XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA - Bước 1: Liệt kê tên các chủ đề Sự điện li Nitơ - Photpho Cacbon – Silic Đại cương về hóa học hữu cơ - Bước 2: Viết các chuẩn cần đánh giá Trong bảng ma trậ
Trang 1Họ và tên Chức vụ Đơn vị công tác Số điện
thoại
Lê Phương Thảo Giáo viên Trường THPT
Kỹ Thuật Việt Trì
0165758384 8
Vitaxit2710@gmail.com
PHẦN 1: XÂY DỰNG ĐỀ KIÊM TRA HỌC KÌ I KHỐI 11
I MỤC TIÊU KIỂM TRA:
- Đánh giá kiến thức, kỹ năng trong học kì I (Các nội dung trong các chương Sự điện li, ni tơ- photpho, cacbon- silic, đại cương vê hóa hữu cơ
- Giáo dục tính tự giác và tích cực trong làm bài thi
- Giúp củng cố các kiến thức, kỹ năng đã học
II XÁC ĐỊNH HÌNH THỨC KIỂM TRA
- Hình thức đề kiểm tra: Trắc nghiệm khách quan
- Thời gian làm bài kiểm tra: 45 phút
III XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
- Bước 1: Liệt kê tên các chủ đề
Sự điện li
Nitơ - Photpho
Cacbon – Silic
Đại cương về hóa học hữu cơ
- Bước 2: Viết các chuẩn cần đánh giá (Trong bảng ma trận)
- Bước 3: Viết tỉ lệ % của tổng điểm phân phối cho mỗi nội dung.
Sự điện li: 24%
Nitơ - Photpho : 40%
Cacbon – Silic: 20%
Đại cương về hóa học hữu cơ: 16%
- Bước 4: Quyết định điểm số tổng của bài kiểm tra: 10 điểm.
- Bước 5: Tính thành điểm số cho mỗi chủ đề ứng với tỉ lệ %.
Sự điện li: 2,4 điểm
Nitơ - Photpho : 4 điểm
Cacbon – Silic: 2 điểm
Đại cương về hóa học hữu cơ: 1,6 điểm
Trang 2- Bước 6: Quyết định tỉ lệ % phân phối cho mỗi hàng với mỗi cấp độ tư duy (Như trong bảng ma trận)
- Bước 7: Tính thành điểm số tương ứng cho mỗi chuẩn đánh giá (Như trong bảng ma trận)
- Bước 8: Tính tỉ lệ % của tổng điểm phân phối cho mỗi cột.
- Nhận biết: 40%
-Thông hiểu: 24%
- Vận dụng: 24%
- Vận dụng cao: 12%
- Bước 9: Đánh giá lại bảng tiêu chí: OK
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Nội dung
kiến thức
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
1 Sự điện li - Khái niệm về sự
điện li, chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu, cân bằng điện li
− Định nghĩa : axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối theo thuyết A-rê-ni-ut
- Bản chất của phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion và điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion
- Viết được phương trình ion đầy đủ và rút gọn
- Tính pH của dung dịch axit mạnh, bazơ mạnh
- Tính khối lượng kết tủa sau phản ứng
Tỉ lệ phần
trăm
24%
Trang 32 Nitơ
-Photpho
- Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí, ứng dụng chính, cách điều chế amoniac trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
- Tính chất vật lí, ứng dụng của muối amoni
- Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí, ứng dụng, cách điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp (từ amoniac)
- Cách nhận biết ion PO43– bằng phương pháp hóa học
- Tính chất hoá học của amoniac:
Tính bazơ yếu và tính khử
- HNO3 là một trong những axit mạnh nhất và là chất oxi hoá rất mạnh
- Tính thể tích khí amoniac sản xuất được ở đktc theo hiệu suất.phản ứng
- Xác định được kim loại khi phản ứng với HNO3 tạo hỗn hợp khí
- Tính thành phần % khối lượng của hỗn hợp kim loại tác dụng với HNO3
- Tính thành phần % khối lượng muối nitrat trong hỗn hợp; nồng độ hoặc thể tích dung dịch muối nitrat tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng
Tỉ lệ phần
trăm
40%
3 Cacbon
-Silic
- Tính chất hóa học của CO và CO2
- SiO2: Tính chất vật
lí (cấu trúc tinh thể, tính tan), tính chất hoá học (tác dụng với kiềm đặc, nóng, với dung dịch HF)
- Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học của
C, CO, CO2, muối cacbonat
- Viết được các PTHH thể hiện tính chất của silic
và các hợp chất của nó
Bài toán về CO phản ứng với các oxit kim loại
Trang 4Tỉ lệ phần
trăm
20%
4 Đại cương
về hóa học
hữu cơ
− Khái niệm hoá học hữu cơ và hợp chất hữu cơ, đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ
− Phân loại hợp chất hữu cơ theo thành phần nguyên tố (hiđrocacbon và dẫn
xuất)
− Nội dung thuyết cấu tạo hoá học ; Khái niệm đồng đẳng, đồng phân
− Các loại công thức của hợp chất hữu cơ: Công thức chung, công thức đơn giản nhất, công thức phân tử
và công thức cấu tạo
− Phân biệt được chất đồng đẳng, chất đồng phân dựa vào công thức cấu tạo cụ thể
− Tính được phân tử khối của chất hữu cơ dựa vào tỉ khối hơi
− Xác định được công thức phân
tử khi biết các số liệu thực nghiệm
Tỉ lệ phần
trăm
16%
Tổng
điểm
Tỉ lệ phần
trăm
IV VIẾT ĐỀ KIỂM TRA TỪ MA TRẬN
Chủ đề 1: Sự điện li
Mức độ nhận biết
Câu 1: Chất điện li là:
E. Câu 2 Chọn câu trả lời đúng về muối trung hoà:
G. B Muối tạo bởi axit mạnh và bazơ mạnh
Trang 5H. C Muối không còn có hiđro trong phân tử
I. D Muối không còn hiđro có khả năng phân li tạo proton trong nước
J. Mức độ thông hiểu
K. Câu 3 Dãy các chất nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch HCl vừa tác dụng với dung dịch
NaOH?
A. Pb(OH)2, ZnO, Fe2O3
Na2SO4, HNO3, Al2O3
D. NaCl, ZnO, Zn(OH)2
E. Câu 4 Cho phương trình ion thu gọn: H+ + OH-→ H2O Phương trình ion thu gọn đã cho biểu diễn bản chất của các phản ứng hoá học nào sau đây?
A. HCl + NaOH → H2O + NaCl
B. NaOH + NaHCO3 → H2O + Na2CO3
C. H2SO4 + BaCl2 → 2HCl + BaSO4↓
D. 2HCl + FeS →H2S + FeCl2
F. Mức độ vận dụng
G. Câu 5 Trộn 20ml dung dịch HCl 0,05M với 20ml dung dịch H2SO4 0,075M Nếu coi thể tích sau khi
pha trộn bằng tổng thể tích của hai dung dịch đầu thì pH của dung dịch thu được là:
E. Mức độ vận dụng cao
F. Câu 6 Dung dịch X gồm a mol Ba2+ ; 0,06 mol OH-, 0,02mol Na+ Dung dịch Y gồm 0,04 mol HCO-, 0,03 mol CO32-, b mol Na+ Trộn dung dịch X với dung dịch Y ta thu được m gam kết tủa Giá trị của
M là
E. Chủ đề 2: Nitơ – Photpho
F. Mức độ nhận biết
G. Câu 7 Để tách riêng NH3 ra khỏi hỗn hợp gồm N2, H2 và NH3 trong công nghiệp, người ta đã sử
dụng phương pháp náo sau đây?
A. Cho hỗn hợp đi qua dung dịch nước vôi trong
B. Cho hỗn hợp đi qua CuO nung nóng
C. Cho hỗn hợp đi qua dung dịch H2SO4 đặc
D. Nén và làm lạnh hỗn hợp, NH3 hoá lỏng
H. Câu 8 Để điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm, các hoá chất cần sử dụng là:
A. Dung dịch NaNO3 và dung dịch H2SO4 đặc
B. NaNO3 tinh thể và dung dịch H2SO4 đặc
C. Dung dịch NaNO3 và dung dịch HCl đặc
D. NaNO3 tinh thể và dung dịch HCl đặc
I. Câu 9 Để nhận biết ion PO43- thường dùng thuốc thử AgNO3, bởi vì:
Trang 6A. Tạo ra khí có màu nâu.
B. Tạo ra dung dịch có màu vàng
C. Tạo ra kết tủa có màu vàng
D. Tạo ra khí không màu hoá nâu trong không khí
J. Câu 10 Bột nở để làm cho bánh trở nên xốp chứa muối
E. Mức độ hiểu
F. Câu 11 Nhỏ từ từ dung dịch NH3 vào dung dịch CuSO4 cho tới dư Hiện tượng quan sát được là:
A. xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt
B. xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, lượng kết tủa tăng dần
C. xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, lượng kết tủa tăng dần đến không đổi Sau đó lượng kết tủa giảm dần cho tới khi tan hết thành dung dịch màu xanh đậm
D. xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, lượng kết tủa tăng đến không đổi
G. Câu 12 HNO3 thể hiện tính axit khi tác dụng với hợp chất nào dưới đây?
E. Mức độ vận dụng
F. Câu 13 Một hỗn hợp X gồm H2 và N2 có tỉ khối so với H2 là 4,9 Cho X qua xúc tác, nung nóng
người ta thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 là 6, 125 Hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3 là
E. Câu 14 Hòa tan hoàn toàn19,2 gam kim loại M vào dung dịch HNO3 loãng, dư, thu được 8,96 lít
(đktc) hỗn hợp khí gồm NO2 và NO có tỉ lệ thể tích là 3: 1 Kim loại M là
E. Vận dụng cao
F. Câu 15 Cho 0,3 mol bột Cu và 0,6 mol Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,9 mol H2SO4 (loãng) Sau khi
các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí NO( sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của V là
E. Câu 16 Cho 8,4 gam sắt vào 2 lít dung dịch X gồm HCl 0,15M và HNO3 0,2M thu được khí NO và
dung dịch Y Dung dịch Y có thể hòa tan được tối đa bao nhiêu gam Cu?
E. Chủ đề 3: Cacbon - Silic
F. Mức độ nhận biết
G. Câu 17 Khí CO không khử được chất nào sau đây:
E. Câu 18.Thổi khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì muối thu đựơc là:
Trang 7A. Ca(HCO3)2
Cả A và B
D. Không xác định
E. Câu 19 Để khắc chữ lên thủy tinh người ta dựa vào phản ứng nào sau đây:
A. SiO2 + Mg → 2MgO + Si
SiO2 + HF →SiF4 + 2H2O
D. SiO2 + Na2CO3 →Na2SiO3 + CO2
E. Mức độ hiểu
F. Câu 20 CO2 thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng nào sau đây?
A. CO2 + H2O⇔
H2CO3
B. CO2 + 2Mg →t0
C + MgO
C. CO2 + NaOH → NaHCO3
D. CaCO3 + CO2 + H2O →Ca(HCO3)2
E. Mức độ vận dụng
F. Câu 21 Khử hoàn toàn 11,2 gam một oxit kim loại bằng CO ở nhiệt độ cao, sau phản ứng thu được
9,24 gam CO2 Công thức của oxit kim loại là
E. Chủ đề 4: Đại cương về hóa học hữu cơ
F. Mức độ biết
G. Câu 22 Trong thành phần hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có
A. Nguyên tố cacbon và hiđro
B. Nguyên tố cacbon
C. Nguyên tố cacbon, hiđro và oxi
D. Nguyên tố cacbon và oxi
E. Mức độ hiểu
F. Câu 23.Cho các chất sau: CH3COOH, CH2=CH-CH2OH, C6H5CH=CH2, CH4, C6H12O6, (CH3)3N,
CH≡CH Có bao nhiêu chất là dẫn xuất hiđrocacbon?
E. Mức độ vận dụng
F. Câu 24 Phân tích thành phần hợp chất X cho thấy hàm lượng các nguyên tố gồm có: 54,54% cacbon;
9,09% hiđro; còn lại là oxi.Tỉ khối hơi của X so với CO2 bằng 2 Công thức phân tử của X là
E. Câu 25 Đốt cháy 1 lít hợp chất X cần vừa đủ 5 lít oxi, tạo thành 3 lít CO2 và 4 lít hơi nước (các thể
tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Công thức phân tử của hợp chất X là
E. PHẦN 2: XÂY DỰNG CÂU HỎI THEO CHỦ ĐỀ
F. CHỦ ĐỀ: NHÓM HALOGEN
Trang 8G. Câu 1.Hòa tan khi Cl2 vào dung dịch KOH đặc, nóng, lấy dư Dung dịch thu được chứa các chất thuộc dãy nào sau đây?
A. KCl, KClO3, Cl2
B. KCl, KClO, KOH, H2O
C. KCl, KClO3, KOH, H2O
D. KCl, KClO3
H. Phương án nhiễu: B học sinh không nhớ điều kiện phản ứng
I. D: học sinh không tính đến KOH dư và H2O
J. Câu 2: Cho 500 ml dung dịch hỗn hợp X gồm NaF 0,5 M và NaCl 0,2 M tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 Khối lượng kết tủa thu được là
A. 14,35 gam
B. 51,10 gam
C. 41,35 gam
D. 35,14 gam
K. Phương án B nhiễu: Học sinh tính cả khối lương AgF
L. Câu 3: Hoà tan hoàn toàn 24,4 gam hỗn hợp gồm FeCl2 và NaCl (có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2) vào một lượng nước (dư), thu được dung dịch X Cho dung dịch AgNO3 (dư) vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn sinh ra m gam chất rắn Giá trị của m là
A. 57,4
B. 28,7
C. 10,8
D. 68,2
M. Đáp án A: nhiễu học sinh không tính khối lượng Ag
N. Câu 4: Trong phản ứng: 4HCl(đặc) + PbO2 → PbCl2 + Cl2 + H2O Số phân tử HCl bị oxi hóa và số phân tử HCl đóng vai trò là chất tạo môi trường là
Trang 9A. 2và2
B. 2và4
C. 4và 2
D. 4và4
O. Phương án nhiễu: C, học sinh tính theo hệ số của phương trình phản ứng
P. Câu 5 Khí Cl2 thường được điều chế trong phòng thí nghiệm bằng phản ứng nào sau đây:
A. 2NaClđpnc →
2Na + Cl2
B. F2 + 2NaCl → 2NaF + Cl2
C. 4HCl + MnO2
→
t0
Cl2 + MnCl2 + 2H2O
D. 2HCl đpdd →
H2 + Cl2
Q. Phương án: A, B, D nhiễu: học sinh không nắm vững kiến thức
R.