1. Trang chủ
  2. » Đề thi

100 đề thi thử 2019 đề số 13 (hocmai vn) image marked

12 83 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 540,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuyến đường giao thông có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh vùng núi Tây Bắc là: A.. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29 hãy cho biết hai trung

Trang 1

Đề số 13 Câu 1 Hoa Kì là siêu cường kinh tế số một trên thế giới thể hiện ở đặc điểm:

A GDP của Hoa Kì chiếm 1/4 GDP của toàn thế giới

B Đồng đô la là ngoại tệ mạnh

C Cán cân xuất nhập khẩu luôn xuất siêu

D Khả năng cạnh tranh trên thị trường cao

Câu 2 Lãnh thổ Trung Quốc trải dài bao nhiêu vĩ độ Bắc?

Câu 3 Nội dung nào dưới đây không phải nguyên nhân làm cho nước ta có tài nguyên khoáng sản và tài

nguyên sinh vật vô cùng phong phú?

A Nằm trên đường di cư và di lưu của nhiều loài động vật, thực vật.

B Nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai.

C Nằm ở vị trí liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và vành đai sinh khoáng Địa Trung

Hải

D Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương.

Câu 4 Đồng bằng nước ta được chia thành mấy loại?

Câu 5 Khu vực đồi núi của nước ta có những thế mạnh về:

A khoáng sản, rừng và đất trồng, nguồn thủy năng, tiềm năng du lịch.

B tiềm năng du lịch, than đá, lâm sản.

C than đá, lâm sản, phát triển chăn nuôi, nguồn thủy năng dồi dào.

D khoáng sản, trồng rừng, phát triển nông nghiệp, chăn nuôi.

Câu 6 Đặc điểm nào sau đây không đúng với đặc điểm khí hậu ở Nam Bộ?

A Trong năm có hai lần nhiệt độ tăng cao.

B Mang tính chất cận xích đạo, nóng quanh năm, biên độ nhiệt nhỏ.

C Nóng quanh năm, chia làm hai mùa: mùa mưa và mùa khô.

D Mùa bão trùng với mùa mưa.

Câu 7 Biện pháp chống bão có hiệu quả nhất hiện nay ở nước ta là

A huy động sức dân phòng tránh bão.

B tăng cường các thiết bị nhằm dự báo chính xác quá trình hình thành và hướng đi chuyển của bão.

C củng cố đê biển để chắn sóng vùng ven biển.

D cảnh báo sớm cho các tàu thuyền đang hoạt đông, chủ động tránh bão.

Trang 2

Câu 8 Vấn đề có ý nghĩa chiến lược quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước là

A duy trì nhịp độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định.

B Nâng cao tốc độ tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường.

C xác định cơ cấu kinh tế hợp lí và thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

D Chuyển dịch cơ cấu theo hướng tích cực.

Câu 9 Năng suất lao động ngành thủy sản nước ta còn thấp là do

A phương tiện đánh bắt chậm đổi mới B chưa có chính sách phát triển hợp lí.

C trình độ của ngư dân còn nhiều hạn chế D thị trường thế giới có nhiều biến động.

Câu 10 Những khó khăn cần giải quyết khi đánh bắt xa bờ ở nước ta là:

A cần tăng cường tàu thuyền có công suất lớn, trang bị hiện đại

B ngăn chặn việc đánh bắt bằng chất nổ, xung điện, lưới mắt nhỏ

C mở rộng thị trường xuất khẩu

D xây dựng và nâng cấp các cảng biển, nhà máy chế biến

Câu 11 Đâu là điểm khác nhau lớn nhất giữa các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc và các nhà máy nhiệt

điện ở miền Nam?

A Các nhà máy ở miền Nam thường có quy mô lớn hơn.

B Các nhà máy ở miền Bắc được xây dựng sớm hơn các nhà máy ở miền Nam.

C Miền Bắc chạy bằng than, miền Nam chạy bằng dầu hoặc khí.

D Miền Bắc nằm gần vùng nguyên liệu, miền Nam gần các thành phố.

Câu 12 Các cơ sở công nghiệp may quan trọng của nước ta phân bố nhiều nhất ở

A Duyên hải Nam Trung Bộ B Đồng bằng sông Hồng.

Câu 13 Công nghiệp xay xát thường phân bố theo quy luật

A ở các thành phố lớn B ở vùng trồng lúa.

C ở những nơi đông dân cư D ở các vùng đồng bằng.

Câu 14 Vị trí địa lí nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông vận tải quốc tế, đó là

A gần các tuyến hàng hải quốc tế từ Thái Bình Dương sang Đại Tây Dương.

B dọc bờ biển có nhiều các cửa sông, vũng vịnh thuận lợi cho việc xây dựng cảng nước sâu.

C dải đồng bằng ven biển chạy dài từ Bắc vào Nam tạo điều kiện xây dựng các tuyến giao thông Bắc

Nam

D ở vị trí trung chuyển của những tuyến đường hàng không quốc tế.

Trang 3

Câu 15 Tuyến đường giao thông có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh

vùng núi Tây Bắc là:

A Quốc lộ 6 B Quốc lộ 1A C Quốc lộ 5 D Đường Hồ Chí Minh Câu 16 Những khó khăn chủ yếu làm tăng chi phí xây dựng và bảo dưỡng mạng lưới giao thông vận tải

ở nước ta là

A đội ngũ kĩ sư, công nhân kĩ thuật của ngành chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của ngành.

B khí hậu nhiệt đới nóng ẩm quanh năm, ít sông lớn.

C địa hình nhiều đồi núi, khí hậu, dòng chảy phân hóa theo mùa.

D thiếu vốn đầu tư, cơ sở vật chất kĩ thuật của ngành còn yếu kém.

Câu 17 Ngành du lịch ở nước ta thật sự phát triển từ sau năm 1990 cho đến nay là nhờ

A nước ta giàu tiềm năng phát triển du lịch B quy hoạch các vùng du lịch.

C chính sách Đổi mới của Nhà nước D phát triển các điểm, khu du lịch thu hút khách Câu 18 Biểu hiện nào chứng tỏ nước ta đang trong giai đoạn "cơ cấu dân số vàng"?

A Số người ở độ tuổi 0 -14 chiếm hơn 2/3 dân số.

B Số trẻ sơ sinh chiếm hơn 2/3 dân số.

C Số người ở độ tuổi trên 60 trở lên chiếm hơn 2/3 dân số.

D Số người ở độ tuổi 15 – 59 chiếm hơn 2/3 dân số.

Câu 19 Tính đến năm 2018, Trung du và miền núi Bắc Bộ có bao nhiêu tỉnh?

Câu 20 Các cây công nghiệp hàng năm thích hợp với vùng đất cát pha ven biển vùng Bắc Trung Bộ là

A dâu tằm, lạc, cói B lạc, dâu tằm, bông C lạc, mía, thuốc lá D lạc, đậu tương, cói Câu 21 Nguyên nhân nào sau đây không đúng khi giải thích về vai trò của vụ đông đối với vùng Đồng

bằng sông Hồng?

A Tránh được các thiên tai: bão, lũ lụt

B Phát huy thế mạnh tự nhiên của vùng.

C Tạo ra sự đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp.

D Việc trồng các nông sản nhiệt đới đạt hiệu quả kinh tế cao.

Câu 22 Nguyên nhân chính nào để nước ta cần phải hình thành các vùng kinh tế trọng điểm?

A Vì nước ta chưa có các vùng kinh tế trọng điểm

B Tạo ra những tam giác kinh tế phát triển tạo động lực cho khu vực và cả nước

C Để thu hút nhà đầu nước ngoài vào Việt Nam nhiều hơn

D Để các vùng kinh tế tự phát triển riêng

Trang 4

Câu 23 Vai trò quan trọng nhất của công trình thuỷ lợi Dầu Tiếng là:

A đảm bảo cân bằng cho hệ sinh thái nông nghiệp.

B tưới nước cho diện tích canh tác của tỉnh Tây Ninh và huyện Củ Chi (TP Hồ Chí Minh).

C phát triển du lịch Dầu Tiếng hướng tới trở thành “Khu du lịch sinh thái”

D đảm bảo tiêu nước cho các tỉnh thượng nguồn sông Đồng Nai.

Câu 24 Hướng chuyển cư hiện nay ở Đồng bằng Sông Hồng là đến vùng nào sau đây?

C Đồng bằng sông Cửu Long D Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Câu 25 Ngành thuỷ sản ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long phát triển thuận lợi hơn Đồng bằng sông

Hồng là do

A có một mùa lũ trong năm, nguồn lợi thuỷ sản trong mùa lũ rất lớn.

B có nguồn thuỷ sản phong phú và diện tích mặt nước nuôi trồng lớn.

C người dân có nhiều kinh nghiệm đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản hơn.

D công nghiệp chế biến phát triển hơn.

Câu 26 Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết các đô thị nào sau đây là đô thị đặc biệt ở

nước ta

C Hải Phòng, Đà Nẵng D Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

Câu 27 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21 cho biết ngành công nghiệp nào sau đây không có ở

trung tâm công nghiệp Hải Phòng?

Câu 28 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29 hãy cho biết hai trung tâm công nghiệp có quy mô lớn

nhất ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long

A Cần Thơ, Cà Mau B Cà Mau, Bến Tre C Cần Thơ, Sóc Trăng D Cà Mau; Long Xuyên Câu 29 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, em hãy cho biết các tỉnh có sản lượng thủy sản nuôi

trồng cao nhất (năm 2007) tập trung chủ yếu ở hai vùng

A Đồng bằng sông Cửu Long, Bắc Trung Bộ.

B Đồng bằng sông Hồng, Duyên hải Nam Trung Bộ.

C Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải Nam Trung Bộ.

D Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu 30 Dựa vào trang 13 Atlat Địa lí Việt Nam em hãy cho biết đi theo vĩ tuyến 200 B từ biên giới Việt – Lào ra vịnh Bắc Bộ ta sẽ đi qua con sông nào sau đây?

Trang 5

A Sông Chu B Sông Mã C Sông Hồng D Sông Đà.

Câu 31 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, hãy cho biết năm 2007 nước ta nhập siêu là bao

nhiêu?

A 10,2 tỉ USD B 14,2 tỉ USD C 5,2 tỉ USD D 15,2 tỉ USD.

Câu 32 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10 em hãy cho biết đỉnh lũ của sông Hồng (trạm Hà Nội)

vào tháng nào?

Câu 33 Dựa vào trang 19 Atlat địa lí Việt Nam (phần lúa), hãy kể tên vùng có diện tích trồng lúa so với

diện tích trồng cây lương thực (trên 90 %)

A Trung du và miền núi phía Bắc

B Nam Trung Bộ - Tây Nguyên.

C Trung du và miền núi phía Bắc - Bắc Trung Bộ.

D Đồng bằng sông Hồng - Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu 34 Dựa vào trang 24 Atlat địa lí Việt Nam, hãy cho biết nước ta chủ yếu nhập khẩu mặt hàng nào?

C Máy móc, thiết bị, phụ tùng D Nguyên, nhiên, vật liệu

Câu 35 Cho bảng số liệu

CƠ CẤU GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU CỦA TRUNG QUỐC

(Đơn vị: %)

Để thể hiện cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của Trung Quốc những năm từ 1985 đến 2004, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?

A Biểu đồ tròn bán kính khác nhau B Biểu đồ đường.

Câu 36 Cho bảng số liệu:

TỔNG SỐ DÂN CẢ NƯỚC VÀ DÂN SỐ THÀNH THỊ NĂM 1995 - 2014.

(Đơn vị: triệu người)

Trang 6

Để thể hiện tình hình phát triển dân số của nước ta trong giai đoạn 1995 - 2014, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?

A Biểu đồ cột chồng B Biểu đồ kết hợp C Biểu đồ tròn D Biểu đồ miền.

Câu 37 Cho bảng số liệu:

TÌNH HÌNH SẢN XUẤT MỘT SỐ SẢN PHẨM CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP NHẸ

Năm Đường mật (nghìn tấn) Vải lụa (triệu m) Quân áo may sẵn (triệu cái)

Dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm công nghiệp nước ta giai đoạn

1998 – 2010?

A Biểu đồ đường B Biểu đồ cột nhóm C Biểu đồ kết hợp D Biểu đồ miền.

Câu 38 Cho bảng số liệu:

SẢN LƯỢNG CÁ KHAI THÁC CỦA NHẬT BẢN QUA CÁC NĂM

(Đơn vị: nghìn tấn)

Nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi sản lượng cá khai thác của Nhật Bản qua các năm từ 1985 đến 2003?

A Sản lượng cá khai thác tăng đều qua các năm

B Sản lượng cá khai thác tăng, giảm không ổn định.

C Sản lượng cá khai thác giảm đều và chậm qua các năm

D Sản lượng cá khai thác giảm liên tục qua các năm.

Câu 39 Cho biểu đồ:

Trang 7

Căn cứ vào biểu đồ, hãy cho biết nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hóa phân theo nhóm hàng của nước ta năm 2010 và năm 2014?

A Tỉ trọng hàng nông, lâm thuỷ sản và hàng khác luôn nhỏ nhất.

B Tỉ trọng hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp tăng.

C Tỉ trọng hàng công nghiệp nặng và khoáng sản luôn lớn nhất.

D Tỉ trọng hàng công nghiệp nặng và khoáng sản giảm.

Câu 40 Cho biểu đồ sau:

CƠ CẤU SẢN LƯỢNG THỦY SẢN KHAI THÁC PHÂN THEO VÙNG GIAI ĐOẠN 2000 – 2014

(Đơn vị: %)

Căn cứ vào biểu đồ, hãy cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về cơ cấu sản lượng thủy sản khai thác phân theo vùng ở nước ta giai đoạn 2000 – 2014?

A Đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng thủy sản khai thác giảm

B Hai vùng có tỉ trọng lớn nhất đều có xu hướng tăng.

C Tỉ trọng các vùng đều có sự biến động, trong đó tỉ trọng ở Đồng bằng sông Cửu Long thay đổi nhiều

nhất

D Đồng bằng sông Cửu Long luôn là vùng có sản lượng thủy sản khai thác đứng đầu cả nước.

Trang 8

ĐÁP ÁN

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 1 Chọn đáp án A

Hoa Kì được thành lập năm 1776, nhưng đến năm 1890 nền kinh tế đã vượt qua Anh, Pháp để giữ vị trí đứng đầu thế giới cho đến ngày nay GDP bình quân theo đầu người năm 2004 là 39739 USD, chiếm 1/4 GDP của thế giới

Câu 2 Chọn đáp án D

Trung Quốc là nước có diện tích lớn thứ tư trên thế giới (sau LB Nga, Ca-na-đa và Hoa Kì) Lãnh thổ trải dài từ khoảng 20° Bắc tới 53° Bắc, khoảng từ 73° Đông đến 135°Đông và giáp 14 nước

Câu 3 Chọn đáp án B

Theo SGK Địa lí 12 (trang 16), Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương, liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải, nằm trên đường di cư và di lưu của nhiều loài động vật, thực vật nên có tài nguyên khoáng sản tài nguyên sinh vật phong phú Vậy

đáp án của câu hỏi này là nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai.

Câu 4 Chọn đáp án A

Đồng bằng nước ta được chia thành 2 loại, bao gồm đồng bằng sông và đồng bằng ven biển

Câu 5 Chọn đáp án A

Khu vực đồi núi của nước ta có những thế mạnh về khoáng sản, rừng và đất trồng, nguồn thủy năng, tiềm năng du lịch

Câu 6 Chọn đáp án D

Do vị trí địa lí nước ta nằm ở khu vực nội chí tuyến nên trong năm tất cả các điểm đều có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh Trong đó, khí hậu phân hóa theo chiều Bắc – Nam chia ra làm phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam Phần lãnh thổ phía Nam không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, có vị trí địa lí gần xích đạo nên có đặc trưng khí hậu là nóng quanh năm, biên độ nhiệt nhỏ, khí hậu chia làm 2

mùa rõ rệt, mùa mưa và mùa khô Vậy đặc điểm không đúng là mùa bão trùng với mùa mưa.

Câu 7 Chọn đáp án B

Bão là một thiên tai tự nhiên nên không thể ngăn cản được mà chỉ có thể phòng chống Biện pháp phòng chống bão có hiệu quả nhất hiện nay ở nước ta là tăng cường các thiết bị nhằm dự báo chính xác quá trình

Trang 9

hình thành và hướng đi chuyển của bão Từ việc dự báo bão chính xác mới có thể triển khai các biện pháp tiếp theo như huy động sức dân, củng cố đê chắn sóng, cảnh báo tàu thuyền ngoài xa

Câu 8 Chọn đáp án C

Theo SGK Địa lí 12, Xác định cơ cấu kinh tế hợp lí và thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế là vấn đề

có ý nghĩa chiến lược quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

Câu 9 Chọn đáp án A

Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển ngành thủy sản, tuy nhiên hiện nay nước ta chưa khai thác hết những tiềm năng đó làm cho năng suất lao động ngành thủy sản còn thấp Nguyên nhân là do phương tiện đánh bắt chậm đổi mới

Câu 10 Chọn đáp án A

Hiện nay đội tàu của nước ta vẫn còn lạc hậu, cũ kĩ đã sử dụng nhiều năm, công suất nhỏ Khó khăn đặt ra

là cần phải đổi mới trang thiết bị, tăng công suất tàu

Câu 11 Chọn đáp án C

Các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc gần nguồn nhiên liệu là các mỏ than lớn ở Quảng Ninh, Thái Nguyên Các nhà máy nhiệt điện ở miền Nam gần nguồn nhiên liệu là các mỏ dầu, khí ở thềm lục địa Nam Trung Bộ

Câu 12 Chọn đáp án C

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, trang Các ngành công nghiệp trọng điểm – Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng (trang 21), tìm kí hiệu dệt may, sau đó xác định vùng mà ngành dệt may phân bố nhiều nhất là ở Đông Nam Bộ

Câu 13 Chọn đáp án B

Công nghiệp xay xát là ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm Để phát triển, bắt buộc ngành phải gắn liền với vùng nguyên liệu, đó là vùng trồng lúa Còn nếu nằm ở nơi có đông dân cư, thành phố lớn và vùng đồng bằng thì chưa chắc đã là nơi có nguyên liệu (lúa) để xay xát

Câu 14 Chọn đáp án D

Ở vị trí trung chuyển của những tuyến đường hàng không và hàng hải quốc tế

Câu 15 Chọn đáp án A

Quan sát Atlat Địa lí trang 23 có thể thấy tuyến Quốc lộ 6 là tuyến đường có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh vùng núi Tây Bắc

Câu 16 Chọn đáp án C

Khó khăn lớn nhất làm tăng chi phí xây dựng và bảo dưỡng cho mạng lưới giao thông vận tải ở nước ta

đó là địa hình Với nền địa hình 3/4 diện tích là đồi núi, cùng với hệ thống sông ngòi dày đặc 3260 con

Trang 10

sông dài trên 20km Điều đó bắt buộc chúng ta phải đầu tư nhiều cho việc xây dựng hầm, đèo, cầu cống, đường xá

Câu 17 Chọn đáp án C

Theo SGK Địa lí 12, trang 142: “Ngành du lịch của nước ta đã hình thành từ những năm 60 của thế kỉ

XX Tuy nhiên, du lịch Việt Nam chỉ thực sự phát triển nhanh từ đầu thập kỉ 90 cho đến nay nhờ chính sách Đổi mới của Nhà nước”

Câu 18 Chọn đáp án D

Cơ cấu dân số vàng là tỉ lệ người trong độ tuổi lao động cao hơn số người trong độ tuổi phụ thuộc Theo Bảng 16.1 trang 68 SGK Địa lí 12, năm 2005 dân sô trong độ tuổi lao động của nước ta (từ 15 – 59) chiếm 64\% - hơn 2/3 dân số cả nước Điều này chứng tỏ dân số nước ta đang trong giai đoạn "cơ cấu dân

số vàng"

Câu 19 Chọn đáp án C

Vùng Trung du miền núi Bắc Bộ có 15 tỉnh trong đó 11 tỉnh Đông Bắc: Hà Giang, Cao Bằng, Lào Cai, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Yên Bái, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Phú Thọ, Bắc Giang và 4 tỉnh Tây Bắc: Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình

Câu 20 Chọn đáp án C

Theo SGK Địa lí lớp 12, trang 157: “Ở các đồng bằng, phần lớn là đất cát pha, thuận lợi cho việc phát triển các cây công nghiệp hàng năm (lạc, mía, thuốc lá…) nhưng không thật thuận lợi cho cây lúa” Như vậy, vùng đồng bằng ven biển của Bắc Trung Bộ chủ yếu là đất cát pha tạo điều kiện thuận lợi nhất để trồng cây công nghiệp hàng năm

Câu 21 Chọn đáp án D

Vùng đồng bằng sông Hồng do nằm trong phạm vi ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên có một mùa đông lạnh, từ đó làm cho cơ cấu cây trồng của vùng có sự đa dạng, bên cạnh các cây nhiệt đới còn có các cây có nguồn gốc ôn đới và cận nhiệt từ đó đa dạng hóa sản phẩm và tránh được mùa bão, lũ cung như các thiệt hại do nó gây ra Như vậy, việc trồng các nông sản nhiệt đới đạt hiệu quả kinh tế cao không giải thích về vai trò của vụ đông đối với vùng

Câu 22 Chọn đáp án B

Vùng kinh tế trọng điểm là vùng hội tụ đầy đủ nhất các điều kiện phát triển và có ý nghĩa quyết định đối với nền kinh tế cả nước Vì vậy, nguyên nhân chính để nước ta cần phải hình thành các vùng kinh tế trọng điểm là tạo ra những tam giác kinh tế phát triển tạo động lực cho khu vực và cả nước

Câu 23 Chọn đáp án B

Công trình thủy lợi Dầu Tiếng là công trình thủy lợi vào loại lớn nhất của nước ta hiện nay, vai trò lớn nhất là tưới nước cho diện tích canh tác của tỉnh Tây Ninh và huyện Củ Chi (TP Hồ Chí Minh), thượng

Ngày đăng: 19/03/2019, 11:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN