1. Trang chủ
  2. » Đề thi

98 đề thi thử 2019 đề số 11 (hocmai vn) image marked

13 91 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 734,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở nước ta hiện nay, tài nguyên thiên nhiên vùng biển có ý nghĩa lớn nhất tới đời sống của cư dân ven biển là A.. Trong bối cảnh thế giới đang có sự biến động về sản phẩm nông nghiệp, nư

Trang 1

Đề số 11 Câu 1 Nhận định nào sau đây là minh chứng cho nền công nghiệp Hoa Kì có quy mô lớn nhất thế giới?

A Sản lượng than đá, dầu thô, khí đốt đứng đầu thế giới

B Giá trị sản lượng công nghiệp chiếm 17% trong GDP

C Tỉ trọng hàng công nghiệp chế biến tham gia vào xuất khẩu ngày càng tăng

D Công nghiệp sản xuất nhiều hàng xuất khẩu nhất thế giới

Câu 2 Nguyên nhân chủ yếu làm cho miền Tây Trung Quốc có mật độ dân số thấp là

A Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt

B Là vùng mới được nhà nước khai thác

C Các trung tâm công nghiệp tập trung thưa thớt

D Là địa bàn cư trú chủ yếu của đồng bào dân tộc ít người

Câu 3 Nội dung nào dưới đây không phải nguyên nhân làm cho nước ta có tài nguyên khoáng sản và tài

nguyên sinh vật vô cùng phong phú?

A Nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai.

B Nằm ở vị trí liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và vành đai sinh khoáng Địa Trung

Hải

C Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương.

D Nằm trên đường di cư và di lưu của nhiều loài động vật, thực vật.

Câu 4 Vùng nào của nước ta chịu ảnh hưởng nhiều nhất của thiên tai?

A Đồng bằng sông Hồng B Duyên hải Miền Trung.

Câu 5 Kiểu thời tiết điển hình của khu vực Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì hoạt động của gió mùa

Đông Bắc ở nước ta là

A nắng, ít mây, mưa nhiều B nắng nóng, trời nhiều mây.

C nắng, thời tiết ổn định, tạnh ráo D nắng, nóng mưa nhiều.

Câu 6 Ở nước ta hiện nay, tài nguyên thiên nhiên vùng biển có ý nghĩa lớn nhất tới đời sống của cư dân

ven biển là

A du lịch biển B hải sản C khoáng sản D điện gió.

Câu 7 Giải pháp tốt nhất trong việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên nước ta trong giai đoạn hiện nay và

tương lai là

A cần nâng cao ý thức người dân trong việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

B đầu tư công nghệ khai thác hiện đại.

Trang 2

D sử dụng hợp lí đi đôi với việc bảo vệ và tái tạo tài nguyên thiên nhiên.

Câu 8 Nhờ đổi mới, thành tựu nào có tính quyết định nhất đối với nền kinh tế – xã hội nước ta?

A Giải quyết việc làm B Lạm phát được đẩy lùi

C Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế D Đời sống nhân dân được tăng cao

Câu 9 Khả năng tăng sản lượng lương thực của vùng Đồng bằng sông Hồng chủ yếu vẫn dựa vào hoạt

động nào dưới đây?

A Đẩy mạnh thâm canh tăng năng suất

B Áp dụng biện pháp trồng cây lương thực xen với các loại cây khác.

C Mở rộng diện tích đất nông nghiệp

D Chuyển đổi cơ cấu mùa vụ

Câu 10 Trong bối cảnh thế giới đang có sự biến động về sản phẩm nông nghiệp, nước ta muốn phát triển

nông nghiệp bền vững thì phải giải quyết tốt mối quan hệ nào dưới đây?

A Môi trường với phát triển nông nghiệp bền vững.

B Phát triển nông nghiệp bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu.

C Kinh tế xanh với phát triển nông nghiệp bền vững.

D Dân số với phát triển nông nghiệp bền vững.

Câu 11 Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm nào mang lại hiệu quả kinh tế cao, có thế mạnh lâu dài

là:

A chế biến thịt sữa B chế biến đường, dầu ănC chế biến rau quả D chế biến thuỷ sản Câu 12 Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng đến sự hình thành trung tâm công nghiệp Hạ Long, Cẩm Phả,

Thái Nguyên?

A Tập trung nguồn lao động có tay nghề B Vị trí địa lí thuận lợi

C Kết cấu hạ tầng phát triển D Tài nguyên thiên nhiên phong phú

Câu 13 Hoạt động của trung tâm công nghiệp Hà Nội phát triển mạnh là nhờ có những thuận lợi sau:

A có hệ thống các ngành công nghiệp khá hoàn chỉnh

B là thành phố đông dân nhất nước, có nguồn tiêu thụ lớn

C có cảng sông với lực lượng bốc dỡ khá lớn

D có ưu thế về lực lượng lao động có kĩ thuật và kết cấu hạ tầng.

Câu 14 Trong định hướng phát triển thông tin liên lạc, nước ta cần ưu tiên xây dựng và hiện đại hóa

mạng thông tin:

A cấp vùng B quốc tế C cấp quốc gia D cấp tỉnh (thành phố)

Trang 3

Câu 15 Địa điểm du lịch nào ở Việt Nam được UNESCO bầu chọn vừa là di sản thiên nhiên vừa là di

sản văn hóa thế giới?

A Phong Nha – Kẻ Bàng.B Phố cổ Hội An C Tràng An D Vịnh Hạ Long.

Câu 16 Ngành du lịch nước ta thật sự phát triển từ sau năm 1990 cho đến nay là do

A nước ta giàu tiềm năng phát triển du lịch.

B phát triển các điểm du lịch, khu du lịch thu hút khách.

C quy hoạch các vùng du lịch.

D chính sách Đổi mới của Nhà nước.

Câu 17 Sự kiện nào sau đây ít ảnh hưởng đến ngoại thương nước ta những năm gần đây?

A Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức Thương mại thế giới (WTO) năm 2007.

B Cuộc bầu cử tổng thống Hoa Kì năm 2016.

C Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) được kí kết năm 2016.

D Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) được thành lập năm 2015.

Câu 18 Đặc điểm nào dưới đây không đúng với dân cư nước ta?

A Gia tăng dân số giảm nhanh, cơ cấu dân số trẻ.

B Dân số biến đổi nhanh chóng về cơ cấu nhóm tuổi.

C Dân số đông, nhiều thành phần dân tộc.

D Dân cư phân bố đồng đều giữa thành thị và nông thôn.

Câu 19 Cảng nước sâu nào dưới đây không thuộc Bắc Trung Bộ?

Câu 20 Đặc điểm nào của dân cư và lao động thuận lợi cho phát triển kinh tế- xã hội của Đồng bằng

sông Hồng?

A Chất lượng nguồn lao động hạn chế.

B Lao động được đào tạo đồng bộ.

C Lực lượng tri thức chiếm tỉ lệ lớn.

D Nguồn lao động dồi dào, lao động có tay nghề kĩ thuật chiếm tỉ lệ cao.

Câu 21 Nhận định nào sau đây không đúng về tài nguyên đất ở Đồng bằng sông Hồng?

A Đất là tài nguyên có giá trị hàng đầu của vùng.

B Khoảng 50% đất nông nghiệp có độ phì cao và trung bình, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.

C Do canh tác chưa hợp lí nên ở nhiều nơi đã xuất hiện đất bạc màu.

D Đất chua phèn, nhiễm mặn của vùng ít hơn nhiều so với Đồng bằng sông Cửu Long.

Trang 4

Câu 22 Vùng có diện tích gò đồi tương đối lớn là điều kiện thuận lợi để vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

phát triển:

A trồng cây công nghiệp lâu năm.

B chăn nuôi: bò, dê,cừu.

C trồng cây lương thực.

D trồng cây công nghiệp hàng năm.

Câu 23 Hướng phát triển công nghiệp ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam không phải là:

A đầu tư vào các ngành công nghệ cao

B phát triển các ngành công nghiệp cơ bản

C đẩy mạnh sự phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm

D hạn chế việc hình thành các khu công nghiệp tập trung để bảo vệ môi trường.

Câu 24 Biện pháp nào không được thực hiện để giải quyết cơ sở năng lượng cho vùng Đông Nam Bộ?

A phát triển điện tuốc bin khí và nhiệt điện chạy bằng dầu.

B xây dựng các công trình thuỷ điện trong vùng.

C đường dây cao áp 500 KV chuyển từ Hoà Bình vào.

D nhập khẩu điện từ Campuchia và đông bắc Thái Lan.

Câu 25 Nhiệm vụ quan trọng nhất trong việc hướng tới mục tiêu phát triển công nghiệp một cách bền

vững ở vùng Đông Nam Bộ là

A tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng.

B hình thành thêm nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất.

C phát triển mạnh công nghiệp khai thác dầu khí.

D bảo vệ môi trường đi đôi với phát triển công nghiệp theo chiều sâu.

Câu 26 Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang 23, hãy cho biết tỉnh/thành phố nào không có quốc lộ 1A đi

qua?

Câu 27 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21 cho biết ngành công nghiệp nào sau đây không có ở

trung tâm công nghiệp Hải Phòng?

Câu 28 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, hãy cho biết cảng Vũng Áng thuộc tỉnh (thành phố)

nào của nước ta?

Trang 5

Câu 29 Căn cứ vào Át lát địa lí trang 20, tỉnh có sản lượng nuôi trồng thủy sản lớn nhất vùng Đồng bằng

sông Cửu Long là

Câu 30 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, hãy cho biết các trung tâm công nghiệp nào sau đây

có quy mô từ trên 40 đến 120 nghìn tỉ đồng?

A TP Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Thủ Dầu Một, Cần Thơ.

B Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Cần Thơ.

C Hải Phòng, Biên Hoà, Thủ Dầu Một, Vũng Tàu.

D Hà Nội, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh, Biên Hoà.

Câu 31 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, hãy cho biết tỉ trọng GDP của Bắc Trung Bộ so với

cả nước năm 2007 là

Câu 32 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết dãy Hoàng Liên Sơn nằm giữa hai con

sông nào dưới đây?

A sông Hồng và sông Chảy B sông Hồng và sông Đà.

Câu 33 Cho biểu đồ:

Biểu đồ đã cho thể hiện nội dung nào dưới đây?

A Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành trồng trọt của nước ta năm 1990 và năm 2000.

B Cơ cấu các nhóm cây trồng trong ngành trồng trọt nước ta năm 1990 và năm 2000.

C Tỉ trọng ngành trồng trọt trong nền kinh tế nước ta năm 1990 và năm 2000

D Tình hình phát triển các loại cây trồng của nước ta năm 1990 và năm 2000.

Câu 34 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 – 7, hãy cho biết khu vực nào thềm lục địa bị thu hẹp trên

biển Đông?

A Nam Trung Bộ B Vịnh Bắc Bộ C Bắc Trung Bộ D Vịnh Thái Lan

Trang 6

Câu 35 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết đặc trưng nào sau đây không đúng khi nói

về địa hình của Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?

A Núi cao và núi trung bình chiếm ưu thế.

B Các dãy núi chạy theo hướng tây bắc - đông nam.

C Có nhiều sơn nguyên, cao nguyên, lòng chảo.

D Chỉ có đai nhiệt đới ẩm gió mùa.

Câu 36 Cho bảng số liệu

DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CẢ NĂM CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2000 - 2010

Theo bảng trên, hãy cho biết nhận xét nào sau đây đúng về diện tích và sản lượng lúa cả năm của nước ta

giai đoạn 2000-2010?

A Diện tích và sản lượng đều giảm B Sản lượng giảm, diện tích tăng.

C Diện tích và sản lượng lúa đều tăng D Diện tích giảm, sản lượng tăng.

Câu 37 Cho bảng số liệu

DÂN SỐ VÀ SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1990-2014

Dựa vào bảng số liệu trên em hãy tính sản lượng lúa bình quân (kg/người) của nước ta năm 2014?

A 552 kg/người B 551 kg/người C 553 kg/người D 550 kg/người.

Câu 38 Cho biểu đồ

Nhận xét nào dưới đây đúng với biểu đồ trên?

Trang 7

A Dịch vụ tăng liên tục từ năm 1990 đến năm 2005.

B Công nghiệp – xây dựng luôn chiếm tỉ trọng cao nhất.

C Nông – lâm – ngư nghiệp giảm liên tục từ năm 1990 đến năm 2005.

D Công nghiệp – xây dựng tăng 2,8 lần.

Câu 39 Cho biểu đồ sau:

CƠ CẤU LAO ĐỘNG 15 TUỔI TRỞ LÊN PHÂN THEO NHÓM TUỔI Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN

2005 – 2015

Căn cứ vào biểu đồ, hãy cho biết nhận xét nào sau đây là đúng về sự thay đổi về tỉ trọng trong cơ cấu lao động phân theo nhóm tuổi ở nước ta giai đoạn 2005 – 2015?

A Từ 15 – 24 tuổi giảm, từ 25 – 49 tuổi tăng B Từ 15 – 24 tuổi và từ 25 – 49 giảm.

C Từ 25 – 49 tuổi và từ 50 trở lên tăng D Từ 15 – 24 tuổi tăng, từ 25 – 49 giảm.

Câu 40 Cho biểu đồ sau:

CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT PHÂN THEO VÙNG CỦA NƯỚC TA

Dựa vào biểu đồ, hãy cho biết nhận xét nào sau đây đúng về cơ cấu sử dụng đất phân theo vùng của nước ta?

A Đất chuyên dùng, đất ở luôn có tỉ trọng sử dụng thấp nhất ở các vùng.

B Tỉ trọng sử dụng các loại đất không có sự cân đối ở các vùng.

C Đất lâm nghiệp ở các vùng luôn có tỉ trọng sử dụng lớn nhất.

Trang 8

ĐÁP ÁN

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 1 Chọn đáp án C

Công nghiệp là ngành tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu của Hoa Kì Tuy nhiên, tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp trong GDP có xu hướng giảm năm 1960 là 33,9 % năm 2004 là 19,7 % Sản xuất công nghiệp của Hoa Kì gồm ba nhóm ngành:

- Công nghiệp chế biến chiếm 84,2 % giá trị hàng xuất khẩu của cả nước và thu hút trên 40 triệu lao động (năm 2004).

- Công nghiệp điện lực gồm nhiệt điện, điện nguyên tử, thủy điện và các loại khác như: điện địa nhiệt, điện tử gió, điện mặt trời

- Công nghiệp khai thác khoảng đứng đầu thế giới về khai thác phốt phát, môliđen; thứ hai về vàng,

Câu 2 Chọn đáp án A

Miền Tây Trung Quốc gồm các dãy núi cao, các sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa Khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt tạo nên những vùng hoang mạc và bán hoang mạc rộng lớn

Vì vậy, nơi này tập trung rất ít dân số, mật độ dân số thấp

Câu 3 Chọn đáp án A

Theo SGK Địa lí 12 (trang 16), Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương, liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải, nằm trên đường di cư và di lưu của nhiều loài động vật, thực vật nên có tài nguyên khoáng sản tài tài nguyên sinh vật phong phú Vậy

đáp án của câu hỏi này là nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai.

Câu 4 Chọn đáp án B

Duyên hải miền Trung của nước ta là nơi chịu ảnh hưởng nhiều nhất của thiên tai

Câu 5 Chọn đáp án C

Theo SGK Địa lí 12 (trang 41): “Khi di chuyển xuống phía nam, gió mùa Đông Bắc suy yếu, bớt lạnh hơn

và hầu như bị chặn lại ở dãy Bạch Mã Từ Đà Nẵng trở vào, Tín phong bán cầu Bắc cũng thổi theo hướng đông bắc chiếm ưu thế, gây mưa cho vùng ven biển Trung Bộ và là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên.” Vậy, kiểu thời tiết điển hình của khu vực Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì hoạt động của gió mùa Đông Bắc là nắng, thời tiết ổn định, tạnh ráo (mùa khô)

Câu 6 Chọn đáp án B

Trang 9

Nước ta có bờ biển dài, có nhiều loài tôm, cá và nhiều ngư trường lớn trải dài từ Bắc đến Nam, cung cấp cho người dân ven biển nguồn hải sản dồi dào Đây chính là nguồn tài nguyên thiên nhiên có ý nghĩa lớn nhất Các tài nguyên khác như khoáng sản, du lịch biển hay điện gió không phải ở vùng nào cũng có, hoặc không phải vùng nào cũng có điều kiện khai thác

Câu 7 Chọn đáp án D

Theo SGK Địa lí 12 (trang 65): “Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường ở Việt Nam dựa trên những nguyên tắc chung của chiến lược bảo vệ toàn cầu (WSC) do Liên hiệp quốc tế bảo vệ thiên nhiên và tài nguyên thiên nhiên (IUCN) đề xuất Chiến lược đảm bảo sự bảo vệ đi đôi với phát triển bền vững” Như vậy, trong tất cả các giải pháp thì giải pháp tốt nhất trong việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên

nước ta giai đoạn hiện nay và tương lai là sử dụng hợp lí đi đôi với việc bảo vệ và tái tạo tài nguyên thiên nhiên.

Câu 8 Chọn đáp án C

Đó là về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và theo lãnh thổ Vì nhờ có công cuộc đổi mới, cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ có sự chuyển dịch theo hướng ngày càng hợp lí, điều này giúp khai thác triệt để nguồn lao động và tài nguyên thiên nhiên

Câu 9 Chọn đáp án A

Do diện tích đất nông nghiệp đang giảm dần vì quá trình đô thị hóa Biện pháp được đặt ra nhằm tăng sản lượng lương thực trên một đơn vị đất nhất định của đồng bằng đó là thâm canh tăng vụ, tăng năng suất

Câu 10 Chọn đáp án B

Ngành nông nghiệp nước ta hiện nay phát triển còn kém bền vững, năng lực thích ứng, đối phó với biến đổi khí hậu còn nhiều hạn chế, tốc độ tăng trưởng có xu hướng giảm dần, sức cạnh tranh thấp, chưa phát huy tốt nguồn lực cho phát triển sản xuất Trong bối cảnh thế giới đang có những diễn biến phức tạp, gắn liền với tác động khó lường từ biến đổi khí hậu, hoạt động nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên,

vấn đề phát triển nông nghiệp bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu luôn là giải pháp để nước ta

thực hiện phát triển nền nông nghiệp hiệu quả kinh tế cao và bền vững

Câu 11 Chọn đáp án D

Công nghiệp chế biến thuỷ sản là ngành đang mang lại những hiệu quả kinh tế cao, với nguồn tài nguyên dồi dào, lao động đông lại có nhiều kinh nghiệm nên đây đúng là ngành có thế mạnh lâu dài

Câu 12 Chọn đáp án D

Nhân tố chủ yếu tác động đến các trung tâm này đó chính là nguồn tài nguyên Hạ Long, Cẩm Phả với nguồn tài nguyên tự nhiên phong phú, than tập trung với trữ lượng lớn, nguồn thủy hải sản dồi dào Thái Nguyên nơi có nguồn quặng sắt trữ lượng khá lớn, tập trung là điều kiện phát triển ngành luyện kim

Câu 13 Chọn đáp án D

Trang 10

Các thế mạnh của trung tâm công nghiệp Hà Nội đó là vị trí địa lí nằm ở trung tâm đồng bằng sông Hồng,

có nguồn lao động đông với đội ngũ lao động có kĩ thuật chiếm tỉ lệ cao, là trung tâm chính trị - kinh tế - văn hóa - thủ đô của nước ta

Câu 14 Chọn đáp án B

Nhằm mục đích giao lưu kinh tế, văn hóa, giáo dục với các nước trên thế giới, thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài… vì vậy cần ưu tiên phát triển mạng thông tin quốc tế

Câu 15 Chọn đáp án C

+ Tràng An là địa điểm du lịch được UNESCO bầu chọn vừa là di sản thiên nhiên, vừa là di sản văn hóa thế giới

+ Vịnh Hạ Long được bầu chọn vừa là di sản thiên nhiên vừa là một trong bảy kì quan thiên nhiên mới của thế giới

+ Phố cổ Hội An là di sản văn hóa

+ Phong Nha –Kẻ Bàng là di sản thiên nhiên thế giới

Câu 16 Chọn đáp án D

Theo SGK địa lí 12, trang142: Vấn đề phát triển thương mại du lịch " Ngành du lịch nước ta đã hình thành từ những năm 60 của thế kỉ XX Tuy nhiên, du lịch Việt Nam chỉ thực sự phát triển nhanh từ đầu thập niên 90 cho đến nay nhờ chính sách đổi mới của Nhà nước"

Câu 17 Chọn đáp án B

Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) được thành lập năm 2015 ; Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) được kí kết năm 2016 ; Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức Thương mại thế giới(WTO) năm 2007 đều là những sự kiện liên quan, ảnh hưởng trực tiếp đến ngoại thương nước ta, bởi vì từ sau những sự kiện này kinh tế Việt Nam, hàng hóa Việt Nam có nhiều điều kiện tham gia vào thị trường thế giới và khu vực Cuộc bầu cử tổng thống Hoa Kì năm 2016 chủ yếu gây ảnh hưởng về chính trị thế giới, ít gây ảnh hưởng đến ngoại thương của Việt Nam

Câu 18 Chọn đáp án D

Đặc điểm nổi bật của dân số nước ta là dân số đông, nhiều thành phần dân tộc, cơ cấu dân số trẻ, có sự biến đổi nhanh về cơ cấu nhóm tuổi và phân bố không đồng đều giữa các vùng và giữa thành thị và nông thôn Vậy đặc điểm không đúng là dân cư phân bố đồng đều giữa thành thị và nông thôn

Câu 19 Chọn đáp án D

Cảng Dung Quất thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

Câu 20 Chọn đáp án D

Nguồn lao động dồi dào, tăng nhanh và có trình độ kĩ thuật vào loại cao nhất cả nước

Câu 21 Chọn đáp án B

Ngày đăng: 19/03/2019, 11:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN