Vị trí: Khi nói đến vị trí pháp lý thì người ta nói đến các yếu tố để tạo thành vịtrí, thông thường là do bầu cử Vị trí pháp lý được xem xet thông qua: Thẩm quyền quyền hạn và trách nhiệ
Trang 1QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
*KHÁI QUÁT VỀ SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA QUỐC HỘI NƯỚC TA
-Ngày 16/8/1945 tại Tân trào Quốc dân đại hội được triệu tập gồm 60 đạibiểu để quyết định những vấn đề quan trọng, lập ra UB dân tộc giảiphóng trung ương (chính phủ lâm thời) Quốc dân đại hội được coi là tiềnthân của Quốc hội nước ta, đã động viên toàn thể nhân dân đứng lên làmcuộc cách mạng tháng 8
-Ngày 8/9/1945 chủ tịch đã ký sắc lệnh số 14 mở cuộc tổng tuyển cử tự
do trong cả nước để bầu Quốc hội Ngày 6/1/1946 chúng ta đã tiến hànhcuộc tổng tuyển cử thắng lợi, bầu ra Quốc hội nước Việt nam dân chủcộng hoà Đây là Quốc hội đầu tiên, Quốc hội khoá I của nước ta
- Cũng trong năm 1946 Quốc hội đã tiến hành kỳ họp thứ nhất ngày2/3/1946, chính phủ liên hiệp kháng chiến đã được tiến thành lập vàQuốc hội cũng đã cử ban dự thảo Hiến pháp 1946 Đến tháng 11/1946Quốc hội đã thông qua bản hiến pháp đầu tiên của nước Việt nam dânchủ cộng hoà
- Đến tháng 12/1946 Thực dân Pháp gây chiến tranh trên toàn cõi việtnam, theo yêu cầu của các đại biểu Quốc hội khoá I vẫn làm việc đến1959
* Kỳ họp thứ 6 Quốc hội khóa I từ tháng 12/1956 đến tháng 1/1957 đãquyết định sửa đổi Hiến pháp 1946 cho phù hợp Tại kỳ họp thứ 12 tháng12/1957 hiến pháp sửa đổi đã được thông qua (Hiến pháp 1959)
Trang 2* Các nhiệm kỳ Quốc hội tiếp theo:
Quốc hội khoá 2 (1960-1964)
Quốc hội khoá 3 (1964-1971)
Quốc hội khoá 4 (1971-1975)
Quốc hội khoá 5 (1975-1976)
Quốc hội khoá 6 (1976-1980)
Quốc hội khoá 7 (1981-1987)
Quốc hội khoá 8 (1987-1992)
Quốc hội khoá 9 (1992-1997)
Quốc hội khoá 10 (1997-2002)
Quốc hội khoá 11 (2002-2007)
I- Vị trí, tính chất và chức năng của Quốc hội
1 Vị trí:
Khi nói đến vị trí pháp lý thì người ta nói đến các yếu tố để tạo thành vịtrí, thông thường là do bầu cử
Vị trí pháp lý được xem xet thông qua:
Thẩm quyền (quyền hạn và trách nhiệm, phạm vi hoạt động)
Hình thức hoạt động của chủ thể
Các loại văn bản mà chủ thể được ban hành
* Trong bộ máy nhà nước ta, Quốc hội chiếm vị trí đặc biệt quan trọng.Theo Hiến pháp 92, tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân (điều2) Nhưng rõ ràng nhân dân không thể trực tiếp và thường xuyên sử dụngquyền lực nhà nước (ở nước ta có Quốc hội và hội đồng nhân dân)
Trang 3Điều 83 Hiến pháp 92 quy định: Quốc hội là cơ quan đại biểu caonhất của nhân dân và là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nướcCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam
Quốc hội có quyền quyết định những vấn đề quan trọng nhất củađất nước và của nhân dân
(thông qua Hiến pháp các đaộ luật cơ bản, quyết định những chính sách
cơ bản về đối nội và đối ngoại, mục tiêu phát triển kinh tế Văn hoá giáodục, xã hội, tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, bầu miễn nhiệm,bãi nhiệm những viên chức cao cấp nhất của bộ máy nhà nước, giám sáttối cao các hoạt động của các cơ quan nhà nước, quốc hội biểu hiện tậptrung ý chí, quyền lực của nội nội dung trong phạm vi toàn quốc)
*Theo quy định tại các điều 2, điều 6 Hiến pháp 92 ở Việt nam ta: Bộmáy nhà nước được tổ chức theo nguyên tắc tập trung dân chủ (tậpquyền) Và quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất trong bộ máynhà nước
2- Tính chất
Từ những quy định của Hiến pháp 92 về vị trí của Quốc hội chúng
ta có thể rút ra được tính chất của Quốc hội như sau:
*Tính đại diện:
Đại diện cho cử tri nơi bầu ra
Đại diện cho cử tri cả nước
Quốc hội đại diện cho các thành phần cử tri khác nhau hiện nay số đạibiểu mang tính chuyên trách không nhiều giảm hiệu quả hoạt động
Trang 4*Tính quyền lực: Quốc nhân danh nhà nước quyết định những vấn đề
quan trọng nhất của đất nước và buộc mọi người, mọi chủ thể trong cảnước tuân theo (thông qua thẩm quyền của Quốc hội)
3- Chức năng:
- Quốc hội có chức năng lập hiến và lập pháp
- Quyết định những chính sách cơ bản về đối nội và đối ngoại, nhiệm vụkinh tế xã hội, quốc phòng anh ninh của đất nước, những nguyên tắcchủyếu về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, về quan hệ xã hội vàhoạt động của công dân
- Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt độngcủa nhà nước (nhằm bảo đảm cho những quy định của hiến pháp và phápluật được thi hành triệt để, thống nhất, bộ máy nhà nước hoạt động đồngbộ, có hiệu quả)
Chức năng nói trên của Quốc hội được cụ thể hoá thành các nhiệm vụvà quyền hạn của Quốc hội
II- NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA QUỐC HỘI
Nhiệm vụ và quyền hạn của Quốc hội đã được Hiến pháp 92 quyđịnh tại điều 84 theo đó chúng ta có thể nghiên cứu nhiệm vụ và quyềnhạn của Quốc hội trên máy lĩnh vực sau:
1-TRONG LĨNH VỰC LẬP HIẾN VÀ LẬP PHÁP
- Quyền lập hiến và lập pháp của Quốc hội xuất phát từ vị trí tính chấtcủa cơ quan quyền lực Chỉ có quốc hội mới có quyền ban hành các QPPLcó hiệu lực pháp lý cao nhất, điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản nhất
Trang 5của nhà nước Tất cả các quy phạm do các cơ quan nhà nước khác banhành không được trái với hiến pháp và pháp luật.
- Để thực hiện tốt quyền lập hiến và lập pháp, pháp luật đã quy định cụthể các bước chuẩn bị và quy trình thực hiện (cụ thể)
+ Sáng kiến lập pháp (quyền trình dự án ra trước quốc hội) đựơc giao chonhiều cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội và những người có chức tráchtrong bộ máy nhà nước (chủ tịch nước, Uỷ ban thường vụ quốc hội, chínhphủ, Toà án, Viện kiểm sát, Mặt trận tổ quốc, đại biểu)
+ Cơ quan trình dự án phải chuẩn bị, xây dựng hoàn chỉnh và trình bàytrước Quốc hội để thông qua
Ngoài ra Quốc hội còn có quyền quyết định chương trình xây dựng luậtvà pháp lệnh (đây là điểm mới mà các Hiến pháp trước đây chưa quyđịnh)
2- TRONG LĨNH VỰC QUYẾT ĐỊNH NHỮNG VẤN ĐỀ QUAN TRỌNG CỦA ĐẤT NƯỚC
-Xuất phát từ vị trí là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, quốc hội cóquyền quyết định những mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội những vấn đềquốc kế dân sinh, những vấn đề đối nội đối ngoại và quốc phòng an ninhcủa đất nước
+ Kinh tế:
Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội
Quyết định chính sách tài chính tiền tệ quốc gia
Quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phê chuẩn quyết toán ngân sách
Trang 6Quyết định bãi bỏ, sửa đổi các thứ thuế
+ An ninh: Quyết định những vấn đề quan trọng đối với vận mệnh của
đất nước như quyết định vấn đề chiến tranh, hoà bình quyết định về tìnhtrạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và anninh quốc gia; quyết định chính sách dân tộc của nhà nước; quyết địnhđại xá, quyết định trưng cầu dân ý
+ Đối ngoại: Quyết định chính sách cơ bản về đối ngoại; phê chuẩn hoặc
bãi bỏ các điều ước quốc tế đã kí kết hoặc tham gia theo đề nghị của chủtịch nước
3- TRONG LĨNH VỰC TỔ CHỨC NHÀ NƯỚC
Quốc hội đóng một vai trò hét sức quan trọng trong việc xây dựng, cũngcố và phát triển bộ máy nhà nước từ trung ương đến địa phương
Quốc hội là cơ quan có quyền quyết định các nguyên tắc tổ chức và hoạtđộng của tất cả các cơ quan nhà nước (thể hiện trong hiến pháp và luật)Quốc hội có quyền bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm chủ tịch nước, phó chủtịch nước, chủ tịch quốc hội, các phó chủ tịch quốc hội, các uỷ viên uỷban thường vụ quốc hội, thủ tướng chính phủ, chánh án toà án nhân dântối cao, viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tối cao, phê chuẩn đề nghịcủa chủ tịch nước về việc thành lập hội đồng quốc phòng an ninh, phêchuẩn đề nghị của thủ tướng chính phủ về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm,cách chức phó thủ tướng, bộ trưởng và các thành viên khác của chínhphủ
Lưu ý: Khác so với hiến pháp 80 (sgk):
Trang 7Các thành viên của Hội đồng bộ trưởng đều do quốc hội bầu và bãi miễn(HP80)
Các phó thủ tướng, thành viên của chính phủ do thủ tướng chính phủ lựachọn trình quốc hội xem (HP92)
Quốc hội quyết định thành lập, bãi bỏ các bộ và các cơ quan ngang bộcủa chính phủ; thành lập mới, nhập, chia tách điều chỉnh địa giới các tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương, thành lập hoặc giải thể đơn vị hànhchính – kinh tế đặc biệt
Quốc hội bãi bỏ các văn bản của chủ tịch nước, uỷ ban thường vụ quốchội, chính phủ, thủ tướng chính phủ, toà án nhân dân tối cao, viện kiểmsát nhân dân tối cao trái với hiến pháp và pháp luật, nghị quyết của quốchội
Quốc hội quy định các hàm cấp trong các lực lượng vũ trang nhân dân,hàm cấp ngoại giao và những hàm cấp nhà nước khác, quy định huânchương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước khác
Trong lĩnh vực giám sát tối cao toàn bộ hoạt động của nhà nước, giám sátviệc tuân thoe hiến pháp và pháp luật
-Giám sát là một chức năng quan trọng của Quốc hội sau lập hiến và lậppháp, việc kiểm tra, kiểm sát qúa trình thực hiện chức năng của các cơquan nhà nước mục đích là nhằm buộc các cơ quan nhà nước trong hoạtđộng của mình là phải tuân theo pháp luật, nhằm truy cứu trách nhiệmđối với các cơ quan, tổ chức nhà nước khi không thực hiện đầy đủ, hoặcthực hiện không đúng các quy định của pháp luật
Trang 8* Ở nước ta việc kiểm tra giám sát được thực hiện không chỉ có quốc hộimà còn có Viện kiểm sát và cơ quan thanh tra, tuy nhiên giám sát củaquốc hội là giám sát tối cao, bởi quốc hội có quyền giám sát với bất kỳ cơquan nhà nước nào từ trung ương đến địa phương, kết luận giám sát củaquốc hội là kết luận cuối cùng và không được khiếu nại.
- Quốc hội thực hiện quyền giám sát thông qua việc xem xét báo cáohoạt động của chủ tịch nước uỷ ban thường vụ Quốc hội, chính phủ, Toàán nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, thông qua hội đồngdân tộc, các uỷ ban của Quốc hội và hoạt động của bản thân các đại biểuquốc hội
-> Để thực hiện tốt các nhiệm vụ quyền hạn nói trên, quốc hội sinh hoạttheo chế độ hội nghị, các vấn đề được thảo luận dân chủ và quyết địnhtheo đa số
III- CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA QUỐC HỘI
Quốc hội gồm có các cơ quan: Uỷ ban thường vụ quốc hội, hội đồng dântộc, các uỷ ban của quốc hội
Uỷ ban thường vụ quốc hội
-Theo hiến pháp 59- Uỷ ban thường vụ quốc hội
- Hiến pháp 80- Hội đồng nhà nước
- Hiến pháp 92- Uỷ ban thường vụ quốc hội
-> Uỷ ban thường vụ quốc hội gồm có:
- Chủ tịch quốc hội
- Các phó chủ tịch quốc hội
Trang 9- Các uỷ viên
->Số thành viên của uỷ ban thường vụ quốc hội do quốc hội quyết định.Để đảm bảo cho hoạt động giám sát của uỷ ban thường vụ quốc hội đượckhách quan, thành viên của uỷ ban thường vụ quốc hội không thể đồngthời là thành viên của chính phủ
Nhiệm vụ, quyền hạn của uỷ ban thường vụ quốc hội không thể đồng thờilà thành viên của chính phủ
-Nhiệm vụ quyền hạn của uỷ ban thường vụ quốc hội đã được quy địnhtại điều 91 hiến pháp 92 và cụ thể hoá trong luật tổ chức quốc hội
- Uỷ ban thường vụ quốc hội công bố và chủ trì việc bầu cử đại biểu quốchội, tổ chức việc chuẩn bị triệu tập và chủ trì các kỳ họp quốc hội, giảithích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, ra pháp lệnh về những vấn đề đượcquốc hội giao
Uỷ ban thường vụ quốc hội giám sát vịêc thi hành hiến pháp, luật, nghịquyết của quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của uỷ ban thường vụ quốchội, giám sát các hoạt động của chính phủ, toà án nhân dân tối cao, việnkiểm sát nhân dân tối cao, đình chỉ thi hành các văn bản của thủ tướngchính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao tráivới pháp lệnh, nghị quyết của uỷ ban thường vụ quốc hội
Uỷ ban thường vụ quốc hội chỉ đạo, điều hoà, phối hợp hoạt động của hộiđồng dân tộc và các uỷ ban của quốc hội, hướng dẫn và bảo đảm điềukiện hoạt động của các đại biểu quốc hội
Trang 10Uỷ ban thường vụ quốc hội giám sát và hướng dẫn hoạt động của Hộiđồng nhân dân; bãi bỏ các nghị quyết sai trái của hội đồng nhân dân tỉnhthành phố trực thuộc trung ương, gỉai tán hội đồng nhân dân tỉnh thànhphố trực thuộc trung ương trong trường hợp hội đồng nhân dân đó làmthiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của nhân dân.
Uỷ ban thường vụ quốc hội quyết định tổng động viên hoặc động viêncục bộ, ban bố tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương,thực hiện quan hệ đối ngoại của Quốc hội, tổ chức trưng cầu dân ý theoquyết định của quốc hội
Quyết định việc tuyên bố tình trạng chiến tranh khi nước nhà bị xâm lượcvà trình quốc hội phê chuẩn quyết định đó tại kỳ họp gần nhát của quốchội
-> Uỷ ban thường vụ quốc hội làm việc theo chế độ chuyên trách
1 CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Chủ tịch quốc hội giữ một vị trí hết sức quan trọng trong Quốc hộivà Uỷ ban thường vụ Quốc hội
Theo quy định của Hiến pháp 92 và luật tổ chức Quốc hội thì chủ tịchquốc hội là người chủ toạ các phiên họp quốc hội
Đảm bảo thi hành quy chế đại biểu quốc hội, nội quy kỳ họp quốc hội, kýchứng thực luật, nghị quyết của quốc hội
Tổ chức thực hiện quan hệ đối ngoại của quốc hội, lãnh đạo đoàn đạibiểu quốc hội Việt nam trong liên minh quốc hội Thế giới
Trang 11Chủ trì và điều hành các hoạt động của uỷ ban thường vụ quốc hội, lãnhđạo công tác của uỷ ban thường vụ quốc hội, chỉ đạo việc triệu tập và chủtoạ các phiên họp của uỷ ban thường vụ quốc hội.
Chủ toạ hội nghị liên tịch giữa các hội đồng và uỷ ban của Quốc hội.Giữ mối quan hệ với các đại biểu, theo dõi việc thực hiện các quy địnhcủa pháp luật về việc đảm bảo hoạt động của các đại biểu
Chỉ đạo và thực hiện ngân sách của Quốc hội(ngân sách là một khopảnđộc lập trong ngân sách nhà nước do Quốc hội thảo luận và quyết định tạikỳ họp cuối năm)
Hội đồng dân tộc
Hội đồng dân tộc là một cơ quan thuộc Quốc hội chuyên tham mưucho quốc hội về vấn đề dân tộc
Cơ cấu: Hội đồng dân tộc gồm có chủ tịch, phó chủ tịch và các uỷ viên doQuốc hội bầu ra trong số các đại biểu Quốc hội(có một số thành viên làmviệc theo chế độ chuyên trách) nhiệm kỳ bằng nhiệm kỳ của Quốc hội
Các uỷ ban của Quốc hội.
- Quốc hội nước ta mỗi năm chỉ họp có hai lần vì thế không thể nghiêncứu và thảo luận tốt các vấn đề nếu không có sự chuẩn bị kỹ càng Vì thếcác Uỷ ban của Quốc được lập ra để giúp Quốc hội thực hiện tốt nhữngvấn đề thuộc nhiệm vụ quyền hạn của mình (bởi vì các uỷ ban của Quốchội không chỉ làm việc trong thời gian Quốc hội họp mà còn làm việctrong cả thời gian Quốc hội không họp)
Trang 12Trong lịch sử Quốc hội ở nước ta có hai loại uỷ ban: Uỷ ban thường trựcvà Uỷ ban lâm thời
Uỷ ban thường trực theo Hiến pháp 92 gồm có:
+ Uỷ ban pháp luật
+ Uỷ ban kinh tế và ngân sách
+ Uỷ ban Quốc phòng và an ninh
+ Uỷ ban văn hoá giáo dục thanh, thiếu niên và nhi đồng
+ Uỷ ban về các vấn đề xã hội
+ Uỷ ban khoa học, công nghệ và môi trường
+ Uỷ ban đối ngoại
Đây là những Uỷ ban hoạt động thường xuyên, nhiệm vụ của cád Uỷ bannày là nghiên cứu thẩm tra dự án luật, kiến nghị về luật, dự án pháp lệnhvà các dự án khác, những báo cáo được
Quốc hội hoặc Uỷ ban thường vụ Quốc hội giao, trình quốc hội, uỷ banthường vụ quốc hội ý kiến về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh, thựchiệnm quyền giám sát trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn do luật định.Mỗi Uỷ ban có một số thành viên làm việc theo chế độ chuyên trách.Uỷ ban lâm thời là những Uỷ ban được quốc hội thành lập ra khi xet thấycần thiết để nghiên cứu thẩm tra một dự án hoặc điều tra về một vấn đềnào đó Sau khi hoàn thành nhiệm vụ thì sẽ giải thể (VD: Uỷ ban sửa đổiHiến pháp, uỷ ban thẩm tra tư cách đại biểu)
Cũng giống như hội đồng dân tộc các Uỷ ban của quốc hội được quyềntham dự phiên họp của chính phủ khi bàn các vấn đề liên quan đến lĩnh
Trang 13vực của mình, đồng thời cũng có quyền yêu cầu các thành viên của chínhphủ, Toà án, Viện kiểm sát và viên chức nhà nước khác trình bày hoặccung cấp tài liệu về những vấn đề cần thiết Người được yêu cầu phải cótrách nhiệm đáp ứng được yêu cầu đó.
Thành viên của hội đồng dân tộc và các uỷ ban thuộc Quốc hội phải làĐại biểu Quốc hội và không đồng thời là thành viên thuộc chính phủ
IV ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI
* Là những công dân ưu tú trong các lĩnh vực hoạt động của Nhà nước vàxã hội được nhân dân cả nước tín nhiệm bầu ra bằng tổng tuyển cử tự dotrong cả nước
Đại biểu Quốc hội có địa vị pháp lý đặc biệc quan trọng: Đó làngười đại diện nhân dân là một bộ phận cấu thành cơ quan quyền lực nhànước cao nhất, là cầu nối quan trọng giữa Nhà nước với nhân dân
Đại biểu quốc hội vừa chịu trách nhiệm trước cử tri, vừa chịu tráchnhiệm trước cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất Đại biểu Quốc hội làngười đại diện cho nhân dân cả nước để thực hiện quyền lực nhà nước
Nhiệm vụ của đại biểu quốc hội
Chịu trách nhiệm trước cử tri, đồng thời chịu trách nhiệm trước Quốc hộivề việc thực hiện nhiệm vụ đại biểu của mình
Thừơng xuyên tiếp xúc với cử tri, tìm hiểu tâm tư nguyện vọng của cử tri,thu thập và phản hồi ý kiến trung thực, trả lời những yêu cầu và kiến nghịcủa cử tri
Trang 14Báo cáo với cử tri hoạt động của bản thân và của quốc hội (mỗinăm ít nhất một lần)
Tham gia các kỳ họp quốc hội, tham gia thảo luận và quyết địnhcác vấn đề thuộc nhiệm vụ quyền hạn của quốc hội
Phải gương mẫu trong việc chấp hành hiến pháp và pháp luật,tuyên truyền, phổ biến hiến pháp và luật, các nghị quyết của quốc hội vàpháp luật của nhà nước
Tiếp dân và lắng nghe ý kiến của nhân dân
Giữ mối quan hệ và thông báo tình hình hoạt động của mình với chủ tịchQuốc hội, Uỷ ban mặt trận tổ quốc địa phương
Quyền hạn của đại biểu quốc hội
Quyền tham gia thảo luận và quyết định các vấn đề quan trọng của đấtnước
Tham gia thảo luận tranh luận hoặc tham gia cá vấn đề ghi trong chươngtrình kỳ họp hoặc những vấn đề được đưa ra để thảo luận tại phiên họptoàn thể quốc hội
Đại biểu quốc hội không thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự vềnhững lời phát biểu của mình trướpc Quốc hội
Có quyền sáng kiến lập pháp (quyền trình dự án luật, kiến nghị về luật ratrước quốc hội, dự án pháp lệnh ra trước Uỷ ban thường vụ Quốc hội)
Có quyền chất vấn chủ tịch nước, chủ tịch quốc hội, thủ tướngchính phủ, chánh án toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng viện kiểm sát
Trang 15nhân dân tối cao(người bị chất vấn phải trả lời những vấn đề mà đại biểuquốc hội chất vấn)
Có quyền yêu cầu các cơ quan hữu quan chấm dứt hành vi vi phạm phápluật…
Có quyền yêu cầu các cơ quan nhà nước, Uỷ ban mặt trận tổ quốc và cáctổ chức thành viên mặt trận, tổ chức kinh tế… cung cấp tài liệu cần thiếtliên quan đến hoạt động đại biểu (người được yêu cầu phải có tráchnhiệm đáp ứng)
Có quyền tham gia bầu cử và được bầu vào các cơ quan nhà nước
Có quyền biểu quyết về các dự án luật, các nghị quyết, các dự án, cácbáo cáo…
Có quyền tham dự các kỳ họp của hội đồng nhân dân các cấp nơi mìnhđược bầu, có quyền phát biểu ý kiến nhưng không biểu quyết
Những đảm bảo cho hoạt động của đại biểu
Có quyền bất khả xâm phạm (nếu không có sự đồng ý của quốc hội vàtrong thời gian Quốc hội không họp, không có sự đồng ý của Uỷ banthường vụ Quốc hội thì không được bắt giam, truy tố, khám xét nơi ở vànơi làm việc của đại biểu Quốc hội).Việc bắt giam, truy tố đại biểu quốchội khám xét nơi ở và nơi làm việc của đại biểu quốc hội thuộc thẩmquyền Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tối cao Nếu vì phạm tội quảtang mà bị tạm giữ, cơ quan tạm giữ phải lập tức báo ngay để Quốc hộihoặc Uỷ ban thường vụ Quốc hội xét quyết định
Trang 16Đại biểu Quốc hội không thể bị cơ quan đơn vị nơi đại biểu làm việc,cách chức, buộc thôi việc nếu không được Uỷ ban thường vụ Quốc hộiđồng ý.
Đại biểu được thông báo ngày họp ít nhất 30 ngày đối với các kỳ họpthường lệ, ít nhất là bảy ngày đối với các kỳ họp bất thường
Được cấp một khoản hoạt động phí hàng tháng do uỷ ban thường vụ Quốchội quy định Được giành ít nhất 1/3 thời gian làm việc để làm nhiệm vụđại biểu
Được sắp xếp thời gian phương tiện, ưu tiên mua vé tàu, xe, máy bay,được cung cấp thuốc men, nằm bệnh viện theo tiêu chuẩn cán bộ trungcấp…
Việc bãi nhiệm, mất quyền đại biểu quốc hội, việc Đại biểu quốc hội xinthôi làm nhiệm vụ đại biểu
Quốc hội hoặc cử tri sẽ bãi nhiệm khi đại biểu Quốc hội không còn xứngđáng với sự tín nhiệm của nhân dân
Uỷ ban thường vụ quốc hội sẽ quyết định việc đưa ra Quốc hội bãi nhiệmhoặc cử tri bãi nhiệm theo đề nghị của mặt trận tổ quốc việt nam, Uỷ banmặt trận tổ quốc tỉnh thành phố trực thuộc trung ương Nếu là quốc hộibãi nhiệm thì phải trình ra kỳ họp để Quốc hội thảo luận và quyếtđịnh(việc bãi nhiệm phải được ít nhất là 2/3 tổng số đại biểu Quốc hộitán thành) Đối với đại biểu Quốc hội bị phạt tù thì bị mát quyền đại biểuQuốc hội kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật
Trang 17Đại biểu Quốc hội có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu vì lý do sứckhoẻ hoặc vì lý do khác mà không thể đảm đương được nhiệm vụ đạibiểu (Do Quốc hội thảo luận và quyết định tại kỳ họp- trong thời giangiữa hai kỳ họp uỷ ban thường vụ quốc hội quyết định và báo cáo vớiQuốc hội tại kỳ họp gần nhất)
V- KỲ HỌP QUỐC HỘI
Kỳ họp là hình thức hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất củaQuốc hội Kỳ họp là nơi biểu hiện trực tiếp và tập trung nhất quyền lựcnhà nước cao nhất; trí tuệ tập thể của các đại biểu quốc hội Cũng tại kỳhọp Quốc hội thảo luận dân chủ và quyết định những vấn đề quan trọngnhất của đất nước và của nhân dân; thực hiện quyền giám sát tối cao đốivới hoạt động của các cơ quan nhà nước
Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ do uỷ ban thường vụ quốchội triệu tập, trong trường hợp chủ tịch nước hoặc thủ tướng chính phủhoặc ít nhất 1/3 tổng số đại biểu quốc hội yêu cầu hoặc theo quyết địnhcủa mình, uỷ ban thường vụ quốc hội triệu tập Quốc hội họp bất thường(điều 86)
Việc chuẩn bị và triệu tập kỳ họp quốc hội
Việc chuẩn bị cho kỳ họp do nhiều cơ quan đảm nhận (như xây dựng cácdự án trình Quốc hội, điều tra, nghiên cứu, thu thập tình hình thực tế vàđóng góp của nhân dân về các vấn đề liên quan)
Trang 18Uỷ ban thường vụ Quốc hội dự kiến chương trình làm việc của kỳ họp vàgửi đến các đại biểu Quốc hội chậm nhất là một tháng trước khi Quốc hộihọp để các đại biểu nghiên cứu góp ý kiến
Kỳ họp thứ nhất của Quốc hội khoá mới được triệu tập chậm nhấtlà 2 tháng kể từ ngày bầu cử đại biểu Quốc hội và do chủ tịch Quốc hộikhoá trước làm chủ toạ cho đến khi Quốc hội khoá mới bầu ra chủ tịchmới
Trong kỳ họp thứ nhất của Quốc hội mỗi khóa, quốc hôi sẽ bàu rauỷ ban thẩm tra tư cách đại biểu, bầu cử các chức danh lãnh đạo cao cấpnhất của Nhà nước(bằng cách bỏ phiếu kín)
+ Tại các kỳ họp Quốc hội sẽ xem xét thông qua các dự án kế hoạchNhà nước, dự toán ngân sách nhà nước, các báo cáo, dự án luật và các dựán khác theo trình tự sau:
Trình bày dự án trước Quốc hội
Thuyết trình việc thẩm tra dự án
Thảo luận các dự án
Biểu quyết để thông qua
+ Trong các kỳ họp Quốc hội cũng giành thời gian thích đáng cho vịêcchất vấn và trả lời chất vấn của các đại biểu
*Hình thức họp quốc hội:
Quốc hội họp công khai, công chúng có thể đến dự theo giấy mời của vănphòng Quốc hội Các ơ quan thông tin đại chúng cũng được tham dự.Trong trường hợp theo đề nghị của chủ tịch nước, uỷ ban thường vụ Quốc
Trang 19hội, thủ tướng chính phủ hoặc 1/3 tổng số đại biểu thì Quốc hội quyếtđịnh họp kín Việc công bố nội dugn phiên họp do chủ tịch nước và chủtịch Quốc hội quyết định.
->Các luật, nghị quyết của quốc hội phải được chủ tịch nước chứng thựcvà chủ tịch nước công bố chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày thông qua.Các luật, nghị quyết, lời công bố, lời kêu gọi, thư, điện văn của quốc hội,biên bản tóm tắt của kỳ họp được đăng vào công báo
* Chú ý: Các luật nghị quyết của quốc hội phải được quá nửa tổng số đạibiểu quốc hội tán thành, trừ trường hợp Quốc hội bãi nhiệm Đại biểuquốc hội, rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ Quốc hội và sửa đổi hiến phápthì phải được ít nhất là 2/3 tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tánthành
CHƯƠNG XIII: CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM (NGUYÊN THỦ QUỐC GIA)
1 Khái niệm:
Mọi quốc gia đều có người đứng đầu (nguyên thủ quốc gia).Nguyên thủ Quốc gia ở các nước có chính thể khác nhau thì có tên goikhác nhau (vua, hoàng đế ở các nước theo chính thể quân chủ), (tổngthống, chủ tịch nước ở các nước có chính thể cộng hoà)
+ Nguyên thủ quốc gia là người đứng đầu nhà nước, thay mặt nhà nướcvề đối nội và đối ngoại Ở nước ta, ở các thời điểm lịch sử khác nhau,
Trang 20nguyên thủ Quốc gia có các tên gọi khác nhau Trong hiến pháp 1946(chính phủ), hiến pháp 59 (chủ tịch nước), Hiến pháp 80 (Hội đồng nhànước), Hiến pháp 92 (chủ tịch nước).
Chủ tịch nước do Quốc hội bầu theo nhiệm kỳ của Quốc hội (trừ hiếnpháp 46, nhiệm kỳ chủ tịch 5 năm, nghị viện 3 năm và bằng con đườngbỏ phiếu kín tại kỳ họp đầu tiên của mỗi khoá)
Hiến pháp nước ta kh6ng quy định đến số nhiệm kỳ liên tiếp mà chủ tịchnước được bầu, theo hiến pháp 46, 80,92 điều kiện duy nhất là đại biểuQuốc hội Hiến pháp 1959 lại quy định là công dân nước Việt nam dânchủ cộng hoà và có độ tuổi từ 35 tuổi trở lên
Ở một số nước tư sản tổng thống thường không phải là nghị viện nhưngđể bầu làm tổng thống thì lại đòi hỏi những điều kiện nhất định (ở Mỹcần từ 34 tuổi trở lên, ở Đức cần 40 tuổi trở lên) Về thời gian cư trú (ởMỹ phải có 14 năm cư tru trở lên) hoặc chỉ được bầu trong một số nhiệmkỳ liên tiếp nhất định (hai nhiệm kỳ liên tiếp ở Đức, Mỹ, Aùo…)
Ở các nước có chính thể cộng hoà tổng thống thì tổng thống do cử tri bầu
ra (Mỹ, Phần lan), ở các nước có chính thể cộng hoà đại nghị thì tổngthống do nghị viện bầu ra (Hy lạp, Iran, Pakistan)
2- VỊ TRÍ CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC
Quốc hội khoá 8 tại kỳ họp thứ 11 đã xác định được tính chất vị trícủa chủ tịch nước tại điều 101 Hiến pháp 92
+ Chủ tịch nước là người đứng đầu nhà nước, thay mặt nhà nước cộng hoàxã hội chủ nghĩa Việt nam về đối nội và đối ngoại
Trang 21Nhìn lại vị trí của Chủ tịch nước qua các Hiến pháp chúng ta thấy:
Hiến pháp 1946: chủ tịch nước vừa là người đứng đầu nhà nước vừa đứngđầu chính phủ (Vừa là nguyên thủ quốc gia đồng thời là người đứng đầu
cơ quan quản lý hành chính nhà nước cao nhất)
Hiến pháp 1959: Là người thay mặt nhà nước về đối nội và đối ngoại,nhưng chỉ có một vị trí duy nhất trong bộ máy nhà nước, là người đứngđầu nhà nước mà không đứng đầu chính phủ như trước đây
Hiến pháp 1980: (Hội đồng nhà nước), giữ địa vị chủ tịch nước là nguyênthủ Quốc gia và của cơ quan hoạt động thường xuyên cao nhất của Quốchội, cơ quan thường trực của Quốc hội
Hiến pháp 1992: Là người đứng đầu nhà nước, thay mặt nước cộng hoàxã hội chủ nghĩa Việt nam về đối nội và đối ngoại
3- NHIỆM VỤ QUYỀN HẠN CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC
Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ tịch nước được Quốc hội quy định tạicác điều 103, 104, 105, 106 Hiến pháp 1992
(Nếu nhìn lại lịch sử thì chủ tịch nước trong từng giai đoạn cũng có nhiệmvụ và quyền hạn khác nhau) (đề nghị tham khảo thêm giáo trình)
Từ các quy định của hiến pháp 1992 thì chủ tịch nước có những nhiệm vụ,quyền hạn sau:
Những nhiệm vụ quyền hạn của chủ tịch nước trong lĩnh vực đối nội
Thay mặt nhà nước công bố hiến pháp và luật đã được Quốc hộibiểu quyết thông qua (xem điều 103 Hiến pháp 1992)(Hiến pháp 1946quy định quốc hội cho phép chủ tịch nước trong thời hạn 10 ngày kể từ
Trang 22ngày nghị viện thông qua luật có quyền yêu cầu nghị viện thảo luận lạinhững luật đã thông qua Nếu luật đem ra thảo luận lại vẫn được nghịviện ưng chuẩn thì bắt buộc chủ tịch nước phải công bố (điều 31, hiếnpháp 46) đây là một đặc quyền đặc biệt của chủ tịch nước)
Tại điều 7, điều 103 hiến pháp 1992 thì đối với pháp lệnh của uỷban thường vụ Quốc hội, chủ tịch nước có quyền đề nghị Uỷ ban thườngvụ Quốc hội xem xét lại trong vòng 10 ngày kể từ ngày thông qua Nếuuỷ ban thường vụ Quốc hội nhất trí thì báo cáo cho chủ tịch nước Nếukhông nhất trí thì chủ tịch nước trình quốc hội tại Quốc hội gần nhất
Chủ tịch nước có quyền trình dự án luật trước Quốc hội, ban hànhlệnh, quyết định để thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của mình (điều 106-Hiến pháp 1992)
Chủ tịch nước giữ chức vụ chủ tịch Hội đồng Quốc phòng an ninh, thốnglĩnh các lực lượng vũ trang nhân dân (thông thường mỗi khoá Quốc hộitại kỳ họp thứ nhất, chủ tịch nước đề nghị danh sách thành viên hội đồng
an ninh quốc phòng để Quốc hội phê chuẩn)
Hội đồng quốc phòng an ninh có nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc trong trườnghợp có chiến tranh, quốc hội có thể giao cho Hội đồng quốc phòng và anninh những nhiệm vụ và quyền hạn đặc biệt (điều 106- hiến pháp 1992)Hội đồng Quốc phòng và an ninh gồm có chủ tịch , phó chủ tịch và các uỷviên do Quốc hội thành lập theo đề nghị của chủ tịch nước (các thànhviên của hội đồng không nhất thiết phải là đại biểu Quốc hội), chủ tịch
Trang 23nước là chủ tịch hội đồng, hội đồng làm việc theo chế độ tập thể và quyếtđịnh theo đa số.
Danh sách hội đồng quốc phòng và an ninh nước ta hiện nay: (sẽ thay đổitheo nhiệm kỳ)
Chủ tịch : Nguyễn Minh Triết
Phó chủ tịch: Nguyễn Tấn Dũng (thủ tướng chính phủ)
Các uỷ viên: Nguyễn Phú Trọng (Chủ tịch Quốc hội), Phùng QuangThanh (bộ trưởng bộ Quốc phòng), Lê Hồng Anh (Bộ trưởng bộ Côngan), Phạm Gia Khiêm (Bộ trưởng Bộ ngoại giao)
Chủ tịch nước có quyền đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệmphó chủ tịch nước, thủ tướng chính phủ, chánh án toà án nhân dân tối cao,Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, chủ tịch nước Căn cứ vàonghị quyết của Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó thủtướng, Bộ trưởng và các thành viên khác của chính phủ (điều 103 hiếnpháp 1992)
Chủ tịch nước căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, uỷ ban thường vụQuốc hội để công bố quyết định đại xá nhân các ngày lễ, ngày tết đối vớinhững phạm nhân Hoặc tuyên bố tình trạng chiến tranh, ban bố tìnhtrạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc động viên cụcbộ
Chủ tịch nước có quyền tham dự các phiên họp của uỷ ban thường vụquốc hội, các phiên họp của chính phủ khi thấy cần thiết Có quyền yêucầu Uỷ ban thường vụ Quốc hội triệu tập kỳ họp bất thường của Quốc
Trang 24hội Thủ tướng chính phủ, chánh án Toà án nhân dân tối cao, viện trưởngviện kiểm sát nhân dân tối cao trình bày ý kiến của mình với chủ tịchnước về những trường hợp người bị kết án tử hình xin ân giảm.
Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước quốc hội Quốchội xem xét và báo cáo của chủ tịch nước, bãi bỏ các lệnh, quyết định củachủ tịch nước nếu trái với hiến pháp; luật và nghị quyết của Quốc hội.Chủ tịch nước phải trả lời chất vấn của các đại biểu quốc hội
Chủ tịch nước quyết định phong hàm, cấp sĩ quan cao cấp trong các lựclượng vũ trang nhân dân, hàm và cấp ngoại giao cũng như hàm và cấpnhà nước khác; Quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương và danhhiệu vinh dự nhà nước (phong tặng bà mẹ Việt nam anh hùng, nhà giáonhân dân….)
Bổ nhiệm, miễn nhiệm cách chức phó chánh án, thẩm phán Toà án nhândân tối cao, phó viện trưởng, kiểm sát viên viện kiểm sát nhân dân tốicao
Những nhiệm vụ quyền hạn của chủ tịch nước trong lĩnh vực đối ngoại
- Chủ tịch nước thay mặt nhà nước để cử, triệu hồi đại sứ đặc mệnh toànquyền của Việt nam ở nước ngoài và các trổ chức Quốc tế, cũng như tiếpnhận đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước ngoài đến việt nam (điều103)
Chủ tịch nước nhân danh nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt namtiến hành đàm phán, ký kết điều ước Quốc tế với người đứng đầu nhànước khác, hoặc phê chuẩn những điều ước mà chính phủ ký kết Chủ
Trang 25tịch nước tham gia các điều ước Quốc tế trừ trường hợp mà chủ tịch nướcthấy cần thiết phải trình Quốc hội quyết định.
Chủ tịch nước có quyền cho nhập quốc tịch Việt nam, cho thôi Quốc tịchViệt nam hoặc tước Quốc tịch Việt nam (trước đây quyền này thuộc vềchính phủ)
Như vậy theo hiến pháp 1992 quyền hạn và nhiệm vụ của chủ tịch nướcvề cơ bản giống nhiệm vụ quyền hạn của chủ tịch nước trong hiến pháp
1959 Chủ tịch nước hiện nay không có quyền triệu tập và chủ toạ hộinghị chính trị đặc biệt, nhưng có quyền yêu cầu uỷ ban thường vụ quốchội xem xét lại một số pháp lệnh và nghị quyết của uỷ ban thường vụquốc hội đã thông qua, có quyền cho nhập, cho thôi cho trở lại quốc tịchViệt nam…
4- VIỆC BẦU CỬ CHỦ TỊCH VÀ PHÓ CHỦ TỊCH NƯỚC
Ở các nước khác nhau thì việc hình thành nguyên thủ Quốc giacũng bằng những con đường khác nhau, có thể là bầu cử phổ thông, cóthể do nghị viện (QH) bầu ra hoặc truyền ngôi Ở nước ta từ sau cáchmạng tháng 8 chủ tịch nước đều do Quốc hội bầu ra
Chủ tịch nước được Quốc hội bầu ra tại kỳ họp đầu tiên của mỗi khoá củaQuốc hội Nhiệm kỳ là 5 năm (theo nhiệm kỳ của Quốc hội) Khi Quốchội hết nhiệm kỳ, chủ tịch nước tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốchội khoá mới bầu chủ tịch nước mới
Phó chủ tịch nước do Quốc hội bầu ra trong số đại biểu Quốc hội theo sựgiới thiệu của chủ tịch nước, phó chủ tịch giúp chủ tịch nước làm nhiệm
Trang 26vụ và có thể được chủ tịch nước uỷ quyền thay chủ tịch thực hiện một sốnhiệm vụ Khi chủ tịch nước không làm được việc trong một thời gian dàithì phó chủ tịch thực hiện quyền hạn chủ tịch cho đến khi Quốc hội bầuđược chủ tịch nước mới.
Để giúp chủ tịch và phó chủ tịch nước thực hiện tốt nhiệm vụ,quyền hạn, văn phòng chủ tịch nước được thành lập gồm: Chánh, phóchánh văn phòng, các vụ, tổ chức hành chính, vụ pháp luật, vụ dânnguyện- khen thưởng, vụ đối kháng, vụ tổng hợp…
CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM I- Khái quát về sự ra đời và phát triển của Chính phủ nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam
Tại quốc dân đại hội ở Tân trào, đại hội đã bầu ra uỷ ban dân tộcgiải phóng để chuẩn bị các điều kiện tổng khởi nghĩa giành chính quyềncủa nhà nước… Sau cách mạng tháng 8 thì Uỷ ban dân tộc giải phóng đãtrở thành chính phủ lâm thời của nước Việt nam dân chủ cộng hoà Sautổng tuyển cử Quốc hội được thành lập và tại kỳ họp đầu tiên của quốchội khoá 1 (2/3/1946) Quốc hội bầu chính phủ gồm chủ tịch nước, phóchủ tịch nước và nội các
Đến hiến pháp 1959 Chính phủ đổi tên thành Hội đồng chính phủ(trong cơ cấu không có chủ tịch nước)
Đến Hiến pháp 1980: Hội đồng chính phủ đổi tên thành hội đồngbộ trưởng
Hiến pháp 1992 được đổi tên là chính phủ
Trang 27II- TÍNH CHẤT, VỊ TRÍ CỦA CHÍNH PHỦ
Hiến pháp 1946: Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất củatoàn quốc
Hiến pháp 1959: Hội đồng chính phủ là cơ quan chấp hành của cơ quanquyền lực nhà nước cao nhất của cơ quan quyền lực nhà nước cao nhấtcủa nước Việt nam dân chủ cộng hoà
Hiến pháp 1980: Hội đồng bộ trưởng là cơ quan chấp hành của cơ quanquyền lực và hành chính nhà nước cao nhất của cơ quan quyền lực nhànước cao nhất
Hiến pháp 1992: Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, là cơquan hành chính nhà nước cao nhất của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt nam
*Tính chất: Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, Quốc hội lập
ra chính phủ để triển khai, tổ chức chỉ đạo, thực hiện những vấn đề quantrọng của đất nước
- Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội có trách nhiệm phải cụthể hoá hiến pháp, luật, các nghị quyết của Quốc hội thành những vănbản dưới luật, đồng thời bàn biện pháp, phân công, chỉ đạo thực hiện,biến những quy định trong hiến pháp các luật, nghị quyết của Quốc hộithành hiện thực
- Chính phủ là cơ quan điều hành và quản lý nhà nước, chính phủ nắmnhân lực, vật lực cũng như những tiềm năng khác của đất nước.Thốngnhất quản lý Nhà nước để sử dụng hợp lý các nguồn lực đó Vì vậy tính
Trang 28chấp hành gắn với hoạt động quản lý Nhà nước Hoạt động quản lý nhànước là hoạt động chủ yếu, là chức năng của chính phủ.
+ Đặc điểm hoạt động quản lý hành chính Nhà nước của chính phủ: Hoạtđộng quản lý hành chính nhà nước của chính của chính phủ bao trùm lêntoàn bộ xã hội và đối với tất cả các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hộivà tổ chức kinh tế, trên tất cả các lĩnh vực…
Hoạt động quản lý của các cơ quan nhà nước khác phải phù hợp với hoạtđộng quản lý của chính phủ
Những năm gần đây, vị trí, tính chất của chính phủ có sự thay đổi theo xuhướng: Chính phủ ngày càng thực sự là cơ quan chấp hành của Quốc hội,
cơ quan quản lý hành chính nhà nước cao nhất
Hiện nay chính phủ đang chuyển từ quản lý trực tiếp các đơn vị kinh tếsang quản lý hành chính Về kinh tế tầm vĩ mô, xác định rõ chức năng vàđổi mới sự phân cấp, tiếp tục điều chỉnh hợp lý tổ chức của bộ, các cơquan thuộc chính phủ và cải cách thủ tục hành chính
III- NHỊỆM VỤ QUYỀN HẠN CỦA CHÍNH PHU Û(điều 112 Hiến pháp 1992)
Nhiệm vụ, quyền hạn của chính phủ được quy định trong luật tổchức chính phủ và hiến pháp 1992
1 Nhiệm vụ quyền hạn của chính phủ trong lĩnh vực kinh tế
Thống nhất quản lý nền kinh tế quốc dân, phát triển nền kinh tếhàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự tham gia quản lýcủa nhà nước (trước đây chính phủ cũng quản lý nền kinh tế quốc dân
Trang 29nhưng theo quy hoạch, kế hoạch thống nhất trong cả nước bằng phươngpháp mệnh lệnh hành chính và bao cấp, quản lý trực tiếp các đơn vị kinhtế Còn hiện nay chính phủ quản lý kinh tế bằng pháp luật, kế hoạchchính sách)
Quản lý nền kinh tế vĩ mô bằng cách đề xuất với quốc hội trongviệc xây dựng dự án kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội dài hạn, hàngnăm, lập dự toán ngân sách nhà nước hàng năm để trình quốc hội quyếtđịnh
Trên cơ sở hiến pháp và pháp luật chính phủ quyết định các chính sáchbiện pháp cụ thể, đồng thời tổ chức chỉ đạo thực hiện để quản lý và sửdụng tài chính tiền tệ, tài sản thuộc nhà nước một cách có hiệu quả
Mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế với thế giới, thống nhất quản lýtrong nước để thúc đẩy sản xuất trong nước nhưng cũng phải bảo hộ hàngnội địa
2 Nhiệm vụ, quyền hạn của chính phủ trong lĩnh vực văn hoá giáo dục, khoa học, công nghệ.
Chính phủ thống nhất quản lý và phát triển sự nghịêp văn hoá giáodục, văn học nghệ thuật, thi hành các biện pháp để bảo tồn, phát triểnnền văn hoá Việt nam, chống truyền bá các tư tưởng và văn hoá phảnđộng đồi trụy, bảo trợ để phát triển các tài năng sáng tạo văn hoá nghệthuật
Trang 30Chính phủ thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục, ưutiên đầu tư khuyến khích các nguồn lực khác để phát triển sự nghiệp giápdục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.
Chính phủ thống nhất quản lý hệ thống giáo dục quốc dân về mụctiêu, chương trình đào tạo, kế hoạch giáo viên
Chính phủ thống nhất quản lý và phát triển công tác thông tin báochí, phát thanh truyền hình, sự nghịêp thể dục thể thao và du lịch
3 Nhiệm vụ, quyền hạn của chính phủ trong lĩnh vực xã hội và y tế
Chính phủ thực hiện chính sách và biện pháp nhằm tạo điều kiệnviệc làm cho mọi người lao động, cải thiện điều kiện làm việc, bảo hiểmxã hội, bảo hộ lao động và phát triển sự nghiệp phúc lợi công cộng (vấnđề việc làm cho người lao động đang là vấn đề cấp bách của xã hội hiệnnay, nếu vấn đề này không được giải quyết một cách thoả đáng sẽ ảnhhưởng rất lớn đến mọi mặt của đời sống xã hội)
Chính phủ có các chính sách chế độ về y tế, về kế hoạch hoá giađình, thực hiện các biện pháp đấu tranh và ngăn chặn các tệ nạn xã hội.Các chính sách đảm bảo quyền bình đẳng nam nữ, chăm sóc người tàntật, không nơi nương tựa, bà mẹ, trẻ em, các gia đình thương binh liệt sỹ,gia đình có công với cách mạng…
4 Nhiệm vụ, quyền hạn của chính phủ trong lĩnh vực tổ chức hệ thống hành chính ở nước ta.
Chính phủ lãnh đạo, điều hành toàn bộ hệ thống cơ quan quản lýhành chính nhà nước
Trang 31Chính phủ quyết định thành lập giải thể sát nhập các cơ quan thuộcchính phủ cũng như quy định nhiệm vụ quyền hạn, tổ chức và hoạt độngcủa các cơ quan thuộc uỷ ban nhân dân, đề nghị quốc hội quyết định việcthành lập mới, chia nhập địa giới tỉnh thành phố trực thuộc trung ương.
Chính phủ đảm bảo sự quản lý thống nhất và hiệu quả hoạt độngcủa hệ thống quản lý nhà nước từ trung ương đến địa phương
Chính phủ quản lý và xây dựng kế hoạch đào tạo đội ngũ viên chứcnhà nước đủ năng lực và phẩm chất, đáp ứng được nhu cầu của xã hội
Chính phủ quyết định các chính sách khen thưởng, kỷ luật, cácchính sách nghĩ hưu và các chế độ khác
5-Nhiệm vụ quyền hạn của chính phủ trong lĩnh vực pháp luật và hành chính tư pháp
- Trình các dự án luật trước Quốc hội, đề xuất quốc hội ban hành các luậtmới hoặc sửa đổi các luật mà Quốc hội ban hành (như các luật về thuế,về đất, vế tài nguyên…) Đồng thời cũng có quyền sáng kiến đề xuất vớiuỷ ban thường vụ Quốc hội ban hành hoặc sửa đổi các pháp lệnh để đápứng yêu cầu quản lý hành chính nhà nước
- Để thi hành luật, nghị quyết của quốc hội, lệnh, quyết định của chủ tịchnước chính phủ phải ban hành kịp thời các văn bản pháp quy như: nghịđịnh, nghị quyết, đối với các bộ phải ban hành các chỉ thị, thông tư, quyếtđịnh…
- Thủ tướng chính phủ có quyền bãi bỏ các chỉ thị, quyết định thông tưcủa các bộ trưởng; quyết định chỉ thị của chủ tịch uỷ ban nhân dân tỉnh,
Trang 32thành phố trực thuộc trung ương nếu trái với hiến pháp và các văn bảnkhác của các cơ quan nhà nước cấp trên Nếu là nghị quyết của Hội đồngnhân dân Tỉnh thì đình chỉ việc thi hành và đề nghị uỷ ban thường vụQuốc hội bãi bỏ.
- Chính phủ quyết định các biện pháp để kiểm tra, chỉ đạo việc thi hànhhiến pháp và pháp luật , chính phủ lãnh đạo và tổ chức việc giáo dụctuyên truyền pháp luật
- Chính phủ quản lý công tác hành chính tư pháp, các tổ chức luật sư,giám định tư pháp, tư vấn, thi hành án…
- Lãnh đạo công tác thanh tra nhà nước, giải quyết khiếu nại tố cáo…
6- Nhiệm vụ quyền hạn của chính phủ đối với hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Chính phủ có trách nhiệm đảm bảo, tạo điều kiện để hội đồng nhân dâncác cấp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quyền lực nhà nước ởđịa phương (chính phủ gửi cho hội đồng nhân dân Tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương các nghị quyết, nghị định của chính phủ cũng như quyếtđịnh, chỉ thị của thủ tướng chính phủ có liên quan đến hoạt động củachính quyền địa phương).Trong trường hợp có kiến nghị của hội đồngnhân dân chính phủ phải gỉa quyết Chính phủ phải đảm bảo cơ sở vậtchất, tài chính để Hội đồng nhân dân thực hiện
7- Nhiệm vụ quyền hạn của chính phủ trong lĩnh vực dân tộc- tôn giáo
- Quyết định các chính sách, biện pháp bảo đảm thực hiện chính sáchbình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc
Trang 33- Chính phủ thực hiện chính sách ưu tiên phát triển kinh tế, văn hoá giáodục cho đồng bào dân tộc thiểu số, dân tộc vùng cao, vùng sâu, vùng xa.
- Chính phủ thực hiện chính sách tôn giáo, bảo đảm quyền tự do tínngưỡng tôn giáo, đảm bảo bình đẳng giữa các tôn giáo trước pháp luật,chống mọi hành vi gây chia rẽ, xung đột giữa các tôn giáo
8- Nhiệm vụ quyền hạn của chính phủ trong lĩnh vực quốc phòng an ninh, trật tự xã hội
- Thực hiện mọi biện pháp để cũng cố và tăng cường nền quốc phòngtoàn dân, bảo đảm trật tự xã hội, chủ quyền quốc gia, thống nhất toànvẹn lãnh thổ
- Xây dựng và quản lý thống nhất các lực lượng vũ trang nhân dân, xâydựng công nghiệp quốc phòng toàn dân, bảo đảm trang bị cho lực lượngvũ trang nhân dân thực hiện phương châm kết hợp quốc phòng với kinhtế
- Chính phủ phải tổ chức và áp dụng mọi bịên pháp để bảo vệ đất nướckhi có lệnh động viên, lệnh ban bố tình trạng khẩn cấp, tình trạng chiếntranh
- Đảm bảo đời sống vật chất và chính sách hậu phương đối với các lựclượng vũ trang nhân dân Tổ chức và thực hiện các biện pháp đấu tranhphòng ngừa và chống các loại tội phạm, các vi phạm pháp luật khác
9- Nhiệm vụ quyền hạn của chính phủ trong lĩnh vực đối ngoại
- Chính phủ thống nhất quản lý công tác đối ngoại của nhà nước, quyyếtđịnh các chủ trương, biện pháp để tăng cường mở rộng quan hệ với nước
Trang 34ngoài, các tổ chức thế giới, trình chủ tịch nước quyết định, phê chuẩn việcký kết hoặc tham gia điều ước quốc tế.
- Chính phủ chỉ đạo thực hiện các điều ước quốc tế mà Việt nam thamgia, bảo vệ lợi ích chính đáng của nhà nước, các tổ chức và công dân Việtnam nước ngoài
IV- CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHÍNH PHỦ (xem công báo, hiến pháp sửa đổi và luật tổ chức chính phủ tháng 12/2001) Gồm 18 bộ và 4 cơ quan ngang bộ
V- CÁC HÌNH THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ
1- Phiên họp của Chính phủ
- Phiên họp là hình thức hoạt động chủ yếu, quan trọng nhất của chínhphủ vì tại đây ý chí tập thể được biểu hiện rõ nhất Thông thường chínhphủ họp mỗi tháng một lần, thủ tướng chính phủ có thể triệu tập phiênhọp bất thường của chính phủ theo quyết định của mình hoặc theo yêucầu của ít nhất 1/3 tổng số thành viên của chính phủ
- Tại phiên họp, chính phủ mời chủ tịch nước tham dự ngoài ra còn có thểmời chủ tịch nước tham dự, ngoài ra có thể mời chủ tịch hội đồng dân tộc,chánh án Toà án nhân dân tối cao, viện trưởng Viện kiểm sát nhân dântối cao, chủ tịch đoàn chủ tịch Uỷ ban mặt trận tổ quốc Việt nam, chủtịch tổng liên đoàn lao động việt nam khi bàn về vấn đề liên quan
- Chủ tịch uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đượcmời tham dự phiên họp của chính phủ Những người tham dự không cóquyền biểu quyết