên quá tải về giờ giảng

- Thiếu đội ngũ giảng viên có trình độ chuyên môn sâu

- Đa số cán bộ quản lý không được đào tạo một cách chính quy, bài bản, có hệ thống về khoa học

2.2.4 Thực trạng giảng dạy và quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên

- Nội dung giảng dạy của giảng viên luôn bám sát chương trình môn học và kế hoạch giảng dạy điều chỉnh và cập nhật nội dung kiến thức mới cho phù hợp thực tế và đáp ứng mục tiêu đào tạo của bài học, môn học, ngành học

Trang 12

- Thực hiện tích cực các hoạt động tự bồi dưỡng dưới nhiều hình thức như sinh hoạt tổ chuyên môn, tự nghiên cứu tài liêu liên quan đến môn giảng, tự học tập để nâng cao trình độ

- Phong trào đổi mới phương pháp dạy - học nhằm tích cực hoá quá trình học tập của sinh viên được nhiều giảng viên hăng hái tham gian

- Nhà trường khuyến khích, động viên giảng viên tham gia viết sáng kiến kinh nghiệm, nghiên cứu các đề tài khoa học, viết sách, giáo trình các môn học

- Phong trào thi đua “Dạy tốt - học tốt - phục vụ tốt” được phát huy và có hiệu quả, nhiều môn học sử dụng đồ dùng dạy - học hiện đại nên hiệu quả giờ giảng ngày càng cao

Thông qua sổ lên lớp và các kế hoạch đào tạo, kế hoạch giảng dạy năm học và lịch giảng dạy - học tập để theo dõi được tiến độ bài giảng của giảng viên

2.2.4.2 Những yếu điểm

- Một số giảng viên chưa thực hiện nghiêm chỉnh việc xây dựng đề cương bài giảng hoặc có xây dựng đề cương nhưng không tuân thủ theo nội dung, biểu mẫu quy định chung Tình trạng nộp đề cương muộn, đề cương không tuân thủ biểu mẫu quy định, nội dung giữa các học phần bài giảng chồng chéo, thiếu tính khoa học, vẫn còn nhiều đề cương không thông qua Hội đồng khoa học Khoa, Bộ môn, điều này đã gây không ít khó khăn, đặc biệt là khó thống nhất chương trình và nội dung giảng dạy khi mời giảng viên ngoài, cũng như khi ra đề thi, đánh giá kết quả học tập của sinh viên

- Một số giảng viên không thực hiện một cách nghiêm chỉnh quy định ghi sổ lên lớp Tình trạng để trống sổ, không ghi nội dung bài giảng, không ghi số lượng sinh viên vắng mặt một cách thường xuyên, đều đặn nên kết thúc học phần giảng viên cũng không thể ghi nhận xét, không thống kê được số sinh viên không đủ điều kiện dự thi Những hiện tượng này cũng chưa được các cấp quản lý nhà trường chỉ đạo sát sao nhằm khắc phục tình trạng thiếu kỷ cương, nền nếp

- Khả năng sử dụng ngoại ngữ phục vụ cho giảng dạy và nghiên cứu của các giảng viên còn yếu

- Công tác dự giờ chưa được GV và cán bộ quản lý các cấp trong trường thực hiện thường xuyên

- Do quản lý dạy học chưa chặt chẽ, giảng viên vừa dạy, vừa ra đề thi, vừa tổ chức chấm thi nên thường có xu hướng tuỳ tiện dạy gì thì thi nấy Giáo viên không cần đào sâu suy nghĩ, cải tiến nội dung chương trình, phương pháp và các hình thức tổ chức dạy học để nâng cao chất lượng đào tạo Cũng chính vì vậy, việc thi cử chưa đảm bảo tính khách quan, kết quả thi chưa phản ánh hoàn toàn chính xác việc nắm tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của người học Mặt khác, việc thi cử này cũng chưa đảm bảo thu được những tín hiệu ngược trong và ngược ngoài đầy đủ và chính xác để từ đó giáo viên và cán bộ quản lý có thể xem xét, điều chỉnh mục tiêu, nội dung môn học, chương trình đào tạo

2.2.5 Thực trạng học tập và quản lý hoạt động học tập của sinh viên

2.2.5.1 Công tác quản lý sinh viên

Trang 13

2.2.5.2 Hoạt động và chất lượng học tập của sinh viên

Những điểm mạnh:

- Một số sinh viên đã:

Nỗ lực học tập, xác định đúng động cơ học tập, ý thức nghề nghiệp rõ ràng

Đảm bảo giờ học trên lớp, giờ tự học ở nhà…

Tham khảo tài liệu, nâng cao nhận thức, hiểu sâu sắc môn học, tìm hiểu thực tiễn

Đi thư viện, trao đổi học tập với bạn…

- Công tác quản lý quá trình học tập và rèn luyện đạo đức của sinh viên được lưu trữ trong hệ thống sổ sách và máy tính

- Quá trình quản lý sinh viên của nhà trường được thực hiện theo một quy trình chặt chẽ được quy định trong phân công nhiệm vụ quản lý sinh viên (phụ lục 1)

Những điểm yếu:

- Còn một bộ phận không nhỏ sinh viên lười học, bỏ giờ

- Tự học yếu

- Số sinh viên tự học, đầu tư vào bài học rất yếu, nhất là khối cán bộ Công đoàn

- Quay cóp trong khi thi

- Sinh viên còn ít đọc tài liệu tham khảo, ít đi thư viện mà chỉ học trong vở ghi trên lớp

- Phương pháp học còn hạn chế, kết quả học tập còn chưa cao, còn học vẹt, học

tủ, chưa đi sâu nghiên cứu môn học, chưa biết kỹ năng làm bài, học để đối phó điểm

- Còn hiện tượng đánh dấu bài kiểm tra, bài thi để xin điểm, “chạy điểm”

- Kiến thức thực tế còn hạn chế

- Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp hạng khá, giỏi chưa cao, tỷ lệ tốt nghiệp hạng trung bình, trung bình khá còn chiếm phần lớn

- Thông tin về sinh viên sau khi ra trường chưa đầy đủ và hệ thống

+ Nguyên nhân của những điểm yếu trên

- Công tác coi thi còn lỏng lẻo, chưa đảm bảo quy chế, chưa động viên sinh viên tích cực học tập

- Đề thi còn mang tính học thuộc lòng, chưa có câu phát triển tư duy, sáng tạo của sinh viên

- Xử lý những sinh viên vi phạm quy chế học tập còn nhẹ Chưa có hình thức xử

lý cương quyết, vẫn còn hiện tượng cả nể

- Công tác thông tin còn chưa thường xuyên, kịp thời và đầy đủ

- Chưa có sự phối hợp đồng bộ trong công tác quản lý đào tạo của các cấp quản

lý Nhà trường

+ Kết quả học tập của sinh viên qua 5 khoá học:

Bảng 3: Kết quả học tập của sinh viên trường Đại học Công Đoàn

Khoá học Số SV

tốt nghiệp

Giỏi Khá bình Khá Trung Trung bình

SL TL (%) SL

TL (%) SL

TL (%) SL

TL (%)

Ngày đăng: 08/02/2014, 12:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Đánh giá chất lượng sinh viên tốt nghiệp về các mặt - Biện pháp quản lý quá trình dạy   học ở trường đại học công đoàn trong giai đoạn hiện nay
Bảng 3 Đánh giá chất lượng sinh viên tốt nghiệp về các mặt (Trang 15)
Bảng 4: Nhu cầu bồi dưỡng và tự bồi dưỡng của sinh viên sau tốt nghiệp - Biện pháp quản lý quá trình dạy   học ở trường đại học công đoàn trong giai đoạn hiện nay
Bảng 4 Nhu cầu bồi dưỡng và tự bồi dưỡng của sinh viên sau tốt nghiệp (Trang 16)
Bảng 5: Bảng đánh giá của sinh viên và cán bộ quản lý của trường - Biện pháp quản lý quá trình dạy   học ở trường đại học công đoàn trong giai đoạn hiện nay
Bảng 5 Bảng đánh giá của sinh viên và cán bộ quản lý của trường (Trang 16)
Bảng 7: Ý kiến đánh gia của cán bộ Trường và sinh viên tốt nghiệp về chương trình đào - Biện pháp quản lý quá trình dạy   học ở trường đại học công đoàn trong giai đoạn hiện nay
Bảng 7 Ý kiến đánh gia của cán bộ Trường và sinh viên tốt nghiệp về chương trình đào (Trang 17)
Bảng 9: Mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo và cơ quan sử dụng sản phẩm đào tạo - Biện pháp quản lý quá trình dạy   học ở trường đại học công đoàn trong giai đoạn hiện nay
Bảng 9 Mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo và cơ quan sử dụng sản phẩm đào tạo (Trang 18)
Bảng 10: Kết quả thăm dò ý kiến về những nội dung hoạt động của các biện pháp tăng - Biện pháp quản lý quá trình dạy   học ở trường đại học công đoàn trong giai đoạn hiện nay
Bảng 10 Kết quả thăm dò ý kiến về những nội dung hoạt động của các biện pháp tăng (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm