1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Boi duong van 7 10 11

93 163 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 709,5 KB
File đính kèm Boi duong van 7 10-11.rar (147 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- LK là một trong những t/ c QT của VB để VB có nghĩa và dễ hiểu- Tính LK của Vb được t/h ở hai phương diện 2 mặt + Về ND: Các câu, các đoạn trong VB phải thống nhất và gắn bó chặt chẽ v

Trang 1

Buổi 1: Bổ sung kiến thức về ca dao, dân ca- Luyện tập

I Khái quát chung về cd, dc

1 Khái niệm: cd, dc là tên gọi chung chỉ thể loại trữ tình dân gian kết hợp lời và nhạc

diễn tả đ/s tâm hồn con người

- Cd: Là lời thơ của cd

- Dc: Những sáng tác kết hợp lời và nhạc

* Chú ý: Cd còn là k/n chỉ một thẻ thơ dân gian: thể ca dao

VD: Tháp Mười đẹp nhất…( Bảo định Giang); Trên trời mây trắng như bông…( NgôVăn Phú); Gío đưa cành trúc …( Dương Khuê); Anh đi anh nhớ …( Trần Tuấn Khải)

2 Nguồn gốc:

- Ca dao bắt nguồn từ đời sống lao động sản xuất và chiến đấu của nhân dân lao động

3 Đặc trưng ( nét riêng biệt, tiêu biểu được xem là dấu hiệu đê phân biệt với những sự

vật khác)

- Có tính truyền miệng, có dị bản

- Thuộc thể loại trữ tình( Trữ: bày tỏ , thể hiện; tình: t/c, c/x)

- Diễn tả đ/s tư tưởng, t/c tâm hồn của con người thông qua một số nhân vật trữ tình:người mẹ, vợ, chồng, co, chàng trai, cô gái , con vật

4 Thi pháp( Phương pháp, quy tắc)

- Thể thơ: Dùng các thể thơ dân tộc để diễn tả mọi nội dung, suy nghĩ, mọi sắc thái tìnhcảm

- Cách phô diễn ý tình:

+ Phú: lối nói trực tiếp: Nhớ ai như nhớ…

+ Tỉ: So sánh: Công cha như…

+ Hứng: Mượn cảnh để gợi tình( gián tiếp bộc lộ tình cảm: Hỡi cô …)

+ Cách s/d ngôn ngữ: Bình dị, dễ hiểu

+ Phương thức diễn xướng: Gắn liền với các hình thức của dc( hát ru, hò đối đáp)

II Những nội dung cụ thể

1.Nội dung của ca dao, dân ca

* KQC: Với tâm hồn biết yêu, biết ghét nhân dân ta dã sáng tác ra những bài cd, dctuyệt diệu để ca ngợi đ/s t/c của mình Cd, dc thật sự là viên ngọc quý- trong sáng đểchúng ta trân trọng , giữ gìn và học tập

* Cụ thể:

a Ca dao, dân ca là tiếng hát tình cảm gia đình: Là tiếng hát yêu thương, tình nghĩacủa người lao động xưa trong quan hệ gia đình: tình mẫu tử, tình cảm của con cái vớicha mẹ, của con cháu với ông bà, tổ tiên, t/c anh em, chị em ruột thịt

HS sưu tầm dẫn chứng- phân tích

Trang 2

b Cd Dc là tiếng hát về t/y quê hương đất nước, con người: cd,dc nói về t/y quêhương, đất nước, con người vô cùng phong phú và gợi cảm Mỗi chốn quê là một bứctranh đẹp, nên thơ trải dài từ Lạng Sơn đến mũi CÀ Mau T/c mến thương, tự hào,thương nhớ là những t/c sâu nặng của nhân dân gửi gắm qua cd,dc, Đó là t/y chânthnahf, là niềm tự hào sâu sắc, tinh tế với quê hương, đất nước.

HS sưu tầm dẫn chứng- phân tích

c Cd,dc là tiếng hát than thân của người lao động nghèo khổ xưa: Sống trong xã hội

PK xưa, nhân dân ta bị áp bức bóc lột nặng nề, c/đ đầy rẫy những bất công, những bikịch thương tâm cho nên họ đã cất lên những tiếng hát tự than thân hay là tiếng hátcảm thương xót xa cho nỗi đau khổ của đồng loại hai nỗi khổ được nói đến:

- Lao động vất vả, cực nhọc nhưng hưởng thụ chẳng được là bao

- Những c/đ phiêu bạt, lênh đênh, vô định, oan trái không tự quyết định được s/p

HS sưu tầm dẫn chứng- phân tích

d Cd, dc là tiếng hát châm biếm đả kích: Bằng NT trào lộng, nhân dân xưa đã cất lênnhưngc lời ca để châm biếm, đả kích những thói hư tật xấu, hủ tục mê tín, dị đoan,những hiện tượng đáng cười thông qua những h/a ẩn dụ, phóng đại, nói ngược Đay lànhững bài ca dao mang tính chiến đấu rõ rệt

HS sưu tầm dẫn chứng- phân tích

e Cd, dc là tiếng hát lạc quan, vượt qua Kk gian khổ với những ước mơ giản dị

g Cd, Dc là tiếng hát ca ngợi cách sống tình nghĩa với con vật

h Cd, dc là tiếng hát t/h t/y đôi lứa một cách kín đáo, tế nhị

c, Biện pháp tu từ: So sánh, ẩn dụ, nhan hóa, chơi chữ, phóng đại,Điệp từ, lặp k/c

d, Ngôn ngữ: Chân thật, hồn nhiên, gợi cảm

II Luyện tập

1 Bài 1: Sưu tầm các bài ca dao theo các chủ đề và tập phân tích nội dung, nghệ thuật

cơ bản của từng bài( về nhà làm)

2 Bài 2: Phát biểu suy nghĩ của em về một bài ca dao em thích

Trang 3

- LK là một trong những t/ c QT của VB để VB có nghĩa và dễ hiểu

- Tính LK của Vb được t/h ở hai phương diện( 2 mặt)

+ Về ND: Các câu, các đoạn trong VB phải thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau cùngt/h một chủ đề chung

+ Về hình thức: các câu, các đoạn trong VB Phải được kết nối với nhau bằng cácphương tiện ngôn ngữ( PTLK: từ, câu thích hợp)-> Phép Lk: Lặp, thế, nối( Học ở lớp 5)

2.Bố cục

- Bố cục: Sự sắp xếp các phần, các đoạn theo một trình tự hợp lí , một hệ thống rànhmạch, hợp lí

- Điều kiện để bố cục rành mạch, hợp lí:

+ ND các phần, các đoạn trong VB phải thống nhất chặt chẽ, giữa cũng lại phải có sựphân biệt rạch ròi

+ Trình tự sắp xếp các phần, các đoạn giúp người viết ( nói) đạt được mục đích giao tiếp

- Bố cục : 3 phần, Nd từng phần tùy theo từng kiểu bàiL: TS, MT, T/m, NL…

+ Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản được tiếp nối theo một trình tự rõ ràng, hợp

lí, trước sau hô ứng cho nhau làm cho chủ đề liền mạch gợi nhiều hứng thú cho ngườitiếp nhận

4 Các bước tạo lập văn bản

a Bước 1: Định hướng:

- Xác định y/c của đề( TL, ND, phạm vi kiến thức, kĩ năng)

- Trả lời các câu hỏi:

+ Viết cho ai?: Đối tượng tiếp nhận VB

+ Viết để làm gì?: Mục đích tạo lập VB x/đ được tượng-> x/đ được PP phùhợp

+ Viết về cái gì?: ND của Vb cần tạo lập

+ Viết như thế nào?: Phương pháp viết

b. Bước 2: Lập dàn ý:(( bố cục): Tìm ý-> sắp xếp ý hợp lí sẽ có vb hoàn chỉnh, cânđối, ML, hợp lí

c Bước 3: Viết bài: Diễn đạt các ý trong dàn ý thành câu, đoạn chính xác ML, trongsáng và Lk với nhau

d Bước 4: Kiểm tra VB: Xem xét, đ/c, sửa chữa lỗi sai

II Luyện tập

1 Bài 1: Đoạn văn sau có mắc lỗi Lk Em Hãy chỉ rõ đó là lỗi gì và viết lại ĐV sau

khi đã sửa lỗi( Bài 3 trang 12- Một số KTKN NC NV7)

* Đáp án:

- Lỗi: + ĐV diễn đạt lủng củng do dùng cặp từ : đã… không không hợp lí-> thay bằngcặp từ: đã … chưa hoặc: có… không

+ Trật tự các câu chưa hợp lí: sâu câu 1 hỏi bạn phải là các câu nói về mình với những

kỉ niệm tuổi thơ không thể nào quên Do vậy TT các câu phải là: 1-5-6-2-3-4.

2, Bài 2: ( Bài 1- Trang 16- Một số KTKNNCNV7)

* Đáp án:

a Sắp xếp các câu( không phải ý) thành bài văn: 1-7-6-4-2-3-5( a-h-g-d-b-c-e)

b - Đó là Vb hoàn chỉnh : t/bày nd trọn vẹn

Trang 4

- Đó là Vb ML: Sự tiếp nối các câu theo một trình tự hợp lí; các câu đều hướng vào 1chủ đề chung xuyên suốt : cảnh lũy tre làng.

3, Bài 3: ( bài 7- trang 9- Cảm thụ VH7): phô tô

a, Chia bố cục như thế nào? Tại sao chia như vậy? NX bố cục

- Bố cục:

+ Đ1: 2 câu đầu: GT anh chàng có con gà đẻ trứng bằng vàng

+ Đ2; 6 câu tiếp: Muopons nhanh chóng làm giàu-> mổ gà để vét trứng và k/cục thảmhại

+ Đ3: Lời bình và giáo dục con người

- Chia bố cục dựa vào TT trước sau về t/gian và SV

- NX: là bố cục rành mạch, hợp lí

b Đặt tên cho bài thơ: tham thì thâm; gà đẻ trứng vàng

c Bài thơ giáo dục con người điều gì?: Không qua stham lam, nếu không có ngày sẽmất hết gia sản, có thể mang học vào thân và bài học rút ra là: Muốn giàu có phải laođộng, tích lũy hợp lí, chính đáng

d Chuyển thành câu chuyện kể có bố cục 3 phần đảm bảo tinhd Lk- ML

* B1: Định hướng:

- Câu chuyện sắp kể kể về ai? Anh chàng tham lam có con gà

- Câu chuyện sắp kể kể về cái gì? Anh chàng tham lam muốn làm giàu nhanh

- Câu chuyện sắp kể kể để làm gì? Để giáo dục con người không nên tham lam

- Đ1: C1: giới thiệu các màu vàng của làng quê giữa ngày mùa

- Đ2: C2- C13: Miêu tả cụ thể từng sắc vàng tràn đầy sức sống của làng quê

- Đ3: C14,14: KQ về màu vàng của làng quê và c/x của người viết

VN: Thư cho một người bạn về ngôi trường của mình( viết thư UPU)

Buổi 3: Bài tập về từ ghép, từ láy, từ Hán Việt

Trang 5

- Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị của việc dùng từ láy trong văn bản

- Hiểu giá trị tượng thanh , gợi hình , gợi cảm của từ láy , yếu tố Hán Việt

- Biết cách sử dụng từ ghép , từ láy , từ Hán Việt …

- ghép các tiếng không ngang hàng với nhau

- Tiếng chính làm chỗ dựa, tiếng phụ đứng sau bổ sung nghĩa cho tiếng chính.-Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn, cụ thể hơn nghĩa của tiếng chính

- Trong từ ghép chính phụ , thường tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng

sau

- Ví dụ : +Bút  bút máy, bút chì, bút bi…

+ Làm  làm thật, làm dối, làm giả…

2 Từ ghép đẳng lập :

-Ghép các tiếng ngang hàng với nhau về nghĩa

-Giữa các tiếng dung để ghép có quan hệ bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp._ Nghĩa của từ ghép đẳng lập , khái quát hơn nghĩa của các tiếng dung để

ghép

- Có thể đảo vị trí trước sau của các tiếng dùng để ghép

- Ví dụ : _ Áo + quần  quần áoquần áo

_ Xinh+ tươi Xinh tươi tươi xinh

C Bài tập :

Bài tập 1 :

Khoanh tròn vào chữ các đứng trước câu trả lời đúng :

Từ ghép chính phụ là từ ghép như thế nào ?

A Từ có hai tiếng có nghĩa

B Từ được tạo ra từ một tiếng có nghĩa

C Từ có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp

D Từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính

Bài tập 2 :

Hãy sắp xếp các từ sau đây vào bảng phân loại từ ghép:

Học hành ,nhà cửa , xoài tượng, nhãn lồng , chim sâu, làm ăn, đất cát, xe

đạp ,vôi ve, nhà khách, nhà nghỉ

Bài tập 3 :

Nối một từ ở cột A vớ một từ ở cột B để tạo thành một từ ghép hợp nghĩa.

Trang 6

Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan

b Nếu không có điệu Nam ai

Sông Hương thức suốt đêm dài làm chi

Nếu thuyền độc mộc mất đi

Thì hồ Ba Bể còn gì nữa em

c Ai ơi bưng bát cơm đầy

Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần

…Những cây bằng lăng mùa hạ ốm yếu lại nhú lộc Vầng lộc non nảy ra Mưabụi ấm áp Cái cây được cho uống thuốc.”

Cây bàng , cây bằng lăng , mùa hạ , mưa bụi , uống thuốc

II Tõ l¸y :

A Khái niệm :

- Từ láy là một kiểu từ phức đặc biệt có sự hòa phối âm thanh, có tác dụng tạo

Trang 7

nghĩa giữa các tiếng Phần lớn từ láy trong Tiếng Việt được tạo ra bằng cách láy tiếng gốc có nghĩa.

- Ví dụ : + Khéo  khéo léo

+ Xinh  xinh xắn

B Phân loại :

1 Từ láy toàn bộ :

- Láy toàn bộ giữ nguyên thanh điệu:

Ví dụ : xanh  xanh xanh

- Láy toàn bộ có biến đổi thanh điệu:

và viết biết sử dụng từ láy sẽ làm cho câu văn câu thơ giàu hình tượng , nhạc điệu

- Ví dụ :

“ Lom khom dưới núi tiều vài chú

Lác đác bên sông chợ mấy nhà ”

D Bài tập.

Bài tập 1

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng

1 Từ láy là gì ?

A Từ có nhiều tiếng có nghĩa

B.Từ có các tiếng giống nhau về phụ âm đầu

C Từ có các tiếng giống nhau về vần

D.Từ có sự hòa phối âm thanh dựa trên cơ sở một tiếng có nghĩa

2.Trong những từ sau từ nào không phải từ láy.

Hãy sắp xếp các từ sau vào bảng phân loại từ láy :

“Long lanh, khó khăn , vi vu, linh tinh, loang loáng, lấp lánh, thoang

thoảng,nhỏ nhắn,ngời ngời, bồn chồn, hiu hiu ”

Trang 8

Từ láy toàn bộ Ngời ngời, hiu hiu, loang loáng, thăm thẳm.

Từ láy bộ phận Long lanh , khó khăn, nhỏ nhắn, bồn chồn, lấp

*Các từ láy toàn bộ không biến âm : Bon bon , xanh xanh , mờ mờ

* Các từ láy toàn bộ biến âm : Quằm quặm , lẳng lặng , ngong ngóng , cưng cứng , tim tím , nho nhỏ

-Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt:

+ Ví dụ : Xuất /quỷ / nhập / thần  4 chữ,4 tiếng, 4 yếu tố Hán Việt

- Có yếu tố Hán Việt được dùng độc lập:

+ Ví dụ : Sơn , thủy, thiên, địa, phong ,vân…

- Có yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập, hoặc ít được dùng độc lập mà chỉ được dùng để tạo từ ghép

+ Ví dụ : Tiệt nhiên, như hà, nhữ đẳng…

- Có yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng khác nghĩa

+ Ví dụ :

Hữu- bạnTình bằng hữu

Hữu- bên phải Hữu ngạn sông Hồng

Hữu- có  Hữu danh vô thực

* Từ ghép chính phụ Hán Việt được ghép theo 2 kiểu:

- Tiếng chính đứng trước , tiếng phụ đứng sau

+ Ví dụ : Ái quốc, đại diện, hữu hiệu…

- Tiếng phụ đứng trước , tiếng chính đứng sau:

+ Ví dụ : Quốc kì, hồng ngọc, mục đồng , ngư ông…

Trang 9

Việt

- Sử dụng từ Hán Việt đúng cảnh , đúng tình , đúng người… có thể tạo nên không khí trang nghiêm , trọng thể , biểu thị thái độ tôn kính , trân trọng lúc giao tiếp Từ Hán Việt có thể làm cho thơ văn thêm đẹp: cổ kính , hoa mĩ , trang trọng và trang nhã

D Bài tập :

Bài tập 1 :

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng

1 Chữ “thiên”trong từ nào sau đây không có nghĩa là “trời ” ?

A Thiên lí B Thiên thư C Thiên hạ D Thiên thanh

2 Từ Hán Việt nào sau đây không phải là từ ghép đẳng lập ?

A Xã tắc B Quốc kì C Sơn thủy D Giang sơn

Bài tập 2 :

Giải thích ý nghĩa của các yếu tố Hán – Việt trong thành ngữ sau :

“ Tứ hải giai huynh đệ ”

Bài tập 3 :

Xếp các từ sau vào bảng phân loại từ ghép Hán Việt : “ Thiên địa ,

đại lộ , khuyển mã , hải đăng , kiên cố , tân binh , nhật nguyệt , quốc kì , hoan hỉ , ngư ngiệp”

1 Từ đồng nghĩa hoàn toàn :

- Là những từ có ý nghĩa tương tự nhau , không có sắc thái ý nghĩa khác nhau

- Ví dụ :

+ “ Áo chàng đỏ tựa ráng pha ,

Ngựa chàng sắc trắng như là tuyết in ”

( Chinh phụ ngâm )

+ “Khuyển mã chí tình ”

( Cổ ngữ )

2 Từ đồng nghĩa không hoàn toàn :

- Là những từ có nghĩa gần giống nhau nhưng sắc thái ý nghĩa khác nhau

Trang 10

- Ví dụ :

+ “Giữa dòng bàn bạc việc quân

Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền”

( Hồ Chí Minh )

“Mênh mông bốn mặt sương mù

Đất trời ta cả chiến khu một lòng ”

( Việt Bắc – Tố Hữu )

C Bài tập :

Bài tập 1 :

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng

1 Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “thi nhân ” ?

A Nhà văn B Nhà thơ C Nhà báo D Nghệ sĩ

2 Yếu tố “tiền” trong từ nào sau đây không cùng nghĩa với những yếu tố

a) Công việc đã được hoàn thành ………

b) Con bé nói năng ………

c) Đôi chân Nam đi bóng rất ………

Bài tập 3 :

Xếp các từ sau vào các nhóm từ đồng nghĩa.

Chết, nhìn, cho, chăm chỉ, hi sinh, cần cù, nhòm, siêng năng, tạ thế, biếu, cầnmẫn, thiệt mạng, liếc, tặng, dòm, chịu khó

Bài tập 4 :

Cho đoạn thơ:

" Trên đường cát mịn một đôi

Yếm đỏ khăn thâm trẩy hội chùa

Trang 11

mạng ,cho , biếu , tặng , nhìn , liếc , nhòm , dòm

* Hoặc có thể xếp như sau :

a) chết, hi sinh, tạ thế, thiệt mạng

b) nhìn, nhòm, ngó, liếc, dòm

c) cho, biếu, tặng

d) kêu, ca thán, than, than vãn

e) chăn chỉ, cần cù, siêng năng, cần mẫn,chịu khó

g) mong, ngóng, trông mong

Bài tập 4 :

a ) tìm từ đòng nghĩa ; đỏ - thắm, đen – thâm, bạc – trắng

b) hs chú ý đặt câu cho đúng sắc thái

Tìm các từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ sau:

a) Thân em như củ ấu gai

Ruột trong thì trắng vỏ ngoài thì đen

b) Anh em như chân với tay

Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần

c) Người khôn nói ít hiểu nhiều

Không như người dại lắm điều rườm tai

d) Chuột chù chê khỉ rằng " Hôi!"

Khỉ mới trả lời: "cả họ mầy thơm!"

Bài tập 2 :

Điền các từ trái nghĩa thích hợp vào các câu tục ngữ sau:

a) Một miếng khi đói bằng một gói khi………

Trang 12

+ “ Ai xui con cuốc gọi vào hè

Cái nóng nung người nóng nóng ghê ”

( Nguyễn Khuyến ) + “ Tổ quốc tôi như một con tàu

Mũi thuyền ta đó – mũi Cà Mau ”

( Mũi Cà Mau – Xuân Diệu )

B Sử dụng từ đồng âm

- Từ đồng âm chỉ có thể hiểu đúng nghĩa qua các từ đi kèm với nó

- Căn cứ vào hoàn cảnh giao tiếp ta mới nhận diện được nghĩa của từ đồng âm

b) Sao đầy hoàng hôn trong 1 mắt trong 2

c) - Mỗi hình tròn có mấy đường kính1

- Giá đường kính 2đang hạ

Bài tập 2 :

Xác định từ loại của từ “đông” , “chè ” trong các câu sau :

- Mùa đông 1 đã về thật rồi

- Mặn quá , tiết không sao đông 2 được

- Nấu thịt đông 3 nên cho nhiều mọc nhĩ

- Những nương chè 1 đã phủ xanh đồi trọc

- Chè 2đố đen ăn vào những ngày nóng thì thật là tuyệt

- Bán cho tôi cốc nước chè 3xanh bà chủ quán ơi !

a) - Sáng 1 : Tính chất của mắt , trái nghĩa với mờ , đục , tối

- Sáng 2 : Chỉ thời gian , phân biệt với trưa , chiều , tối

b) - Trong 1 : chỉ vị trí , phân biệt với ngoài , giữa

- Trong 2 : Tính chất của mắt , trái nghĩa với mờ , đục , tối

c) - Đường kính1 : dây kính lớn nhất đi qua tâm đường tròn

- Đường kính2 : Sản phẩm được chế biến từ mía , củ cải , …

Bài tập 2 :

- Đông 1 , đông 3 : danh từ ; đông 2 : động từ

- Chè 1 , chè 2 , chè 3 : danh từ

Bài tập3 :

Trang 13

a) Con ngựa đá đá con ngựa vằn

b) Bắc đã bắc xong nồi cám lợn

c) Những người thân khi trở về họ lại càng thân thiết hơn

Buổi 4 : Giới thiệu thơ trung đại từ thế kỉ X- hết TK XIX

Ngày soạn:

Ngày giảng:10/10

A Mục tiêu cần đạt

– Củng cố KT cơ bản về các văn bản thơ trữ tình trung đại

- Luyện tập cảm thụ một số câu văn, h/a thơ trong các văn bản thơ trữ tình trung đại

1 Văn bản: Sông núi nước Nam

- Thời điểm sáng tác: Vào buổi đầu của thời kì đ/n ta giành được độc lập, chủ quyềndântộc sau 1000 năm bị PKTQ cai trị

- ND: Là lời khẳng định độc lập chủ quyền dân tộc( Biểu ý: bày tỏ trực tiếp ý kiến, tưtưởng, thái độ); đồng thời qua đó bộc lộ kín đáo niềm tự hào, kiêu hãnh về độc lập chủquyền và niềm tin chiến thắng của quân và dân ta( biểu cảm: Bày tỏ t/c, c/x)

- NT: Giọng thơ dõng dạc, đanh thép, hùng hồn, ngôn ngữ cô đọng, hàm súc

* Đánh giá: là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên gắn với SK LS chống quân TốngXL( 1077) trên sông Như Nguyệt làm cho bài thơ được huyền thoại hóa mang YNthiêng liêng, nó không phải là của một cá nhân mà là lời của các vị thần phát ra trongcuộc k/c chống quân XL = > bài thơ thần

2 Văn bản : Phò giá về kinh

- Thời điểm sáng: viết lúc theo giá vua Trần thái Tông về kinh thành Thăng Long sau khichiến thắng quân Mông- Nguyên

- ND: Thể hiện niềm tự hào dân tộc về những chiến thắng vang dội của dân tộc đêm lạinền thái bình cho đất nước đồng thời t/h khát vọng Xd đất nước thái bình, thịnh trị vàniềm tin vào sự bền vững muôn đời của đ/n

- NT: Ngôn ngữ cô đúc, giọng thơ tự hào vừa như suy ngẫm, nhắc nhở

* Đánh giá:Bài thơ mang tính thơ sừi nóng hổi, ra đời ngay sau chiến thắng , đồng thời

có YN lâu bền, chứa đựng cả hào khí chiến đấu và khát vọng hòa bình của cha ông ta vàcũng là của dân tộc trong mọi thời đại

3 Bài:Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra

* Chú ý: TNT- Vị vua kiệt xuấ đời Trần cùng vua ch: Trần Thánh Tông lãnh đạo haicuộck/c chống quân Mông- Nguyên( lần2,3) rồi lên tu tại núi Yên Tử , trở thành vị tổ thứnhất của phái Trúc Lâm ở VN

- Thời điểm s/tác: Khi về thăm quê ở phủ Thiên Trường

- ND: Tả cảnh buổi chiều ở phủ TT với vẻ đẹp đơn sơ, ấm cúng, thanh bình có sự hoahợp giơax con người và TN Bài thợt t/h mô tâm hồn cao đẹp nhạy cảm và gắn bó máuthịt với quê hương thÞt dã của vua Trần Nhân Tông ( ít vua có được)

- NT: Miêu tả tinh tế, chấm phá

II Luyện tập

Bài 1: Tại sao câu mở đầu bài thơ “ NQSH” t/g lại dùng “ NQSH Nam đế cư” mà không

dùng “ nam vương cư” hay” nam dân cư”?

Trang 14

* Gợi ý: Trong ý thức tư tưởng thời trung đại thì vua là người đại diện tối cao cho nước.

Vì vậy, nói “ Nam đế cư” là sự k/đ mạnh mẽ chủ quyền lãnh thổ của dân tộc

Bài 2: hãy chỉ ra các yếu tố trong bài thơ “ NQSH” t/h giọng thơ dõng dạc đanh thép?

- các câu có cấu trúc khẳng định: ( câu 1,2,4) và câu nghi vấn( câu3)

Bài 3: Viết đoạn văn nói lên suy nghĩ của em khi học xong bài thơ NQSH

Bài 4: Hào khí chiến thắng được t/h như thế nào ở hai câu đầu bài Phò giá về kinh( Viết

bằng ĐV ngắnGợi ý: - Hai câu đầu kể về những sk nào? Trình tự kể? Cách kể ntCụ thể:hai câu đầu kể về hai chiến thắng quan trọng trong đó có phần đóng góp của t/g Chiếnthắng CD được kể trước có lẽ vì mới xảy ra nên còn nóng hổi tính thời sự, tiếp đó mới kể

về chiến thắng HT từ mấy tháng trước mỗi chiến thắng t/g diễn tả bằng một SK: cướpgiáo giặc, bắt quân thù

 cách kể với những Đ mạnh( đoạt, cầm) , cách đảo trật tự cú pháp, nhịp điệu chắcnịch thể hiện hào khí chiến đấu và chiến thắng của dân tộc

Bài 5: Hai câu sau có quan hệ gì về ND với hai câu đầu của bài thơ?

 Gợi ý: ND hai câu sau có môi squan hệ gắn bó với hai câu đầu: nền hòabình là kết quả của cuộc chiến đấu thắng lợi, và cũng là mục đích của cuộcchiến đấu ấy Hai câu chứa đngj một ựng một một tư tưởng sâu sắc: nền hòabình phải được củng cố bằng sự nỗ lực cố gắng của cả dân tộc thì mới vữngbền muôn thưở

 Bài 6: hai bài NQSH và PGVK có mối qua hệ khăng khít về ND Theo emmqh ấy được t/h ntn?:

- Bài NQSH: khẳng định hùng hồn về chủ quyền lãnh thổ thiêng liêng của dân tộcvà

ý chí quyết tâm, niềm tin chiến thắng, còn PGVK là minh chứng hình hồn cho lờik/đ và ý chí ấy, niềm tin ấy

Bài 7: dựa vào bài thơ và bức tranh trong SGK hãy viết một đoạn văn nói lên cảm

nghĩ của em đối với vua Trần Nhân Tông

Buổi 5: Luyện tập làm văn biểu cảm

Ngày soạn:

Ngày giảng:13/10

A.Mụtiêucầnđạt

- Củng cố Kt về văn BC( đề văn bc và phương pháp làm văn bc)

- luyện tập bc và sự vật, hiện tượng

B, chuẩn bị

- GV: tư liệu- G/a

- HS: Ôn tập Kt chuẩn: k/n, t/c, cách bc, bố cục bài văn bc

C Tiến trình

I Kiến thức cần nhớ

1 K/n : Văn bc( Văn TT) là kiếu vb viết ra( có nd) nhằm b/đ t/c, c/x, sự đ/g của người

viết về tGXQ và khêu gợi sự đồng cảm ở người đọc nó ra đời đê đáp ứng n/c t/t đượcbộc lộ, được chia sẻ

2 Đặc điểm

- Mỗi bài văn bc phải tập trung b/đ một t/c chủ yếu

Trang 15

- T/c ấy phải trong sáng, chân thực, thấm nhuần tư tưởng nhân văn( ca ngợi, phê phán,yêu, ghét…)

 Trong văn bc TS, MT chỉ là phương tiện( cái cớ) để cho c/x được t/h

VD1: Đoạn văn sau cón yếu tố bc không? Nếu có thì t/c, c/x được t/h bằng cách nào? Đó

là t/c gì?

MX, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ: hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi, hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến xanh, tất cả đều lóng lánh, lung linh trong nắng.

chào mào, sáo sậu, sáo đen… đàn đàn lũ lũ bay đi bay về, lượn lên lượn xuống Chúng

nó gọi nhau trò chuyện, trêu ghẹo và tranh cãi nhau, ồn mà vui không thể tưởng tượng được Ngày hội MX đấy!

 ĐV MT nhưng trong khi Mt, thía độ, t/c của người viết đã được t/h gián tiếpthông qua cách dùng ngữ, qua h/a so sánh Đó là t/c yêu quê hương, gắn bó vớicảnh vật làng quê

VD2: Ông Nghị đâm chéo đôi đũa qua mặt mâm, bưng bát nước canh húp đánh soạt.Rồi ông vừa nhai vừa nuốt, vừa giục thàng nhỏ lấy tăm Ông bà Nghị, mỗi người nhúng

ba ngón tay vào chậu, vuốt qua hai mép một lượt, rồi cùng uống nước xỉa răng…Dứtmạch diễn thuyết, ông Nghị bưng tách nước uống một hớp lớn, súc miệng òng ọc mấycái rồi nhổ toẹt xuống nền nhà

 ĐV TS+ MT nhưng qua đó thấy rất rõ thái độ ccham biếm, giễu cợt và lòng cămghét của NTT với tên trọc phú NQ và thói trưởng giả vô học của hắn

- Bố cục: ba phần

3 Đề văn Bc: rất đa dạng và phong phú vì TGXQ muôn màu muôn vẻ-> đối tượng cần

bc cũng vậy Đề văn BC có đ/h t/c nhưng cũng có thể đề y/c người viết cần phải tự x/( đề không có lệnh)

4 Các dạng bài bc

- Dạng 1: Bc về một SV, hiện tượng: dòng sông, đêm trăng, cơn mưa, nụ cười, bàn tay,bàn chân, cách ứng xử giữa con người với con người

- Dạng 2: Biểu cảm về con người: Bố , mẹ, nhân vật trong truyện…

- dạng 3: Bc về tp VH: bài ca dao, bài thơ, một câu chuyện…

II Phương pháp chung

Trang 16

- Nêu - M T những đặc điểm tiêu biểu, nổi bật gợi cảm nhất của đối tượng( về nguồngốc, hình dáng, công dụng…) để từ đó bộc lộ t/c, c/x ( Đó là t/c gì? Tại sao có t/c ất, t/c

ấy đư t/h ntn?

- Hôì tưởng những KN sâu sắc của bản thân về đối tượng qua đó bộc lộ c/x

=> Trong khi bc bắt buộc phải thông qua Mt, TS( gián tiếp) và Bc trực tiếp

VD; bài văn của Mai Văn Tạo( SGK- 89,90)

- T/c b/đ: T/y, nỗi nhớ, niềm tự hào của t/g về AG quê mình

- Để b/đt/c ấy MVT đã k/h BC trực tiếp qua các từ ngữ và k/h tả, kể : nhớ AG, nhớ quê

mẹ là nhớ ngọn núi, những cánh động, ngọn cỏ, d/ sông; yêu cánh đồng, tiếng chuôngchèo, a/nắng chiều tà( kể, tả về những đối tượng nhớ, yêu): mong gặp lại cây đa, conđường( tả); tự hào về những chiến công của Hoàng Đạo Cật, LS TGMô

=> cảnh sắc AG, con người AG được nhắc tới như là xương thịt của bài văn, còn t/t, nỗinhớ, niềm tự hào là linh hồn của bài văn Do đó bài văn trở nên sinh động

c KB : Những suy nghĩ, mong ước dành cho đối tượng bc.

III Luyện tập: Bc về sự vật, hiện tượng

Đề bài: Cảm nghĩ về đêm trăng trung thu

1 Tìm hiểu đề

Đối tượng : Đêm trăng trung thu với khung cảnh TN và nhưngc h/đ sôi nổi vui tươi,hào hứng

- Định hướng t/c: Cảm xúc, suy nghĩ về đêm trăng đó

- Cách bc: + trực tiếp nói lên những cảm xúc, suy nghí về đêm trăng qua các câuvăn, từ ngữ Bc

+ T/h t/c gián tiếp qua kể, tả về đêm trăng ấy

- Phạm vi tư liệu: Thực tế và những câu chuyện, truyền thuyết có liên quan

2 Dàn ý:

b MB

- GT về đêm trăng trung thu: là đêm trăg có YN lớn

- Khái quát ấn tượng về đêm trăng ấy

c TB:

- Cảm xúc chờ đợi đêm trăng: hồi hộp, háo hức…

- Những cảm xúc trong đêm trăng khi chứng kiến vầng trăng từ từ nhô lên cho đếnlúc sáng nhất thông qua MT: tràn ngập niềm vui, niềm sung sướng trước vẻ đẹpcăng tràn đày sức sống của vầng trăng

- Những c/x, s/n khi ngắm cảnh bạn bè nô nức với ác hoạt động trong đêm trăngthông qua tả lại các h/đ: phá cỗ, rước đèn, múa lân

- Cảm xúc, s/n về cảnh gia đình phá cỗ: hạnh phúc

- Những ấn tượng, suy tưởng về h/a đêm trăng về khuya, từ đó hồi tưởng lại những Kn

tuổi thơ và suy nghĩ về tương lai.

c KB

- KQ lại những cảm xúc, suy nghĩ của bản thân trong đêm trăng

* Viết bài hoàn chỉnh

Buổi 6,7: Luyện tập về thơ trung đại

Ngày soạn:

Ngày giảng:, 20/10, 24/10

A Mục tiêu cần đạt

– Củng cố KT cơ bản về các văn bản thơ trữ tình trung đại

- Luyện tập cảm thụ một số câu văn, h/a thơ trong các văn bản thơ trữ tình trung đại

Trang 17

1 Văn bản: Sông núi nước Nam

- Thời điểm sáng tác: Vào buổi đầu của thời kì đ/n ta giành được độc lập, chủ quyềndântộc sau 1000 năm bị PKTQ cai trị

- ND: Là lời khẳng định độc lập chủ quyền dân tộc( Biểu ý: bày tỏ trực tiếp ý kiến, tưtưởng, thái độ); đồng thời qua đó bộc lộ kín đáo niềm tự hào, kiêu hãnh về độc lập chủquyền và niềm tin chiến thắng của quân và dân ta( biểu cảm: Bày tỏ t/c, c/x)

- NT: Giọng thơ dõng dạc, đanh thép, hùng hồn, ngôn ngữ cô đọng, hàm súc

* Đánh giá: là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên gắn với SK LS chống quân TốngXL( 1077) trên sông Như Nguyệt làm cho bài thơ được huyền thoại hóa mang YNthiêng liêng, nó không phải là của một cá nhân mà là lời của các vị thần phát ra trongcuộc k/c chống quân XL = > bài thơ thần

2 Văn bản : Phò giá về kinh

- Thời điểm sáng: viết lúc theo giá vua Trần thái Tông về kinh thành Thăng Long sau khichiến thắng quân Mông- Nguyên

- ND: Thể hiện niềm tự hào dân tộc về những chiến thắng vang dội của dân tộc đêm lạinền thái bình cho đất nước đồng thời t/h khát vọng Xd đất nước thái bình, thịnh trị vàniềm tin vào sự bền vững muôn đời của đ/n

- NT: Ngôn ngữ cô đúc, giọng thơ tự hào vừa như suy ngẫm, nhắc nhở

* Đánh giá:Bài thơ mang tính thời sự nóng hổi, ra đời ngay sau chiến thắng , đồng thời

có YN lâu bền, chứa đựng cả hào khí chiến đấu và khát vọng hòa bình của cha ông ta vàcũng là của dân tộc trong mọi thời đại

3 Bài:Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra

* Chú ý: TNT- Vị vua kiệt xuấ đời Trần cùng vua ch: Trần Thánh Tông lãnh đạo haicuộck/c chống quân Mông- Nguyên( lần2,3) rồi lên tu tại núi Yên Tử , trở thành vị tổ thứnhất của phái Trúc Lâm ở VN

- Thời điểm s/tác: Khi về thăm quê ở phủ Thiên Trường

- ND: Tả cảnh buổi chiều ở phủ TT với vẻ đẹp đơn sơ, ấm cúng, thanh bình có sự hoahợp giơax con người và TN Bài thợt t/h mô tâm hồn cao đẹp nhạy cảm và gắn bó máuthịt với quê hương thôn dã của vua Trần Nhân Tông ( ít vua có được)

- NT: Miêu tả tinh tế, chấm phá

4 Bài: Bài ca Côn Sơn

- T/g: Nhà thơ, nhà văn, nhà Ct- QS lỗi lạc,danh nhân VHTG

Bài 1: Tại sao câu mở đầu bài thơ “ NQSH” t/g lại dùng “ NQSH Nam đế cư” mà không

dùng “ nam vương cư” hay” nam dân cư”?

* Gợi ý: Trong ý thức tư tưởng thời trung đại thì vua là người đại diện tối cao cho nước

Vì vậy, nói “ Nam đế cư” là sự k/đ mạnh mẽ chủ quyền lãnh thổ của dân tộc

Bài 2 : Hãy chỉ ra các yếu tố trong bài thơ “ NQSH” t/h giọng thơ dõng dạc đanh thép?

* Gợi ý:

Trang 18

- Những từ ngữ cú tớnh k/đ mạnh mẽ: tiệt nhiờn ( rừ ràng như thế khụng thể khỏc),định( quyết định), thủ bại( nhận lấy sự thua)

- Từ ngữ t/h sự khinh miệt với bọn giặc xõm lược: nghịch lỗ(Trỏi ngược, mọi rợ, quõnđịch), nhữ đẳng( bọn chỳng bay)

- cỏc cõu cú cấu trỳc khẳng định: ( cõu 1,2,4) và cõu nghi vấn( cõu3)

Bài 3: Viết đoạn văn núi lờn suy nghĩ của em khi học xong bài thơ NQSH

* Về kĩ năng: Viết đoạn văn cú đủ bố cục 3 phần, diễn đạt trụi chảy, cỏc cõu LK về nd vàh/t, khụng sai chớnh tả và viết cõu đỳng NP

* Về KT: trỡnh bày được suy nghĩ của mỡnh về ND bài thơ được t/h qua h/t: Lời văn,giọng văn, cỏch biểu ý, biểu cảm

Bài 4 : Hào khớ chiến thắng được t/h như thế nào ở hai cõu đầu bài Phũ giỏ về kinh( Viết

bằng ĐV ngắnGợi ý: - Hai cõu đầu kể về những sk nào? Trỡnh tự kể? Cỏch kể ntCụ thể:hai cõu đầu kể về hai chiến thắng quan trọng trong đú cú phần đúng gúp của t/g Chiếnthắng CD được kể trước cú lẽ vỡ mới xảy ra nờn cũn núng hổi tớnh thời sự, tiếp đú mới kể

về chiến thắng HT từ mấy thỏng trước mỗi chiến thắng t/g diễn tả bằng một SK: cướpgiỏo giặc, bắt quõn thự

 cỏch kể với những Đ mạnh( đoạt, cầm) , cỏch đảo trật tự cỳ phỏp, nhịp điệu chắcnịch thể hiện hào khớ chiến đấu và chiến thắng của dõn tộc

Bài 5 : Hai cõu sau cú quan hệ gỡ về ND với hai cõu đầu của bài thơ?

* Gợi ý: ND hai cõu sau cú mới quan hệ gắn bú với hai cõu đầu: nền hũa bỡnh là kết quảcủa cuộc chiến đấu thắng lợi, và cũng là mục đớch của cuộc chiến đấu ấy Hai cõu chứađngj một ựng một một tư tưởng sõu sắc: nền hũa bỡnh phải được củng cố bằng sự nỗ lực

cố gắng của cả dõn tộc thỡ mới vững bền muụn thưở

Bài 6 : hai bài NQSH và PGVK cú mối qua hệ khăng khớt về ND Theo em mqh ấy được

t/h ntn?:

- Bài NQSH: khẳng định hựng hồn về chủ quyền lónh thổ thiờng liờng của dõn tộcvà

ý chớ quyết tõm, niềm tin chiến thắng, cũn PGVK là minh chứng hỡnh hồn cho lờik/đ và ý chớ ấy, niềm tin ấy

Bài 7: dựa vào bài thơ và bức tranh trong SGK hóy viết một đoạn văn núi lờn cảm nghĩ

của em đối với vua Trần Nhõn Tụng

* ễng vua yờu nước, ụng vua anh hựng, ụng vua yờu nức, yờu Tn, gắn bú mỏu thịt vớiquờ hương

8 Bài 8 Sự giao hoà giữa người và cảnh vật ở CS được t/h qua những chi tiết nào?

- “ ta” cú mặt ở mọi cảnh vật CS:

+ Nghe tiếng suối chảy như tiếng đàn cầm

+ Ngồi trờn đỏ như ngồi đệm ờm

+ ngồi dưới búng mỏt của thụng

+ ngõm thơ nhàn dưới búng trỳc rõm

- B/p tu từ so sỏnh, điệp ngữ

=> Sự giao hoà trọn vẹn giữa người và TN: Con gnười khụng chỉ yờu TN mà cũn là conngười cú nhõn cỏch cao thượng; TN khụng chỉ là mụi trường k/g TN rộng lớn, phúngkhoỏng mà cũn là người bạn tri õm, tri kỉ đún nhận, đồng cảm với tõm hồn, cốt cỏch t/g

Bài 9.Nguyễn Trói là nhà thơ yờu nước, ụng từng cú những câu thơ gửi gắm tấm lũng

vỡ dõn, vỡ nước: Bui cú một tấm lũng ưu ỏi cũ/ đêm ngày cuồn cuộn nớc triều

Trang 19

* Gợi ý: NT luôn có tấm lòng u ái( lo và yêu nớc ), có hoài bão cứu nớc,cứu đời nhng cũng là một con ngời rất yêu TN Trong NT t/y TN không

có gì ngợc với lòng yêu nớc, nó TN với t/y nớc, b/h một nhân cách thanhcao, không màng danh lợi chính vì muốn xa lánh triều đình vớinhững ghen ghét, đố kị tầm thờng nên ông mới cáo quan về ở ẩn

Buổi 8 : ễn tập giữa kỡ ( phầnvăn)- Kiểm tra

- Củng cố KT về Đại từ và quan hệ từ từ đú rốn kĩ năng viết ĐV cú s/d chỳng

- Biết phõn tớc t/d của chỳng trong văn thơ

- Phỏt hiện lỗi và sửa lỗi trong quỏ trỡnh s/d chỳng khi núi và viết

a Khỏi niệm: Đại từ là những từ dựng để trỏ hoặc để hỏi vềngười,SV, hoạt dộng, t/c, sự

việc, số lượng, vị trớđưois tới[cj n trong một ngữ cảnh hoặc một hoàn cảnh giao tiếp nhấtđịnh

b Vai trũ NP của Đại từ:

- Dựng làm Cn, VN trong cõu hoặc làm phụ ngữ trong cumk D,Đ,T

c Cỏc loại đại từ( Bảng phụ- bảng cõm) : Hs lờn điền hoặc phiếu học tập

- Hụm nay bạn học

Trang 20

thứ nhất)+ mày, chúng mày, chúngbay, bay( ngôi thứ 2)

+ nó, hắn, chúng nó, họ( ngôi thứ 3)

-Danh từ làm đại từ xưnghô:

+D chỉ quan hệ thân thuộc:

ông, bà, anh , chị…

+ D chỉ nghề nghiệp: Kĩ

sư, bác sĩ, thầy giáo…

+ D chỉ chức vụ: giám đốc,hiệu trưởng, lớp trưởng…

+ D riêng: Lan, Huệ…

Sao, thế nào:

+ Cậu làm sao thế?+ Bài này làm thếnào?

- QHT không có YN từ vựng được dùng để nối các thành phần của cụm từ, của câu để b/t

YN QH: bằng, với, của, với

- QHT b/t QH NP chính ohuj: Của, bằng, với về, để, cho, mà, vì, do, như, từ,,:+ Em với Lan cùng học bài

+ Ta nghe như tiếng đàn câmg bên ta

- QHT b/t QH đẳng lập: Và, với, cùng, hay, hoặc, nhưng, mà, chứ, thì, hễ, giá, dù, tuy, sởdĩ:

+ Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy

+ Mẹ lên giường và trằn trọc

+ Thủy lau nước mắt rồi chải tóc, soi gương

c Cách dùng quan hệ từ

Trang 21

* Chú ý QHT không chỉ b/t QHNP mà còn b/t QH ngữ nghĩa nên cần chú ý:

- Bắt buộc phải dụng QHT để câu văn không bị b/đ nghĩa hoặc không rõ nghĩa

VD: Anh nói tôi như vậy là tốt-> Không dùng QHT nên có hai cách hiểu:

+ Anh nói về tôi…

+ Anh nói cho tôi

- Không bắt buộc phải dùng khi không có QHT mà vaanx không ảnh hưởng gì đến YNcủa câu

- QHT có thể dùng thành cặp để nối các b/p câu với nhau hoặc nối các vếtrong câu ghéplàm cho sự diễn đạt được chặt chẽ

d Các lỗi về QHT

* Dùng thiếu QHT( bắt buộc phải dùng mà không dùng)

* Thừa QHT: Không cần dùng mà vẫn dung QHT

*Sai QHt: dùng QHT không thích hợp vớiQHYN cần diễn đạt

* Nhầm lẫn QHt: Dùng QHT không có t/d LK

4 Từ đồng nghĩa

- Khái niệm: là những từ có giống hoặc gần giống nhau về nghĩa

- Các loại từ đồng nghĩa:

+ Đồng nghĩa hoàn toàn: Những từ không phân biệt sắc thái, có thể thay thế cho nhau:

bố, cha, ba; máy bay, phi cơ, tàu bay

+ Đồng nghĩa không hoàn toàn: Những từ phân biệt sắc thái( Sắc thái biểu cảm, Sắc thái

ý nghĩa, phạm vi sử dụng)không thể thay thế cho nhau

VD:- Chết, hi sinh, từ trần, tạ thế: Khác nhau về sắc thái BC

- chạy, phi, lao, lồng: Khác nhau về sắc thái Ý nghĩa

- Lan, phát triển, mở rộng , bành trướng: khác nhau về phạm vi

- Một từ nhiều nghĩa có thể tham gia vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa( mỗi nét nghĩa haymột số nét nghĩa trong từ đó có mặt trong một nhóm từ này và mỗi nét nghĩa hay một sốnét nghĩa lại có mặt trong một nhóm từ khác

- khái niệm: là những từ có Yn trái ngược nhau

- một từ trái nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa: Một nét nghĩa trái này ngược vớimột nét nghĩa trong một từ này , một nét nghĩa khác lại lại ngược với một nét nghĩa kháctrong một từ khác

VD: già: Nhiều tuổi, trái nghĩa với trẻ: người già- Người trẻ

Sống quá lâu, quá mức trái nghĩa với non, tơ: Vịt già-Vịt non, vịt tơ; tre non- tre giàTrên mức TB trái nghĩa với non: cân già- cân non

- Từ trái nghĩa được dùng để tạo h/a tương phản, gây ấn tượng mạnh, có t/ d Bc và là cơ

sở tạo phép đối Phép đối s/d từ trái nghĩa trong việc cấu tạo thành ngữ, tục ngữ: Bócngắn cắn dài; xanh vỏ đỏ lòng

- Dùng từ Trái nghĩa để giải thích nghĩa của từ: Đúng là trái với sai; đen là không trắng;

TD là trái với nô lệ; Độc lập là không phụ thuộc

6 Từ đồng âm

- Khái niệm: là những từ phát âm giống nhau nhưng nghĩa khác xa nhau và không có mốiquan hệ gì với nhau Đây là đặc điểm phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa

Trang 22

- Bảng phân biệt từ đồng âm, từ nhiều nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng nghĩa( Bảng câm)( Ôn tập NV7- 85)

- S/d từ đồng âm để tạo nên b/p tu từ chơi chữ tạo cách nói dí dỏm, hài hước

II Luyện tập

Bài 1: a.Tìm từ đồng nghĩa với các từ Hãn Việt sau: phụ mẫu- cha mẹ; giang

sơn-sông núi; phú quý- giàu sang; trọng đại- to lớn; đại dương- biển lớn

a Tìm từ đồng nghĩa với các từ mượn Ấn âu: Pê- nan- ti- Phạt 11 m; vô- lăng: taylái; pê- đan- bàn đạp;

b C tìm các từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân: vừng- mè; lợn- heo; mẹ- má,

mạ, bu, bầm

Bài 2: Đặt câu với mỗi từ đồng nghĩa trong nhóm sau để phân biệt sắc thái biểu cảm: a,

xấu, xấu xí, xấu xa, xấu hổ, hổ thẹn( T1)

a Ăn, xơi, chén

b Trẻ con, thiếu nhi, em nhỏ

Bài 3: Phân tích ý nghĩa của các từ đồng nghĩa được s/d trong đoạn thơ:

Mình về với Bác đường xuôi…

Áo nâu túi vải đẹp tươi lạ thường

- Bác: Tên gọi thân mật gần gũi như ruột thịt, coi Bác như anh em họ hàng

- - Người: T/h sự tôn kính của nhân dân trước sự vĩ đại của lãnh tụ

- Ông cụ:Nhấn mạnh sưcj mô mach, gian r dị của lãnh tụ

Bài 4: Tìm từ trái nghĩa và nêu tác dụng của chúng trong các bài thơ đã học và trong

các ĐT sau: L5- L6

a Ngọt bùi nhớ lúc ->Nhắc nhở con người ta khi sống trong c/s ấm no hạnh phúc, trànđầy ánh sáng như ngày hôm nay không được quên những ngày tháng khổ cực ,những người đẫ đem tới vho mình c/s này

b Thiếu tất cả -> ca ngợi q/n sống, sức sống, nghị lực phi thường, khí phách hiênngang và sức mạnh của lòng nhân nghĩa

Bài 5: Điền từ thích hợp vào chỗ trống để tạo hiện tượng từ đồng âm

c Ai xui con cuốc gọi hè/ cái nóng nung người nóng nóng ghê

d Việc cuốc việc cày , việc bừa tay vốn làm quen

e Tập khiên, tập mác, tập súng , tập cờ mắt chưa từng ngó

f Tổ quốc tôi như một con tàu

g Mũi thuyền ta đó mũi cà mau

Bài 6: Từ chân trong baih thơ sau là từ nhgieeuf nghĩa hay từ đồng âm?

Cái gậy có một chân/ Biết giúp bà khỏi ngã/ Chiếc com pa bố vẽ/ có chân đứng chânquay/ cía kiềng đun hàng ngày / ba chân xòe trong lửat/ chảng bao giờ đi cả/ là chiếcbàn 4 chân/ Riêng cái võng TS/ Không chân đi khắp nước

Tìm từ đồng âm vơi các từ gạch chân

Khóc tổng cóc

Chàng cóc ơi! chàng cóc ơi!

Thiếp bén duyên chàng có thế thôi

Nòng nọc đứt đuôi từ đây nhe,

Ngàn vàng khôn chuộc dấu bôi vôi

Bài 7: Viêt đoạn văn có s/d các từ đồng nghĩa, trái nghĩa, từ đồng âm

Bài 8: Đọc văn bản đọc thêm ( SGK-57,58) và chỉ rõ những từ nào là Đại từ, những từ

nào là D chỉ người được dùng như Đại từ?

- Đại từ: tôi

Trang 23

- Danh từ: bác, cậu, con, thầy, anh, em, mình.

3 Bài 2: Nhận xét YN của qht “ với” trong các câu sau Và theo em trường hợp nào

có thể thay từ “ với” bằng một QHT khác? Cho ChoVD

a Trước mặt cô giáo, con đã thiếu lễ độ với mẹ-> B/t QHC-P-> Không thể thay thế

b Bố với mẹ rất yêu con.-> B/t QH đẳng lập-> thầy “ với” bằng “ và” hoặc “ cùng”

c Anh hứa với em không bao gời để chúng xa nhau -> B/t QHC-P-> Không thể thaythế

d Việc học quả là khó nhọc đối với con -> B/t QHC-P-> Không thể thay thế

e Con với Nam giải toán trong sách nâng cao B/t QH đẳng lập-> thầy “ với” bằng “và” hoặc “ cùng”

* Chú ý : Nếu QHT b/t QH C-P thì có thể không thay thế bằng QHT khác được

Bài 9: các câu sau dùng QHT đúng hay sai? Nếu sai thì chữa lại cho đúng

a Tuy ông xấu mã và tốt bụng.-> sai: Tuy ông… mà (nhưng) tốt bụng: QH đẳng lập->

QH tương phản

b, Đây là áo tôi

c Đây là áo của tôi

d Để tôi viết xong và anh hãy đọc nhé -> sai: Để tôi… rồi

Bài 10: từ “ mà “ trong các câu sau b/t quan hệ YN gì

a Con phải xin lỗi mẹ, không phải vì sợ bố, mà do sự thành khẩn trong lòng.-> Chỉquan hệ đẳng lập

b Con búp bê mà Thuỷ đưa cho tôi rất đẹp.-> chỉ QH chính phụ

Bài 11: Viết đoạn văn ngắn nêu cảm nghĩ của em về ĐT” Bài ca Côn Sơn” trong đó có

Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu

Bài 14: ; Pt Gt của từ xưng hô” đây” trong câu thơ

Buổi 10: Luyện tập làm văn biểu cảm về người

Ngày soạn:

Ngày giảng: 11/11

Lưu ý: : Biểu cảm về SV, con người có trong thực tế c/s, cũng có thể biểu cảm về SV,

con người trong tác phẩm VH Do vậy hướng biểu cảm của bài phải hướng tới, chú ý đến

sự việc làm nền cho t/c, c/x suy nghĩ của người viết Vì vậy phải chú ý đến yếu tố MT vàTS

II Luyện tập

Bài 1:Đọc hai đoạn văn sau:

* Đoạn 1:… Chú gà trống trông rất bé, chỉ bằng cổ tay thôi Mỗi lần vặn dây cót, chú

gà kêu “ cục, cục”, rồi bàn chân sắt của chú đi ba bốn bước lên đằng trước Mỗi lần

vặn dây dây cót và nhìn gà đi, bước hồn nhiên, tôi lại nghèn nghẹn ở cổ, khóc thầm, vì

giờ đây bố lại đi công tác xa rồi”

* Đoạn 2… “ Có ngày mẹ đi làm vắng, tôi ở nhà một mình với bộ xếp hình, tôi đã coi bộ xếp hình như bóng dáng của người mẹ yêu thương, tần tảo Lúc mẹ đi vắng, tôi hay

xếp hình dáng của mẹ Nó giúp tôi đỡ nhớ mẹ Có lần đi học về, không được phiếu bé

ngoan, bộ xếp hình của tôi cũng như đượm buồn giống mẹ tôi… Bộ xếp hình là đồ

Trang 24

chơi mẹ mua cho tôi với tất cả lòng yêu thương, mong mỏi Cứ nhìn thấy nó, tôi như thấy

mẹ bên mình để vỗ về, an ủi, vỗ về, khuyên bảo, chờ mong… “ mẹ ơi, con sẽ ngoan, sẽ ngoan …để mẹ vui.

a Hãy chỉ ra các yếu tố TS, Mt trong hai ĐV trên

b, Hai đoạn văn BC trực tiếp và gián tiếp về cái gì?

c Hai thừ đồ chơi giản dị ấy đã giúp người đọc thấy gì về người bố và ngươì mẹ?

d Các yếu tố TS và Mt cá t/d gì trong các Đv văn BC trên?

b Hai đv Bc cả TT và GT về thứ đồ chơi tuổi ấu thơ: Con gà và bộ xếp hình

c Hai thứ đồ chơi giản dị nói lên bao điều: Người bố, người mẹ vô cùng yêu con, đồchơi không chỉ là đồ chơi mà còn có thể giúp con học đượ nhiều điều

Bài 2: Đọc ĐV:

… “ Bây giờ chị không còn ở nhà hàng ngày với tôi nữa căn phòng chung của hai chị em giờ là của mình em Hai chiếc bàn học kê sát hai góc phòng cũng chỉ có một mình tôi ngồi Chiếc bàn của chị trống trơn… Đêm ngủ, tôi cũng không được gác chân lên chị nữa Chiếc giường thiếu hơi chị dường như lạnh lẽo hơn… Không có chị ở nhà, tôi chẳng có ai mà đanh đá, ganh tị nữa Tôi day dứt vì vô tâm, đã trót làm

những điều để chị buồn Tôi nhớ chị, mong chị về để làm lại từ đầu Tôi sẽ yêu chị, sẽchẳng bao giờ làm chị buồn nữa… Mẹ thích ăn canh cá nấu chua, tôi cũng thích, nhưngnấu món ấy thế nào đây hả chị? Tôi không mong chị tha thứ, không mong chị đừng giậnbởi chị có bao giờ trách mắng tôi đâu mà chỉ mong chị hiểu:tôi cần có chị và nhớ chị vôcùng Tôi nhận ra một điều kì diệu nhất: chị không thể thiếu được trong cuộc sống củatôi , dù chị ở bất cứ nơi đâu.”

c Đv trên là ĐV BC đúng hay sai? Vì sao?-> Là ĐV BC vì đã bộc lộ t/c của nhânvật “ tôi” với chị của mình

b.Tìm những chi tiết bộc lộ t/cTT và GT

* TT: - Tôi Tôi day dứt vì vô tâm, đã trót làm những điều để chị buồn

- Tôi nhớ chị, mong chị về để làm lại từ đầu

- Tôi sẽ yêu chị và chẳng làm chị buồn nữa

- Tôi không mong dù chị ở bât cứ nơi đi đâu

* GT: phần in nghiêng

c Theo em đây có phải là ĐV thể hiện lời xcin lỗi, xin chị th thứ không? Vì sao?

-> đây không phải là ĐV thể hiện lời xin lỗi, xin chị tha thứ , nó còn hơn cả lời xin lỗi,tha thứ bởi nó bộc lộ t/c chân thành, sự yêu quý, nhớ thương sâu sắc của NV “ tôi” vớichị vì lúc xa chị NV nhận ra một điều : Chị không thêr thiếu vắng trong c/đ mình

d Qua ĐV em thấy người chị là người như thế nào?-> chị thùy mị, nết na, hết lòng vì

em , yêu thương nhường nhịn dù em có lỗi

e ĐV có một câu rất quan trọng Đó là câu nào? Hãy dựa vào nội dung câu văn ấy viết

ĐV biểu cảm về một người không thể thiếu vắng trong cuộc đời mình.( 8-10 câu)

Bài 3:

Đề 1: Cảm nghĩ về người thânn( ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, bạn, thầy, cô giáo )

1 Tìm hiểu đề, tìm ý

- Đối tượng : một người thân

- Định hướng t/c: Suy nghĩ, t/c, c/x tích cực về người thân

- Cách BC: TT và GT

Trang 25

- Phạm vi tư liệu: thực tế c/s và kho tàng Vh về t/c G/đ, bạn bè, thầy cô

VD: - Em yêu mái tóc dày và đen mượt luôn tỏa ra mùi hương thơm dịu nhẹ của dầu

gội

- Em thương dáng mẹ gầy guộc tảo tần sớm hôm ngược xuôi chăm lo cho chúng em

từng miếng cơm, ngụm nước, mảnh áo, manh quần, sách bút để em đến trường học hànhbằng bạn bè Em thương lắm đôi bàn tay mẹ gầy guộc, nhăn nheo, rám nắng bởi côngviệc vất vả sớm hôm trên cánh đồng

Hoặc: Em thương lắm cho mái tóc dần điểm bạc của thầy bởi những đêm thức trắng vìbài soạn , vì lo lắng cho chúng em

Hoặc: em yêu lắm bước chân mạnh mẽ, rắn rỏi của cha mỗi khi bước chân đi làm lúcsáng sơm bởi trong mỗi bước chân ấy cha tin rằng cha sẽ kiếm được gạo để nuôi chúng

em ăn học

* Bộc lộ t/c, c/x, suy nghĩ, đánh giá về những tính cách của người thân thông qua việcnhắc đến một vài KN sâu sắc của mình với người thân để từ đó bộc lộ cảm xúc, suynghí, t/c, đánh giá về người thân băng câu văn, từ ngữ BC

VD: em không chỉ khâm phục mẹ mà còn vô cùng biết ơn, tự hào về mẹ bởi mẹ luôn

giành cho em những tình cảm yêu thương nhất kể cả lúc em mắc khuyết điểm( xen kể,tả) Nhớ có lần em đã trót nói hỗn với mẹ, mẹ đã t/h nỗi thất vọng tột đỉnh về em, nhữnggọt nước mắt lăn dài trên má mẹ, ánh mắt mẹ buồn mênh mông và em thấy sợ ánh mắt

ấy bởi em cứ tưởng mẹ sẽ không bao gời nhìn mặt em, chấp nhận em là con Ấy vậy mẹ

đã sẵn sàng tha thứ cho em sau nỗi ân hận và lời xin lỗi của em Không chỉ vậy mẹ còn làngười luôn được hàng xóm ngợi ca bởi tình thùy mị, dịu dàng, luôn biết quan tâm, chia

sẻ cùng mọi người niềm vui nỗi buồn

Hoặc: Em luôn kính trọng và biết ơn thầy bởi những lời dạy dỗ ân cần, bởi những hi sinh

thầm lặng vì đàn em thơ

Hoặc : em không thể thiếu vắng chị bởi chị luôn là chị cả, lúc nào cũng nhường nhị Che

chở cho em, giúp em trong học tập…

* Nhắc đến một vài KN sâu sắc của mình với người thân để từ đó bộc lộ cảm xúc, suynghí, t/c, đánh giá về người thân

1 Tìm hiểu đề, tìm ý

Trang 26

* Các t/p VH là nguồn tư liệu phong phú và đa dạng về những MQWH gia đình, bè bạntốt đẹp Đồng thời đó cũng là những ví dụ mẫu về cách t/h t/c đối với người thân Các t/p

VH là nguồn tư liệu phong phú, đa dạng về những mối quan hệ gia đình Đồng thời đó

cũng là những Vd mẫu về cách t/h t/c đối với người thân Tình y/thương của mọi ngườiđược hiểu là tình yêu thương của người thân trong gia đình, của bạn bè, thầy cô Có thểviết về tình yêu thương của tất cả những đối tượng này hoặc chỉ tập trung t/h tình yêuthương của mottj đối tượng ( gia đình/ bạn bè)

* Cụ thể:

- Đối tượng BC: T/cảm giữa những người thân được t/h trong các VB

- Định hướng t/c: Những suy nghĩ và t/c của em về hạnh phúc được sống giữa t/y củamọi người

- cách BC: TT bộc lộ suy nghĩ, t/c của mình về hạnh phúc được sống giữa t/y của ngườithân và gián tiếp t/h t/c qua kể và tả về những người thân ấy

* Làm rõ t/c giưa những người thân được t/h như thế nào trong các VB:

- Trong “ mẹ tôi” : Là tình mẫu tử thiêng liêng cao cả mẹ có thể hi sinh tấ cả để dổi lâydmột giờ hạnh phúc cho con, mẹ có thể thức suốt đêm cach chừng hơi thở hổn hển củacon…( lấy các chi tiết trong truyện kể ra)

- Trong “ Những câu hát ) : Đó là tình cảm gia đình thắm thiết: Mẹ con- con cháu vớiông bà tổ tiên anh em với nhau

- Trong “ Bạn đến chơi nhà” là tình bạn chân thành thắm thiết vượt lên mọi thứ vật chất,

lẽ nghi ( Kể các chi tiết trong bài tjh[)

* Những suy nghĩ và t/c của em khi được sống giữa tình yêu thương của mọi người

- Nhớ lại những KN sâu sắc nhất của em t/h t/c thiết tha, cảm động giữa những ngườithân , giữa em với người thân và khẳng địnhk đó là niềm hạnh phúc sâu sắc không thểphai mớ trong em

- t/y của mọi người là thứ t/c thiêng liêng, cao cả cần được trân trọng nâng niu và giữgìn

- Niềm h/p dược sống giữa tình yêu thương của mọi người sẽ trở thành nguồn động lực ,

là sức mạnh để con người vượt qua mọi khó khăn thử thách trong cuộc đời để vươn lêntrong c/s

c KB: Bài học rút ra: Phải biết yêu thương , trân trọng t/c của người thân( TK bài viếtDàn bài lớp 7)

Buổi 11: Giới thiệu thơ Đường - Luyện tập

Ngày soạn:

Ngày giảng:12/11

Trang 27

Buổi 12: Viết đoạn văn có sử dụng ngôn từ nghệ thuật

Trang 28

- GV: tư liệu và bài tập

- HS: thực hành , luyện tập

C Tiến trình :

Bài 1 : Đọc một số đoạn văn biểu cảm về người, sự vật ( VHTT số 2/2009 ; VHTT số5/2011, sau đó phát hiện các từ ngữ nghệ thuật đặc sắc trong các đoạn BC về me,bố( Duy Khán- Tuổi thơ im lặng), các đoạn văn trong « DMPLK- Tô hoài), Đất rừngPhương Nam- Đoàn Gioi

Bài 2 : Vận dụng

a Viết đoạn văn ngắn bày tỏ suy nghĩ của em về Thầy cô giáo- người lái đò cập bếntương lai

b Phát biểu cảm nghĩ của em khi được sống trong tình cảm gia đình

Bài 3 : Viết đoạn văn diễn dịch triển khai ý chủ đề sau : Từ xưa đến nay, dân tộc ta vốn

có truyền thống yêu nước nồng nàn

 Học sinh viết bài rồi trình bày theo nhóm Các nhóm trình bày rồi nhận xét

rút ra bài học về cách viết văn có sử dụng ngôn từ nghệ thuật

Buổi 13: Chủ đề yêu nước và nhân đạo trong thơ trung đại VN

Ngày soạn:

Ngày giảng: 26/11:\

A.Mục tiêu cần đạt: Học sinh biết khái quát những nội dung cơ bản của chủ đề yêu

nước và nhân đạo, rồi sau đó lấy dẫn chững cụ thể để chứng minh

B.Chuẩn bị :

C Tiến trình;

I Chủ đề yêu nước:

- Khẳng định đầy tự hào về độc lập chủ quyền lãnh thổ

- Thể hiện ý chí quyết tâm chiến đấu chống giăc ngoại xâm và niềm tin chiến thắng

- Niềm tự hào về những chiến thắng vẻ văng của dân tộc

- T/h tình yêu TN, yêu quê hương đất nước

- Yêu nước là một truyền thống quý báu của dân tộc ta từ xưa đến nay và đẫ trở thành chủ đề xuyên suốt nề văn học dân tộc Thơ trữ tình trung đại là một bộ phận của VHTĐ

từ thế kỉ X đến hết Thế kỉ XĨ đã tập trung thể hiện chủ đề này khá phong phú và sâu sắc

- Trước hết đó là lời khẳng định đầy tự hào và kiêu hãnh về độc lập chủ quyền dân tộc qua bài “ Nam quốc sơn hà”:

Nam quốc thiên thư

Lời khẳng định ấy, lời tuyên bố ấy thật dõng dạc, thật dứt khoát dựa trên một căn cứ, một cơ sở tối thượng đó là sách trời Từ đó bài thơ thể hiện rõ quyết tâm và niềm tin chiến thắng của dân tộc trước kẻ thù xâm lược:

“ Nhữ đẳng

- Yêu nước còn là niềm tự hào dân tộc: Với khí thể ấy, quyết tâm ấy, niềm tin ấy, dântộc ta đã viết nên những trang sử hào hùng cho dân tộc bằng những chiến thắng giòn giã

Trang 29

đem lại nền thái bình cho đất nước Ta như còn nghe vang vọng bên tai hào khí chiếnthắng của cha ông ta đời Trần với những chiến thắng ở CD và HT : đoạt sóc

- yêu nước còn t/h ở khát vọng hòa bình: Điều đáng ca ngợi là sống trong hào khí chiếnthắng song ông cha ta không ngủ quên trong chiến thắng mà vẫn luôn nhắc nhở nhau:hãy cùng nhau xây dựng đất nước để có nền thái bình muôn thủa: thái bình nên gắngsức

- Không chỉ vậy,yêu nước trong thơ trữ tình trung đại còn thể hiện ở tình yêu quê hương,gắn bó máu thịt với quê hương qua những trang thơ của một ông vua vốn được mệnhdanh là ông vua yêu nước, ông vua anh hùng, ông vua thi sĩ- Trần Nhân Tông qua bài thơ: “Thiên Trường vãn vọng”

- Yêu nước còn là tình yêu TN, gắn bó, giao hoà trọn vẹn với TN Nguyễn Trãi qua bàithơ “ Côn Sơn ca” khi ông về ở ẩn ở Côn Sơn Với tình yêu TN sâu sắc NT đã thổi hồncho cảnh vật : Côn Sơn suói chảy rì rầm/ Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai/ Côn sơn có

đá rêu phơi/ Ta ngồi trên đá như ngồi đệm êm

Buổi 14,15: Luyện tập về Thơ trữ tình hiện đại VN

1 Về hai bài : Cảnh khuya và Rằm tháng giêng

- Là hai thơ tứ tuyệt của Chủ tịch HCM, được sáng tác ở chiến khu VB, trong thời kì đầu của cuộc k/c CP

- Hai bài tả cảnh trăng tuyệt đẹp ở VB, t/h tình TN, tâm hồn nhạy cảm, lòng yêu nướcsâu nặng và phong thái ung dung, lạc qua của Bác Hồ

+ Cảnh khuya: Khắc hoạ vẻ đẹp của đêm trăng rừng có tiếng suối trong như tiếng hát, cóánh trăng lồng vào vòm cây cổ thu, bóng cây, bóng lá, bóng hao đan lồng tạo thành bứctranh lung linh, huyền ảo, truyệt đẹp Bài thơ bộc lộ sự rung động của một tâm hồn nghệ

Trang 30

sĩ trước vẻ đẹp TN, đồng thời b/h lòng yêu nước sâu nănghj của vị lãnh tụ, đêm ngàycanhcánh nỗi niềm lo việc nước.

- RTG: Vẽ lên bức tranh tuyệt đẹp của đêm trăng rằm trên sông nước, cảnh vật tràn đầy

vẻ đẹp và sức sống của MX Trên cảnh sông nước đêm xuân là h/a con thuyền của lãnh

tụ và các c/s CM tìm nơikhói sóng để bàn bviệc quân khi trở về đầy ánh trăng Bài thơt/h một tâm hồn thơ phong phú, cảm xúc tràn đầy hoà hợp với phong thái ung dung, lạcquan của Người

- NT: Tuy viết bàng hai thứ tiếng khác nhau nhưng đều có những h/a thơ đẹp, giản dị, tựnhiên mà đầy sáng tạo, vừa có màu sắc cổ điển mà hiện đại

2 Về bài: Tiếng gà trưa

- Là những hồi tưởng kỉ niệm tuổi thơ về bà và tình bà cháu được gợi lại từ việc nghetiếng gà trưa trên đường hnàh quân của người chiến sĩ Từ sự hồi tưởng KN tuổi thơ vàh/a bà với tấm lòng trân trọng, biết ơn , bài thơ khẳng địng sự hoà hợp thông nhất giữat/c gia đình với t/y quê hương, đất nước trong lòng người chiến sĩ

- Thể thơ năm tiếng, cảm xúc tự nhiên, ngô ngữ giản dị, h/a thơ gần gũi, tạo nên cáchbiểu cảm chân thực

II Luyện tập

Bài 1: cảm xúc trong bài thơ được khơi gợi từ sự việc nào? Mạch khai triển cảm xúc

trong baig thơ như thế nào? câu thơ TGT được lặp lại có vai trò gì? ( Dưới dạng các câuhỏi nhưng trả lời dưới dạng đoạn văn)

* Cụ thể: Cảm xúc trong bài thơ được khơi gợi từ tiếng gà nhảy ổ mà người chiến sĩ ngheđược trên đường hành quân Tiếng gà ấy đã đánh tức bao KN tuổi thơ trong lòng ngườichiến sĩ Cảm xúc ấy được triển khai theo cách liên tưởng và diễn biến theo dòng hồitưởng Từ tiếng gà nhảy ổ làm sống lại tuổi thơ gắn bó với h/a đàn gà đẹp lộng lẫy nhưmột bức tranh Từ h/a ổ trứng hồng lại làm sống dậy trong kí ức người cháu h/a bà chắtchiu, hết lòng chăm chút, tần tảo, hết lòng yêu thương cháu Đây là tâm điểm của dònghồi tưởng về năm tháng tuổi thơ sống bên bà Kết thúc là cảm xúc của người c/s thấmthía về giá trị của những KN( Theo ta và nâng đỡ ta suốt cả c/đ) và sự thấu hiểu sự thốngnhát giữa t/c g/đ, KN tuổi thơ với t/y quê hương đất nước

Câu thơ TGT lặp lại 4 lần, ở đầu mỗi khổ thơ gợi lại những h/a trong KN tuổi thơ và cótác dụng liên kết các h/a và như nốt nhấn trong mạch c/x của tác giả

Bài 2: Tình bà cháu được thể hiện như thế nào trong bài thơ TGT( Viết thành đoạn

văn-Dựa vào bài phân tích VB: TGT lần 2,3,4- VHTT tháng 5/2003)

Bài 4: Viết 3 câu văn nêu cảm nhận của em về khổ thơ cuối của bài thơ: Cả bài thơ là

chuỗi KN tuổi thơ và tình bà cháu sâu nặng thắm thiết: Bà giành trọn tình yêu thương,chăm sóc, chắt chiu tất cả cho chấu; cháu yêu thương, kính trọng và biết ơn bà sâu sắc.Chính vì vậy khổ thơ cuối đã khát quát một quy luật về tình cảm: những KN dù nhỏ bénhất về tuổi thơ và người thân càng làm sâu sắc thêm t/y quê hương đất nước Cháu ra đichiến đấu hôm nay không chỉ là vì độc lập tự do của đất nước mà cũng chính là để vì bà,

Trang 31

vì ổ trứng hồng, (vì cuộc sống tốt đẹp để giữ gìn những giá trị, những t/c tốt đẹp, bình dịcủa con người)

Bài 4: Tại sao nói bài thơ RTG vừa cổ điển vừa hiện đại ( TK VHTT-2/2005, bài soạn

Thế sự thăng trầm quân mạc vấn,/Yên ba giang thượng sử nhân sầu

đặc biệt là bài thơ PKDB( nguyệt lạc ô đề sương mãn thiên/ Giang phong ngư hoả đốissàu miên/ Cô Tô thành ngoại Hàn San tự/ Dạ bán chung thanh đáo khách thuyền

Nếu chỉ nghe nghe âm hưởng ta cứ ngỡ Nguyên tiêu là một trong hàng nghìn bài thơĐường, bởi thi liệu cũ nhưng HCM đã thổi hồn cho chúng Cùng là nguyệt nếu trongPKDB là trăng lặn lẻ loi của một dêm tàn( nguyệt lạc)thì trong NTiêu là đêm rằm thánggiêng mở đàu bắt đầu sáng( chính viên) và KT trăng lên đến đỉnh vòm trời Trăng TongPKDB lạnh lẽo thi trong NT trăng soi sáng cả khắp k/g Cũng là dòng sông mặt nước,bầu trời nhưng trong PKDB cảnh vật tĩnh lặng, còn trong NT với việc điệp 3 lần tưd “xuân”+ ĐT “ tiếp” gợi ra một bức tranh đêm rằm Ở VB thật lộn lẫy, thắm tươi tràn ngậpsức sống, tràn ngập sắc xuân

Nhưng độc đáo hơn cả là h/a yên ba thâm xứ Người yêu thơ xưa nay không ai khôngbiết đến câu thơ Của Thôi Hiệu diễn tả nỗi cô đơn nơi Hoàng Hạc vào buổi chiều trêndòng sông Trường Giang: Yên ba giang thượng sử nhân sầu( Trên sông khói sóng chobuồn lòng ai) điều đó có nghĩ là “ yên ba thâm xứ” là nơi khói sóng sâu thẳm, u tích,chỗ giấu mình của các ẩn sĩ lánh đục về trong để xa láng cõi bụi trần đàm đạo thế sự thì

kì diệu thay trong RTG lại là nơi Bác và những người CM tìm đến để bí mật bàn bạc việcquân Vf dĩ nhiên Kt bàithơ không thể là tiếng chuông chùa nửa đêm não nề vọng đếncon thuyền khách cô đơn lẻ loi mà là con thuyền CM tràn ngập ánh trăng đang vận độngkhoẻ khoắn trở về

Như vậy v/d thi liệu cũ nhưng bài thơ đã đem dến cho người đọc một niềm tin, niềm lạcquan, một phong thái ung dung của Người trước vận mệnh của đất nước của vị lãnh tụ vĩđại HCM

Buổi 16: Luyện tập phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm

văn học

Ngày soạn:

Ngày giảng:28/12

Trang 32

I.Những kiến thức cơ bản

1 Khái niệm: BC( PBCN) về tác phẩm văn học là trình bày những c/x, suy nghĩ,

những liên tươngr, tưởng tượng, hổi tưởng, suy ngẫm của mình về ND và hìnhthức của tác phẩm đó

- Đối tượng BC: Cảnh, người trong TP; t/c, số phận của con người được t/h trongTP; Nghệ thuật s/d ngôn từ; tư tưởng của TP

- Người BC: Phải đọc kĩ TP để hiểu-> rung động trước cảnh, người; số phận conngười, nghệ thuật s/d ngôn từ hoặc tư tưởng của TP( rung động trước ND và NTcủa TP)

 Phải hiểu TP thì mới có thể có những rung động về t/c trước một TP VH

VD: Đọc thuộc lòng và suy ngẫm về k/cTN huyền ảo thơ mộng và tâm hồn thi sĩ- cốtcách C/s của HCM

Đọc thuộc lòng và ngẫm nghĩ về k/c đêm RTG tràn đầy sức sống MX và phong thái ungdung lạc quan cảu bác qua những h/a thơ hay

2 Quá trình BC : tập trung vào hai phương diện( 2 mặt) của TP:

- Nêu c/x, suy nghĩ, liên tưởng, tưởng tượng, hồi tưởng, suy ngẫm về ND của

TP(Cảnh, người trong TP; t/c, số phận của con người được t/h trong TP; ) từ cácchi tiết h/a dặc sắc

VD: suy nghĩ về NV Thành trong cuộc chia tay của những -> Liên tưởng, tưởng

tượng mình là Thành để thấy được nỗi đau đớn xót xa của Thành khi anh em phảichia tay

Hoặc suy nghĩ về người cháu tronng bài thơ “ TGT” : là người cháu luôn sống với

KN tuổi thơ, luôn trân trọng KN, biết ơn bà và đặc biệt từ t/c gia đình người cháu đãt/h một cách chân thành ý chí chiến đấu mãnh liệt vì t/y TQ, t/y bà, yêu ổ trứng hồngtuổi thơ

- Nêu c/x, suy nghĩ, liên tưởng, tưởng tượng, suy ngẫm về h/t của TP: trình bàynhững phát hiện của mình về những nét NT độc đáo, sáng tạo của TP( H/a, ngônngữ, b/pNT, lời thơ, lời văn, giọng thơ, giọng văn…)

- Nêu những suy nghĩ, đánh giá của mình về tài năng Nt của tác giả

* Chú ý:

- Những cảm xúc, suy nghĩ về ND hay h/t đều xuất phát từ việc phân tích các h/a, chitiết, ngôn từ, B/p tu từ, giọng điệu, cách ngắt nhịp…

- Khi làm bài văn BC cần s/d các kiểu câu t/h c/x: câu cảm thán, câu hỏi tu từ, câu có

từ ngữ BC: mong, đợi, nhớ, man mác, buâng khuâng, biết mấy, biết bao Thật là…

- Trong quá trình phát biểu cảm nghĩ luôn có sự linh hoạt trong việc kết hợp PBCN về

ND và h/t bởi ND được t/h qua h/t, ht/là để bộc lộ ND

- Khi PBCN cần bám sát các chi tiết, h/a, có nêu DC cụ thể để minh họa làm rõ cảmnghĩ

- Để Cảm nghĩ thêm sâu sắc có thể liên hệ với h/c ra đời của Tp, so sánh với những

TP cùng đề tài ( có thể cùng hoặc khác Tác giả)

- Cảm nghĩ phải chân thành bắt nguồn từ việc hiểu và rung động về ND h/t của TP

Trang 33

- Trong quá trình Bc vẫn có thể s/d yếu tố TS( h/c sáng tác) và miêu tả( TS và Mt lạinhững chi tiết Ttêu biểu đặc sắc tác động đến trí tuệ, tâm hồn mình.

3 Bố cục bài văn BC về TpVH

a MB:

- GTTP( Thể loại, đề tài( cái được nói tới trong TP), h/c sáng tác

- Giới thiệu hoàn cảnh tiếp xúc TP

- Nêu cảm nhận chung về TP

b TB: Nêu c/x, suy nghĩ, liên tưởng, tưởng tượng, suy ngẫm cụ thể về ND, h/t của TP

* Cách 1: Đối với các TPTS: Nhận xét khái quát về TP( Cả ND và NT)-> chọn một

số chi tiết, h/a đặc sắc bộc lộ ND, h/t để phát biểu cảm nghĩ

* cách 2: Đối với các TP trữ tình: Nêu cảm nghĩ theo từng phần hay các y hoặc theo

mạch cảm xúc cũng có khi chỉ chọn những h/a tiêu biểu nhất, những phần cơ bản nhấtbộc lộ ND, h/t TP để phát biểu cảm nghĩ

c KB: Ấn tượng chung về TP

II Luyện tập

Đề bài1: Phát biểu cảm nghĩ của em về tình bà cháu qua bài thơ: Tiếng gà trưa

a MB: Tình cảm gia đình là một tình cảm vốn có và quen thuộc đối với mỗi một con

người và đã trở thành đề tài quen thuộc trong thơ ca hiện đại VN Tình bà cháu là mộttrong những tình cảm cảm động và thiêng liêng đã được XQ thể hiện vô cùng x/đ trongbài thơ “ TGT” và luôn neo đậu trong lòng người đọc những ấn tượng khó phai Đọc bàithơ, ta thấy tình cảm bà cháu, tình cảm gia đình có ý nghĩa biết bao đối với cuộc đời mỗimột con người

b.TB:

* Tình bà cháu trước hết được khơi nguồn từ âm thanh tiếng gà nhảy ổ ban trưa khi người cháu nghe được trên chặng đường hành quân lúc dừng chân bên xóm nhỏ:

Cục…cục tác cục Điệp âm “ cục” cùng dấu chấm lửng không chỉ miêu tả chính xác âm thanh tiếng gànhảy ổ mà còn gợi lên sự quen thuộc, gần gũi của làng quê, đồng thời còn góp phần diễn

ta-tả tác động kì diệu của âm thanh ấy đến cảm giác, cảm xúc của người chiến sĩ ÂT ấy cứ

vang mãi, ngưng đọng bên tai người chiến sĩ làm cho k/g xao động, làm cho lòng ngườixao động làm tiêu tan đi những mệt mỏi trên đường hành quân của người cháu Điệp

ngữ “nghe” và cũng là Nt ÂDCĐCG cùng biện pháp liệt kê: « nghe nắng trưa xao động, nghe bàn chân đỡ mỏi, nghe gọi về tuổi thơ » cùng Nt đảo “ xao động nắng trưa” đã diễn

tả vô cùng tinh tế những diễn biến trong tâm hồn của người cháu khi nghe tiếng gà nhảy

ổ để từ đó dòng hồi tưởng cứ thế ùa về

* Tình bà cháu được thể hiện qua hồi tưởng kỉ niệm: KN tuổi thơ và tình bà cháu:

- Trước hết là Kn về đàn gà: Trong hồi tưởng Kn người cháu hình dung ra đàn gà:

con gà một Đàn gà trong hồi tưởng kỉ niệm của cháu thật đẹp, thật lộng lẫy, thật đáng

yêu Và ta thật sự xúc động, bất ngờ khi ta thấy người chiến sĩ có kỉ niệm sâu sắc, cụ

thể đến thế về đàn gà

- KN về bà: Tuy nhiên hồi tưởng về đàn gà, nhớ về đàn gà chính là bởi đàn gà ấy gắnliền với h/a người bà :

Trang 34

+ đú là tiếng bà mắng chỏu : gà đẻ mà mày nhỡn / Rồi sau này lang mặt Chẳng phải

tiếng bà mắng là biểu hiện tỡnh cảm quỏ đỗi thõn thương, quỏ đỗi gần gũi mà bà đó dành cho chỏuđú sao ?

+ Thế rồi cũn là hỡnh ảnh: “ tay bà khum / dành ” Những động tỏc, những cử chỉ của

bà khụng chỉ cho thấy bà tần tảo, cần mẫn, tỉ mỉ mà cũn làm hiện lờn một người bà hột

lũng vỡ đàn gà, vỡ chỏu thõn yờu Những kỉ niệm về bà sao làm sao chỏu cú thể quờn

được.! H/a bà hiện lờn trong kớ ức người làm ta cảm động biết bao!

+ Và tất cả nỗi niềm mong đợi, lo lắng của bà tất cả cũng là để dành cho chỏu mún quà :quần chộo go, ỏo trỳc bõu Mún quà tuổi thơ “ cỏi quần chộo go, ỏo chỳc bõu” khụngphải là mún quà đẹp, đắt tiền somg chứa đựng trong đú là cả một biển trời tỡnh yờuthương, sự hi sinh tất cả của bà dành cho chỏu Chỏu biết được điều đú nờn đó đún nhậnmún qựa ấy bằng tất cả tấm lũng biết ơn, bằng tất cả niềm vui, sự hạnh phỳc và sự trõn

trọng bà Tiếng reo : ô ễi! Cỏi quần chộo go… ằ của người chỏu thực làm người đọc

xỳc động trước tỡnh bà chỏu cảm động : bà yờu thương chỏu hết lũng và chỏu cảm nhận

được tỡnh cảm thiờng liờng đú của bà Quả thật bà hiền dịu, cao cả biết nhường nào,

và chỏu cũng đỏng yờu làm sao!

* Tỡnh bà chỏu gúp phần khẳng định và làm lớn lờn tỡnh yờu quờ hương đất nước.

- TGT khụng chỉ đỏnh thức KN tuổi thơ làm sỏng lờn tỡnh bà chỏu cảm động và thiờng

liờng mà thật bất ngờ TGT trong hồi tưởng ấy cựng với tỡnh bà chỏu lại làm đẹp thờm t/c

lớn lao cao cả: t/y TQ, yờu quờ hương: chỏu chiến đấu hụm nay/ ổ trứng hồng tuổi thơĐiệp ngữ ‘ vỡ” kết hợp với phộp liệt kờ từ lớn đến nhỏ, từ khỏi quỏt đến cụ thể khụng chỉ

nhấn mạnh mục đớch và ý chớ chiến đấu mónh liệt mà cũn lớ giải một cỏch cảm động

ngọn nguồn của lũng yờu nước, làm sỏng lờn chõn lớ : Lũng yờu nhà, yờu miền quờ trởnờn lũng yờu Tổ quốc Đú cũng là cỏch tỏc giả khỏi quỏt một quy luật của t/c: tất cảnhững KN dự rất nhỏ về tuổi thơ, về những người thõn thuộc quanh ta bao giờ cũng làmsõu sắc thờm tỡnh yờu quờ hương đất nước Bằng Việt trong bài thơ BL cũng vậy Kỉ niệmtuổi thơ về bếp lửa và bà cũng làm cho BV thờm yờu quờ hương đất nước cho nờn dự cúđến một nơi xa cú ngọn khúi trăm tàu cú con đường trăm ngả thỡ BV cũng khụng bao giờquờn được bà, quờn được quờ hương đất nước

D KB : TGT là một bài thơ hay, cảm xỳc bỡnh dị mà chứa đựng những t/c lớn lao, cao

đẹp Gấp sỏch lại mà ta vẫn như cũn văng vẳng bờn tai TGT với bao KN, bao t/c về ổtrứng, về bà, về TQ, về quờ hương

Đề bài 2: Cảm nghĩ của em về bài thơ: Cảnh khuya của Hồ Chí Minh

A MB: Mùa thu năm 1947, khi chiến dịch Việt Bắc đang diễn ra vô

cùng ác liệt, chủ tịch HCM đã viết bài thơ Cảnh khuya dạt dào cảm

hứng yêu nớc theo thẻ thơ TNTT Đl Bài thơ miêu tả cảch khuy núi rừng

VB trong một đêm trăng và tâm trạng của một lãnh tụ lo cho dân chonớc

B.TB:

Hai câu đầu làm hiện lên trớc mắt ngời đọc cảnh khuya ở núi rừngchiến khu VB với suối rừng, trăng ngàn Trong đêm khuya tiếng suối

êm đềm, rì rầm, trong trẻo từ xa vọng lại “ nh tiếng hát xa” Lấy động

tả tĩnh, lấy tiếng suối so sánh với tiếng hát là nét vẽ tinh tế độc đáo

để đặc tả đêm chiến khu khiến cho cảnh khuya đêm chiến khu trởnên gần giũ, mang sức sống và hơi ấm con ngời:

Tiếng suối trong nh tiếng hát xa

Trang 35

Đọc câu thơ ta liên tởng ngay đến những câu thơ của NT 600 năm

về trớc khi tả CSơn:

Côn Sơn suối chảy rì rầm

Ta nghe nh tiếng đàn cầm bên tai

Cùng tả tiếng suối, cùng thể hiện tâm hồn yêu Tn, gắn bó, hoà hợp với

TN nhng về với CS, về với tiếng suối để xa lánh bụi trần, còn BH đếnvới VB- chốn lâm tuyền để lãnh đạo cuộc k/c do đó tiếng suối trởthành bài ca nâng đỡ tâm hồn Bác trong những năm dài k/c giankhổ Câu thơ thứ hai Bác tả trăng ngàn:

Trăng lồng cổ thụ/ bóng lồng hoa

Nghệ thuật tiểu đối, với ba nét vẽ: tầng cao: trăng tầng giữa là cổthụ, tàng thấp là hoa- hoa rừng khiến cho câu thơ đầy trăng, ánhtrăng chan hoà khắp cảnh vật Điệp từ “lồng” nhân hoá trăng, cổ thụ

và hoa khiến chúng trở nên thơ mộng: trăng lồng vào cây cổ thụ,bóng cây lại lồng vào hoa tạo nên bức tranh lung linh, huyền ảo với

nhiều đờng nét, nhiều tầng, có sáng có tối , có đen có trắng Hai câu thơ cho cúng ta thấy Bác là ngời có tâm hồn nhạy cảm đến nh- ờng nào trớc cảnh TN núi rừng VB.

Nếu nh hai câu đầu chủ yếu là cảnh, thơ vừa có nhạc vừa có hoạ “ thi trung hữu hoạ” rất thi vị, gợi cảm thể hiện tâm hồn thi sĩ HCM thiết tha yêu TN, gắn bó với TN thì hai câu cuối lại tập trung diễn tả

tâm trạng của thi sĩ HCM Câu ba là câu chuyển , nó nh cái bản lề,

nửa trớc là cảnh: cảnh khuya nh vẽ và nửa sau là tâm trạng của ngời: cha ngủ.

Cảnh khuya nh vẽ /ngời cha ngủ

Ngời cha ngủ bởi cảnh khuya đẹp quá Đó là lí do thứ nhất- Lí do củathi sĩ rung cảm trớc vẻ đẹp của Tn Tuy nhiên lí do cao cả hơn, lớn lao

hơn là lí do của ngời chiến sĩ: Bác cha ngủ vì lo nỗi nớc nhà điệp ngữ chuyển tiếp Cha ngủ giữa câu ba và bốn không chỉ làm cho

vần thơ nhịp nhàng, liền mạch mà còn cho ngời đọc xúc động trớc

tấm lòng vì dân, vì nớc thể hiện t/y nớc rất sâu sắc ở Bác Có thể nói t/y nớc ở Bác lúc nào cũng thờng trực và cũng đợc t/h rất trong bài

Đi thuyền trên sông Đáy:

Lòng riêng những bàn hoàn

Lo sao khôi phục giang san tiên Rồng.

c KB

Bài thơ TNTT Cảnh khuya t/ h tâm hồn thi sĩ yêu, nhạy cảm, gắn bó

với Tn thống nhất với cốt cách chiến sĩ HCM- lo cho dân cho nớc Câuthơ truyền cảm cảnh và tình hoà hợp vừa có màu sắc cổ điển vừamang màu sắc hiện đại, cảm hứng TN chan hoà với cảm hứng yêu nớc

Trang 36

- Củng cố Kt về văn BC( đề văn bc và phương pháp làm văn bc)

- luyện tập bc và sự vật, hiện tượng

B Chuẩn bị

- GV: tư liệu- G/a

- HS: Ôn tập Kt chuẩn: k/n, t/c, cách bc, bố cục bài văn bc

C Tiến trình

I Kiến thức cần nhớ

1 K/n: Văn bc( Văn TT) là kiếu vb viết ra( có nd) nhằm b/đ t/c, c/x, sự đ/g của ngườiviết về tGXQ và khêu gợi sự đồng cảm ở người đọc nó ra đời đê đáp ứng n/c t/t đượcbộc lộ, được chia sẻ

2 Đặc điểm

- Mỗi bài văn bc phải tập trung b/đ một t/c chủ yếu

- T/c ấy phải trong sáng, chân thực, thấm nhuần tư tưởng nhân văn( ca ngợi, phê phán,yêu, ghét…)

 Trong văn bc TS, MT chỉ là phương tiện( cái cớ) để cho c/x được t/h

VD1: Đoạn văn sau cón yếu tố bc không? Nếu có thì t/c, c/x được t/h bằng cách nào? Đó

là t/c gì?

MX, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ: hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi, hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến xanh, tất cả đều lóng lánh, lung linh trong

nắng chào mào, sáo sậu, sáo đen… đàn đàn lũ lũ bay đi bay về, lượn lên lượn xuống

Chúng nó gọi nhau trò chuyện, trêu ghẹo và tranh cãi nhau, ồn mà vui không thể tưởng tượng được Ngày hội MX đấy!

 ĐV MT nhưng trong khi Mt, thía độ, t/c của người viết đã được t/h gián tiếpthông qua cách dùng ngữ, qua h/a so sánh Đó là t/c yêu quê hương, gắn bó vớicảnh vật làng quê

VD2: Ông Nghị đâm chéo đôi đũa qua mặt mâm, bưng bát nước canh húp đánh soạt.Rồi ông vừa nhai vừa nuốt, vừa giục thàng nhỏ lấy tăm Ông bà Nghị, mỗi người nhúng

ba ngón tay vào chậu, vuốt qua hai mép một lượt, rồi cùng uống nước xỉa răng…Dứtmạch diễn thuyết, ông Nghị bưng tách nước uống một hớp lớn, súc miệng òng ọc mấycái rồi nhổ toẹt xuống nền nhà

 ĐV TS+ MT nhưng qua đó thấy rất rõ thái độ ccham biếm, giễu cợt và lòng cămghét của NTT với tên trọc phú NQ và thói trưởng giả vô học của hắn

- Bố cục: ba phần

3 Đề văn Bc: rất đa dạng và phong phú vì TGXQ muôn màu muôn vẻ-> đối tượng cần

bc cũng vậy Đề văn BC có đ/h t/c nhưng cũng có thể đề y/c người viết cần phải tự x/( đề không có lệnh)

4 Các dạng bài bc

- Dạng 1: Bc về một SV, hiện tượng: dòng sông, đêm trăng, cơn mưa, nụ cười, bàn tay,bàn chân, cách ứng xử giữa con người với con người

- Dạng 2: Biểu cảm về con người: Bố , mẹ, nhân vật trong truyện…

- dạng 3: Bc về tp VH: bài ca dao, bài thơ, một câu chuyện…

II Phương pháp chung

Trang 37

- Hôì tưởng những KN sâu sắc của bản thân về đối tượng qua đó bộc lộ c/x.

=> Trong khi bc bắt buộc phải thông qua Mt, TS( gián tiếp) và Bc trực tiếp

VD; bài văn của Mai Văn Tạo( SGK- 89,90)

- T/c b/đ: T/y, nỗi nhớ, niềm tự hào của t/g về AG quê mình

- Để b/đt/c ấy MVT đã k/h BC trực tiếp qua các từ ngữ và k/h tả, kể : nhớ AG, nhớ quê

mẹ là nhớ ngọn núi, những cánh động, ngọn cỏ, d/ sông; yêu cánh đồng, tiếng chuôngchèo, a/nắng chiều tà( kể, tả về những đối tượng nhớ, yêu): mong gặp lại cây đa, conđường( tả); tự hào về những chiến công của Hoàng Đạo Cật, LS TGMô

=> cảnh sắc AG, con người AG được nhắc tới như là xương thịt của bài văn, còn t/t, nỗinhớ, niềm tự hào là linh hồn của bài văn Do đó bài văn trở nên sinh động

c KB : Những suy nghĩ, mong ước dành cho đối tượng bc.

III Luyện tập: Bc về sự vật, hiện tượng

Đề bài: Cảm nghĩ về đêm trăng trung thu

4 Tìm hiểu đề

Đối tượng : Đêm trăng trung thu với khung cảnh TN và nhưngc h/đ sôi nổi vui tươi,hào hứng

- Định hướng t/c: Cảm xúc, suy nghĩ về đêm trăng đó

- Cách bc: + trực tiếp nói lên những cảm xúc, suy nghí về đêm trăng qua các câuvăn, từ ngữ Bc

+ T/h t/c gián tiếp qua kể, tả về đêm trăng ấy

- Phạm vi tư liệu: Thực tế và những câu chuyện, truyền thuyết có liên quan

5 Dàn ý:

d MB

- GT về đêm trăng trung thu: là đêm trăg có YN lớn

- Khái quát ấn tượng về đêm trăng ấy

e TB:

- Cảm xúc chờ đợi đêm trăng: hồi hộp, háo hức…

- Những cảm xúc trong đêm trăng khi chứng kiến vầng trăng từ từ nhô lên cho đếnlúc sáng nhất thông qua MT: tràn ngập niềm vui, niềm sung sướng trước vẻ đẹpcăng tràn đày sức sống của vầng trăng

- Những c/x, s/n khi ngắm cảnh bạn bè nô nức với ác hoạt động trong đêm trăngthông qua tả lại các h/đ: phá cỗ, rước đèn, múa lân

- Cảm xúc, s/n về cảnh gia đình phá cỗ: hạnh phúc

- Những ấn tượng, suy tưởng về h/a đêm trăng về khuya, từ đó hồi tưởng lại những

Kn tuổi thơ và suy nghĩ về tương lai.

Trang 38

c KB

- KQ lại những cảm xúc, suy nghĩ của bản thân trong đêm trăng

* Viết bài hoàn chỉnh

Trang 39

- Các biện pháp tu từ: điệp ngữ, chơi chữ

Bác đã đi rồi sao Bác ơi!

Mùa thu đang đẹp nắng xanh trời( Tố Hữu)

- Từ đồng nghĩa với từ “ đi”: chết

- Tác dụng: Giảm bớt nỗi đau mất mát qua slớn của đan tộc VN khi Bác qua đời

2 Ghi lại chính xác bài thơ “ Bánh trôi nước”? Tác giả? nét đặc sắc về NT của bài thơ?

bài thơ giúp em hiểu biết gìvề người PN nói chung trong xã hội xưa và HXH nói chung?

- Đặc sắc NT:

+ Dùng h/a ẩn dụ cái bánh trôi để nói về thân phận và vẻ đẹp của người PN xưa

+ Ngôn ngữ bình dị, trong sáng, từ ngữ được Việt hoá

+ Vận dụng khéo léo thành ngữ

- Hiểu biết về người Pn xưa: Là những người PN có vẻ dẹp hoàn hảo về hình thức, thânhphận bị vùi dập, phụ thuộc, nhưng vẫn ngời lên phẩm chất trắng trong, thuỷ chung, sonsắt

Trang 40

- Hiểu biết về HXH: có bản lĩnh, có cá tính, tự tin vượt lên cả hoàn cảnh.

3 Trong hai bài : QĐN và BĐCN có một cụm từ giống nhau đó là cụm từ nào? Ghi lạicụm từ đó và phân tích làm rõ sự giống và khác nhau trong cách s/d cụm từ đó ở hai bàithơ?

- Cụm từ “ ta với ta”

+ Giống : H/t giống nhau và đều là cụm từ kết thúc 2 bài thơ

+ Khác: Bài QĐN: “ ta với ta” là chính t/g ( BHTQ) đối diện với chính mình giữa cáimênh mông của k/g cao rộng: trời, non, nước Từ đó tô đậm nỗi buồn cô đơn, lẻ loi củat/g và cũng là cảm xúc xót thân hoà nhập cùng tâm sự nhớ nước thương nhà của bà

huyện Vì vậy tạo nên chiều sâu cảm xúc cho bài thơ; còn bài BĐCH: “ ta với ta” chính

là t/g và bạn của mình, tuy hai mà là một t/h tình bạn tri âm tri kỉ, gắn bó keo sơn, chânthành thắm thiết vượt lên mọi thứ vất chất tầm thường

4 Lấy một Vd về phép điệp ngữ và chơi chữ và nêu tác dụng của nó trong ví dụ vừa tìmđược

- Kĩ năng: Bố cục hợp lí, s/d các cách Bc, cảm xúc trong sáng, khômg mắc lỗi chính tả,dùng từ đặt câu đúng NP

Ngày đăng: 19/03/2019, 14:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w