1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề+ĐA HSG Ngữ Văn 7 10 11

4 243 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 43,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

5,0 điểm Trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau: Tiếng gà tra ổ rơm hồng những trứng Này con gà mái mơ Khắp mình hoa đốm trắng Này con gà mái vàng Lông óng nh màu nắng Tiếng gà tra C

Trang 1

Phòng GD & ĐT Nam Trực

Đề Kiểm tra chất lợng học sinh giỏi

năm học 2010 - 2011 Môn : Ngữ văn 7

Thời gian làm bài 120 phút

Câu 1 ( 3,0 điểm )

Đọc đoạn thơ sau, trả lời các câu hỏi:

Chúng ta hãy bớc nhẹ chân, nhẹ nữa Trăng ơi trăng hãy yên lặng cúi đầu Suốt cuộc đời Bác có ngủ yên đâu Nay Bác ngủ chúng ta canh giấc ngủ

Trích “ Chúng con canh giấc ngủ Bác, Bác Hồ ơi !”- Hải Nh

1 Ba từ “ ngủ ” trong đoạn thơ giống và khác nhau nh thế nào?

2 Chỉ ra biện pháp tu từ trong đoạn thơ và nêu tác dụng?

Câu 2 ( 5,0 điểm )

Trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau:

Tiếng gà tra

ổ rơm hồng những trứng Này con gà mái mơ

Khắp mình hoa đốm trắng Này con gà mái vàng Lông óng nh màu nắng

Tiếng gà tra

Có tiếng bà vẫn mắng

- Gà đẻ mà mày nhìn Rồi sau này lang mặt ! Cháu về lấy gơng soi Lòng dại thơ lo lắng

Trích “ Tiếng gà tra ” – Xuân Quỳnh

Câu 3 ( 12 điểm )

Văn bản “ Sống chết mặc bay ” của Phạm Duy Tốn và “ Những trò lố hay Va -ren và Phan Bội Châu ” của Nguyễn ái Quốc đã vạch trần bản chất xấu xa của bọn thực dân, phong kiến dới chế độ cũ

Hãy làm sáng tỏ nhận định trên

Hết

Phòng GD - ĐT Nam Trực

Hớng dẫn chấm thi học sinh giỏi

Môn Ngữ văn lớp 7

Năm học 2010 - 2011 Câu 1: ( 4,0 điểm )

- Ba từ “ ngủ” trong đoạn thơ:

+ Giống nhau: đều xuất phát từ nghĩa chính, diễn tả trạng thái nghỉ ngơi của con ngời ( 0,5 đ )

+ Khác nhau: ngủ ( 1 ) câu 3 và ngủ ( 1 ) câu 4 là động từ, ngủ ( 2 ) câu 4 là danh từ ( 0,5 đ )

Trang 2

- Chỉ ra tên rồi phân tích tác dụng của phép tu từ đợc sử dụng trong các câu thơ

+ Phép tu từ đợc sử dung : Điệp ngữ

Tác dụng là : Tác giả nói lên tấm lòng thành kính, biết ơn vô hạn của toàn dân

đối với Bác và khẳng định sự bất tử của Bác, bác sống mãi trong lòng ngời dân

+ Phép tu từ đợc sử dụng: nhân hoá

Tác dụng : Trăng là ngời bạn thuỷ chung của Bác Giờ đây, trăng đang cùng chúng ta vào lăng viếng Bác Qua trăng, ta thấy đợc con ngời thi sĩ trong Bác Hồ + Phép tu từ đợc sử dụng: nói giảm, nói tránh

Tác dụng: kìm nén nỗi đau, khẳng định Bác còn sống mãi

Cho điểm :

- Chỉ đúng mỗi phép tu từ cho 0,5 đ

- Chỉ rõ tác dụng của phép tu từ cho 0,5 đ

Câu 2: ( 5,0 điểm )

Học sinh giới thiệu về tác giả, tác phẩm, đặt đoạn thơ vào bài thơ để cảm nhận

Câu thơ “ Tiếng gà tra ” đợc láy lại, một âm thanh hiện hữu đồng vọng gợi nhớ bao kỉ niệm sâu sắc một thời thơ bé Nghe tiếng gà tra, ngời lính trẻ nhớ đến màu hồng trứng gà trên ổ rơm, nhớ lại đàn gà đông đúc mà bà đã tần tảo, chắt chiu Bức tranh đàn gà sống động: “Này màu nắng”

Nghệ thuật phối sắc rất thần tình Một gam màu sáng tơi mát dịu của bức tranh đàn gà Có màu hồng của trứng gà trong ổ rơm Có sắc đốm trắng của con gà mái mơ Có “ Lông óng nh màu nắng” của con gà mái vàng Cấu trúc song hành đối xứng, chữ này đợc lặp lại hai lần, ta cảm thấy tay bà, tay cháu đang chỉ, đang đếm những con gà mái đáng tìm mồi trong sân nhà, vờn nhà

“ Tiếng gà tra ” gợi nhớ hình ảnh ngời bà Đầu tiên là lới trách mắng suồng sã, thân yêu: “ Tiếng gà tra lo lắng ” Quên sao đợc tiếng mắng của bà vì tội cháu nhìn gà đẻ Sợ bị lang mặt, “Cháu về lấy gơng soi - Lòng dại thơ lo lắng Bây giờ nghe tiếng gà đẻ kêu vang lại nhớ lời mắng của bà da diết biết bao

Đoạn thơ gợi nhớ, gọi về những kỉ niệm sâu sắc của tuổi thơ Gợi nhớ kỉ niệm

về đàn gà, ngời bà nhân hậu Tình thơng bà cháu đã tạo nên hạnh phúc tuổi thơ Trang thơ nữ sĩ đã đi vào mạch sống đời thờng một cách dung dị hồn nhiên

*** Cách cho điểm :

- Điểm 4,25 - 5,0 : cảm nhận sâu sắc, phong phú, tinh tế, văn giàu cảm xúc

- Điểm 3,25 - 4,0 : cảm nhận khá đầy đủ, phong phú, tinh tế

- Điểm 2,25 - 3,0 : cảm nhận đợc những yếu tố hay nhng viết còn lan man

- Điểm 1,25 - 2,0 : biết cảm nhận nhng nông cạn, văn khô cứng

- Điểm 0,25 - 1,0 : có chạm đợc vào yêu cầu của đề

Câu 3: ( 11 điểm )

1 Yêu cầu chung:

- Đúng kiểu bài văn nghị luận

- Lời văn trong sáng, hồn nhiên, kết hợp tốt với yếu tố tự sự, biểu cảm

2 Yêu cầu cụ thể:

a, Mở bài: (1,0đ)

Giới thiệu tác giả, tác phẩm và nội dung nhận định

b, Thân bài: ( 9,0 đ )

Truyện “ Sống chết mặc bay ” của Phạm Duy Tốn đã tái hiện toàn bộ công cuộc đi giúp dân hộ đê của quan phụ mẫu Truyện lên án gay gắt tên quan phủ lòng lang dạ thú, sống xa hoa sang trọng, ăn chơi bài bạc

Đi hộ đê mà quan không cùng xuống chỗ đê xung yếu để hớng dẫn chỉ đạo

mà lại ở nơi cao ráo an toàn

Quan đi giúp dân hộ đê mà chuẩn bị đồ dùng thức đựng , kẻ hầu ngời hạ nh đi hội: ống thuốc bạc, đồng hồ vàng, dao chuôi ngà, ống vôi chạm Trong lúc trăm họ

Trang 3

“ gội gió tắm ma nh đàn sâu lũ kiến ” ở trên đê, trong đình, quan ngồi trên, nha ngồi dới, nghi vệ tôn nghiêm nh thần nh thánh

Điều đáng chú ý, lên án nhất là thái độ vô trách nhiệm đến vô nhân đạo của quan phụ mẫu Đê sắp vỡ! “ Mặc! Dân, chẳng dân thì chớ !” Quan lớn thầy ngồi

đánh bài, ù thông, xơi yến, vuốt râu, rung đùi Có ngời nhà quê hốt hoảng chạy vào

đình báo “ đê vỡ mất rồi” Quan phụ mẫu quát “ Đê vỡ rồi thời ông cách cổ chúng mày, thời ông bỏ tù chúng mày” và đuổi ngời nhà quê ra khỏi đình Và cuối cùng, đê

vỡ “ nớc tràn lênh láng, xoáy thành vực sâu, nhà cửa trôi băng, lúa má ngập hết; kẻ sống không có chỗ ở, kẻ chết không chỗ chôn ”

Qua nhân vật quan phụ mẫu trong “ Sống chết mặc bay ” chúng ta có thể hình dung toàn bộ hệ thống quan lại vô trách nhiệm, tàn nhẫn đến vô nhân đạo Đó là những ngời làm tay sai , bợ đỡ thực dân, đi ngợc lại lợi ích nhân dân

Bọn quan lại phong kiến thì vô trách nhiệm đến lạnh lùng mất tính ngời Phía trên bọn ấy là lũ thực dân trơ tráo, bì ổi giả nhân giả nghĩa đi cớp nớc ngời

Với ngòi bút sắc sảo trí tởng tợng phong phú, Nguyễn ái Quốc đã vạch trần bộ mặt thực dân giả dối của Va- ren – tên quan toàn quyền Đông Dơng trong vụ hắn rêu rao sang Việt Nam để đem đến tự do cho Phan Bội Châu để lừa phỉnh d luận Hắn đi vòng vo : đến Sài Gòn đã bốn tuần lễ Từ Sài Gòn ra Huế, từ Huế ra Hà Nội Trong khi đó Phan Bội Châu vẫn nằm tù Thực chất, hắn có quan tâm gì đến cụ Phan

Sâu sắc nhất khi Nguyễn ái Quốc miêu tả cuộc chạm trán giữa tên Va – ren với nhà cách mạng Phan Bội Châu khi hắn đến nhà tù hoả lò “ Ôi thật là một tấn kịch ” Hắn ba hoa liên tục, trong lúc cụ Phan im lặng Hắn dụ dỗ, mua chuộc nhà cách mạng hãy đầu hàng, phản bội nhân dân, phản bội tổ quốc Kết quả ra sao? Cụ Phan chẳng nói gì, khác gì “ nớc đổ lá khoai” làm cho Va – ren sửng sốt cả ngời Cuộc chạm chán đã vạch trần bộ mặt giả dối, xảo quyệt, giả nhân giả nghĩa của Va – Ren nói riêng và lũ thực dân Pháp nói chung

Để kết thúc tác phẩm của mình, Nguyễn ái Quốc đa ra hai nhân chứng: Anh lính An Nam quả quyết: “ Có thấy đôi ngọn mép một lần thôi” Nhân chứng th hai quả quyết: Phan Bội Châu nhổ vào mặt Va – ren Vị toàn quyền “ tôn kính” đã bị hạ nhục, trơ trẽn lủi khỏi Hoả Lò

Với hai bút pháp khác nhau: ở Phạm Duy Tốn là tự sự xen biểu cảm trữ tình

ở Nguyễn ái Quốc là tự sự châm biếm Hai tác phẩm đều rất thành công ở xây dựng nhân vật, tạo tình huống truyện, phép tơng phản đối lập

c, Kết bài (1,0 đ):

Khẳng định vấn đề đã chứng minh: Hai tác phẩm xây dựng hai bộ mặt điển hình xấu xa của thực dân và phong kiến Việt nam

*** Cách cho điểm:

- Từ 10 – 11 đ: đúng văn nghị luận, đúng yêu cầu của đề, đủ nội dung cơ bản, văn phong mạch lạc trong sáng, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng cụ thể, ngôn ngữ giàu cảm xúc, trí tởng tợng phong phú, sáng tạo, thú vị hợp lí, kết hợp tốt với yếu tố biểu cảm

- Từ 8,0 – 9,5 đ: đúng văn nghị luận, đúng yêu cầu của đề, đủ nội dung cơ bản, văn phong mạch lạc trong sáng, lập luận khá chặt chẽ, dẫn chứng cụ thể ngôn ngữ giàu cảm xúc, sáng tạo, thú vị hợp lí

Trang 4

- Từ 6,0 – 7, 5đ: đúng văn nghị luận, đúng yêu cầu của đề, văn phong mạch lạc, lập luận khá, dẫn chứng cụ thể, ngôn ngữ sáng tạo, thú vị hợp lí, đôi chỗ còn tản mạn

- Từ 4,0 – 5,5 đ: đúng văn nghị luận, đúng yêu cầu của đề, văn phong mạch lạc

có lập luận, dẫn chứng cụ thể , còn kể lể lan man

- Từ 2,0 – 3,5 đ: đúng văn nghị luận theo yêu cầu của đề, viết tản mạn, lan man, cha làm sáng rõ những luận điểm, luận cứ, luận chứng

- Từ 0,5 – 1,5 đ: nội dung nghèo nàn, viết còn lan man, diễn đạt lủng củng *** L u ý :

- Động viên những bài viết giàu cảm xúc chân thực, sáng tạo có lối hành văn trong sáng

Điểm toàn bài làm tròn đến 0,5 đ

Ngày đăng: 31/10/2015, 21:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w