Hãy cho các cặp chất tác dụng với nhau và viết phương trình phản ứng sinh ra: a Dung dịch có chất kết tủa trắng, không tan trong axit.. Cho dung dịch D phản ứng với dung dịch NaOH dư thấ
Trang 1BÀI TẬP
CHƯƠNG I CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
Bài 1: Viết các phương trình phản ứng thực hiện chuỗi biến hoá sau :
(6) (7) (8)
NaCl b) Ca(HCO3)2 c)
(4) (2) (3) CuCO3 (1) CuO (2) Cu (3) Cu(NO3)2 (4) Cu3(PO4)2
Na2CO3 (1) CaCO3 BaCO3 (5) CuSO4 (6) Cu(OH)2 (7) CuCl2
(7)
(6) (5)
CO2 (1) Al2(SO4)3 (2) AlCl3 (3) (8) Al2S3 (10)
Al2(SO4)3 (11)
d) Al(OH)3 Al(OH)3 (7) Al2O3 (7) Al
Al(OH)3 (4) (6) (9) (13)
Al2O3 (5) NaAlO2 AlCl3 (12) Al(NO3)3 e) FeCl2 (3) FeSO4 (4) Fe(OH)2 (5) FeO (6) (17) FeCl2 Fe (1) Fe3O4 (2) (11) (12) (13) (14) (15) (16) Fe
FeCl3 (7) Fe2(SO4)3 (8) Fe(OH)3 (9) Fe2O3 (10)
(18) FeCl3 f) FeS2 (1) SO2 (2) SO3 (3) H2SO4 (5) Na2SO4 (6) BaSO4 (7)
NH3 (10) NaOH
(8) NaAlO2 (9) Na2CO3 g) (1) P2O5 (2)
P (6) H3PO4 (3) Ca3(PO4)2 (4) Ca(H2PO4)2 (5) CaHPO4 (7)
PH3 (8)
h)
S (1) SO2 (2) H2SO3 (3) K2SO3 (4) SO2 (5) SO3 (6) H2SO4 (7) (8) (9) (10)
KHSO3 K2SO4 i)
Ca (1) CaO (2) Ca(OH)2 (3) CaCO3 (4) CO2 (5) NaHCO3 (6) Na2CO3 (7) NaOH (8) (9)
Ca(HCO3)2 k) K (2) K2O (3) KOH (4) K2CO3 (5) K3PO4 (6) K2SO4
KCl (1) (12) KCl (13) KCl (14) KCl (15) KCl (16) KCl (17) KCl Cl2 (7) HCl (8) CuCl2 (9) ZnCl2 (10) MgCl2 (11) BaCl2 l) (2) NaHCO3 (3) Na2SO4 (4) NaOH
NaCl (1) NaOH (8)
(5) CaCO3 (6) CO2 (7) Na2CO3 m) S SO2 H2SO4 CuSO4 CuS
K2SO3
Hãy chọn một trong những chất trên cho tác dụng với dung dịch axit HCl để sinh ra :
1
Trang 2a) Một dung dịch có màu xanh da trời.
b) Một dung dịch có màu xanh nhạt và có chất khí mùi trứng thối bay lên c) Chất khí có mùi trứng thối bay ra
d) Dung dịch không có màu
e) Dung dịch có màu xanh lam
Bài 3 : Bổ sung các chất vào phương trình phản ứng sau :
2
Trang 3a) SO3 + ………… H2SO4 l) Ca(OH)2 + ……… NaOH + ……… + ………
b) HCl + CaCO3 ……… + ……… + ……… m) CaCO3 + ……… + ……… ………
c) H2SO4 đặc + ……… CuSO4 + ……… +……… n) KMnO4 + ……… ……… + MnCl2 + ………
d) NaHCO3 ……… + ……… + ……… o) Na2CO3 + ……… ……… + CO2 + ………
e) SO2 + ……… + ……… NaHCO3 p) Fe3O4 + ……… FeCl3 +……… + ………
f) Ca(HCO3)2 + ……… ……… + CO2 + ……… q) NaOH + ……… ……… + Ag2O + ………
g) NaOH + ……… NaClO + ……… + H2O r) H2S + ……… S+ ………
h) Na2SO3 + ……… + H2O NaHSO3 s) Al + NaOH + ……… ……… + H2 i) NaOH + ……… CaCO3 + Na2CO3 + ……… t) Ca(HCO3)2 ……… + CO2 + ………
j) HCl + ……… CaCl2 + ……… + H2O u) (NH4)2 SO4 + ……… Na2SO4 + ……… +
………
k) NaOH + ……… NaHSO3 v) KHCO3 + KOH ……… + ………
Bài 4 : Cho các cặp chất sau : a) KNO3 và NaCl
b) Ca(HCO3)2 và Ba(OH)2
c) HCl và FeCl2
d) NaCl khan và H2SO4 đặc
e) Cu(OH)2 và BaSO4
f) Al(OH)3 và KOH
g) HCl đặc và HNO3 đặc
h) NaOH và H2SO4 i) HClO4 và Ca(OH)2 j) KOH và Al(OH)3 k) Ba(HCO3)2 và Ca(HCO3)2 l) NH4Cl và Na2S m) NaHS và Ba(OH)2 n) NaHCO3 và NaOH Cặp chất nào tồn tại trong dung dịch ? Tại sao ? Bài 5 : Cho các chất sau : CO, CO2, H2O, CuO, SiO2, HCl, NaCl, KOH, CuSO4, Fe(OH)3 Các chất nào tác dụng được với nhau Hãy viết các phương trình phản ứng đó Bài 6 : Cho những oxit sau: Al2O3, CO2, K2O, CaO, P2O5 Hãy cho biết chất nào tác dụng được với: a) H2O b) Dung dịch NaOH c) Dung dịch H2SO4 d) CO2 Bài 7 : Có những chất sau: HCl, Ca(OH)2, NaOH, FeCl2 Hãy cho biết chất nào tác dụng được với: a) CaCO3 b) BaCl2 c) HNO3 d) Ba(HCO3)2 Bài 8 : Cho các cặp chất sau: AgNO3, BaCl2, Na2S, Na2SO3, Na2CO3, CuSO4, NH4NO3 Chất nào nói trên tác dụng được với dung dịch H2SO4, dung dịch KOH, dung dịch MgCl2 để sinh ra: a) Kết tủa trắng không tan trong axit e) Chất khí có mùi khai b) Kết tủa trắng tan trong axit f) Chất khí có mùi trứng thối c) Kết tủa xanh lam tan trong dung dịch amoniac g) Chất khí làm đục nước vôi trong d) Kết tủa tự phân huỷ ở nhiệt độ thường h) Chất khí có mùi hắc Bài 9 : Cho các chất sau: (NH4)2SO4, NaOH, HCl, AgNO3, Na2SO3, CO2, CuO, FeCl2 Hãy cho các cặp chất tác dụng với nhau và viết phương trình phản ứng sinh ra: a) Dung dịch có chất kết tủa trắng, không tan trong axit b) Khí có mùi khai c) Chất kết tủa đỏ nâu d) Dung dịch có màu xanh lam e) Khí có mùi hắc Bài 10 : Từ CaCO3 và muối ăn, nước hãy điều chế: a) Sô - đa b) Nước Javen Bài 11 : Từ các chất H2O, C, Cu và NaCl Hãy viết các phương trình điều chế Na2CO3 và Cu(OH)2 Bài 12 : Từ HCl, Cu, Fe, Na, K và không khí Hãy điều chế: a) Các dung dịch bazơ tan và bazơ không tan b) Muối NaCl, muối NH4NO3.
Bài 13 : Từ các nguyên liệu ban đầu là quặng pirit sắt, muối ăn, không khí, nước,các thiết bị và các chất xúc tác cần
trong hỗn hợp
Bài 15 : Từ sắt (III) oxit, bằng các loại hoá chất khác nhau có thể điều chế được sắt (II) clorua theo hai cách Hãy trình
bày cách làm, nếu với mỗi chất được chọn chỉ dùng không quá một lần
cồn và một dung dịch thuốc thử để nhận biết
tạo thành các khí đó
Fe chỉ bằng một dung dịch hoá chất Dung dịch đó là gì? Viết các phương trình phản ứng
ống nghiệm Hãy trình bày cách nhận biết từng chất bột trắng nói trên
3
Trang 4Bài 21 : Có ba gói phân bón hoá học bị mất nhãn : Kali clorua, amoni nitrat và supephotphat kép Trong điều kiện ở
nông thôn có thể phân biệt được ba gói đó không ? Viết phương trình phản ứng (nếu có)
Bài 22 : Có các dung dịch: natri cacbonat, amoni hiđrosunfat, nhôm clorua, bari clorua, natri hiđroxit Cho từng cặp
dung dịch trên tác dụng với nhau, viết các phương trình phản ứng nếu có xảy ra
Bài 23 : Một hỗn hợp gồm : đá vôi, vôi sống, thạch cao, muối ăn Chỉ được phép dùng nhiệt độ và các hoá chất là
biết các hoá chất trên bằng phương pháp hoá học
duy nhất để nhận biết được cả 5 lọ hoá chất trên
thuốc thử duy nhất để phân biệt các loại hoá chất trên
Biết rằng lọ A tạo chất khí với lọ C nhưng không phản ứng với lọ B ; lọ A, B tạo kết tủa với lọ D Hãy xác định các chất trong các lọ A, B, C, D
chất B, rồi dùng chất B cho tác dụng với dung dịch kiềm tạo ra chất A X dùng nhiều trong xây dựng Xác định các chất X, A, B và viết các phương trình phản ứng các hiện tượng trên
Bài 32 : A là chất bột màu vàng, không tan trong nước Đốt A trong không khí ta được khí B, tiếp tục đốt khí B được
một chất rắn C Ở nhiệt độ thấp, C tan trong nước được một dung dịch có tính axit Dung dịch D đặc phản ứng với kim loại đồng tạo thành khí B, biết khí B nặng gấp đôi khí oxi Xác định các chất A, B, C, D và viết các phương trình phản ứng trên
Bài 33 : Hoà tan một hỗn hợp muối cacbonat trung hoà vào nước tạo thành dung dịch A và chất rắn B Dung dịch A
cho tác dụng với NaOH đun nóng thấy một chất khí bay ra làm xanh giấy quỳ tím ướt Lọc chất rắn B hoà tan vào dung dịch axit HCl thấy chất khí bay ra và thu được dung dịch D Cho dung dịch D phản ứng với dung dịch NaOH dư thấy xuất hiện kết tủa trắng xanh và kết tủa để lâu bên ngoài không khí thì hoá đỏ nâu Hỗn hợp muối trên là những muối nào? Viết các phương trình phản ứng theo các hiện tượng trên
Bài 34 : Bằng phương pháp hoá học, phân biệt các chất khí sau:
- Phần thứ nhất dùng dung dịch NaOH để trung hoà vừa đủ Viết phương trình phản ứng
đúng bằng lượng dung dịch NaOH để trung hoà ở phần thứ nhất Lấy sản phẩm thu được cho phản ứng với dung dịch
Bài 36 : Một dung dịch A có hoà tan các muối clorua Thêm từ từ dung dịch NaOH thì thấy kết tủa đỏ nâu xen lẫn keo
trắng Tiếp tục thêm dung dịch NaOH thì thấy chỉ còn kết tủa đỏ nâu Lọc kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu
cao Xác định các chất A, B, C
Bài 37 : Có 3 dung dịch A, B, C, mỗi dung dịch có chứa hai muối khác nhau cùng trong dung dịch A, B, C là những
mặt đồng thời ở hai dung dịch Hãy xác định cac dung dịch A, B, C
Bài 38 : Hãy viết phương trình phản ứng điều chế :
b) Từ muối ăn (NaCl), hãy viết các phương trình hoá học điều chế NaOH
c) Từ muối ăn, đá vôi và không khí, hãy viết các phương trình phản ứng điều chế sôđa, đạm, urê
d) Từ quặng piric sắt, muối KCl, quặng boxit và các chất vô cơ cần thiết khác, hãy viết các phương trình phản ứng
Bài 39 : Viết các phương trình phản ứng điều chế :
4
Trang 5c) Từ photphat tự nhiên hãy điều chế H3PO4, phân supephotphat đơn và supephotphat kép.
Bài 41 : Bằng phương pháp hoá học hãy phân biệt các chất sau :
Bài 42 : Bằng phương pháp hoá học hãy phân biệt các chất trong các lọ mất nhãn sau (chỉ được dùng một thuốc thử):
Bài 43 : Chỉ được dùng quỳ tím để phân biệt các dung dịch sau trong các lọ riêng biệt:
Bài 44 : Chỉ được dùng thêm một hoá chất để nhận biết các dung dịch sau :
5
Trang 6g) Nếu chỉ có dung dịch H2SO4 loãng làm thế nào để phân biệt các chất bột sau : NH4Cl, NaOH, Na2CO3, MgCO3, CuCO3
Bài 45 : Không dùng thêm thuốc thử hãy phân biệt các chất chứa trong các lọ bị mất nhãn sau :
Bài 46 : Đốt cháy hoàn toàn một chất vô cơ M trong không khí thu được 2,4g sắt (III) oxit và 1,344 lít khí sunfurơ (đktc).
a) Xác định công thức phân tử của M
b) Viết các phương trình phản ứng thực hiện dãy biến hoá sau:
SO2 Muối B
M C
Kết tủa A
Bài 49 : Tinh chế các chất khí sau đây:
phần trăm về khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu
Bài 51: Nêu pp tách hỗn hợp đá vôi, silic đioxit và sắt (II) clorua thành từng chất nguyên chất.
kết tủa này, biết rằng hiệu suất phản ứng là 80%
các phương trình phản ứng
Bài 55 : Hoà tan m gam một oxit sắt cần 150ml HCl 3M,nếu khử m gam oxít bằng CO nóng, dư thu được 8,4g sắt Tìm
công thức phân tử oxit sắt
nồng độ mol của các chất trong dung dịch sau phản ứng (thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể )
b) Tính thể tích dung dịch NaOH 2,5M đủ để tác dụng hết với dung dịch A
40% có D = 1,25g/ml Tính nồng độ phần trăm của dung dịch axít thu được
khối lượng của chất rắn thu được sau khi nung bằng bao nhiêu phần trăm khối lượng đá trước khi nung và tính phần trăm CaO trong chất rắn sau khi nung
ban đầu Xác định thành phần phần trăm về khối lượng các chất trong hỗn hợp ban đầu
Bài 60 : Đốt cháy hỗn hợp CuO và FeO với C dư thì được chất rắn A và khí B Cho B tác dụng với nước vôi trong có dư thu
được 20g kết tủa Chất rắn A cho tác dụng với dung dịch HCl có nồng độ 15% thì cần dùng một lượng axit là 150g sẽ vừa đủ
a) Viết các phương trình phản ứng
b) Tính khối lượng CuO và FeO trong hỗn hợp ban đầu và thể tích khí B (các khí đo ở đktc)
Bài 61 : Trong quặng bôxi trung bình có 60% nhôm oxit Kim loại luyện được từ oxi đó còn chứa 1,5 tạp chất Tính lượng
nhôm nguyên chất điều chế được từ 2 tấn quặng bôxít
Bài 64 : Nêu phương pháp tách các hỗn hợp sau đây thành các chất nguyên chất:
Trang 7b) Hãy trình bày phương pháp hoá học lấy từ kim loại Cu và Fe từ hỗn hợp các oxit: SiO2, Al2O3, CuO và FeO.
V lít khí Tính V?
Bài 67 : Cho M gam dung dịch HCl loãng nồng độ C% tác dụng hoàn toàn với hỗn hợp hai kim loại natri và sắt (dư) , sau
phản ứng khối lượng cho đã giảm 0,05M gam Tính nồng độ C% của HCl
lượng nước và lượng dung dịch axit phải dùng
axit trong hỗn hợp dung dịch trên
Bài 70 : Khi cho a gam Fe vào trong 400ml dung dịch HCl, sau khi phản ứng kết thúc đem cô cạn thu được 6,2g chất rắn X.
Nếu cho hỗn hợp gồm a gam Fe và b gam Mg vào trong400ml dung dịch HCl thì sau khi phản ứng kết thúc, thu được 896ml
trăm khối lượng các chất có trong X, Y.(Giả sử Mg không phản ứng với nước và khi phản ứng với axit Mg phản ứng trước mới đến Fe) Cho biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn
= 2 : 3 thì được dung dịch có chứa Y dư Trung hoà 1 lít B cần 36,5g dung dịch HCl 20% Tính nồng độ mol X, Y
Bài 72 : Cho 4,9g axit photphoric tác dụng với 250g dung dịch kali hiđrôxit có nồng độ 18% Những muối nào thu được sau
phản ứng? Tính khối lượng thu được của mỗi muối
Bài 73 : Cần lấy bao nhiêu ml dung dịch HCl có nồng độ 40% (d=1,6g/ml) để pha thành 3 lít dung dịch axit HCl có nồng độ
1M
a) Tính khối lượng chất kết tủa tạo thành
b) Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch sau phản ứng
Bài 75 : Hoà tan 11,2 lít khí HCl (đktc) vào 188,8g nước được dung dịch A Lấy 80g dung dịch A cho tác dụng với 120g
Bài 76 : a) Tính tỉ lệ thể tích của hai dung dịch HCl 0,2M và 1M để trộn thành dungdịch HCl 0,4M.
45g kết tủa Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu
Bài 78 : Có 3 bình đựng lần lượt các dung dịch KOH 1M, 2M, 3M mỗi bình chứa 1 lít dung dịch hãy trộn lẫn các dung dịch
này để được dung dịch KOH 1,8M có thể tích lớn nhất
Bài 80 : Hoà tan NaOH rắn vào nước để tạo thành 2 dung dịch A và B với nồng độ phần trăm của dung dịch A gấp 2 lần
nồng độ phần trăm của dung dịch B Nếu đem trộn hai dung dịch A và B theo tỉ lệ khối
dịch A và B
Bài 81 : Phải hoà tan thêm bao nhiêu gam kali hiđroxit nguyên chất vào 1,2kg dung dịch KOH 12% để có dung dịch KOH
20% ?
Bài 82 : Cần lấy bao nhiêu gam NaOH cho thêm vào 120g dung dịch NaOH 20% để thu được dung dịch mới có nồng độ
25% ?
Bài 83 : Dung dịch A chứa 10g NaOH, dung dịch B chứa 6g NaOH Trộn dung dịch A và dung dịch B được 2 lít dung dịch
C Tính nồng độ mol của các dung dịch A,B và C biết rằng nồng độ mol của dung dịch A hơn nồng độ mol của dung dịch B
là 0,4M
Cho hỗn hợp hợp hai chất trên tác dụng với nước dư thu được 10,08 lít hỗn hợp khí Lấy hỗn hợp khí này đốt cháy hoàn
Bài 86 : a) Cho các chất : nhôm, oxi, nước, đồng sunfat, sắt, axit clohiđric Hãy điều chế đồng, đồng oxit, nhôm clorua(bằng
hai phương pháp) và sắt (II) clorua Viết các phương trình phản ứng
b) Bằng cách nào từ sắt ta có thể điều chế sắt (II) hiđrôxit, sắt (III) hiđroxit Viết các phương trình phản ứng
Trang 8Bài 87 : a) Chỉ từ chất KMnO4, BaCl2, H2SO4, Fe có thể điều chế được các khí gì?
Trình bày 3 phương pháp điều chế mỗi chất
Chỉ dùng một thuốc thử hãy nhận biết từng dung dịch các chất trên
gam nước cùng thu được dung dịch NaOH nồng độ x% Lập biểu thức tính b theo a và c
a) Hỏi dung dịch Y có dư axit không?
lượng mỗi muối trong hỗn hợp X
muối sunfat Hãy tìm công thức muối cacbonat của kim loại có hoá trị II
hợp khí X có tỉ khối so với khí hiđro bằng 24 và một dung dịch A
a) H ãy chứng minh rằng axit còn dư
b) Tính C% các chất trong dung dịch A
Bài 92 : Xác định các chất và hoàn thành các phương trình phản ứng :
biết chúng
Bài 97 : Nung nóng 6,9g kim loại natri trong không khí thì thu được một chất rắn X, Sau đó hoà tan chất rắn X vào 140,7g
nước
a) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được
dung dịch sau phản ứng sau khi lọc bỏ hết kết tủa
8,5% (d = 1,29g/ml) Tiến hành 2 thí nghiệm sau :
Thí nghiệm 1: Đổ rất từ từ cốc B vào cốc A
Thí nghiệm 2: Đổ rất từ từ cốc A vào cốc B
Tính thể tích khí (đo ở đktc) thoát ra trong mỗi trường hợp sau khi đổ hết cốc này vào cốc kia
trong dung dịch
cần dùng
dịch thu được bằng thể tích nước
được một kết tủa; sấy kết tủa đến khối lượng không đổi thấy cân nặng 8,607g Tính thành phần phần trăm các chất trong hỗn hợp
Trang 9Bài 107 : Có 4 lọ mất nhãn đựng các chất sau : dung dịch NaCl, dung dịch HCl, dung dịch Na2CO3 và H2O Không dùng hoá chất nào khác hãy nhận biết từng chất
HCl loãng
dịch muối sunfat có nồng độ 11,54 % Tìm công thức muối cacbonat đã dùng
thu được muối ăn tinh khiết
không dùng thêm hoá chất nào khác
a) Tính số gam mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu
b) Tính nồng mol của các muối có trong dung dịch A
được kết tủa B và dung dịch C Nung kết tủa B đến khối lượng không đổi thì thu được chất rắn C a) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch A
b) Tính khối lượng kết tủa B và nồng độ phần trăm của dung dịch C (sau khi bỏ kết tủa B)
c) Tính thể tích dung dịch HCl 1,5 M cần để hoà tan hết chất rắn D
a) Xác định kim loại R
dịch NaOH đã dùng
học xảy ra
Hỏi dung dịch A có còn axit dư không ?
lượng mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu
photphat kép) Viết các phương trình phản ứng hoá học xảy ra
Bài 121 : Có hai cốc không có nắp đậy, đựng riêng biệt hai dung dịch NaOH và NaCl được đặt trên hai đĩa cân trong không
khí, cân thăng bằng Sau một thời gian cân bị lệch về phía nào ? Giải thích ?
a) Xác định thành phần % về khối lượng của mỗi oxit có trong hỗn hợp ban đầu
b) Bằng phương pháp hoá học tách đồng ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng
a) Hãy tìm thành phần phần trăm của từng khí theo thể tích
Bài 124 : Từ các chất FeS, không khí, nước và các điều kiện cần thiết khác Hãy viết các phương trình phản ứng điều chế
Cho hỗn hợp hai chất trên tác dụng với nước dư thu được 2,016 lít hỗn hợp khí (đktc) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí thu
lấy để pha chế dung dịch có nồng độ đủ dùng để xử lí 5 tấn hạt giống
Bài 127 : Làm thế nào để xác định được % khối lượng NaOH đã bị biến thành tạp chất trong không khí ? Nêu tóm tắt cách
làm và các bước tính toán ( không tính cụ thể)
Trang 10Bài 128 : Hỗn hợp chất rắn gồm Al2O3 và Fe2O3 Bằng phương pháp hoá học hãy tách riêng Fe2O3 ra khỏi hỗn hợp Viết các phương trình hoá học
50% ta lấy miếng nhôm ra rửa sạch, sấy khô thì cân nặng được bao nhiêu gam ? Cho rằng đồng được giải phóng ra bám hết vào miếng nhôm
các chất trong hỗn hợp
để điều chế đồng tinh khiết từ hỗn hợp A
Bài 132 : Hoà tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Mg và MgO bằng dung dịch HCl Dung dịch thu được cho tác dụng với một
lượng NaOH dư Lọc lấy kết tủa rửa sạch rồi nung ở nhiệt độ cao cho đến khi khối lượng không đổi thu được 14g chất rắn a) Tính thành phần % về khối lượng hỗn hợp ban đầu đã dùng
b) Tính thể tích tối thiểu cần dùng của dung dịch HCl 2M
một oxit sắt duy nhất và hỗn hợp hai khí A và B
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra
b) Nếu cho từng khí A và B lội từ từ qua dung dịch nước vôi trong dư thì có hiện tượng gì xảy ra? Giải thích bằng các phương trình phản ứng
c) Trình bày phương pháp hoá học để nhận biết các khí A và B trong hỗn hợp của chúng (viết phương trình hoá học xảy ra)
trình hoá học xảy ra
a) Dung dịch thu được có tính trung tính
b) Dung dịch thu được có tính bazơ
c) Dung dịch thu được có tính axit
hỗn hợp
muối sunfat Hãy viết công thức hoá học của muối cacbonat kim loại trên
bằng nhau
- Phần 2 tác dụng vừa hết với 250ml dung dịch NaOH thu được a gam kết tủa Sau khi lọc hết kết tủa khỏi dung
a) Tính nồng độ % của dung dịch HCl
b) Tính lượng a gam kết tủa
c) Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH
d) Tính m gam hỗn hợp ban đầu
trung hoà Mỗi giờ nhà máy thải ra 100000 lít nước
b) Tính khối lượng vôi sống cần dùng để trung hoà nước thải cho mỗi ngày
a) Những muối nào thu được sau phản ứng ? Tính khối lượng của mỗi muối đó
b) Xác định nồng độ % của mỗi muối trong dung dịch sau phản ứng
Bài 141 : Về khối lượng, chất A chứa 94,1% lưu huỳnh, chất B chứa 82,35 nitơ
a) Xác định công thức của hai chất A và B
b) Viết phương trình phản ứng của từng chất với oxi
thêm nước vào A để nâng thể tích lên gấp đôi, được dung dịch B Trung hoà 50ml dung dịch B bằng 16g dung dịch NaOH
20ml dung dịch B, thu được 0,466g kết tủa trắng