GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP GIÁ THỰC TẾ PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA NƯỚC TA QUA CÁC NĂM Đơn vị: nghìn tỉ đồng Căn cứ vào bảng số liệu tính tổng giá trị sản xuất công nghiệp giá thự
Trang 1Đề số 8 Câu 1 CHLB Đức tiếp giáp với mấy nước?
Câu 2 Ngành công nghiệp chế tạo chiếm bao nhiêu phần trăm giá trị sản xuất hàng công nghiệp xuất
khẩu của Nhật Bản?
Câu 3 Vùng đất của nước ta gồm
A phần được giới hạn bởi các đường biên giới và đường bờ biển.
B các hải đảo và vùng đồng bằng ven biển.
C phần đất liền giáp biển.
D toàn bộ phần đất liền và các hải đảo.
Câu 4 Đường biên giới quốc gia trên biển được phân định theo ranh giới của
A vùng lãnh hải và đường phân định trên các vịnh B vùng nội thủy
C vùng đặc quyền kinh tế D vùng tiếp giáp lãnh hải.
Câu 5 Đặc điểm khác nhau nổi bật về mặt địa hình giữa Đồng bằng sông Hồng với Đồng bằng sông Cửu
Long là
A địa hình thấp.
B có hệ thống đê ngăn lũ.
C có một số vùng trũng chưa được phù sa bồi tụ hết.
D không ngừng mở rộng ra biển.
Câu 6 Điểm nào dưới đây, có mưa nhiều nhất so với các vùng còn lại?
Câu 7 Biện pháp chống bão có hiệu quả nhất hiện nay ở nước ta là
A huy động sức dân phòng tránh bão.
B cảnh báo sớm cho các tàu thuyền đang hoạt đông, chủ động tránh bão.
C củng cố đê biển để chắn sóng vùng ven biển.
D tăng cường các thiết bị nhằm dự báo chính xác quá trình hình thành và hướng đi chuyển của bão Câu 8 Biểu hiện rõ nhất về vai trò chủ đạo trong nền kinh tế của thành phần kinh tế Nhà nước là
A các ngành và các lĩnh vực kinh tế then chốt vẫn do Nhà nước quản lí.
B chiếm tỉ trọng cao nhất trong GDP, xu hướng tăng trong giai đoạn gần đây.
C quản lí các thành phần kinh tế.
D mặc dù tỉ trọng giảm song vẫn chiếm hơn 30%.
Trang 2Câu 9 Ở khu vực đồng bằng thế mạnh để phát triển nông nghiệp là
A chăn nuôi các gia súc lớn.
B trồng các cây ăn quả có nguồn gốc cận nhiệt, ôn đới.
C trồng các cây lâu năm.
D hình thành các vùng chuyên canh cây lương thực.
Câu 10 Trong việc sử dụng đất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long, giải pháp hàng đầu là:
A đắp đê ngăn lũ B xây các hồ chứa để dự trữ nước vào mùa khô
C trồng rừng chống xói mòn, ngăn mặn D cải tạo đất gắn với công tác thuỷ lợi
Câu 11 Thế mạnh nổi trội nhất của ngành dệt may nước ta so với các nước khác là:
A truyền thống lâu đời, có nhiều kinh nghiệm sản xuất.
B nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
C vốn đầu tư không nhiều.
D không cần nhiều máy móc, công nghệ hiện đại.
Câu 12 Các nhà máy nhiệt điện chạy bằng dầu và khí không phát triển ở phía Bắc chủ yếu là do:
A nhu cầu điện năng của các tỉnh phía Bắc không cao.
B các nhà máy này gây ô nhiễm môi trường.
C nằm ở vị trí xa các nguồn nguyên nhiên liệu.
D việc xây dựng đòi hỏi vốn đầu tư lớn.
Câu 13 Để đẩy mạnh phát triển kinh tế ở miền núi thì cơ sở hạ tầng đầu tiên cần chú ý là
A cung cấp nhiều lao động và lương thực, thực phẩm.
B mở rộng diện tích trồng rừng.
C phát triển mạng lưới giao thông vận tải.
D xây dựng mạng lưới ý tế và giáo dục.
Câu 14 Địa điểm du lịch nào ở Việt Nam vừa được bầu chọn là di sản thiên nhiên vừa là một trong bảy
kì quan thiên nhiên mới của thế giới?
Câu 15 Năm 2015 dân số nước ta là 91.713,3 nghìn người, diện tích của nước ta là 331,212 km2 Mật độ dân số nước ta là:
A 267 người/km2 B 299 người/km2 C 277 người/km2 D 288 người/km2
Câu 16 Trung du miền núi Bắc Bộ là vùng có thế mạnh đặc biệt để phát triển các cây công nghiệp có
nguồn gốc ôn đới và cận nhiệt, dựa vào
Trang 3A đất feralit có diện tích lớn B lực lượng lao động dồi dào C công nghiệp
chế biến phát triển mạnh D khí hậu có mùa đông lạnh.
Câu 17 Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu của vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
A nóng quanh năm, hầu như không có bão B cận xích đạo nóng quanh năm C khí hậu chia
làm 2 mùa: mùa mưa và mùa khô D xích đạo nóng quanh năm.
Câu 18 Nhận định nào sau đây không đúng về tài nguyên đất ở Đồng bằng sông Hồng?
A Do canh tác chưa hợp lí nên ở nhiều nơi đã xuất hiện đất bạc màu.
B Khoảng 50% đất nông nghiệp có độ phì cao và trung bình, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.
C Đất là tài nguyên có giá trị hàng đầu của vùng.
D Đất chua phèn, nhiễm mặn của vùng ít hơn nhiều so với Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 19 Ở Đồng bằng sông Hồng tập trung nhiều di tích, lễ hội, các làng nghề truyền thống là do
A có nhiều dân tộc anh em cùng chung sống.
B có lịch sử khai thác lâu đời với nền sản xuất phát triển.
C chính sách đầu tư phát triển của Nhà nước.
D nền kinh tế phát triển nhanh.
Câu 20 Biết tổng diện tích đất nông nghiệp của Đồng bằng sông Hồng là 15 000km2, diện tích đất nông nghiệp là 51,2%, trong đó 70% là diện tích đất phù sa màu mỡ Vậy diện tích đất phù sa màu mỡ của Đồng bằng sông Hồng là
A 5376 km2 B 10 500 km2 C 14 949 km2 D 7680 km2
Câu 21 Địa điểm nổi tiếng về trồng rau và hoa quả ôn đới ở vùng Tây Nguyên là
A thành phố Buôn Ma Thuột B thành phố Plây Ku.
Câu 22 Bình quân lương thực của Đồng bằng sông Hồng thấp hơn trung bình cả nước là do:
A dân số quá đông, diện tích gieo trồng bị thu hẹp B hạn chế của việc áp dụng tiến bộ
C chưa chú ý nhiều tới giống D trình độ thâm canh thấp
Câu 23 Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có dân cư tập trung thưa thớt điều này đã gây trở ngại lớn
nhất cho vùng về:
A Bảo về chủ quyền biên giới quốc gia.
B Phát triển các ngành công nghiệp cần nhiều lao động.
C Nâng cao trình độ dân trí và chất lượng cuộc sống.
D Thị trường tiêu thụ tại chỗ và lao động lành nghề.
Trang 4Câu 24 Đồng bằng sông Hồng là vùng có tiềm năng tự nhiên to lớn để sản xuất lương thực - thực phẩm
là do có:
A đất đai màu mỡ, khí hậu tốt, nguồn nước dồi dào.B dân số đông, tăng nhanh.
C lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời D tập trung nhiều trung tâm công nghiệp lớn Câu 25 Tại sao trong thời gian gần đây, tình trạng xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long diễn ra
nghiêm trọng hơn?
A Ảnh hưởng của El Nino và các hồ thuỷ điện ở thượng nguồn.
B Mùa khô kéo dài, nền nhiệt cao.
C Địa hình thấp, ba mặt giáp biển.
D Ba mặt giáp biển, mạng lưới kênh rạch chằng chịt
Câu 26 Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang 4 và 5 hãy cho biết tỉnh nào có diện tích lớn nhất nước ta.
Câu 27 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, hãy cho biết tỉnh nào sau đây không tiếp giáp với
Trung Quốc?
Câu 28 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, hãy cho biết trung tâm công nghiệp Đà Nẵng không
phát triển ngành công nghiệp nào sau đây?
A Sản xuất ô tô B Hóa chất, phân bón C Đóng tàu D Cơ khí.
Câu 29 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, các tỉnh thuộc Trung du và miền núi Bắc Bộ có mỏ
đồng là
A Lào Cai, Sơn La, Bắc Giang B Thái Nguyên, Bắc Kạn, Phú Thọ.
C Cao Bằng, Hòa Bình, Tuyên Quang D Lai Châu, Lạng Sơn, Hà Giang.
Câu 30 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, cho biết vùng nào ở nước ta đứng đầu về tổng mức
bán lẻ hàng hóa?
A Duyên hải Nam Trung Bộ B Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 31 Căn cứ vào Át lát địa lí trang 20, tỉnh có sản lượng nuôi trồng thủy sản lớn nhất vùng Đồng bằng
sông Cửu Long là
Câu 32 Biểu đồ sau thể hiện nội dung nào?
Trang 5A Tình hình phát triển cây lương thực của nước ta trong giai đoạn từ năm 1990 đến năm 2005
B Tỉ trọng diện tích, sản lượng và năng suất lúa của nước ta từ năm 1990 đến năm 2005.
C Sự chuyển dịch cơ cấu diện tích, sản lượng và năng suất lúa của nước ta từ năm 1990 đến năm 2005.
D Tốc độ tăng trưởng về diện tích, sản lượng, năng suất lúa của nước ta trong thời gian từ 1990 đến
2005
Câu 33 Dựa vào trang 19 Atlat địa lí Việt Nam (phần lúa), hãy kể tên vùng có diện tích trồng lúa so với
diện tích trồng cây lương thực (trên 90 %)
A Nam Trung Bộ - Tây Nguyên.
B Trung du và miền núi phía Bắc
C Đồng bằng sông Hồng - Đồng bằng sông Cửu Long.
D Trung du và miền núi phía Bắc - Bắc Trung Bộ.
Câu 34 GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP (GIÁ THỰC TẾ) PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA NƯỚC TA QUA CÁC NĂM
(Đơn vị: nghìn tỉ đồng)
Căn cứ vào bảng số liệu tính tổng giá trị sản xuất công nghiệp (giá thực tế) của nước ta năm 2013
A 6459,2 nghìn tỉ đồng B 9456, 2 nghìn tỉ đồng C 5469,2 nghìn tỉ đồng D 4569,2 nghìn tỉ đồng Câu 35 Căn cứ vào bản đồ chăn nuôi Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, hãy tính giá trị thực tế của ngành
chăn nuôi gia súc năm 2007?
Trang 6A 21 021,12 tỉ đồng B 45 285,47 tỉ đồng C 18 536,68 tỉ đồng D 57 812,14 tỉ đồng Câu 36 Cho bảng số liệu
Quy mô và cơ cấu lao động đang làm việc ở nước ta năm 2005 và 2014
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2013, Nhà xuất bản Thống kê, 2014)
Căn cứ vào bảng số liệu trên nhận xét nào không đúng về quy mô và cơ cấu lao động đang làm việc ở
nước ta qua hai năm 2005 và 2014?
A Tỉ trọng lao động khu vực công nghiệp – xây dựng tăng.
B Tỉ trọng lao động khu vực dịch vụ tăng.
C Tỉ trọng lao động khu vực Nông – lâm – thủy sản giảm.
D Tổng số lao động đang làm việc ở nước ta có xu hướng giảm.
Câu 37 Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG LÚA CẢ NĂM PHÂN THEO VÙNG Ở NƯỚC TA, NĂM 2010
(Đơn vị: nghìn tấn)
(Nguồn: Niên giám thống kể năm 2010)
Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu sản lượng lúa cả năm phân theo các vùng ở nước ta là
A Biểu đồ cột B Biểu đồ tròn C Biểu đồ cột chồng D Biểu đồ miền.
Câu 38 Cho bảng số liệu:
SỐ KHÁCH DU LỊCH ĐẾN VÀ CHI TIÊU CỦA KHÁCH DU LỊCH Ở MỘT SỐ KHU VỰC CỦA
CHÂU Á NĂM 2003
Trang 7Khu vực Số khách du lịch đến (nghìn lượt) Chi tiêu của khách du lịch (triệu USD)
Căn cứ vào bảng số liệu trên đây cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về số khách du lịch đến và chi tiêu của khách du lịch ở một số khu vực của châu Á năm 2003?
A Chỉ tiêu của khách du lịch Đông Á cao gấp 5 lần Tây Nam Á.
B Chỉ tiêu của khách du lịch Đông Nam Á thấp nhất.
C Số khách du lịch đến Tây Nam Á lớn hơn Đông Nam Á.
D Số khách du lịch đến Đông Á lớn nhất.
Câu 39 Cho bảng số liệu:
Quy mô và cơ cấu lao đông đang làm việc ở nước ta năm 2005 và 2014
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2013, Nhà xuất bản Thống kê, 2014)
Để thể hiện quy mô và cơ cấu lao động đang làm việc ở nước ta qua hai năm 2005 và 2014 ta nên chọn loại biểu đồ nào sau đây:
A biểu đồ kết hợp B biểu đồ tròn C biểu đồ cột chồng D biểu đồ miền.
Câu 40 Cho bảng số liệu:
Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế (giá thực tế)
(Đơn vị: Tỉ đồng)
Năm Thành phần kinh tế
Căn cứ vào bảng số liệu, so với năm 1996 thì quy mô giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế năm 2005 gấp
Trang 8ĐÁP ÁN
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 1 Chọn đáp án D
Nằm ở trung tâm châu Âu, tiếp giáp với 9 nước, Biển Bắc và biển Ban-tích, CHLB Đức có nhiều thuận lợi trong việc thông thương với các nước khác ở châu Âu
Câu 2 Chọn đáp án A
Căn cứ vào bảng 9.4 Một số ngành chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu công nghiệp của Nhật Bản (SGK Địa
lí 11, trang 79): Ngành công nghiệp chế tạo chiếm khoảng 40% giá trị hàng công nghiệp xuất khẩu
Câu 3 Chọn đáp án D
Theo SGK địa lí 12 trang 13: Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ "Vùng đất Việt Nam gồm toàn bộ phần đất liền và các hải đảo, …"
Câu 4 Chọn đáp án A
Ranh giới của lãnh hải, được xác định bởi các đường song song cách đều đường cơ sở về phía biển 12 hải
lí và đường phân định trên các vịnh với các nước hữu quan chính là đường biên giới quốc gia trên biển
Câu 5 Chọn đáp án B
Hai đồng bằng: Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là hai đồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta do hai hệ thống sông lớn là sông Hồng – Thái Bình và sông Cửu Long bồi đắp Vì là đồng bằng châu thổ sông nên địa hình cả hai đồng bằng đều có nét giống nhau về địa hình thấp, không ngừng mở rộng ra biển, có một số vùng trũng chưa được phù sa bồi tụ hết; chỉ riêng trên bề mặt địa hình Đồng bằng sông Hồng có hệ thống đê kiên cố ngăn lũ còn Đồng bằng sông Cửu Long thì không
Câu 6 Chọn đáp án D
Gió mùa Đông Bắc khi di chuyển vào miền Nam mang theo hơi ẩm của biển bị chặn lại ở dãy Bạch Mã nên sẽ bị cản lại đồng thời hơi ẩm gây mưa sẽ trút hết ở phía Bắc dãy Bạch Mã tức là Huế Như vậy, trong 4 địa điểm trên Huế là địa điểm có lượng mưa lớn nhất
Câu 7 Chọn đáp án D
Bão là một thiên tai tự nhiên nên không thể ngăn cản được mà chỉ có thể phòng chống Biện pháp phòng chống bão có hiệu quả nhất hiện nay ở nước ta là tăng cường các thiết bị nhằm dự báo chính xác quá trình hình thành và hướng đi chuyển của bão Từ việc dự báo bão chính xác mới có thể triển khai các biện pháp tiếp theo như huy động sức dân, củng cố đê chắn sóng, cảnh báo tàu thuyền ngoài xa
Trang 9Câu 8 Chọn đáp án A
Theo SGK Địa lí lớp 12, trang 84: “Kinh tế Nhà nước tuy có giảm về tỉ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế Các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt vẫn do Nhà nước quản lí” Như vậy, biểu hiện rõ nhất về vai trò chủ đạo trong nền kinh tế của thành phần kinh tế Nhà nước là các ngành và các lĩnh vực kinh tế then chốt vẫn do Nhà nước quản lí
Câu 9 Chọn đáp án D
Điều kiện khí hậu, đặc điểm đất đai và dân cư ở vùng đồng bằng phù hợp để hình thành các vùng chuyên canh cây lương thực Ở nước ta, hai vùng chuyên canh lương thực lớn nhất là hai vùng đồng
bằng lớn: Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long
Câu 10 Chọn đáp án D
Đó là việc cải tạo đất, với diện tích đất nhiễm phèn và nhiễm mặn nhiều đang là vấn đề lớn đối với vùng Vào mùa mưa lũ ngập trên diện rộng, mùa khô thiếu nước gây bốc phèn và sự xâm nhập mặn của nước triều lấn sâu vào nội địa
Câu 11 Chọn đáp án B
Đặc điểm của ngành dệt may là: không mất nhiều vốn, không cần nhiều máy móc, công nghệ hiện đại, nhưng cần nhiều lao động có kinh nghiệm và thị trường tiêu thụ Đối với nước ta, do có dân số đông, nguồn lao động dồi dào, rẻ và giàu kinh nghiệm (nhưng chủ yếu là lao động trình độ thấp) nên vừa tạo lực lượng lao động đông, vừa là thị trường tiêu thụ rộng lớn Và đây chính là thế mạnh nổi trội nhất của ngành dệt may nước ta so với các nước khác
Câu 12 Chọn đáp án C
Hoạt động khai thác dầu và khí tập trung chủ yếu ở vùng ven biển Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ, ở phía Bắc chỉ có một mỏ khí khai thác với quy mô nhỏ ở Tiền Hải (Thái Bình) vì vậy, các nhà máy nhiệt
điện ở phía Bắc chủ yếu chạy bằng than mà không phải bằng dầu và khí nguyên nhân chính là do nằm ở
vị trí xa các nguồn nguyên nhiên liệu.
Câu 13 Chọn đáp án C
Miền núi có nhiều tài nguyên khoáng sản và cũng có những lợi thế để phát triển kinh tế Tuy nhiên, do hạn chế về cơ sở hạ tầng nên quá trình phát triển kinh tế còn bị hạn chế Vì vậy, cơ sở dạ tầng đầu tiên cần chú ý đó là mạng lưới giao thông vận tải, chỉ khi giao thông thông suốt, những trang thiết bị hoặc nguồn lao động, lương thực thực phẩm mới được đưa lên miền núi một cách dễ dàng Như vậy, đáp án của câu hỏi là phát triển mạng lưới giao thông vận tải
Câu 14 Chọn đáp án C
Vịnh Hạ Long là cảnh quan duy nhất của Việt Nam vừa được bầu chọn là di sản thiên nhiên vừa được Forbes chọn là một trong bảy kì quan thiên nhiên mới của thế giới
Câu 15 Chọn đáp án C
Trang 10Dựa vào công thức tính mật độ dân số là: MĐDS = dân số: diện tích (đơn vị người/km2) để tính mật độ dân số năm 2015
Câu 16 Chọn đáp án D
Theo SGK địa lí 12, trang 147, bài Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ: Khí hậu của vùng mang đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, lại chịu ảnh hưởng sâu sắc của địa hình vùng núi thuận lợi cho trồng và chế biến cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới
Câu 17 Chọn đáp án D
Do vị trí địa lí của Đồng bằng sông Cửu Long thuộc phần lãnh thổ phía Nam của nước ta nên đặc trưng là khí hậu cận xích đạo, nóng quanh năm, với hai mùa mưa khô trong năm và hầu như không có bão Vậy đáp án sai là nói rằng khí hậu của Đồng bằng sông Cửu Long là xích đạo nóng quanh năm
Câu 18 Chọn đáp án B
Ở Đồng bằng sông Hồng, đất là nguồn tài nguyên tự nhiên có giá trị hàng đầu, đất nông nghiệp chiếm 51,2% diện tích, trong đó hơn 70% là đất phù sa màu mỡ, phì nhiêu Diện tích đất nhiệm mặn và chua phèn ở Đồng bằng sông Hồng không tới 1/3 tổng diện tích trong khi Đồng bằng sông Cửu Long chiếm tới 2/3 diện tích Ngoài ra, do khai thác quá mức, canh tác chưa hợp lí nên nhiều khu vực ở Đồng bằng sông Hồng đất đai đã bị bạc màu Như vậy, nhận định không đúng là khoảng 50% đất nông nghiệp có độ phì cao và trung bình, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp vì trên thức tế con số này là 70%
Câu 19 Chọn đáp án B
Đồng bằng sông Hồng là vùng có lịch sử khai thác thuộc hàng lâu đời nhất ở nước ta, ngoài ra có nền sản xuất phát triển nên đây là vùng có nhiều di tích, lễ hội và các làng nghề truyền thống
Câu 20 Chọn đáp án A
Lấy 15 000 x 51,2% = 7680km2.Tiếp tục lấy 7680 x 70% = 5376km2
Câu 21 Chọn đáp án D
Khác với vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng Trung du miền núi Bắc Bộ có thể trồng được rau quả ôn đới và cận nhiệt nhờ có một vụ đông thì vùng Tây Nguyên lại nhờ có lợi thế về độ cao địa hình (với các cao nguyên trên 1000m) mà có thể trồng được rau và hoa quả ôn đới Trong đó, thành phố Đà Lạt là địa điểm nổi tiếng về trồng rau và hoa quả ôn đới, sản phẩm của Đà Lạt không chỉ phục vụ cho vùng mà còn
mở rộng ra các vùng xung quanh như Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ… thậm chí còn làm giống rau cho các tỉnh miền Bắc Còn các địa điểm khác như thành phố Buôn Ma Thuật, Kon Tum và Plây Ku nổi tiếng hơn về các sản phẩm của cây công nghiệp như cà phê, chè…
Câu 22 Chọn đáp án A
Đồng bằng sông Hồng là vùng có mật độ dân số cao nhất trong cả nước, tốc độ đô thị hóa cao, bên cạnh
đó đây là vùng có trình độ thâm canh cao, ngoài ra tập trung nhiều trung tâm nghiên cứu khoa học kĩ