Hiến pháp là gì?Hiến pháp là luật cơ bản của nhà nước, trong đó quy định những vấn đề cơ bản nhất, quan trọng nhất của một quốc gia... Luật Hiến pháp là gì? Luật Hiến pháp là ngành luật
Trang 1Bài giảng
Giảng viên: ThS Lưu Thị Tươi
LUẬT HIẾN PHÁP
LUẬT HIẾN PHÁP
Trang 2TÀI LIỆU HỌC TẬP
Tài liệu bắt buộc
- Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí
Minh: Giáo trình Trung cấp lý luận
Chính trị - Hành chính: Những vấn đề cơ bản về hệ thống chính trị, nhà nước và pháp luật xã hội chủ nghĩa, Nxb.Lý luận
chính trị, H.2017
Trang 3Tài liệu bắt buộc
•Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội
đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb.Chính trị
quốc gia, H.2011
•Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội
đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Văn phòng
Trung ương Đảng, H.2016
TÀI LIỆU HỌC TẬP
Trang 4Tài liệu tham khảo
•Hiến pháp Việt Nam (gồm Hiến pháp năm
1946, 1959, 1980, 1992 (sửa đổi, bổ sung
năm 2001) và Hiến pháp 2013)
•Luật Tổ chức Quốc hội 2014
•Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014
•Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014
•Luật Tổ chức Chính phủ 2015
•Luật Tổ chức chính quyền địa phương
2015
TÀI LIỆU HỌC TẬP
Trang 5NỘI DUNG BÀI HỌC
1 Khái niệm Luật Hiến pháp
2 Đối tượng điều chỉnh của Luật Hiến pháp
3 Phương pháp điều chỉnh của Luật Hiến pháp
4 Nguồn của Luật Hiến pháp
5 Chủ thể và khách thể của quan hệ pháp luật hiến pháp
6 Vị trí của ngành Luật Hiến pháp trong hệ
thống pháp luật Việt Nam
Trang 61 Khái niệm Luật Hiến pháp
Trang 7Hiến pháp là gì?
Thuật ngữ Hiến pháp được bắt nguồn từ chữ Latinh “Constitutio” có nghĩa là thiết lập, xác định
Trang 8Hiến pháp là gì?
Hiến pháp là luật cơ bản của nhà nước, trong đó quy định những vấn đề cơ bản nhất, quan trọng nhất của một quốc gia
Trang 10Sự ra đời của Hiến pháp
Nhà nước XHCN
Trang 11Văn bản có tính chất Hiến pháp
“Hình thức cai quản nhà nước Anh, Xcốtlen, Ai-len và những địa phận thuộc chúng” (1653)
Văn bản có tính chất Hiến pháp
“Hình thức cai quản nhà nước Anh, Xcốtlen, Ai-len và những địa phận thuộc chúng” (1653)
Bản Hiến pháp đầu tiên của thế giới
Trang 12Lịch sử lập hiến của nhân loại
3 giai đoạn phát triển
Trang 13Hình thức
Hiến pháp thành văn
Hiến pháp bất thành văn
Phân loại hiến pháp
Bản chất
Hiến pháp tư bản
Hiến pháp
xã hội chủ nghĩa
Trang 14Phân loại hiến pháp
Thủ tục
ban hành
Hiến pháp cứng (cương tính)
Trang 15Lịch sử lập hiến Việt Nam
Trang 16quốc gia cải lương
Tư tưởng lập hiến ở Việt Nam trước cách
mạng tháng Tám 1945
Phạm Quỳnh
Phan Bội Châu Phan Châu Trinh Nguyễn Ái Quốc
Nguyễn Văn
Vĩnh Bùi Quang Chiêu
Trang 175 bản Hiến pháp Việt Nam
1946
Trang 18Hiến pháp 1959
- Thông qua 31/12/1959 tại kỳ họp thứ 11
Quốc hội khóa I
- Bản hiến pháp có tính chất xã hội chủ nghĩa
- Thực hiện nhiệm vụ xây dựng XHCN ở miền Bắc, cách mạng giải phóng dân tộc ở miền Nam
- Gồm 10 chương, 112 điều
Hiến pháp 1959
- Thông qua 31/12/1959 tại kỳ họp thứ 11
Quốc hội khóa I
chất xã hội chủ nghĩa
xây dựng XHCN ở miền Bắc, cách mạng giải phóng dân tộc ở miền Nam
- Gồm 10 chương, 112 điều
Trang 19Quốc hội khóa VIII
- Bản hiến pháp có tính chất xã hội chủ nghĩa
- Thực hiện nhiệm vụ xây dựng XHCN
trong thời kỳ đổi mới
- Gồm 12 chương, 147 điều
Hiến pháp 1992
- Thông qua 15/4/1992 tại kỳ họp thứ 11
Quốc hội khóa VIII
chất xã hội chủ nghĩa
xây dựng XHCN trong thời kỳ đổi mới
- Gồm 12 chương, 147 điều
Trang 21Tư tưởng xuyên suốt lịch sử lập hiến Việt Nam
• NN độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.
• Bản chất NN là NN của dân, do dân và vì dân
• Việc tổ chức quyền lực NN theo nguyên tắc
tập quyền không phân chia
• Việc tổ chức quyền lực NN luôn luôn đặt dưới
sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam
• Ngày càng mở rộng quyền dân chủ của ND.
• NN độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.
• Bản chất NN là NN của dân, do dân và vì dân
• Việc tổ chức quyền lực NN theo nguyên tắc
tập quyền không phân chia
• Việc tổ chức quyền lực NN luôn luôn đặt dưới
sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam
• Ngày càng mở rộng quyền dân chủ của ND.
Trang 22Luật Hiến pháp là gì?
Luật Hiến pháp là ngành luật chủ đạo
trong hệ thống pháp luật Việt Nam,
là tổng thể các quy phạm pháp luật điều
chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản nhất,
quan trọng nhất
Trang 24Các ngành luật trong hệ thống pháp luật
Trang 252 Đối tượng điều chỉnh của
Luật Hiến pháp
Trang 262.1
Các quan hệ xã hội cơ bản nhất, quan trọng nhất
Trang 27Đặc điểm của đối tượng điều
chỉnh
Phạm vi điều chỉnh rộng *
Chỉ điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản và quan trọng nhất tạo nền tảng pháp lý cho toàn hệ thống pháp luật (điều chỉnh vĩ mô)
Trang 29Nguyên tắc quản lý nền kinh tế
Đối tượng điều chỉnh
Trang 30Trong lĩnh vực xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường
Trang 31Trong mối quan hệ giữa Nhà nước và công dân
Các nguyên tắc xác lập và củng cố mối quan
hệ giữa Nhà nước và cá nhân
Các quyền con người, các quyền và nghĩa vụ
cơ bản của công dân
Cơ chế thực hiện quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
*
Đối tượng điều chỉnh
Trang 32Trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước
Những vấn đề cơ bản đối với từng cơ quan nhà nước:
Trang 333 Phương pháp điều chỉnh của
Luật Hiến pháp
Trang 35quan hệ
Trang 364 Nguồn của Luật Hiến pháp
Trang 37Nguồn của Luật Hiến pháp
Hiến pháp, luật, nghị quyết do Quốc hội ban hành
Pháp lệnh, nghị quyết do Ủy ban Thường
vụ Quốc hội ban hành
Một số văn bản quy phạm pháp luật do
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ trưởng, thủ trưởng CQ ngang bộ ban hành Một số nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp ban hành
Trang 385 Chủ thể và khách thể của quan hệ pháp luật hiến pháp
Trang 39Chủ thể của quan hệ pháp luật hiến pháp
Trang 40Khách thể
Vấn đề Giá trị Lợi ích Hành vi
Mong muốn đạt được
Bắt buộc phải thực hiện
Khách thể của quan hệ pháp luật HP
Trang 41Khách thể của quan hệ pháp luật HP
Trang 426 Vị trí của ngành Luật Hiến pháp trong hệ thống pháp luật
Việt Nam
Trang 43Hệ thống pháp luật của quốc gia
Hệ thống Pháp luật
Ngành luật
Trang 44Các ngành luật trong hệ thống pháp
luật Việt Nam
1 Luật Hiến pháp (Luật Nhà nước - luật gốc)
Trang 45Luật Hiến pháp - một ngành luật chủ đạo
Các quy phạm của ngành Luật Hiến pháp hợp thành những chế định quan trọng nhất
của pháp luật Việt Nam
Các quy phạm của ngành Luật Hiến pháp hợp thành những chế định quan trọng nhất
của pháp luật Việt Nam
Là cơ sở pháp lý để hình thành và phát triển
các ngành luật khác
Là cơ sở pháp lý để hình thành và phát triển
các ngành luật khác
Trang 46Hệ thống quy phạm pháp luật Hiến pháp
cơ bản cử hội phủ nước phươ
Tư pháp
Chế định
về cơ quan hiến định độc lập
Trang 47Các quy phạm, các chế định của Luật Hiến pháp là cơ sở pháp lý cho xây dựng mới, sửa đổi hoặc hủy bỏ các quy phạm, chế định của các ngành luật khác.
Việc hoàn thiện ngành Luật Hiến pháp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam
Trang 48NỘI DUNG ĐÃ HỌC
1 Khái niệm Luật Hiến pháp
2 Đối tượng điều chỉnh của Luật HP
3 Phương pháp điều chỉnh của Luật HP
4 Nguồn của Luật Hiến pháp
5 Chủ thể và khách thể của quan hệ pháp luật hiến pháp
6 Vị trí của ngành Luật Hiến pháp trong
hệ thống pháp luật Việt Nam
1 Khái niệm Luật Hiến pháp
2 Đối tượng điều chỉnh của Luật HP
3 Phương pháp điều chỉnh của Luật HP
4 Nguồn của Luật Hiến pháp
5 Chủ thể và khách thể của quan hệ pháp luật hiến pháp
6 Vị trí của ngành Luật Hiến pháp trong
hệ thống pháp luật Việt Nam
Trang 49XIN TRÂN TRỌNG CẢM
ƠN CÁC
ĐỒNG CHÍ !
Trang 50Phạm vi điều chỉnh của
Luật Hiến pháp
• Chính trị
• Kinh tế
• Xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học,
công nghệ và bảo vệ môi trường
• Quan hệ cơ bản giữa Nhà nước và công
• Xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học,
công nghệ và bảo vệ môi trường
• Quan hệ cơ bản giữa Nhà nước và công
dân
• Tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà
nước
Trang 51CƠ BẢN
ĐỘC LẬP
CÓ CHỦ QUYỀN
THỐNG NHẤT
TOÀN VẸN LÃNH THỔ
Trang 52BẢN CHẤT NHÀ NƯỚC
CỦA DÂN
DO DÂN
VÌ DÂN
Trang 53«Tính chất nhà nước là vấn đề cơ bản của hiến pháp. Đó là vấn đề nội dung giai cấp của chính quyền
Chính quyền ấy về tay ai và phục vụ quyền lợi của ai? Điều đó quyết định toàn bộ nội dung của Hiến pháp»
Chủ tịch Hồ Chí Minh
Trang 54Nguồn gốc quyền lực nhà nước
“…tất cả quyền lực nhà nước thuộc
về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức”
Điều 2 Hiến pháp năm 2013
Trang 58Đảng cộng sản
Việt Nam
• Hạt nhân của hệ thống chính trị
• Là lực lượng lãnh đạo nhà nước và xã hội
Trang 59Nhà nước - trụ cột, trung tâm của hệ thống
chính trị
• Là đại diện chính thức cho toàn bộ dân cư, là tổ chức lớn nhất quản lý mọi công dân và cư dân trên tất cả các lĩnh vực trên phạm vi lãnh thổ.
• Có chủ quyền tối cao trong đối nội và đối ngoại
• Có quyền ban hành ra pháp luật
• Có công cụ cưỡng chế mạnh mẽ bằng quyền
lực nhà nước
• Là chủ sở hữu lớn nhất
• Có quyền đặt ra và thu thuế.
• Là đại diện chính thức cho toàn bộ dân cư, là tổ chức lớn nhất quản lý mọi công dân và cư dân trên tất cả các lĩnh vực trên phạm vi lãnh thổ.
• Có chủ quyền tối cao trong đối nội và đối ngoại
• Có quyền ban hành ra pháp luật
• Có công cụ cưỡng chế mạnh mẽ bằng quyền
lực nhà nước
• Là chủ sở hữu lớn nhất
• Có quyền đặt ra và thu thuế.
Trang 60Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam và các tổ chức
chính trị - xã hội
Cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân
Trang 61Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, các
tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội
và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, các tầng lớp xã hội, các dân tộc, các tôn giáo và người Việt Nam định cư ở nước ngoài
Là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, các
tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội
và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, các tầng lớp xã hội, các dân tộc, các tôn giáo và người Việt Nam định cư ở nước ngoài
Trang 63CÁC TỔ CHỨC THÀNH VIÊN CỦA MẶT TRẬN
1 Đảng cộng sản Việt nam
2 Tổng liên đoàn lao động Việt nam
3 Hội nông dân Việt nam
4 Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
5 Hội liên hiệp Phụ nữ Việt nam
6 Hội cựu chiến binh Việt nam
7 Quân đội Nhân dân Việt nam
8 Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt nam
9 Hiệp hội các hội văn học - nghệ thuật Việt nam
10 Liên hiệp các tổ chức Hữu nghị Việt nam
11 Hội liên hiệp thanh niên Việt nam
12 Liên minh hợp tác xã Việt nam
13 Phòng thương mại và công nghiệp Việt nam
14 Hội Chữ thập đỏ Việt nam
15 Hội Luật gia Việt nam
16 Hội Nhà báo Việt nam
17 Hội Phật giáo Việt nam
18 Uỷ ban đoàn kết công giáo Việt nam
19 Hội Làm vườn Việt nam
20 Hội Người mù Việt nam
21 Hội Sinh vật cảnh Việt nam
22 Hội Đông y Việt nam
23 Tổng hội Y dược học Việt nam
24 Hội người cao tuổi Việt nam
25 Hội kế hoạch hoá gia đình Việt nam
26 Hội khuyến học Việt nam
27 Hội bảo trợ tàn tật và trẻ mồ côi Việt nam
28 Hội châm cứu Việt nam
29 Tổng hội thánh tin lành Việt nam
30 Hội liên lạc với người Việt nam ở nước ngoài
31 Hội khoa học lịch sử Việt nam
32 Hội nạn nhân chất độc da cam/đioxin Việt nam
33 Hội mỹ nghệ - kim hoàn - đá quý Việt nam
34 Hội cựu giáo chức Việt nam
35 Hội xuất bản - in - phát hành sách Việt nam
36 Hội nghề cá Việt nam
37 Hiệp hội sản xuất kinh doanh của người tàn tật Việt nam
38 Hội cứu trợ trẻ em tàn tật Việt nam
39 Hội y tế cộng đồng Việt nam
40 Hội cựu thanh niên xung phong Việt nam
41 Hiệp hội các trường đại học, cao đẳng ngoài công lập VN
42 Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt nam
43 Hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt-Đức
44 Hiệp hội làng nghề Việt nam
Nguồn: http://mattran.org.vn/Home/GioithieuMT
Trang 64Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của NN
• Nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết, tương trợ
và giúp đỡ giữa các dân tộc (Điều 5, HP 2013)
• Nguyên tắc pháp chế.
Trang 65Sở hữu tư
nhân
Các hình thức sở hữu
Trang 67Nguyên Mọi
Tính Nguyên
Các nguyên tắc xác lập và củng cố mối quan hệ
giữa Nhà nước và công dân
Trang 68Các quyền con người, các quyền và
nghĩa vụ cơ bản của công dân
Quyền con người Mọi người
Quyền công dân Công dân
Quyền con người
Quyền công dân
Trang 69Lịch sử lập hiến Việt Nam quy định quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong các
Trang 70Hiến pháp 2013 bổ sung 05 quyền mới và sửa đổi, bổ sung trên 30 quyền còn lại.
• Quyền xác định dân tộc của mình, sử dụng ngôn ngữ mẹ
đẻ, lựa chọn ngôn ngữ giao tiếp
• Quyền được sống trong môi trường trong lành và có
nghĩa vụ bảo vệ môi trường
Trang 71CÁC QUYỀN CON NGƯỜI, QUYỀN VÀ NGHĨA
VỤ CƠ BẢN CỦA CÔNG DÂN THEO HIẾN PHÁP
Trang 72CÁC QUYỀN VỀ CHÍNH TRỊ
Có 4 quyền
Quyền bầu cử, ứng cử
Quyền biểu quyết khi trưng cầu ý
dân
Quyền tham gia quản lý Nhà nước
và xã hội Quyền khiếu nại
tố cáo
Trang 73CÁC QUYỀN VỀ KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ VĂN HÓA
Quyền sở hữu Quyền tự do
kinh doanh Quyền lao động
Quyền có nơi ở hợp pháp
Quyền bình đẳng
Quyền được đảm bảo về an sinh xã hội
Quyền được kết hôn, ly hôn Quyền học tập
Quyền sáng tác VHNT, nghiên cứu KH
Quyền hưởng thụ văn hóa
Quyền xác định
dân tộc
Quyền sống trong môi trường trong
lành
Trang 74CÁC QUYỀN DÂN SỰ, TỰ DO DÂN CHỦ, TỰ DO CÁ NHÂN
Quyền sống, hiến mô
tạng, bộ phận cơ
thể
Quyền tự do ngôn luận,
tự do báo chí, quyền tiếp cận thông tin
Quyền hội họp, lập hội, biểu tình
Quyền tự do đi lại, cư
trú
Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo
Quyền bất khả xâm phạm về thân thể, danh
Quyền được bào chữa
và suy đoán vô tội
Quyền được xét xử công bằng, công khai
và đúng thời hạn
Trang 75CÁC NGHĨA VỤ CƠ BẢN
Có 4 nghĩa
vụ cơ bản
Tuân theo Hiến pháp và pháp luật
Trung thành với
Tổ quốc, bảo
vệ Tổ quốc Nộp thuế
Bảo vệ môi trường
Trang 76Bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam gồm các cơ quan:
Quốc hội
Chủ tịch nước
Chính phủ
Tòa án nhân dân
Viện Kiểm sát nhân dân
Hội đồng nhân dân
Ủy ban nhân dân
Trang 77Quốc hội
Vị trí:
• Là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân
• Cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam
Trang 78Quốc hội
Chức năng:
Lập hiến và lập pháp
Quyết định những vấn đề quan trọng nhất của đất nước
Thực hiện quyền giám sát
tối cao đối với toàn bộ hoạt động của nhà nước
QUỐC HỘI
Trang 79Chủ tịch nước
• Là người đứng đầu nhà nước, thay mặt nhà nước về đối nội và đối ngoại
• Do Quốc hội bầu
• Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội.
• Theo nhiệm kỳ của Quốc hội
Trang 81Tòa án nhân dân
• Là cơ quan xét xử của nước CHXHCN Việt Nam
• Thực hiện quyền tư pháp
• Cơ cấu tổ chức: Gồm TAND tối cao; TAND cấp cao; TAND tỉnh, TP trực thuộc trung ương; TAND huyện, quận, thị xã, TP thuộc tỉnh và tương đương; TA quân sự
Trang 82Bảo vệ công lý
Trang 83Viện Kiểm sát nhân dân
• Thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp
• Cơ cấu tổ chức: Gồm VKSND tối cao; VKSND cấp cao; VKSND tỉnh, TP trực thuộc trung ương; VKSND huyện, quận, thị xã, TP thuộc tỉnh và tương đương; VKS quân sự
Trang 84Bảo vệ pháp luật
Trang 85Hội đồng nhân dân
• Là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương
• Đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân địa phương
• Do nhân dân địa phương bầu ra
• Chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên
Trang 86Hội đồng nhân dân
Trang 87Ủy ban nhân dân
• Do HĐND cùng cấp bầu
• Là cơ quan chấp hành của HĐND
• CQ hành chính nhà nước ở địa phương
• Chịu trách nhiệm trước HĐND và CQ hành chính nhà nước cấp trên
Trang 88Ủy ban nhân dân
• Tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương
• Tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ
do cơ quan nhà nước cấp trên giao