1. Trang chủ
  2. » Đề thi

97 đề thi thử 2019 đề số 10 (hocmai vn) image marked

12 105 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 433,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuyến đường giao thông có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh vùng núi Tây Bắc là: A.. Lĩnh vực chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu kinh tế biển của

Trang 1

Đề số 10 Câu 1 Đến năm 2007, Liên minh châu Âu (EU) đã có bao nhiêu thành viên

Câu 2 Sản lượng đánh bắt hải sản của Nhật Bản tương đối lớn (năm 2003) chủ yếu là:

A Cá thu, cá ngừ B Cá thu, cá ngừ, tôm, cua, cá hồi

C Cá thu, cá ngừ, tôm, cua D Cá thu, cá ngừ, tôm

Câu 3 Theo quan niệm mới về chủ quyền quốc gia thì vùng biển Việt Nam ở biển Đông có diện tích

khoảng:

A 2,5 triệu km2 B 2 triệu km2 C 1 triệu km2 D 1,5 triệu km2

Câu 4 So với các nước cùng vĩ độ với Việt Nam như: Tây Á, Đông Phi, Tây Phi Thiên nhiên nước ta khác hẳn là do nguyên nhân chính nào:

A Việt Nam nằm trong khu vực Nhiệt đới gió mùa B ảnh hưởng của biển Đông.

C hình dạng kéo dài, hẹp ngang của lãnh thổ D địa hình nước ta ¾ diện tích là đồi núi.

Câu 5 Địa hình chủ yếu của vùng Nam Trường Sơn là:

A các bình nguyên và bán bình nguyên B các khối núi và cao nguyên.

C núi thấp và trung bình D núi cao đồ sộ.

Câu 6 Tình trạng hạn hán nghiêm trọng nhất xảy ra ở khu vực nào sau đây?

Câu 7 Nguyên nhân chính khiến cho diện tích rừng nước ta có xu hướng tăng trở lại trong những năm

gần đây là do

A hạn chế tình trạng du canh du cư của đồng bào dân tộc.

B sự quan tâm của các cấp chính quyền.

C chiến tranh kết thúc.

D đẩy mạnh trồng rừng và chính sách giao đất, giao rừng đến từng hộ nông dân.

Câu 8 Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế đã hình thành nên

A khu chế xuất, dịch vụ chuyển giao công nghệ, vùng kinh tế trọng điểm.

B các vùng chuyên canh, khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất.

C vùng kinh tế trọng điểm, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, khu chế xuất.

D ngành công nghiệp chế biến và viễn thông, tư vấn đầu tư.

Câu 9 Yếu tố không thuận lợi đối với sản xuất nông nghiệp ở nước ta là

A khả năng xen canh, tăng vụ lớn B tính mùa vụ

Trang 2

C sản phẩm nông nghiệp đa dạng D sự phân hóa về điều kiện sinh thái nông nghiệp Câu 10 Ở nước ta, các vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới đa

dạng, có các sản phẩm nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới là:

A Đồng bằng sông Hồng, Tây Nguyên, Trung du miền núi Bắc Bộ.

B Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ.

C Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ.

D Trung du và miền núi Bắc Bộ, đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên.

Câu 11 Nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp nước ta trong giai

đoạn hiện nay là:

A có vị trí địa lý thuận lợi.

B nguồn lao động dồi dào, có trình độ chuyên môn cao.

C có sẵn nguồn tài nguyên thiên nhiên.

D đảm bảo sự phát triển bền vững.

Câu 12 Phương hướng quan trọng nhất để hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta hiện nay là:

A đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm.

B đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghiệp

C xây dựng một cơ cấu công nghiệp tương đối linh hoạt.

D điều chỉnh các ngành công nghiệp theo nhu cầu của thị trường.

Câu 13 Điều nào sau đây không đúng với đặc điểm của tuyến đường giao thông đường bộ ở nước ta

A đáp ứng được rất nhiều yêu cầu của vận chuyển và phân bố rộng rãi khắp các vùng.

B thích nghi với mọi dạng địa hình và có thể kết hợp được với các loại giao thông khác.

C có thế mạnh trong vận tải ở cự li ngắn và trung bình.

D chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu vận chuyển và luân chuyển.

Câu 14 Tuyến đường giao thông có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh

vùng núi Tây Bắc là:

A Đường Hồ Chí Minh B Quốc lộ 5 C Quốc lộ 1A D Quốc lộ 6.

Câu 15 Tại sao mạng lưới giao thông đường bộ nước ta ngày càng được mở rộng và hiện đại hóa?

A Tốc độ phát triển kinh tế nhanh nên nhu cầu lớn.

B Huy động các nguồn vốn và tập trung đầu tư.

C Điều kiện tự nhiên có nhiều thuận lợi.

D Nhu cầu vận chuyển hàng hóa và hành khách lớn.

Câu 16 Tính đến năm 2006, hai đô thị loại đặc biệt của nước ta là

Trang 3

A Hà Nội và Đà Nẵng B Hà Nội và TP Hồ Chí Minh

C Cần Thơ và Hải Phòng D TP Hồ Chí Minh và Cần Thơ.

Câu 17 Nguyên nhân nào dưới đây hình thành gió phơn Tây Nam ở Bắc Trung Bộ?

A Gió mùa Tây Nam vượt qua dãy Bạch Mã.

B Gió mùa Đông Bắc vượt qua dãy Hoành Sơn.

C Gió mùa Đông Bắc vượt qua dãy Hoàng Liên Sơn.

D Gió mùa Tây Nam vượt qua dãy Trường Sơn Bắc.

Câu 18 Lĩnh vực chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu kinh tế biển của vùng Trung du và miền núi Bắc

Bộ là

A khai thác và nuôi trồng thủy sản B khai thác chế biển than.

C du lịch biển – đảo D giao thông vận tải biển.

Câu 19 Phương hướng quan trọng hàng đầu trong việc sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng

sông Cửu Long là

A thay đổi cơ cấu cây trồng.

B đẩy mạnh phát triển thủy lợi.

C chủ động chung sống với lũ và khai thác nguồn lợi từ lũ.

D bảo vệ và phát triển vốn rừng.

Câu 20 Nội dung nào dưới đây, không phải sức ép của dân số đối với việc phát triển kinh tế - xã hội ở

Đồng bằng sông Hồng?

A Vấn đề tài nguyên, môi trường B Vấn đề lương thực

C Vấn đề bất bình đẳng thu nhập D Vấn đề giải quyết việc làm.

Câu 21 Về tự nhiên, khó khăn lớn nhất ảnh hưởng đến hoạt động của các nhà máy thủy điện ở Tây

Nguyên là

A diện tích rừng giảm nhanh B mùa mưa tập trung vào thu - đông

Câu 22 Vai trò quan trọng nhất của công trình thuỷ lợi Dầu Tiếng là:

A đảm bảo tiêu nước cho các tỉnh thượng nguồn sông Đồng Nai.

B tưới nước cho diện tích canh tác của tỉnh Tây Ninh và huyện Củ Chi (TP Hồ Chí Minh).

C đảm bảo cân bằng cho hệ sinh thái nông nghiệp.

D phát triển du lịch Dầu Tiếng hướng tới trở thành “Khu du lịch sinh thái”

Câu 23 Áp lực dân số đè nặng lên đời sống của cư dân nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là do:

A Đất nông nghiệp bình quân theo đầu người ngày càng thu hẹp.

Trang 4

B Tình trang đô thị hoá tự phát.

C Tốc độ tăng dân số chưa phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế.

D Tỷ suất tăng dân số ở đây còn cao tới 1,4%.

Câu 24 Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa cao nhất cả nước nhưng bình quân lương thực theo đầu

người lại thấp hơn trung bình cả nước là do

A quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh chóng.

B diện tích đất canh tác trong nông nghiệp ngày càng giảm.

C dân số gia tăng nhanh.

D do dân số đông, gây sức ép lên sự phát triển kinh tế - xã hội.

Câu 25 Biện pháp trước mắt để ổn định đời sống cho đồng bào dân tộc ở miền núi Bắc Bộ là

A tiến hành định canh, định cư phát triển kinh tế lên cùng cao.

B đẩy mạnh trồng cây công nghiệp và cây ăn quả trên các vùng đất trống.

C chuyển một phần nương rẫy thành vườn cây công nghiệp và cây ăn quả.

D đẩy mạnh thâm canh cây lương thực ở những nơi có điều kiện thuận lợi về nguồn nước.

Câu 26 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17 em hãy cho biết khu kinh tế ven biển Chân Mây – Lăng

Cô thuộc tỉnh nào của vùng Bắc Trung Bộ?

A Hà Tĩnh B Thừa Thiên - Huế C Nghệ An D Quảng Bình.

Câu 27 Dựa vào trang 22 Atlat địa lí Việt Nam, em hãy cho biết trung tâm công nghiệp chế biến lương

thực, thực phẩm lớn nhất vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?

Câu 28 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, hãy cho biết cảng Vũng Áng thuộc tỉnh (thành phố)

nào của nước ta?

Câu 29 Căn cứ vào Át lát địa lí trang 20, tỉnh có sản lượng nuôi trồng thủy sản lớn nhất vùng Đồng bằng

sông Cửu Long là

Câu 30 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, hai tỉnh có giá trị sản xuất lâm nghiệp năm 2007 cao

nhất nước ta là

A Nghệ An và Lạng Sơn B Hà Tĩnh và Quảng Bình.

C Lâm Đồng và Thanh Hóa D Yên Bái và Tuyên Quang.

Câu 31 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, hãy cho biết trâu được nuôi nhiều nhất ở tỉnh nào nước

ta?

A Gia Lai, Đak Lak B Sơn La, Lạng Sơn C Thanh Hóa, Nghệ An D Bình Định, Phú Yên.

Trang 5

Câu 32 Cho biểu đồ:

Biểu đồ đã cho thể hiện nội dung nào dưới đây?

A Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành trồng trọt của nước ta năm 1990 và năm 2000.

B Cơ cấu các nhóm cây trồng trong ngành trồng trọt nước ta năm 1990 và năm 2000.

C Tỉ trọng ngành trồng trọt trong nền kinh tế nước ta năm 1990 và năm 2000

D Tình hình phát triển các loại cây trồng của nước ta năm 1990 và năm 2000.

Câu 33 Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào?

A Sự thay đổi tỉ trọng sản lượng lúa gạo nước ta giai đoạn 1985 – 2014

B Sản lượng lúa gạo của nước ta giai đoạn 1985 – 2014

C Tình hình phát triển sản xuất lúa gạo của nước ta giai đoạn 1985 đến 2014

D Tốc độ tăng trưởng sản lượng lúa gạo so với hoa màu giai đoạn 1985 - 2014

Câu 34 Cho bảng số liệu:

Lượng mưa, lượng bốc hơi của một số địa điểm nước ta

Trang 6

Cân bằng ẩm của Hà Nội, Huế, TP Hồ Chí Minh lần lượt là:

A (+)2665mm; (+)3868mm; (+)3671mm B (+)687mm; (+)1868mm; (+)245mm.

C (-)2665mm; (-)3868mm; (-)3671mm D (-)678mm; (-)1868mm; (-)245mm.

Câu 35 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, hãy cho biết trong các trung tâm công nghiệp sau

đây, trung tâm công nghiệp nào có cơ cấu ngành đa dạng nhất ở Bắc Trung Bộ?

Câu 36 Cho bảng số liệu

Quy mô và cơ cấu lao động đang làm việc ở nước ta năm 2005 và 2014

Căn cứ vào bảng số liệu trên nhận xét nào không đúng về quy mô và cơ cấu lao động đang làm việc ở

nước ta qua hai năm 2005 và 2014?

A Tỉ trọng lao động khu vực dịch vụ tăng.

B Tỉ trọng lao động khu vực Nông – lâm – thủy sản giảm.

C Tỉ trọng lao động khu vực công nghiệp – xây dựng tăng.

D Tổng số lao động đang làm việc ở nước ta có xu hướng giảm.

Câu 37 Dựa vào bảng số liệu dưới đây em hãy tính năng suất lúa (tạ/ha) của nước ta năm 2010.

Diện tích và sản lượng lúa cả năm của nước ta giai đoạn 2000-2010

A 49,8 tạ/ha B 5,32 tấn/ ha C 53, 2 tạ/ ha D 54,0 tạ/ha.

Câu 38 Cho biểu đồ:

TỈ LỆ GIA TĂNG DÂN SỐ TRUNG BÌNH NĂM CỦA NƯỚC TA QUA CÁC GIAI ĐOẠN

Trang 7

Nhận xét nào dưới đây đúng với biểu đồ trên?

A Giai đoạn 1954 – 1960 có tỉ lệ gia tăng dân số cao nhất.

B Giai đoạn 1943 – 1951 có tỉ lệ gia tăng dân số thuộc loại cao.

C Giai đoạn từ 1970 đến 2005 tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng tăng.

D Giai đoạn 1921 đến 1960 tỉ lệ gia tăng dân số tăng đều.

Câu 39 Cho biểu đồ

Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây:

A GDP nước ta giai đoạn 2008 - 2015.

B Tốc độ tăng trưởng chỉ số giá tiêu dùng của nước ta giai đoạn 2008 - 2015.

C Tốc độ tăng trưởng kinh tế của nước ta giai đoạn 2008 – 2015

D Tốc độ tăng trưởng đầu tư nước ngoài của nước ta giai đoạn 2008 - 2015.

Câu 40 Cho bảng số liệu:

SẢN LƯỢNG THỦY SẢN NƯỚC TA NĂM 2005 VÀ 2015

(Đơn vị: nghìn tấn)

Trang 8

Năm 2005 2015

Để vẽ biểu đồ tròn thể hiện quy mô và cơ cấu sản lượng thủy sản nước ta năm 2005 và 2015 thì bán kính của đường tròn năm 2015 gấp bao nhiêu lần bán kính đường tròn năm 2005?

ĐÁP ÁN

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 1 Chọn đáp án D

Từ 6 nước thành viên ban đầu (năm 1957) đến đầu năm 2007, EU đã có 27 thành viên (EU27)

Câu 2 Chọn đáp án C

Theo SGK Địa lí lớp 11, trang 82: "Sản lượng hải sản đánh bắt hàng năm lớn, chủ yếu là: cá thu, cá ngừ, tôm, cua"

Câu 3 Chọn đáp án C

Theo quan niệm mới về chủ quyền quốc gia thì vùng biển Việt Nam có diện tích khoảng 1 triệu km2 ở biển Đông

Câu 4 Chọn đáp án B

Theo SGK Địa lí 12 trang 16, do tác động của các khối khí di chuyển qua biển kết hợp với vai trò của Biển Đông - nguồn dự trữ dồi dào về nhiệt và ẩm, đã làm cho thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển Vì vậy, thảm thực vật ở nước ta bốn mùa xanh tốt, rất giàu sức sống, khác hẳn với thiên nhiên một số nước cùng vĩ độ ở Tây Nam Á và Bắc Phi Như vậy, đáp án là do ảnh hưởng của Biển Đông

Câu 5 Chọn đáp án B

Vùng núi Trường Sơn Nam bao gồm các khối núi và các cao nguyên: khối núi Kon Tum và khối núi cực Nam Trung Bộ; các cao nguyên: Đăc Lắc, Plây Ku, Mơ Nông, Di linh

Câu 6 Chọn đáp án D

Theo SGK Địa lí lớp 12, trang 64: "Khô hạn kéo dài và tình trạng hạn hán trong mùa khô diễn ra ở nhiều nơi Ở miền Bắc tại các thung lũng khuất gió như Yên Châu, Sông Mã (Sơn La), Lục Ngạn (Bắc Giang),

Trang 9

mùa khô kéo dài 3 - 4 tháng Còn miền Nam mùa khô khắc nghiệt hơn: thời kì khô hạn kéo dài 4 - 5 tháng

ở đồng bằng Nam Bộ và vùng thấp Tây Nguyên, 6 - 7 tháng ở vùng ven biển cực Nam Trung Bộ" Như vậy, ven biển cực Nam Trung Bộ là vùng có tình trạng hạn hán nghiêm trọng nhất với thời gian kéo dài 6

- 7 tháng

Câu 7 Chọn đáp án D

Diện tích rừng nước ta những năm gần đây tăng chủ yếu là do tăng diện tích rừng trồng Diện tích rừng tự nhiên được duy trì tốt hơn nhờ hạn chế được nạn du canh du cư, chiến tranh kết thúc nên không còn diện tích rừng bị tàn phá và sự quan tâm của các cấp chính quyền Tuy nhiên, nguyên nhân chính làm cho diện tích rừng nước ta có xu hướng tăng trở lại là do diện tích rừng trồng tăng vì đẩy mạnh trồng rừng và chính sách giao đất, giao rừng đến từng hộ nông dân của Nhà nước

Câu 8 Chọn đáp án B

Theo SGK địa lí 12 trang 85: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế " Ở nước ta hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế, vung chuyên canh và các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn"

Câu 9 Chọn đáp án B

Các yếu tố thuận lợi cho sự phát triển và sản xuất nông nghiệp là: sản phẩm nông nghiệp đa dạng, khả năng xen canh, tăng vụ lớn, sự phân hóa về điều kiện sinh thái nông nghiệp Bên cạnh đó, tính mùa vụ là một trong những khó khăn đối với sản xuất nông nghiệp ở nước ta

Câu 10 Chọn đáp án A

Ở nước ta, vùng Đồng bằng sông Hồng và Trung du miền núi Bắc Bộ chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc nên có mùa đông lạnh, còn Trung du miền núi Bắc Bộ có địa hình cao nên là ngoài những đai nhiệt

độ thấp có khí hậu cao nguyên tương đối lạnh Đây là ba vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới đa dạng, có các sản phẩm nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới

Câu 11 Chọn đáp án D

Trong giai đoạn hiện nay, cần đặc biệt chú ý tới quá trình phát triển bền vững, tức là sự phát triển công

nghiệp đáp ứng được nhu cầu hiện nay không làm ảnh hưởng tới nhu cầu phát triển công nghiệp của thế

hệ tương lai Nơi nào đảm bảo được sự phát triển bền vững thì nơi đó có công nghiệp phát triển đạt đến trình độ cao

Câu 12 Chọn đáp án C

Xây dựng một cơ cấu công nghiệp tương đối linh hoạt, thích nghi với cơ chế thị trường, phù hợp với tình hình phát triển thực tế của đất nước cũng như xu thế chung của khu vực và thế giới

Câu 13 Chọn đáp án D

Giao thông đường bộ ở nước ta chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu giao thông vận tải ở nước ta, vì nó là tuyến đường có tính linh hoạt rất cao, thích nghi với nhiều dạng địa hình, mạng lưới phân bố rộng với sự

đa dạng của các loại phương tiện giao thông

Trang 10

Câu 14 Chọn đáp án D

Quan sát Atlat Địa lí trang 23 có thể thấy tuyến Quốc lộ 6 là tuyến đường có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh vùng núi Tây Bắc

Câu 15 Chọn đáp án B

Trong những năm gần đây, nhờ huy động các nguồn vốn và tập trung đầu tư nên mạng lưới đường bộ đã được mở rộng và hiện đại hóa Về cơ bản, mạng lưới đường ôtô đã phủ kín các vùng

Câu 16 Chọn đáp án B

Theo SGK Địa lí 12 trang 79: Dựa vào tiêu chí chủ yếu như: số dân, chức năng, mật độ dân số, tỉ lệ dân

phi nông nghiệp, mạng lưới đô thị ở nước ta được phân chia thành 6 loại (loại đặc biệt, loại 1,2,3,4,5)

Hai đô thị loại đặc biệt là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh.

Câu 17 Chọn đáp án D

Theo SGK Địa lí 12 trang 155, Dãy núi Trường Sơn Bắc, biên giới tự nhiên giữa Việt Nam và Lào với các đèo thấp, làm cho về mùa hạ có hiện tượng gió phơn Tây Nam

Câu 18 Chọn đáp án C

Trung du và miền núi Bắc Bộ chỉ có tỉnh duy nhất giáp biển là tỉnh Quảng Ninh Quảng Ninh có lợi thế lớn nhất là thắng cảnh Vịnh Hạ Long Vì vậy, lĩnh vực chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu kinh tế biển

của vùng là du lịch biển - đảo

Câu 19 Chọn đáp án B

Do khó khăn lớn nhất của Đồng bằng sông Cửu Long là mùa khô kéo dài và diện tích đất phèn, đất mặn lớn, nên nếu đẩy mạnh phát triển thủy lợi thì sẽ giải quyết được khó khăn của vùng

Câu 20 Chọn đáp án C

Đồng bằng sông Hồng có số dân đông, hơn 18,2 triệu người (năm 2006), mật độ dân số cao, đã tạo sức ép lớn đối với việc phát triển kinh tế – xã hội: Sản xuất chưa đáp ứng nhu cầu tích lũy và cải thiện đời sống nhân dân, nhất là ở vùng nông thôn, các vùng thuần nông Vấn đề việc làm rất trầm trọng ở cả nông thôn

và thành thị, gây khó khăn cho việc phát triển kinh tế – xã hội và lãng phí về nguồn nhân lực Các vấn đề

xã hội cần được giải quyết như nhà ở, y tế, giáo dục, môi trường Vấn đề bất bình đẳng về thu nhập không phải sức ép của dân số đối với việc phát triển kinh tế - xã hội ở Đồng bằng sông Hồng

Câu 21 Chọn đáp án C

Khô hạn tại Tây Nguyên gây thiệt hại nặng nề cho ngành nông nghiệp mà còn làm cho nhiều công trình thủy điện chỉ hoạt động cầm chừng Tại tỉnh Đắk Lắk, các thủy điện lúc này đều trong tình trạng thiếu hụt nguồn nước để sản xuất điện dẫn đến nhiều khó khăn cho các nhà máy thủy điện Lượng mưa hàng năm ở Tây Nguyên đạt thấp, khiến cho các hồ chứa thủy điện trên địa bàn không đạt dung tích hữu ích, cộng với mùa khô năm kéo dài gần 5 tháng đã làm cho lượng nước tại nhiều hồ chứa xuống tới điểm cực hạn

Câu 22 Chọn đáp án B

Ngày đăng: 19/03/2019, 11:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN