Khái niệm Bầu cử và Chế độ bầu cử• Bầu cử: – Nghĩa rộng: phương thức hình thành nhân sự nói chung – Nghĩa hẹp: bầu cử trong luật hiến pháp, để hình thành nên một cơ quan nhà nước theo c
Trang 1Tuần 3: Pháp luật bầu cử/Mối quan hệ cơ bản giữa Nhà nước
và công dân
Trang 2Tuần 3: Pháp luật bầu cử/Mối quan hệ cơ bản
giữa Nhà nước và công dân
1 Khái niệm Bầu cử và Chế độ bầu cử
2 Các nguyên tắc bầu cử
3 Các giai đoạn bầu cử
4 Các phương pháp phân ghế đại biểu
Trang 31 Khái niệm Bầu cử và Chế độ bầu cử
• Bầu cử:
– Nghĩa rộng: phương thức hình thành nhân sự nói
chung
– Nghĩa hẹp: bầu cử trong luật hiến pháp, để hình thành nên một cơ quan nhà nước theo con đường dân chủ
• Chế độ bầu cử:
– Nghĩa rộng: Toàn thể quá trình, quy trình bầu cử
– Nghĩa hẹp: phương pháp phân ghế đại biểu
– Tầm quan trọng của chế độ bầu cử đối với việc hình thành nhà nước hiện đại.
Trang 42 Các nguyên tắc bầu cử
• Bầu cử phổ thông: mọi người dân đều được tham gia Những hạn chế là tối thiểu
– Tư cách công dân: một số nước không quy định điều kiện này đối với một số cấp bầu cử (vd Địa phương) – Tuổi: phổ biến là 18 tuổi (một số ngoại lệ 16 tuổi
(Brazil, Cuba, Iran …), 20 tuổi (Nhật bản, Thái lan),
21 tuổi (Malaysia, Maroc))
– Cư trú: một số nước yêu cầu thời hạn cư trú (Canada, Mehico, Achentina)
– Văn hóa: ít phổ biến Một số nước yêu cầu biết chữ (Thái lan)
– Điều kiện vật chất và đạo đức: ít phổ biến
Trang 52 Các nguyên tắc bầu cử (tiếp)
• Bình đẳng: mỗi người một phiếu, giá trị phiếu như
nhau Nguyên tắc phổ biến, các ngoại lệ chủ yếu mang tính lịch sử.
• Bầu cử tự do/bỏ phiếu bắt buộc: bầu cử tự do là phổ
biến Bắt buộc là không phổ biến (VD Ý quy định bầu
cử là bắt buộc; Bỉ quy định phạt tiền; Argentina quy định phạt tiền và cấm bầu cử.
• Bầu cử trực tiếp/gián tiếp
– Trực tiếp: AD phổ biến trong bầu cơ quan đại diện
– Gián tiếp: AD phổ biến trong bầu tổng thống hay thượng viện
• Bỏ phiếu kín: nguyên tắc phổ biến
Trang 63 Các giai đoạn bầu cử
• Về cơ bản cách thức giống Việt Nam: Xác
định ngày bầu cử, chia đơn vị bầu cử, lập danh sách cử tri, bỏ phiếu, kiểm phiếu.
• Những điểm khác biệt:
– Ứng cử viên: 3 cách: tự ứng cử, đảng phái, thu
phiếu ủng hộ.
– Vận động bầu cử: tự do
– Tổ chức phụ trách bầu cử
Trang 74 Các phương pháp phân ghế đại biểu
• Hai phương pháp chính:
– Đa số: ai được nhiều phiếu hơn thì được số ghế đang đưa ra
để chọn Có ba phương thức: đa số tương đối, đa số tuyệt đối, đa số tăng cường
– Tỷ lệ: Chia số ghế theo tỷ lệ số phiếu đạt được Thường áp dụng đối với bầu cử có nhiều đảng phái tham gia
• Phương pháp đa số:
– Đa số tương đối: lớn hơn là được VD: A 30%, B 40%, C 20%, D10% Ưu điểm: luôn chia được phiếu Nhược điểm: không hoàn toàn dân chủ
– Đa số tuyệt đối: 50%+1 Ưu điểm: dân chủ Nhược điểm:
có khi không chia được phiếu, lợi cho đảng lớn (Mỹ, Anh) – Đa số tăng cường: 2/3 hoặc ¾ Khó nhất
Trang 84 Các phương pháp phân ghế đại biểu (tiếp)
• Phương pháp tỷ lệ:
– Mỗi đảng phái chính trị có số ghế tương ứng với số phiếu thu được => sự công bằng chính trị
– Mấu chốt là xác định một định mức tỷ lệ để trên cơ sở đó chia ghế
– Phương pháp Thomas Hare (đầu TK 19):
• E=x/y (x: tổng phiếu hợp lệ; y: tổng ghế)
• Lấy số phiếu mỗi đảng chia cho định mức Số phiếu còn lại xác định theo nguyên tắc số dư lớn nhất hoặc số dư trung bình lớn nhất.
– Phương pháp Bischof: E=x/(y+1)
– Phương pháp D’hont: lấy số phiếu thu được chia cho các số nguyên từ 1 trở lên
Trang 9Bài tập
• Cuộc bầu cử có 7 đảng phái, tranh 9 ghế vào hội đồng địa phương
• Tổng phiếu hợp lệ là 472000 phiếu Phân bổ:
– A 90000
– B 30000
– C 43000
– D 134000
– E 23500
– G 55500
– H 96000