1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CƠ CẤU CỦA TIẾN TRÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN PHẦN MỀM

34 177 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 6,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

RÀ SOÁT LẠI - CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG VỚI TIẾN TRÌNH HIỆN ĐẠIBộ điều khiển chất lượng Tiến trình truyền thống Tiến trình lặp lại hiện đại Sự hiểu lầm các yêu cầu Bị phát hiện muộn Được giải

Trang 2

TÌNH HUỐNG DẪN NHẬP

• Công ty bán hàng thể thao đồ trượt tuyết RMO có phương án bán hàng truyền thốngqua điện thoại Giờ đây để cạnh tranh với các doanh nghiệp khác công ty sẽ xâydựng đề án phát triển hệ thống bán hàng bằng cách bán hàng qua thư điện tử (E-mail) và qua mạng (Website)

• Dự án này sẽ phát triển theo cơ chế và mô hình như thế nào để đảm bảo thu đượckhoản đầu tư và phát triển doanh nghiệp trong tương lai?

• Xuất phát từ nhu cầu trên chúng ta nghiên cứu cơ cấu tiến trình QLDA phần mềm,vòng đời của dự án phần mềm

các giai đoạn nào? Xác định tính khả thi của dự án?

Trang 3

MỤC TIÊU

Trình bày được cơ cấu của một dự án phần mềm

Hiểu và vận dụng các kiến thức cơ bản về quản lý dự án để phát biểu, lập

kế hoạch, điều khiển và kiểm soát dự án

Quản lý được cấu hình của dự án

3

Trang 5

1 TIẾN TRÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN

• Rà soát lại – cải tiến chất lượng với tiến trình hiện đại;

• Quản trị nhóm tiến trình

5

Trang 6

1.1 RÀ SOÁT LẠI - CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG VỚI TIẾN TRÌNH HIỆN ĐẠI

Bộ điều khiển chất lượng Tiến trình truyền thống Tiến trình lặp lại hiện đại

Sự hiểu lầm các yêu cầu Bị phát hiện muộn Được giải quyết sớm

Sự phát triển rủi ro Không biết đến khi nào đã muộn Sự hiểu biết và giải quyết sớm

Các thành phần thương mại Vòng đời muộn, sự hỗn loạn và

ác tính

Vòng đời sớm, sự thẳng thắn và ôn hòa

Các lỗi thiết kế Bị phát hiện muộn Được giải quyết sớm

Sự tự động hóa Hầu hết lỗi dấu mặt trong những

thủ tục làm bằng tay

Hầu hết tự động hóa, lỗi tự do tiến triển trong các thao tác

Tài nguyên tương xứng Không có khả năng dự đoán Có khả năng dự đoán

Các lịch trình Bị cưỡng ép quá Có thể hòa được chất lượng, hiệu năng

và công nghệ Hiệu năng đích Cơ sở phân tích hay sự mô Các mẫu gốc có thể thực thi, phản hồi

Trang 7

1.2 QUẢN TRỊ NHÓM TIẾN TRÌNH

• Quản trị dự án có thể nhìn được một số tiến trình liên kết

• Quản trị nhóm tiến trình bao gồm:

Trang 8

• Quan hệ với vùng hiểu biết:

 Các hoạt động chính của mỗi tiến trình có liên quan đến 9 vùng hiểu biết của dự

án (39 hoạt động của dự án);

 Trong khi đó dự án là duy nhất, phần lớn các hoạt động lập kế hoạch nhóm cáctiến trình đều trải qua 9 vùng kiến thức;

 Phần lớn thời gian và tiền bạc đều dành cho việc thực hiện công việc

• Phát triển phương pháp luận quản trị dự án:

 Vì dự án là duy nhất nên chúng được tiếp cận theo phương thức quản trị;

 Nhiều tổ chức phát triển theo phương pháp luận của chính mình, đặc biệt chocác dự án IT;

 BCBS (Michigan) sử dụng PMBOK như một nguyên tắc và phương pháp luậnquản trị các dự án IT của họ Vài hoạt động và những quá trình thay đổi là cầnthiết cho một tổ chức

1.2 QUẢN TRỊ NHÓM TIẾN TRÌNH (tiếp theo)

Trang 9

2 DỰ ÁN CỦA JWD – QUẢN TRỊ INTRANET SITE

Trang 11

2.1 KHỞI ĐỘNG DỰ ÁN (tiếp theo)

 Business Case:

 Background – Thông tin cần thiết về dự án;

 Business objective – Mục đích công việc;

 Hiện trạng vấn đề và những phát biểu cơ hội;

 Các giả định và các ràng buộc;

 Phân tích các tùy chọn và các khuyến nghị;

 Lập các yêu cầu sơ bộ cho dự án;

 Ước lượng ngân sách và các phân tích tài chính;

 Lập lịch thực hiện;

 Dự báo những rủi ro tiềm năng;

 Trình bày tài liệu (Phân tích dự án, phân tích tài chính…)

 Phê duyệt và các bình luận của Ban quản lý dự án

 Các tài liệu yêu cầu khác: Dòng cuối cùng chỉ ra các nhu cầu cần cho dự án, ai

Trang 12

2.2 LẬP KẾ HOẠCH DỰ ÁN

• Mục đích chính của lập kế hoạch dự án là các hướng dẫn thực hiện Tất cả các thành

viên dự án đều có liên quan

• Mỗi vùng kiến thức đều bao hàm các thông tin kế hoạch

• Thông tin đưa ra bao gồm:

 Hợp đồng dự án;

 Các phát biểu về phạm vi;

 Các dòng thông tin công việc;

 Lịch trình dự án (thường biểu diễn bằng sơ đồ gantt) mô tả các phụ thuộc vàcác tài nguyên cần có;

 Liệt kê danh sách các rủi ro

Trang 13

• Điều khiển là đo những tiến bộ của dự án so với mục tiêu, kiểm tra sự chệch hướng

so với kế hoạch và điều chỉnh cho đúng các hoạt động

• Việc điều khiển có ảnh hưởng đến các nhóm tiến trình khác và xuất hiện trong tất cảcác giai đoạn của các tiến trình trong vòng đời dự án

• Trạng thái và tiến độ là đầu ra của quá trình điều khiển

 Cần theo dõi giờ làm việc thực tế, so với kế hoạch Đây là điều rất quan trọngtrong việc quản trị các chi phí và những giá trị thu được;

 Theo dõi sự tiến bộ trên các đường gantt cũng rất quan trọng trong việc duy trìlịch làm việc

13

Trang 14

Lưu trữ dự án và những bài học kinh nghiệm là đầu ra của phase này Đa số các dự

án được trình bầy bởi các báo cáo và những thuyết trình Kế hoạch chuyển tiếp(cũng là hoạt động bình thường) cũng là điều quan trọng cho các dự án

• Nhiều tổ chức đã thực hiện việc xem xét lại kết quả dự án sau một năm khi chúnghoàn thành

• Nhiều dự án được lập ra để rồi cất giữ, nhưng nó cũng rất quan trọng để xem lại cácước lượng tài chính và là bài học trong việc chuẩn bị cho dự án mới

Trang 15

CÂU HỎI THẢO LUẬN

Lập kế hoạch dự án là gì?

15

Trang 16

3 CÁCH CŨ VÀ CÁCH MỚI

• 30 nguyên lý đối với tiến trình truyền thống (DAVIS);

• Các nguyên lý đối với tiến trình hiện đại;

• Chuyển dịch tới quá trình hiện đại

Trang 17

3.1 30 NGUYÊN LÝ ĐỐI VỚI TIẾN TRÌNH TRUYỀN THỐNG (DAVIS)

1 Tạo chất lượng số 1: Hiểu rõ ngay từ đầu các yêu cầu và thoả hiệp các đặc trưng vềchất lượng, giá và lịch biểu;

2 Phần mềm chất lượng cao là hoàn toàn có thể đạt được: Tạo mẫu gốc, đơn giản hoáthiết kế, thuê nhân công tốt, thu hút khách hàng;

3 Đưa các sản phẩm cho khách hàng sớm:

• Xác định đúng các yêu cầu thực tiễn của khách hàng;

• Dùng các bản mẫu gốc, mô phỏng và các phiên bản khác nhau trình cho kháchhàng

4 Xác định vấn đề trước khi viết yêu cầu: Đừng vội vàng đưa ra giải pháp, hãy thăm dòkhảo sát kỹ trước;

5 Đánh giá các khả năng thiết kế khác nhau;

6 Sử dụng một mô hình tiến trình thích hợp: Xem xét kỹ về văn hoá chung, sự sẵn sàngđối phó với rủi ro, sự không ổn định của các yêu cầu và hiểu không cặn kẽ;

7 Sử dụng nhữngngôn ngữ khác nhau đối với những pha khác nhau;

8 Tối thiểu hoá khoảng cách trí tuệ: Sử dụng các cấu trúc gần sát thế giới thực;

9 Đặt vấn đề kỹ thuật trước các công cụ;

Trang 18

11 Kiểm tra kỹ việc thiết kế và mã hoá;

12 Sự quản lý tốt sẽ quan trọng hơn công nghệ tốt: Công nghệ tốt nhất sẽ không bùlắp được cho sự quản lý nghèo nàn;

13 Con người là chìa khoá cho sự thành công: Những con người giỏi dù có thiếu công

cụ và ngôn ngữ họ vẫn cứ thành công;

14 Đi theo sau là sự thận trọng;

15 Có tinh thần trách nhiệm;

16 Hiểu biết những ưu tiên của khách hàng;

17 Nhiều hơn những gì họ thấy và nhiều hơn những gì họ cần;

18 “Có kế hoạch ném đi một cái gì đó”;

19 Thiết kế với sự thay đổi;

20 Thiết kế mà không có tài liệu thì coi như không;

3.1 30 NGUYÊN LÝ ĐỐI VỚI TIẾN TRÌNH TRUYỀN THỐNG (DAVIS) (tiếp theo)

Trang 19

27 Cần phân tích nguyên nhân sai sót;

28 Nhận ra phép đo entropy luôn tăng;

29 Con người và thời gian không thay đổi cho nhau được;

30 Hãy mong đợi sự xuất sắc của người lao động

3.1 30 NGUYÊN LÝ ĐỐI VỚI TIẾN TRÌNH TRUYỀN THỐNG (DAVIS) (tiếp theo)

19

Trang 20

3.2 CÁC NGUYÊN LÝ ĐỐI VỚI TIẾN TRÌNH HIỆN ĐẠI

• Năm nguyên lý hàng đầu đối với tiến trình hiện đại:

Thiết kế và tích hợp đầu tiên, sau đó sản xuất và kiểm thử

Điều khiển rủi ro qua việc tăng chức năng, hiệu năng, chất lượng từ trước đến giờ

Thành phần thiết kế trung tâm

Thành phần quản lý rủi ro

Thành phần công nghệ

Trang 21

• Năm nguyên lý cải tiến đầu tiên:

 Kiến trúc phương pháp tiếp cận đầu tiên Cân bằng yêu cầu, kiến trúc và cácquyết định thiết kế, và kế hoạch chu kỳ cuộc sống

 Lặp đi lặp lại quá trình vòng đời đối đầu với nguy cơ sớm Sàng lọc vấn đề vàgiải pháp trên lặp đi lặp lại nhiều

 Sử dụng phát triển dựa trên thành phần Di chuyển từ tâm lý "line-of-code" tâm

3.2 CÁC NGUYÊN LÝ ĐỐI VỚI TIẾN TRÌNH HIỆN ĐẠI (tiếp theo)

21

Trang 22

• Năm nguyên tắc cải tiến còn lại:

 Nắm bắt các đồ tạo tác thiết kế dựa trên mô hình ký hiệu Quá trình khách quanhơn rất nhiều so với sử dụng xem xét con người và quy trình kiểm tra

 Sử dụng kiểm soát chất lượng khách quan và đánh giá tiến bộ Đánh giá nênđược tích hợp với quá trình phát triển

 Sử dụng một phương pháp tiếp cận dựa trên trình diễn để đánh giá các hiện vậttrung gian Áp dụng đối với nguyên mẫu đầu, kiến trúc cơ bản, phát hành đầu

 Kế hoạch phát hành trung gian với các mức độ phát triển của chi tiết Phát hànhsớm và liên tục với các trường hợp sử dụng thực tế và kịch bản

 Thiết lập một quá trình cấu hình tốt Phải là nền kinh tế của quy mô và khảnăng mở rộng trên một loạt các dự án

• Cách tiếp cận hiện đại để giải quyết các vấn đề thông thường:

3.2 CÁC NGUYÊN LÝ ĐỐI VỚI TIẾN TRÌNH HIỆN ĐẠI (tiếp theo)

Trang 23

Kiến trúc cách tiếp cận đầu tiên

Sự lặp lại thành công sớm

Sự quản lý và kế hoạch đáng tin cậy

3 Nguồn tài nguyên phát triển

không tương xứng

Chi phí, lịch trình Các quy trình như là lớp tạo tác đầu tiên của tiến trình

Môi trường công nghiệp mạnh, đã được tích hợp

Mô hình tạo các kỹ thuật cơ sở

Kỹ thuật khứ hồi

4 Các cổ đông đối thủ Chi phí, lịch trình Xem lại cơ sở sự chứng minh

Sử dụng các yêu cầu/kiểm thử trong trường hợp hướng đối tượng

5 Sự bổ sung công nghệ cần

thiết

Chi phí, lịch trình Kiến trúc cách tiếp cận đầu tiên

Phát triển các thành phần cơ sở

6 Các yêu cầu khiếp đảm (creep) Chi phí, lịch trình Sự phát triển lặp lại

Xem lại cơ sở sự chứng minh

7 Phân tích tình trạng tê liệt

(Analysis paralysis)

Lịch trình Xem lại cơ sở sự chứng minh

Sử dụng các yêu cầu/kiểm thử trong trường hợp hướng đối tượng

8 Hiệu năng không tương xứng Chất lượng Đánh giá hiệu năng cơ sở sự chứng minh

Sự phản hồi hiệu năng kiến trúc sớm

9 Quá nhấn mạnh các thao tác Lịch trình Đánh giá cơ sở chứng minh

Điều khiến chất lượng mục tiêu

10 Chức năng không tương xứng Chất lượng Sự phát triển lặp lại

Tạo mẫu gốc sớm, sự giải phóng tăng lên 23

Trang 24

3.3 CHUYỂN DỊCH TỚI QUÁ TRÌNH HIỆN ĐẠI

• Các tính năng quá trình hiện đại:

 Sớm phát triển một phiên bản ban đầu;

 Các khu vực có nguy cơ cao được giải quyết sớm;

 Lặp đi lặp lại một số phát triển (gọi là hình xoắn ốc, gia tăng, các thế hệ, thôngcáo)

• Đặc điểm quá trình hiện đại:

 Sử dụng rộng rãi kinh nghiệm miền;

 Quy trình linh hoạt và quản lý thay đổi;

 Kiến trúc nguy cơ giải quyết;

 Nhóm nghiên cứu sự gắn kết;

 Phần mềm quá trình trưởng thành

Tóm tắt sự xem xét giữa cách cũ và cách mới:

 Nhiều "cách cũ" nguyên tắc vẫn còn áp dụng làm cho chất lượng # 1, xác địnhcác vấn đề trước khi có văn bản yêu cầu, hiểu các ưu tiên của khách hàng, vv

 Các nguyên tắc "cách mới" tính năng phương pháp tiếp cận đầu tiên, kiến trúc

Trang 25

4 CÁC GIAI ĐOẠN CỦA VÒNG ĐỜI PHÁT TRIỂN DỰ ÁN

• Giai đoạn công nghệ và giai đoạn sản xuất;

• Giai đoạn khởi đầu;

• Giai đoạn cụ thể hóa;

• Giai đoạn xây dựng;

• Giai đoạn triển khai

25

Trang 26

4.1 GIAI ĐOẠN CÔNG NGHỆ VÀ GIAI ĐOẠN SẢN XUẤT

• Các hoạt động phát triển:

 Hai hoạt động cơ bản của phát triển phần mềm:

 Nghiên cứu và phát triển;

 Sản xuất

 Những dự án thất bại hầu như đối với một hoặc hai lý do:

 Quá nhấn mạnh về nghiên cứu và phát triển;

 Quá nhấn mạnh về sản xuất

• Những dự án thành công:

 Những dự án thành công có các mốc xác định tốt mà nó chuyển dịch từ đặc tínhnghiên cứu sang trạng thái sản phẩm;

 Giai đoạn khởi dầu tập trung vào chức năng sau đó tập trung vào sản phẩmphát hành (với độ mềm rẻo sự co dãn, phù hợp, cuối cùng làm hoàn chỉnh);

 Sự cân đối vòng đời phát triển cần được xem xét suốt quá trình

Trang 27

• Tiến trình phát triển phần mềm hiện đại:

 Một quá trình hiện đại hỗ trợ sự phát triển của kế hoạch, yêu cầu, kiến trúc vàthiết kế;

 Một quá trình hiện đại hỗ trợ quản lý rủi ro hoạt động và đo lường khách quancủa tiến độ và chất lượng;

 Một quá trình hiện đại hỗ trợ quá trình tiến hóa của khả năng hệ thống thôngqua các cuộc mô phỏng của chức năng tăng

• Giai đoạn công nghệ và sản xuất:

 Để đạt được sự phát triển phần mềm kinh tế hơn, chúng ta phải di chuyển vềphía một tâm sản xuất phần mềm:

 Quy trình tự động hóa;

 Thành phần dựa trên phát triển

 Để đạt được lợi ích kinh tế, chúng ta nên sử dụng một quá trình chu kỳ cuộcsống cho hai giai đoạn phát triển:

 Kỹ thuật sân khấu, với các nhóm nhỏ hơn thiết kế và các hoạt động tổnghợp;

 Giai đoạn sản xuất, với các nhóm lớn hơn làm xây dựng, thử nghiệm và

4.1 GIAI ĐOẠN CÔNG NGHỆ VÀ GIAI ĐOẠN SẢN XUẤT (tiếp theo)

Trang 28

4.1 GIAI ĐOẠN CÔNG NGHỆ VÀ GIAI ĐOẠN SẢN XUẤT (tiếp theo)

Các mặt của vòng đời Nhấn mạnh trong giai đoạn công nghệ Nhấn mạnh trong giai đoạn sản xuất

Giảm bớt rủi ro Kế hoạch làm việc, khả thi công nghệ Chi phí

Sản phẩm Vạch ranh giới kiến trúc Vạch ranh giới phát hành sản phẩm

Hoạt động Phân tích, thiết kế, lập kế hoạch Thực hiện, thử nghiệm

Đánh giá Dẫn chứng kiểm tra, phân tích Thử nghiệm

Kinh tế Giải quyết sự tăng chi phí sản xuất Khai thác việc giảm bớt chi phí sản xuất

• Sự phân biệt nhấn mạnh tới trạng thái công nghệ và sản xuất:

Trang 29

• Bốn giai đoạn phát triển :

4.1 GIAI ĐOẠN CÔNG NGHỆ VÀ GIAI ĐOẠN SẢN XUẤT (tiếp theo)

29

Trang 30

4.2 GIAI ĐOẠN KHỞI ĐẦU

 Xây dựng phạm vi dự án, nắm bắt yêu cầu;

 Tổng hợp kiến trúc: Thiết kế cân bằng, cơ sở ban đầu để thực hiện/mua;

 Lập kế hoạch: Đánh giá rủi ro, biên chế, kế hoạch lặp đi lặp lại, ngân sách vàlập kế hoạch, công cụ lựa chọn cơ sở hạ tầng

Trang 31

4.3 GIAI ĐOẠN CỤ THỂ HOÁ

• Mục tiêu:

 Yêu cầu ổn định, kiến trúc, và các kế hoạch;

 Thực thi kiến trúc nguyên mẫu;

 Kiến trúc cơ bản, tầm nhìn và kế hoạch;

 Hoàn thiện kỹ thuật cho dự án

• Các hoạt động:

 Xây dựng tầm nhìn;

 Thành lập các trường hợp sử dụng quan trọng;

 Xây dựng quy trình và cơ sở hạ tầng: Quá trình xây dựng, các công cụ và hỗ trợ

tự động hóa, và các cột mốc trung gian và tiêu chuẩn đánh giá;

 Xây dựng kiến trúc và lựa chọn các thành phần: Hoàn thành phần/mua, tích hợpthành phần, đánh giá lại các kịch bản chính

31

Trang 32

4.4 GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG

• Mục tiêu:

 Chuyển đổi từ kỹ thuật tư duy sản xuất, để sản xuất một sản phẩm chứ khôngphải là phát triển sở hữu trí tuệ Nhấn mạnh là về quản lý tài nguyên và cáchoạt động kiểm soát;

 Đạt được chất lượng như nhanh chóng như thực tế;

 Đạt được phiên bản hữu ích như nhanh chóng như thực tế

• Các hoạt động:

 Hoàn thành phần phát triển và thử nghiệm;

 Đánh giá của phiên bản sản phẩm Quản lý tài nguyên, kiểm soát và tối ưu hóaquá trình;

 Bắt đầu hoạt động sinh sản

Trang 33

4.5 GIAI ĐOẠN TRIỂN KHAI

• Mục tiêu:

 Triển khai một đường cơ sở;

 Hoàn thành thử nghiệm Beta Chuyển đổi cơ sở dữ liệu hoạt động;

 Đào tạo người sử dụng và nhân viên bảo trì;

 Chấp nhận sản phẩm của khách hàng

• Các hoạt động:

 Đồng bộ hóa xây dựng và hội nhập của gia số cuối cùng;

 triển khai, hiệu chỉnh, thương mại đóng gói, bán hàng triển khai, lĩnh vực đàotạo cán bộ;

 Đánh giá của đường cơ sở triển khai

33

Trang 34

TÓM LƯỢC CUỐI BÀI

• Cơ cấu dự án là nền tảng cho việc quản lý dự án

• Các dự án phần mềm đòi hỏi các giai đoạn từ tổng quan đến kỹlưỡng gồm giai đoạn công nghệ (phân tích thiết kế) giai đoạn sảnxuất (xây dựng và chuyển giao)

• Quy trình kỹ thuật tập trung ở giai đoạn sản xuất

• Phát triển phần mềm cần di chuyển nhiều hơn đối với một quátrình sản xuất

• Các giai đoạn kỹ thuật và sản xuất nên được xác nhận và kếhoạch

• Lặp đi lặp lại phương pháp phát triển nên được sử dụng

• Giai đoạn khởi động, xây dựng, xây dựng và chuyển tiếp có thể

Ngày đăng: 19/03/2019, 13:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w