1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

De thi HSG huyen PNinh 8 cac nam

9 317 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 158 KB
File đính kèm Giao an BD DT 8.rar (183 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a/ Viết phương trình phản ứng và tính khối lượng các chất trong bình sau khi phản ứng kết thúc.. b/ Tính số phân tử, số nguyên tử của những nguyên tố trong các lượng chất đó.. a/ Tính ph

Trang 1

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI VÒNG HUYỆN

===***===

ĐỀ SỐ 1 (Năm 1997-1998) Câu I:

1 Lập các phương trình phản ứng sau

a/ Al + O2 > Al2O3

b/ Al + HCl >

c/ Cu + HNO3 > Cu(NO3)2 + NO + H2O

d/ FexOy + HCl > FeCl2y/x + H2O

e/ FexOy + CO > FeO + CO2

2 Hãy chứng minh rằng: 1 đv.C=1/N gam

3 Một hợp chất A gồm 3 nguyên tố: Mg, C và O

100 mol hợp chất A có khối lượng là 8,4 kg và tỉ lệ khối lượng giữa các nguyên tố có thành phần là Mg:C:O=2:1:4 Lập công thức phân tử của A

Câu II:

1 Một bình kín đựng 84 lit không khí (ở đktc) Người ta cho vào bình 3 gam cacbon để đốt Sau đó lại cho tiếp 18,6 gam phốt pho để đốt

a/ Viết phương trình phản ứng và tính khối lượng các chất trong bình sau khi phản ứng kết thúc

b/ Tính số phân tử, số nguyên tử của những nguyên tố trong các lượng chất đó

2 Một hỗn hợp khí gồm: 4 lit CO2, 5 lit CO và 11 lit H2 Hãy tính khối lượng của 22,4 lít hỗn hợp khí đó ở điều kiện tiêu chuẩn

3 Một oxit kim loại chứa 52,94% kim loại (về khối lượng) Hãy xác định công thức phân tử của oxit đó

==============

ĐỀ SỐ 2 (Năm 1998-1999) Câu I:

1 Hãy chứng minh rằng: 1 đv.C=1/N gam (N là số Avogađro)

2 Hỗn hợp khí A gồm N2 và O2 (ở đktc) 6,72 lit khí A nặng 8,8 gam

a/ Tính phần trăm theo thể tích và phần trăm theo khối lượng của các chất trong hỗn hợp A

b/ Bao nhiêu gam CO2 mới có số phân tử bằng số phân tử có trong 8,8 gam hỗn hợp A trên

3 Một hợp chất được hình thành từ 3 nguyên tố có khối lượng C là 2,4 gam, khối lượng H là 0,6 gam, khối lượng O là 1,6 gam Phân tử lượng của chất này là 46 đv.C Hãy tìm ccông thức hoá học của hợp chất

Câu II:

1 Đặt 2 cốc trên 2 đĩa cân Rót axit HCl vào 2 cốc, khối lượng axit ở 2 cốc bằng nhau, 2 đĩa cân ở vị trí thăng bằng Thêm vào cốc thứ nhất 1 lá sắt, cốc thứ hai 1 lá nhôm Khối lượng hai lá kim loại này bằng nhau Hãy cho biết vị trí của 2 đĩa cân trong mỗi trường hợp sau:

a/ Hai lá kim loại đều tan hết

b/ Hai lá kim loại không tan hết (còn dư)

2 Trộn 3,2 gam lưu huỳnh với 2,8 gam sắt rồi cho vào chén sứ có phủ một lớp cát để không khí không tiếp xúc với hỗn hợp rồi nung chén sứ tới phản ứng hoàn toàn Tính phần trăm khối lượng các chất trong chén sứ sau khi nung

3 Hỗn hợp khí A gồm 5,6 lit H2 và 11,2 lit không khí (oxi chiếm 20% thể tích không khí còn lại là nitơ) Hãy tính khối lượng của 1 lit hỗn hợp khí A ở đktc

===================

ĐỀ SỐ 3 (Năm 1999-2000) Câu I:

1 Thế nào là phản ứng hoá học Nêu những điều kiện để phản ứng hoá học có thể xảy ra? Cho ví dụ minh hoạ

2 a/ Thế nào là đơn vị cacbon? Nguyên tử khối là gì?

b/ 12 nguyên tử C có khối lượng bằng bao nhiêu gam? Từ đó hãy tính khối lượng (bằng gam) của một nguyên tử O

3 a/ Lập công thức hoá học của các hợp chất với oxi của các nguyên tíi sau: Fe(III), Pb(IV), Cr(VI), Mn(VII) b/ Mol là gì? Thế nào là khối lượng mol? Hãy so sánh số nguyên tử có trong 1 gam khí hiđro với số nguyên tử có trong 1 gam khí oxi

Gmail: Gpc686@gmail.com 1

Trang 2

Câu II:

1 Hãy xác định thể tích của hỗn hợp khí (ở đktc) gồm có: 14 gam nitơ, 7 gam cacbon (II) oxit và 11 gam cacbon (IV) oxit So sánh khối lượng của 1 lit hỗn hợp khí trên với khối lượng của 1 lit khí hiđro trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất

2 khi cho khí CO đi qua bột sắt (III) oxit nung nóng người ta thu được sắt kim loại và khí CO2 Tính khối lượng Fe2O3 đã phản ứng Biết rằng sau phản ứng thu được 22,4 lit khí CO2 Cho phản ứng xảy ra hoàn toàn

Câu III:

1 Đốt lưu huỳnh trong bình đựng không khí Lưu huỳnh và oxi đều phản ứng vừa hết Tính khối lượng của 5,6 lit hỗn hợp khí sau phản ứng đốt cháy lưu huỳnh ở điều kiện tiêu chuẩn

2 Nếu lưu huỳnh cháy hết mà hỗn hợp khí sau phản ưng còn dư khí oxi Hãy tính phần trăm thể tích của hỗn hợp khí sau phản ứng đốt cháy lưu huỳnh Cho biết khối lượng của 22,4 lit hỗn hợp khí sau phản ứng là 33,6 gam

(Cho các chất khí đo ở đktc và oxi chiếm 20% thể tích không khí còn lại là nitơ)

======================

ĐỀ SỐ 4 (Năm 1999-2000: Lâm Thao) Câu I:

1 Cho NTK của Fe=56, Na=23, N=14 Hãy tính khối lượng thực (bằng gam) của mỗi nguyên tử nói trên

2 Một số muối dùng làm phân bón hoá học cho cây trồng có công thức sau:Ca(H2PO4)2, Ca3(PO4)2,

NH4H2PO4 Hãy tính tỉ lệ phần trăm về khối lượng của phốt pho có trong các loại phân bón trên

3 Làm thế nào để biết được trong bình có hỗn hợp khí H2, CO2, O2

Câu II:

1 Tính thể tích khí hiđro và khí oxi (ở đktc) cần thiết cho tác dụng với nhau để tạo ra 1 gam nước

2 Khi lấy 14,25 gam muối clorua chứa kim loại hoá trị II và một lượng muối nitrat của kim loại đó có cùng số mol thấy hơn kém nhau 7,95 gam Hãy cho biết:

a/ Tên của kim loại nói trên

b/ Công thức của 2 muối trên

3 Đốt cháy hoàn toàn 8,8 gam hợp chất A chỉ chứa 2 nguyên tố, sau phản ứng thu được 12,8 gam SO2 và 3,6 gam H2O Hãy xác định công thức hoá học của hợp chất A

================

ĐỀ SỐ 5 (năm 2000-2001) Câu I:

1 Trong 9 gam nước có bao nhiêu phân tử nước, bao nhiêu nguyên tử H, bao nhiêu nguyên tử O? Tính tỉ lệ :

Số nguyên tử H: Số nguyên tử O

2 Hỗn hợp khí A gồm 5,6 lit H2 và 11,2 lit không khí (oxi chiếm 20% thể tích không khí, còn lại là nitơ) Hãy tính khối lượng của 1 lít hỗn hợp khí A ở điều kiện tiêu chuẩn

3 Oxit của một nguyên tố ứng với công thức chung R2O5 Trong hợp chất này oxi chiếm 56,44% về khối lượng Hãy cho biết tên nguyên tố tạo ra oxit

Câu II:

1 Khử hoàn toàn 23,2 gam bột oxit sắt trong một ống sứ bằng CO ở nhiệt độ cao Sau khi phản ứng kết thúc thu được 8,96 lit khí CO2 (ở đktc)

a/ Viết các phương trình hoá học xảy ra

b/ Hãy xác định công thức của oxit sắt đã dùng

2 Hãy tìm công thức hoá học của những chất có thành phần như sau (về khối lượng):

a/ 2,04% H; 65,31% O và 32,65% S

b/ 20% S; 40% O và 40% Cu

3 Chỉ có phenolphtalein có thể nhận biết được 3 dung dịch chứa HCl, NaOH, NaCl bị mất nhãnkhông? Nừu được hãy trình bày cách nhận biết

===========================

ĐỀ SỐ 6 (Năm 2000-2001: Lâm Thao) Câu I:

1 Cho phản ứng hoá học sau: 4Al + 3O2  2Al2O3

Hãy chứng minh rằng tổng khối lượng sản phẩm thu được bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng

Gmail: Gpc686@gmail.com 2

Trang 3

2 Nêu phương pháp cân bằng phương trình phản ứng sau:

Cu(NO3)2  CuO + NO2 + O2

3 Cho ví dụ một phản ứng hoá học và giải thích nguyên nhân làm biến đổi chất?

Câu II:

1 Dùng H2 để khử một hỗn hợp có khối lượng 16 gam gồm sắt (III) oxit và đồng (II) oxit

a/ Tính thành phần phần trăm mỗi chất trong hỗn hợp biết rằng đông (II) oxit được điều chế từ 3,2 gam đồng bằng phương pháp oxihoa

b/ Tính khối lượng sắt sinh ra

c/ Tính khối lượng khí hiđro cần dùng (ở đktc)

2 Khi phân huỷ 40 gam KMnO4 chứa 21% tạp chất không cháykhông bị phân huỷ thấy còn lại 37,44 gam chất rắn Xác định thành phần của chất rắn còn lại sau phản ứng

=====================

ĐỀ SỐ 7 (Năm 2001-2002) Câu I:

1 Tính khối lượng (bằng gam) của 1 đơn vị cacbon (1 đv.C)

2 So sánh số nguyên tử hiđro có trong 1 gam khí hiđro với số nguyên tử lưu huỳnh có trong 1 gam lưu huỳnh

3 Có 2 bình: 1 bình đựng nước vôi trong, 1 bình đựng cát trắng có khối lượng bằng nhau, đặt lên 2 đĩa cân, cân thăng bằng Cứ để trong không khí một thời gian kim của cân có thay đổi không? Nừu thay bình đựng nước vôi trong bằng chất P2O5 khan có khối lượng bằng nhau thì sau một thời gian kim cân có thay đổi không? Hãy giải thích và viết phương trình hoá học (nếu có)

Câu II:

1 Đốt cháy hoàn toàn m gam lưu huỳnh trong một bình chứa không khí Sau khi phản ứng kết thúc ta thu được hỗn hợp trong bình Tính thể tích của các khí trong bình sau phản ứng Biết rằng 1 lit khí trong bình sau phản ứng có khối lượng nặng gấp 16,8 lần khối lượng của 1 lit khí hiđro trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp xuất và thể tích khí oxi chiếm 20% thể tích không khí còn lại là niơ)

2 Nhiệt phân 10 gam CaCO3 thu được 6 gam chất rắn theo phương trình: CaCO3  CaO + CO2

a/ Tính thể tích khí CO2 thoát ra (ở đktc)

b/ Tính hiệu suất phản ứng nhiệt phân CaCO3

=====================

ĐỀ SỐ 8 (Năm 2002-2003) Câu I:

1 Mol là gì? Thế nào là khối lượng mol? Hãy so sánh số nguyên tử có trong 1 gam khí nitơ với số nguyên tử

có trong 1 gam đồng

2 Một hợp chất gồm 3 nguyên tố hoá học là: Mg, C, O có phân tử khối là 84 và có tỉ lệ về khối lượng giữa các nguyên tố là Mg:C:O=2:1:4 Hãy lập công thức hoá học của hợp chất đó

3 Hãy hoàn thành các phương trình phản ứng sau:

Al + O2 >

Al + HCl >

? + ? > Fe3O4

Na + H2O > NaOH + ?

FexOy + HCl > FeCl2y/x + H2O

Câu II:

1 Có 2 sợi dây kim loại Mg và Fe có cùng khối lượng như nhau Nừu nhúng mỗi sợi dây kim loại đó vào cốc chứa dung dịch HCl thì có hiện tượng gì xảy ra? Viết phương trình phản ứng? So sánh khí thoát ra ở đktc trong mỗi trường hợp

2 Khử hoàn toàn 23,2 gam một oxit sắt nung nóng bằng khí hiđro thu được 7,2 gam nước Hãy xác định công thức của oxit sắt trên

3 Cho 4,8 gam bột kim loại magiê vào bình cầu chứa 11,2 lit không khí (thể tích Mg coi như không đáng kể, oxi chiếm 20% thể tích không khí còn lại là nitơ) Sau đó nút kín bình cầu rồi nung cho tới khi phản ứng xảy

ra hoàn toàn, để nguội

a/ Tính khối lượng các chất trong bình cầu sau khi để nguội?

b/ Nếu mở nút bình cầu ra thì khối lượng các chất trong bình cầu có thay đổi không? Tính cụ thể?

===============

Gmail: Gpc686@gmail.com 3

Trang 4

ĐỀ SỐ 9 (Năm 2003-2004) Bài I:

1 Chứng minh rằng: 1 đvC=1/N gam

2 Dựa vào nguyên tử khối và khối lượng mol nguyên tử của hiđro hãy cho biết 1 gam lớn hơn bao nhiêu lần

so với 1 đvC

3 Tính khối lượng bằng gam của 1 nguyên tử O, 1 phân tử H2O, 1 phân tử O2

Bài II:

1 Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng? Nêu ý nghĩa của định luật?

2 Đốt cháy hoàn toàn 16 gam hợp chất X cần 44,8 lít khí oxi (ở đktc) thu được khí cacbonic và hơi nước theo

tỉ lệ mol là1:2 Tính khối lượng của khí cacbonic và nước

Bài III:

1 Lập công thức hoá học của các hợp chất với oxi của các nguyên tố sau: K(I); Fe(III); S(IV); Mn(VI); Zn(II)

2 Khử hoàn toàn 16 gam bột oxit sắt trong ống sứ bằng khí CO ở nhiệt độ cao Sau khi phản ứng kết thúc ta thu được 6,72 lit khí (ở đktc) Viết phương trình phản ứng xảy ra và xác định công thức của oxit sắt

Bài IV:

Có 2 bình khí đều có dung tích 11,2 lit và có khối lượng bằng nhau Bình I chứa hỗn hợp khí CO2 và H2, bình II chứa hỗn hợp khí CO và H2 Hãy tính phần trăm thể tích các khí có trong mỗi bình Biết bình II có khối lượng là7,5 gam (các khí đo ở đktc)

Bài V:

1 Đốt cacbon trong bình đựng không khí Cacbon và oxi phản ứng vừa hết Tính khối lượng của 5,6 lit hỗn hợp khí sau phản ứng đốt cháy cacbon ở đktc?

2 Nếu cacbon cháy hết mà sau phản ứng còn dư oxi Hãy tính phần trăm thể tích các khí sau phản ứng Cho biết khối lượng của22,4 lit hỗn hợp khí sau phản ứng là 30,6 gam

Cho các chất khí đo ở đktc và khí oxi chiếm 20% thể tích không khí, còn lại là nitơ

=====================

ĐỀ SỐ 10 (năm 2003-2004 Lâm Thao) Câu 1:

Đặt 2 đĩa cân ở vị trí thăng bằng Giả sử để lên 2 đĩa cân các chất sau, hỏi vị trí của cân như thế nào?

a/ 0,25 mol NaOH và 6.1023 phân tử CaCO3

b/ 0,2 mol nhôm và 0,1 mol Ag

c/ 11,2 lit CO2 (ở đktc) và 9.1023 phân tử khí nitơ

Câu 2:

a/ Trong các loại phân đạm sau, loại đạm nào giàu nitơ nhất: CO(NH2)2; NH4Cl; NH4NO3; (NH4)2SO4

b/ Cho 3 nguyên tố O, Fe, S Viết ccông thức phân tử của các hợp chất chứa 2 hoặc 3 nguyên tố trên

Câu 3: Thành phần % về khối lượng của một hỗn hợp khí như sau: 8% SO2; 9,5% O2; 82,5% N2 Hãy tính thành phần % theo thể tích của hỗn hợp khí trên

Câu 4: Nung 24,5 gam KClO3 một thời gian thu được 17,3 gam chất rắn A và khí B Dẫn toàn bộ khí B vào bình 1 đựng 4,96 gam phôtpho trắng , phản ứng xong dẫn khí còn lại vào bình 2 đựng 0,3 gam cacbon để đốt a/ Tính hiệu suất của phản ứng phân huỷ KClO3?

b/ Tính số phân tử, khối lượng các chất trong mỗi bình sau phản ứng?

========================

ĐỀ SỐ 11 (Năm 2004-2005) Câu 1: Hãy cho biết có mấy cách tính khối lượng thực của nguyên tử? Lấy ví dụ với nguyên tử oxi.

Câu 2: Hoàn thành phương trình hoá học sau:

1/ ? + ?  FeCl2 + H2

2/ ? + H3PO4  Ca3(PO4)2 + H2

3/ KClO3  ? + O2

4/ Na + ?  NaOH + ?

5/ Al + H2SO4  ? + ?

6/ FexOy + H2  Fe + H2O

7/ NxOy + Cu  CuO + N2

8/ M + HCl  MCln + H2

Gmail: Gpc686@gmail.com 4

Trang 5

Cõu 3: Đốt chỏy hoàn toàn 1,33 gam hợp chất X thu được 0,392 lit CO2 ở đktc và 2,24 gam SO2 Tỡm cụng thức hoỏ học đơn giản của X

Cõu 4: Trờn hai đĩa cõn để 2 cốc đựng dd HCl và H2SO4 sao cho cõn ở vị trớ thăng bằng

- Cho vào cốc đựng dung dịch HCl 25 gam CaCO3

- Cho vào cốc đựng dung dịch H2SO4 a gam nhụm

Cõn vẫn ở vị trớ thăng bằng Tớnh a

Biết cỏc phản ứng xảy ra hoàn toàn theo PT:

CaCO3 + HCl  CaCl2 + CO2 + H2O

Al + H2SO4  Al2(SO4)3 + H2

Cõu 5:

1 Hỗn hợp A gồm 12,8 gam khớ oxi và 4,4 gam khớ cacbonic

a Tớnh số mol và thể tớch của hỗn hợp A (ở đktc)

b Tớnh khối lượng mol trung bỡnh của hỗn hợp

2 Tớnh khối lượng của 1 lit hỗn hợp khớ ở đktc gồm những lượng bằng nhau khớ CO2 và N2

===========================

ĐỀ SỐ 12 (Năm 2005-2006) Bài I: Hóy chọn đỏp ỏn đỳng và giải thớch.

1 Số nguyờn tử oxi cú trong 9,8 gam H2SO4 (E) được so sỏnh với số nguyờn tử oxi cú trong 7,2 gam H2O (F) là:

2 Hỗn hợp khớ A ở đktc gồm những thể tớch bằng nhau gồm khớ CO2 và O2 Vậy 1 lit khớ A cú khối lượng là:

3 Đốt chỏy 1,6 gam hợp chất M cần 6,4 gam khớ oxi Sau phản ứng thu được khớ CO2 và hơi nước theo tỉ lệ

về khối lượng là 11:9 Khối lượng của CO2 và H2O lần lượt là:

A 3,4 g và 4,6 g B 4,4 g và 3,6 g C 5 g và 3 g D 4,2 g và 3,8 g

4 Trong cụng thức hoỏ học FexOy hoỏ trị của Fe là:

A Hoá trị II B Hoá trị III C Hoá trị 2 y

2x

y

Bài II: Từ những chất Mg, Al, S, dung dịch HCl, KClO3, PbO Viết phơng trình hoá học

để điều chế các chất Pb, SO2, MgO, Al2O3

Bài III: Lấy cùng khối lợng mỗi kim loại kẽm, nhôm, sắt cho tác dụng với dung dịch axit

H2SO4 loãng Hãy cho biết lợng khí thoát ra ở phản ứng nào là lớn nhất?

Bài IV: Ngâm 45,5 gam hỗn hợp bbột các kim loại Zn, Cu, Ag trong dung dịch HCl d thu

đợc 4,48 lit khí (ở đktc) Nếu đốt 1 lợng hônc hợp nh trên trong không khí, phản ứng xong thu đợc hỗn hợp chất rắn có khối lợng 51,9 gam

1 Viết phơng trình hoá học xảy ra?

2 Xác định khối lợng mỗi kim loại trong hỗn hợp

Bài V: Khử hoàn toàn 4,8 gam một kim loại ở nhiệt độ cao cần 2,016 lit khí H2 Kim loại thu đợc đem hoà tan trong HCl d đợc 1,344 lit khí hiđro Xác định kim loại thu đ-ợc

======================

ĐỀ SỐ 13 (Năm 2005-2006 Lõm Thao) Cõu 1:

1 Hóy vẽ sơ đồ cấu tạo nguyờn tử của cỏc nguyờn tố cú số proton là: 3, 11, 19

2 So sỏnh cấu tạo vỏ cỏc nguyờn tử trờn về số lớp electron, số electron lớp ngoài cựng và hoỏ trị của chỳng

Cõu 2: Một hỗn hợp khớ gồm 16 gam O2 và 56 gam N2 Tớnh khối lượng của 22,4 lit hụnc hợp khớ đú ở đktc?

Cõu 3: Hóy tớnh.

1 Số nguyờn tử sắt cú trong 2,5 cm3 sắt (Biết DFe=7,86 g/cm3)

2 Số nguyờn tử nhụm cú trong 1,7 cm3 nhụm (Biết DAl=2,7 g/cm3)

3 4,4 gam CO2 cú chứa bao nhiờu phõn tử CO2? Phải lấy bao nhiờu gam natri để cú số phõn tử bằng số phõn tử CO2

Cõu 4: Khử hoàn toàn 80 gam hỗn hợp gồm Fe2O3 và CuO bằng khớ H2 thu được 59,2 gam chất rắn

Gmail: Gpc686@gmail.com 5

Trang 6

a Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu.

b Tính thể tích khí H2 cần dùng ở đktc?

Câu 5: Khi phân tích hợp chất khí của hiđro với nguyên tố X và hợp chất của oxi với nguyên tố đó ta thu

được kết quả như sau:%H/%O=15/64 Biết nguyên tố X có hoá trị IV Hãy xác định X

=======================

ĐỀ SỐ 14 (Năm 2007-2008) Câu I: Hãy chọn đáp án đúng và giải thích.

1 Tổng số các hạt chứa trong nguyên tử của nguyên tố A là 18, biết số proton là 6 thì ta sẽ có:

A Số e=5 và số n=7 B Số e=4 và số n=8 C Số e=6 và số n=6 D Số e=8 và số n=4

2 Biết dX/Y=2; dY/Z=0,4 và d Z H/ 2 =40 Vậy khối lượng mol phân tử của X là :

3 Có 2 bình đựng hai khí riêng biệt là khí hiđro và khí oxi có cùng khối lượng Vậy chúng sẽ có :

A Số mol bằng nhau B Thể tích bằng nhau C Số nguyên tử như

nhau

D Cả 3 đáp án trên đều sai

4 Trong phòng thí nghiệm thu khí hiđro bằng cách đẩy khí phải úp bình vì:

A Khí H2 it tan trong nước B Khí H2 nhẹ hơn không khí

C Khí H2 nặng hơn oxi D Khí H2 nặng hơn không khí

5 Nguyên tử của nguyên tố R nặng 5,31.10-23 gam Vậy R là:

Câu II: Hãy hoàn thành các PTHH sau:

1 Na + ? → NaOH + H2

2 ? + O2 → Fe3O4

3 FexOy + ? → Fe + H2O

4 2P2O5 + ? → H3PO4

5 FexOy + HCl → FeCl2y/x + H2O

Câu III: Có các chất H2O, HCl, Fe2O3, Al và các dụng cụ, phương tiện kĩ thuật cần thiết Hãy viết các phương trình hoá học để điều chế ra các chất: H2, O2, Fe, FeCl2, Al2O3

Câu IV: Một dây sắt nặng 3,36 gam trong khí oxi dư, sau khi phản ứng kết thúc người ta thu được 4,64 gam

một oxit sắt

1 Hãy tìm công thức của oxit sắt và gọi tên oxit sắt đó

2 Cho biết hoá trị của sắt trong oxit thu được ở trên

Câu V: Trong một bình kín chứa 2 chất khí là CO và CO2 Khi phân tích các chất khí trong bình nhười ta thu được 6 gam cacbon và 9,6 gam oxi Tính khối lượng của CO và CO2 trong hỗn hợp

Câu VI: Có 2 cốc thuỷ tinh A và B chứa dung dịch HCl , khối lượng axit ở 2 cốc bằng nhau Người ta cho 1

mẩu kim loại Al vào cốc B và 1 mẩu kim loại kẽm và cốc A, khối lượng của 2 mẩu kim loại như nhau

1 Cân sẽ thay đổi như thế nào nếu lượng axit ở 2 cốc phản ứng hết?

2 Cân sẽ thay đổi như thế nào nếu 2 kim loại phản ứng hết?

Hãy giải thích sự lựa chọn đó

=====================

ĐỀ SỐ 15 Câu 1: Hoàn thành các PTHH sau:

a P + …… -> P2O5

b KMnO4 >

c Fe + O2 ->

d FexOy + H2 -> Fe + H2O

e FexOy + Al -> FemOn + Al2O3

Câu 2: Chứng minh rằng: 1đvC = 1/N gam (N là số Avogađro)

Câu 3: Oxit của một nguyên tố có dạng AxOy Hãy xác định công thức đơn giản của oxit Biết mA:mo = 7:3

Câu 4: Một tấm nhôm nặng 0,5gam để trong không khí một thời gian bị oxi hoá Khối lượng tăng thành

0,525gam Tính phần trăm khối lượng nhôm đã bị oxi hoá

Câu 5: Nung hoàn toàn 24,5 gam KClO3 một thời gian thu được 17,3 gam chất rắn A và khí B Dẫn toàn bộ khí B vào bình 1 đựng 4,96 gam photpho nung nóng, phản ứng xong dẫn khí còn lại vào bình 2 đựng 0,3 gam cacbon để đốt

Gmail: Gpc686@gmail.com 6

Trang 7

a Tính hiệu xuất của phản ứng phân huỷ kali clorat.

b Tính số phân tử, khối lượng các chất trong mỗi bình sau phản ứng

Câu 6: Hỗn hợp khí X gồm CO và H2 có tỉ khối so với hiđro là 7,5 Cần thêm bao nhiêu lít khí hiđro vào 50 lít hỗn hợp X để cho tỉ khối giảm đi 2 lần

==================

KỲ THI CHỌN HỌC SINH NĂNG KHIẾU LỚP 8 NĂM HỌC 2009-2010

ĐỀ THI MÔN HÓA HỌC

Câu1: (2 điểm)

a Tổng số hạt p, e, n trong nguyên tử là 28, trong đó số hạt không mang điện chiếm xấp xỉ 35% Tính số hạt mỗi loaị Vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử

b Cho các nguyên tố: Na, C, S, O, H Hãy viết các công thức hoá học của các hợp chất

vô cơ có thể được tạo thành các nguyên tố trên?

Câu 2: (1 điểm):

Có 4 lọ mất nhãn, mỗi lọ đựng đầy một trong những chất khí sau: khí Oxi, khí Hiđro, khí Cacbonic, khí Metan Hãy nêu phương pháp hoá học để nhận ra khí trong mỗi lọ Biết hiện tượng cháy của khí Hiđro và khí Metan là giống nhau.

Câu3: (2 điểm):

Hoàn thành sơ đồ chuyển hoá sau (ghi rõ điều kiện phản ứng) và cho biết các phản ứng trên thuộc loại nào?.

KMnO4 7 KOH

O2 Fe3O4 Fe H2 H2O H2SO4

KClO3

Câu 4 : (2 điểm)

Lập công thức phân tử của A, B biết:

chất rắn còn lại chứa 52,35% K và 47,65% Cl.

b) B là oxit của một kim loại R chưa rõ hoá trị có tỉ lệ % khối lượng của oxi bằng

7

3

% R

Câu 5: (1 điểm):

Đốt cháy 29,6 gam hỗn hợp kim loại Cu và Fe cần 6,72 lít khí oxi ở điều kiện tiêu

chuẩn.Tính khối lượng chất rắn thu được theo 2 cách.

Câu 6: (2 điểm)

Khử 3,48 gam một oxit kim loại M cần dùng 1,344 lít khí hiđro (ở đktc) Toàn bộ lượng kim loại thu được tác dụng với dung dịch HCl dư cho 1,008 lít khí hiđro ở đktc Tìm kim loại

M và oxit của nó.

PHÒNG GD&ĐT PHÙ NINH

NĂM HỌC 2010 – 2011

Môn: Hóa học

Bài 1 (3,0 điểm)

a) Tính số mol của 13 gam Zn và đó là khối lượng của bao nhiêu nguyên tử Zn?

b) Phải lấy bao nhiêu gam Cu để có số nguyên tử Cu đúng bằng số nguyên tử Zn ở trên?

Bài 2 (5,0 điểm)

Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:

Gmail: Gpc686@gmail.com 7

1

4

Trang 8

1 Fe2O3 + CO → ……

2 AgNO3 + Al → Al(NO3)3 + …

3 HCl + CaCO3→ CaCl2 + H2O + …

4 C4H10 + O2→ CO2 + H2O

5 NaOH + Fe2(SO4)3→ Fe(OH)3 + Na2SO4

6 FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2

7 KOH + Al2(SO4)3→ K2SO4 + Al(OH)3

8 CH4 + O2 + H2O → CO2 + H2

Bài 3 (5,0 điểm)

1 Hợp chất khí A gồm 2 nguyên tố hóa học là lưu huỳnh và oxi, trong đó lưu huỳnh chiếm 40%

theo khối lượng Hãy tìm công thức hóa học của khí A, biết tỉ khối của A so với không khí là 2,759

2 Tìm CTHH của một chất lỏng B dễ bay hơi có thành phần phân tử là: 23,8% C; 5,9% H; 70,3% Cl và biết PTK của B gấp 2,805 lần PTK của nước

Bài 4. (6,0 điểm)

Cho luồng khí hiđro đi qua ống thuỷ tinh chứa 20 g bột đồng(II) oxit ở 400 0C Sau phản ứng thu được 16,8 g chất rắn

a) Nêu hiện tượng phản ứng xảy ra

b) Tính hiệu suất phản ứng

c) Tính số lít khí hiđro đã tham gia khử đồng(II) oxit trên ở đktc

Bài 5 (1,0 điểm)

Nhiệt phân 12,6g hỗn hợp muối M2(CO3)n sau một thời gian thu được chất rắn A và khí B Cho

A tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 1,12 lít khí ( ở đktc ) Dẫn khí B vào 100ml dung dịch Ba(OH)2 0,75M thu được 9,85g kết tủa Tìm công thức muối cacbonat

Hết

NĂM HỌC 2011 – 2012

Môn: Hóa học

Bài 1 (3,0 điểm)

Hoàn thành các PTHH sau:

a) C4H9OH + O2  CO2  + H2O ;

b) CnH2n - 2 + ?  CO2  + H2O

c) KMnO4 + ?  KCl + MnCl2 + Cl2  + H2O

d) Al + H2SO4(đặc, nóng)  Al2(SO4)3 + SO2  + H2O

Bài 2: (4,0 điểm )

Có những chất sau: Zn, Cu, Al, H2O, C12H22O11, KMnO4, HCl , KClO3 , KNO3 , H2SO4 loãng , MnO2

a Những chất nào có thể dùng trong các phản ứng điều chế được khí H2? O2?

b Viết phương trình hoá học xảy ra khi điều chế những chất khí nói trên (ghi điều kiện nếu có)

Bài 3 (4,0 điểm)

Nung hoàn toàn 15,15 gam chất rắn A thu được chất rắn B và 1,68 lít khí oxi (ở đktc) Trong hợp chất B có thành phần % khối lượng các nguyên tố: 37,65% oxi, 16,47% nitơ còn lại là kali Xác định công thức hóa học của B và A Biết rằng công thức đơn giản nhất chính là công thức hóa học của A, B

Bài 4: (4,0 điểm)

Trộn 300ml dung dịch HCl (ddX) với 500ml dung dịch HCl (ddY) ta được dd Z Cho dung dịch Z tác dụng với 10,53g kẽm phản ứng vừa đủ

a Tính CM (Z)

Gmail: Gpc686@gmail.com 8

Trang 9

b Dung dịch X được pha từ dung dịch Y, bằng cách pha thêm nước vào dung dịch Y theo tỉ lệ:

Y

O

H

V

=

1

2

Tính CM của ddX và dd Y?

Bài 5: (5,0 điểm)

Hoà tan hoàn toàn 5,5g hổn hợp gồm Al và Fe bằng dung dịch HCl 14,6% thu được 4,48 lít hiđro (đo

ở ĐKTC)

a Tính thành phần % về khối lượng của mỗi kim loại trong hổn hợp

b Tính nồng độ % các muối có trong dung dịch sau phản ứng

Gmail: Gpc686@gmail.com 9

Ngày đăng: 17/03/2019, 22:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w