Báo cáo quan trắc môi trường Qúy IV của mỏ than Na Dương xã Sàn Viên, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn
Trang 1M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
I MỞ ĐẦU 4
1.1 Sự cần thiết của nhiệm vụ quan trắc môi trường 4
1.2 Căn cứ thực hiện 5
1.3 Các phương pháp xây dựng báo cáo 7
1.4 Tổ chức thực hiện 8
II THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ SẢN XUẤT KINH DOANH 10
2.1 Thông tin liên lạc 10
2.2 Địa điểm hoạt động của cơ sở 10
2.2.1 Vị trí địa lý 10
2.2.2 Quy mô đầu tư xây dựng công trình 10
2.3 Tính chất và quy mô hoạt động của cơ sở 11
2.4 Nhu cầu nguyên nhiên liệu 15
2.4.1 Nhu cầu điện năng 15
2.4.2 Nhu cầu cấp nước 15
2.4.3 Nhu cầu nguyên nhiên vật liệu 16
2.5 Hiện trạng các nguồn thải và biện pháp xử lý 16
2.5.1 Đối với nước thải 16
2.5.1.1 Nước thải sinh hoạt 16
2.5.1.2 Nước thải sản xuất 17
2.5.1.3 Nước mưa chảy tràn 19
2.5.2 Đối với khí thải 20
2.5.2.1 Nguồn gây tác động do khí thải 20
2.5.2.2 Biện pháp xử lý đối với khí thải 21
2.5.3 Đối với chất thải rắn 22
2.5.3.1 Chất thải rắn thông thường 22
2.5.3.2 Chất thải rắn nguy hại 23
2.5.4 Đối với tiếng ồn, độ rung 24
Trang 22.5.4.1 Đánh giá tác động của tiếng ồn, độ rung; 24
III KẾT QUẢ QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG 25
3.1 Các nội dung cần giám sát thực hiện 25
3.1.1 Quan trắc môi trường không khí 25
3.1.2 Quan trắc môi trường nước 26
3.1.3 Quan trắc môi trường đất 26
3.2 Kết quả quan trắc chất lượng môi trường tại đơn vị 27
3.2.1 Kết quả quan trắc môi trường không khí 27
3.2.1.1 Môi trường không khí khu vực xung quanh 27
3.2.1.2 Môi trường không khí khu vực làm việc 29
3.2.2 Kết quả quan trắc chất lượng môi trường nước 31
3.2.2.1 Môi trường nước thải sinh hoạt của dự án 31
3.2.2.2 Môi trường nước thải sản xuất của dự án 33
3.2.2.3 Môi trường nước thải sản xuất của dự án 35
3.2.2.4 Môi trường nước ngầm gần khu vực dự án 37
3.2.3 Kết quả quan trắc chất lượng môi trường đất 39
IV KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG CHO CÁC ĐỢT TIẾP THEO CỦA NĂM 2014 41
4 1 Kế hoạch bảo vệ môi trường 41
4.1.1 Khí thải 41
4.1.2 Nước thải 42
4.1.3 Đối với chất thải rắn 43
4.1.4 Đối với các sự cố môi trường 43
4.2 Kế hoạch giám sát môi trường cho các đợt tiếp theo của năm 2014 45
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46
5.1 Kết luận 46
5.1 Kiến nghị 48
PHỤ LỤC KÈM THEO BÁO CÁO 49
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Danh sách tham gia lập báo cáo 9
Bảng 2: Tổng hợp trang thiết bị của Công ty 11
Bảng 3: Tổng hợp nhu cầu dùng nước của mỏ 15
Bảng 4: Nhiên, nguyên liệu phục vụ dự án 16
Bảng 5: Các vị trí quan trắc môi trường không khí xung quanh 27
Bảng 6: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh 28
Bảng 7: Các vị trí quan trắc môi trường không khí làm việc 29
Bảng 8: Kết quả phân tích chất lượng môi trường khu vực làm việc 30
Bảng 9: Các vị trí quan trắc môi trường nước thải sinh hoạt 31
Bảng 10: Kết quả phân tích chất lượng nước thải sinh hoạt 32
Bảng 11: Các vị trí quan trắc môi trường nước thải sản xuất 31
Bảng 12: Kết quả phân tích chất lượng nước thải sản xuất 34
Bảng 13: Địa điểm lấy mẫu môi trường nước mặt khu vực dự án 35
Bảng 14: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực dự án 36
Bảng 15: Kết quả quan trắc chất lượng nước ngầm gần khu vực mỏ 38
Bảng 16: Vị trí lấy mẫu môi trường đất khu vực mỏ than Na Dương 39
Bảng 17: Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất khu vực dự án 40
DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1: Sơ đồ công nghệ hệ thống sàng than Na Dương 14
Hình 2: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải từ moong khai thác 18
I MỞ ĐẦU
Trang 41.1 Sự cần thiết của nhiệm vụ quan trắc môi trường.
Ngành công nghiệp khai thác than là một nghành đóng vai trò quan trọngtrong nền kinh tế cả nước nói trung và trong nền kinh tế xã hội tỉnh Lạng Sơn nóiriêng Nó góp phần quan trọng trong việc chủ động nguồn nguyên liệu của địaphương, không phụ thuộc vào việc nhập khẩu góp phần chống nhập siêu, tăngnhanh tổng sản phẩm xã hội, giải quyết công ăn việc làm cho nhiều lao độngtrong xã hội, làm cho nền công nghiệp phát triển cân đối, đồng đều, đa dạng hoásản phẩm và phát triển vững chắc
Dự án mở rộng nâng cao công suất mỏ than Na Dương do Tổng công tycông nghiệp mỏ Việt Bắc - VINACOMIN làm chủ đầu tư đã được Bộ Tàinguyên và Môi trường phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường tạiQuyết định số 1478/QĐ-BTNMT ngày 27/07/2011 Trong quá trình hoạt độngkhai thác của công ty không thể tránh khỏi việc phát sinh các loại chất thải gâyảnh hưởng đến chất lượng môi trường Công tác quan trắc môi trường và kiểmsoát ô nhiễm môi trường hàng năm đối với quá trình hoạt động khai thác là cầnthiết nhằm kiểm soát được nguồn phát sinh chất thải, các tác động đối với môitrường, đưa ra các biện pháp giảm thiểu những chỉ tiêu, yếu tố không đảm bảotiêu chuẩn cho phép
Quan trắc chất lượng môi trường trong quá trình dự án đi vào hoạt độngcòn có ý nghĩa đảm bảo phù hợp với các biện pháp giảm thiểu đã đề ra trong Báocáo đánh giá tác động môi trường, đảm bảo chương trình quản lý đúng đắn và cácchức năng quản lý chất thải, đưa ra được cơ cấu phản ứng nhanh các vấn đề và sự
cố môi trường không được dự tính trước và quản lý giải quyết khẩn cấp các sự cốmôi trường không lường trước được Các thông tin trong báo cáo quan trắc môitrường của dự án phải đảm bảo được các thuộc tính cơ bản sau:
- Độ chính xác của số liệu: Độ chính xác của số liệu giám sát được đánh
giá bằng khả năng tương đồng giữa các số liệu và thực tế
- Tính đặc trưng của số liệu: Số liệu thu được tại một điểm quan trắc phải
đại diện cho một không gian nhất định
Trang 5- Tính đồng nhất của số liệu: Các số liệu đo được tại các điểm vào những
thời điểm khác nhau của khu vực dự án, phải có khả năng so sánh được với nhau
- Tính đồng bộ của số liệu: Số liệu phải bao gồm đủ lớn các thông tin về
bản thân yếu tố đó và các yếu tố có liên quan
Thực hiện công tác này, chúng tôi đã phối hợp với đơn vị tư vấn môitrường là Trung tâm Quan trắc môi trường tỉnh Lạng Sơn thực hiện nhiệm vụ tưvấn, tiến hành lấy mẫu, đo đạc, phân tích các chỉ tiêu chất lượng môi trường.Trên cơ sở khảo sát hiện trạng hoạt động của cơ sở, các loại nguồn thải đơn vị tưvấn Môi trường cùng với cơ sở đã đưa ra kế hoạch quan trắc, giám sát chấtlượng môi trường cho cơ sở
Nội dung thực hiện công tác quan trắc, giám sát bao gồm:
- Khảo sát hiện trạng sản xuất tại cơ sở
- Khảo sát về hiện trạng nguồn thải và các biện pháp xử lý môi trườngđang được áp dụng tại cơ sở
- Đo đạc, lấy mẫu, phân tích đánh giá, chất lượng môi trường không khí
- Lấy mẫu, phân tích, đánh giá chất lượng môi trường nước
- Lấy mẫu, phân tích, đánh giá chất lượng môi trường đất
- Lập kế hoạch bảo vệ môi trường và giám sát môi trường cho các đợtquan trắc tiếp theo của năm 2014
1.2 Căn cứ thực hiện
- Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam số 52/2005/QH11 được Quốc hộinước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông quangày 29 tháng 11 năm 2005, ban hành ngày 12 tháng 12 năm 2005, có hiệu lực
từ ngày 01 tháng 7 năm 2006
- Luật lao động của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hànhngày 5 tháng 7 năm 1994, điều 94 quy định: “Mọi tổ chức, cá nhân có liên quanđến lao động sản xuất phải tuân theo Luật an toàn lao động và bảo vệ môi trường”
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 08/09/2006 của Chính phủ về việcquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chínhphủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
Trang 6- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Chínhphủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực Bảo vệ môi trường.
- Quyết định số 1478/QĐ-BTNMT, ngày 27 tháng 7 năm 2013 của Bộtrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tácđộng môi trường và đề án cải tạo, phục hồi môi trường của dự án “Mở rộngnâng cao công suất mỏ than Na Dương”
- Căn cứ Quyết định số 481/QĐ-QLTN ngày 8 tháng 6 năm 1995 của BộCông nghiệp cấp cho Công ty TNHH MTV than Na Dương Loại khoáng sản khaithác than Nâu với trữ lượng khai thác 97.626.000 tấn
- Căn cứ sổ đăng ký chất thải nguy hại số 378/SĐK-STNMT ngày 05
tháng 5 năm 2011 của Sở Tài nguyên và Môi trường cấp cho Công ty TNHHMTV than Na Dương
- Căn cứ các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, Tiêu chuẩn Việt Nam về Môitrường được ban hành kèm theo
+ Quyết định 35/2002/QĐ-BKHCNMTN ngày 25 tháng 6 năm 2002 của
Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường về việc công bố danh mục Tiêu chuẩnViệt Nam về môi trường bắt buộc áp dụng
+ Quyết định số 34/2004/QĐ-BKHCN ngày 29 tháng 10 năm 2004 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam
+ Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ban hành ngày 18 tháng 12 năm
2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụngTiêu chuẩn Việt Nam về Môi trường
+ Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2008 của BộTài nguyên và Môi trường về việc Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềMôi trường
+ Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềMôi trường
+ Tiêu chuẩn vệ sinh lao động được ban hành theo Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10 tháng 10 năm 2002 của Bộ Y tế, áp dụng cho các cơ sở có sửdụng lao động
Trang 7+ QCVN 05:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngmôi trường không khí xung quanh.
+ QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.+ QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngnước mặt;
+ QCVN 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngnước ngầm
+ QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thảisinh hoạt
+ QCVN 40/2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thảicông nghiệp
+ QCVN 03:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn chophép của kim loại nặng trong đất
- Căn cứ các tiêu chuẩn của WTO và Việt Nam về phương pháp đo đạcthu thập và thí nghiệm mẫu môi trường
1.3 Các phương pháp xây dựng báo cáo
- Phương pháp quan trắc và phân tích môi trường: Theo quy định của
Cục bảo vệ môi trường , Bộ tài nguyên và môi trường
- Phương pháp điều tra khảo sát và lấy mẫu hiện trường: Phương pháp
nhằm xác định vị trí các điểm đo và lấy mẫu các thông số môi trường phục vụ choviệc phân tích và đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường khu vực mỏ than
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu trong phòng thí nghiệm: Được
thực hiện theo quy định của TCVN để phân tích các thông số môi trường phục
vụ cho việc đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường khu vực mỏ than
- Phương pháp so sánh: Dùng để đánh giá các tác động trên cơ sở Tiêu
chuẩn Việt Nam, Quy chuẩn Việt Nam về môi trường
- Phương pháp ma trận: Xây dựng ma trận tương tác giữa hoạt động xây
dựng, quá trình hoạt động và các tác động tới các yếu tố môi trường để xem xétđồng thời nhiều tác động do hoạt động của mỏ than gây ra
Trang 8- Phương pháp đánh giá nhanh: Được thực hiện theo quy định của Tổ
chức Y tế Thế giới (WHO) nhằm ước tính tải lượng của các chất ô nhiễm trongkhí thải và nước thải để đánh giá các tác động của dự án tới môi trường
- Phương pháp mô hình hoá: Sử dụng mô hình để tính toán dự báo nồng độ
trung bình của các chất ô nhiễm từ khí thải giao thông của các phương tiện vậntải, khí thải từ các nguồn thải của mỏ than vào môi trường không khí xung quanh
1.4 Tổ chức thực hiện
Báo cáo quan trắc môi trường của dự án mỏ Than Na Dương do Công tyTNHH MTV than Na Dương làm chủ đầu tư được thực hiện với sự tư vấn củacác đơn vị sau:
* Đơn vị tư vấn lập báo cáo quan trắc.
Trung tâm quan trắc môi trường tỉnh Lạng Sơn
Địa chỉ: Tầng 2 khu Liên Cơ, đường Hoàng Văn Thụ, phường Chi Lăng,thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn
Điện thoại: (025)3 816 222
Fax: (025)3 816 222
Email: ttqtmtlangson@gmail.com
* Đơn vị đồng phối hợp thực hiện:
- Trung tâm quan trắc môi trường tỉnh Bắc Giang
- Địa chỉ: Số 158, đường Xương Giang, thành phố Bắc Giang, tỉnhBắc Giang
- Điện thoại: (0240)3 824 760 Fax: (0240)3 540 408
- Email: ttqtmtbacgiang@gmail.com
* Danh sách những người tham gia chính trong quá trình xây dựng và lậpbáo cáo quan trắc môi trường Quý IV của Dự án Mỏ than Na Dương được thểhiện trong Bảng 1 sau đây :
Trang 9Bảng 1: Danh sách tham gia lập báo cáo
TT Họ và Tên Trình độ chuyên môn Đơn vị công tác
1 Lý Văn Lục Kỹ sư Khai thác Giám đốc Công ty TNHH-MTV
* Trình tự quá trình lập báo cáo quan trắc như sau:
- Nghiên cứu quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của
dự án mỏ than Na Dương về các vị trí quan trắc;
- Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin và lấy mẫu hiện trạng môi trường (đất,nước, không khí, chất thải) tại địa điểm thực hiện dự án;
- Phân tích mẫu môi trường trong phòng thí nghiệm ;
- Xử lý số liệu, đánh giá, xây dựng, tổng hợp viết báo cáo
II THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ SẢN XUẤT KINH DOANH
2.1 Thông tin liên lạc
Trang 10+ Tên đơn vị: Công ty TNHH MTV than Na Dương
+ Tên cơ sở: Mỏ than Na Dương
+ Địa chỉ: Thị trấn Na Dương, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn
+ Người đại diện: Lý Văn Lục - Chức vụ: Giám đốc
2.2 Địa điểm hoạt động của cơ sở
2.2.1 Vị trí địa lý
- Mỏ than Na Dương nằm trong địa phận các xã Sàn Viên, Khuất Xá, LợiBác, Tú Đoạn, Đông Quan, thị trấn Na Dương, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn.Khu vực thực hiện dự án cách UBND thị trấn Na Dương 2km, cách UBNDhuyện Lộc Bình 10km, cách trung tâm thành phố Lạng Sơn 33km về phía ĐôngNam theo đường quốc lộ 4B (Lạng Sơn - Tiên Yên)
- Phía Tây, Bắc, Đông mỏ than Na Dương giáp khu đất đồi, đất trồng trọtcủa dân cư trong khu vực
- Phía Nam giáp với nhà máy nhiệt điện Na Dương
- Mỏ than Na Dương nằm ở vị trí rất thuận lợi về giao thông vận tải Từ
mỏ có thể nối với các tỉnh, thành phố và các cơ sở công nghiệp trong nước bằng
hệ thống đường bộ và đường sắt Cách khai trường 800m về phía Tây Nam cótuyến đường quốc lộ 4B và tuyến đường sắt khổ 100mm Mai Pha - Na Dương
đã được xây dựng vào sân công nghiệp mỏ
2.2.2 Quy mô đầu tư xây dựng công trình
Tổng diện tích đất dự kiến sử dụng của dự án là 1.283,2ha trong đó:
- Diện tích khai trường là 578,1ha
- Diện tích bãi thải là 660 ha
- Diện tích khu chế biến là 10,5 ha
- Diện tích khu sửa chữa cơ khí là 2,27 ha
Hiện trạng sử dụng đất một số khu vực chính tại mỏ như sau: Diện tíchđất khai trường: 343,0 ha; diện tích đất bãi thải: 125,3 ha; diện tích đất xưởngsàng 2,17 ha, diện tích kho cơ khí: 2,27 ha
Trang 11Hiện nay, Công ty đang tiến hành khai thác khai trường vỉa 4.
2.3 Tính chất và quy mô hoạt động của cơ sở.
Công ty đang hoạt động trong lĩnh vực khai thác than
Hiện nay số lượng công nhân tham gia lao động tại công ty là 681 ngườigồm 12 phòng ban và 5 phân xưởng sản xuất
Các trang thiết bị hiện có và nhu cầu đầu tư của dự án được liệt kê đầy đủtrong Bảng 02 sau đây:
B ng 02: T ng h p trang thi t b c a Công tyảng 02: Tổng hợp trang thiết bị của Công ty ổng hợp trang thiết bị của Công ty ợp trang thiết bị của Công ty ết bị của Công ty ị của Công ty ủa Công ty
TT Tên máy móc thiết bị Đơn vị Số lượng Chất lượng
Trang 1218 Biến tần băng (B1) Chiếc 1 95%
21 Băng tải cấp than cho nhà máy điện (B3) Chiếc 1 95%
Công ty than Na Dương hiện đang hoạt động khai thác, chế biến theođúng thiết kế mỏ đã được duyệt với hiện trạng khai trường như sau:
- Vỉa 4 được chia làm 3 khu vực: khu I (T.I÷T.II), khu II (T.II÷T.III), khu III(T.III÷T.IV) Hiện trạng công tác khai thác tại các khu vực khai trường vỉa 4 như sau:
+ Khu I (T.I÷T.II): Có kích thước dài 520 m, rộng 530 m Hiện nay mỏđang khai thác than đến mức sâu nhất +210
+ Khu II (T.II÷T.III): Có kích thước dài 500m, rộng 700 m Hiện nay mỏđang khai thác xuống sâu và mở rộng tiếp về phía vách, mức sâu nhất là + 174 m
+ Khu III (T.II÷T.IV): Kích thước khai thác dài 760m, rộng 830m Hiệnnay mỏ đang khai thác và mở rộng, mức sâu nhất là +174m
Khai thông mở tầng mới bằng các hào bám vách, tháo khô đáy mỏ bằnghào tiên phong thu nước và thoát nước cưỡng bức Thiết bị đào hào mở vỉa làmáy xúc thủy lực gầu ngược, dung tích gầu xúc 1,8÷6,7m3 Hào có kích thướcđáy 13÷15m, chiều cao 4÷6m Thiết bị khai thác than là máy xúc thủy lực gầungược CAT-330 có dung tích gầu 1,8m3
Hệ thống khai thác đang áp dụng tại mỏ là xuống sâu, dọc một bờ côngtác Sử dụng ô tô vận tải, đất đá đổ tại bãi thải ngoài Hiện nay đất đá đang được
đổ lên bãi thải vách Toòng Danh
Các vỉa than có cấu tạo là hai hướng tà lớn Trữ lượng than chủ yếu tậptrung ở phần sâu, bóc đất tập ttrung ở các tầng phía trên, nhằm giảm khối lượngđất đá bóc Giai đoạn đầu dự án chọn hệ thống khai thác khấu theo lớp đứng, có
Trang 13vận tải đất đá đổ bãi thải ngoài và bãi thải trong Bờ công tác thành các nhómtầng bao gồm một tầng công tác và một số tầng nghỉ.
Trình tự phát triển công trình trên toàn bộ hay từng phần của bờ mỏ khi
áp dụng công nghệ này là từ trên xuống dưới, các máy xúc làm việc trên cáctầng kề nhau hay trên cùng một tầng và làm theo phương thức khấu đuổi, một sốphương pháp bố trí máy xúc trên một nhóm tầng cơ bản như sau:
- Mỗi máy xúc trên một tầng và xúc đuổi nhau với luồng xúc dọc tầng
- Hai máy xúc trên một tầng với luồng xúc dọc tầng
- Các máy xúc trên một nhóm tầng với luồng xúc dọc tầng
Sử dụng một máy xúc bóc đất đá lần lượt từ tầng trên cùng xuống tầngdưới cùng rồi sau đó mới tiến hành khai thác than
Khi khai thác dưới mức thoát nước tự chảy, sử dụng công nghệ đào sâuđáy mỏ 2 cấp hoặc đáy mỏ nghiêng với việc áp dụng máy xúc thủy lực gầungược Mùa mưa tiến hành bóc đất đá và khai thác than ở các tầng trên cao, còntầng dưới cùng được sử dụng làm hố chứa nước Đến những tháng chuyển mùa,cần phải bơm cạn moong để vào đầu mùa khô có thể đưa các thiết bị xuống đáymoong tiến hành đào sâu và khai thác than
Căn cứ vào điều kiện của mỏ cần cấp than liên tục 365 ngày cho nhà máynhiệt điện, than rất dễ cháy khi tiếp xúc với không khí Dự án chọn hệ thốngkhai thác áp dụng cho mỏ than Na Dương là hệ thống khai thác xuống sâu, dọc,một bờ công tác đất đá đổ bãi thải ngoài và bãi thải trong với việc áp dụng côngnghệ khấu theo lớp đứng, đào sâu đáy mỏ bằng máy xúc thủy lực gầu ngược
Đất đá trong khai trường gồm lớp đất phủ đệ tứ và đất đá thải chiếm22÷42%, còn lại là cuội kết, sạn kết, bột kết, sét kết Đất đá có dung trọng trungbình d = 2,37÷2,43T/m3, độ cứng f = 1÷ 3 - cấp II (phân cấp theo khoan nổ mìn
và bốc xúc), được làm tơi sơ bộ bằng khoan nổ mìn trước khi xúc bốc)
Sơ đồ công nghệ khai thác chủ yếu bóc đất đá mỏ than Na Dương như sau:
Đối với các tầng đất phủ đệ tứ và tầng đất đá thải có thể sử dụng máy xúctrực tiếp không cần phải nổ mìn, sau đó đất đá được máy xúc, xúc lên ôtô vậnchuyển ra các bãi thải
Làm tơi đất đá Xúc bốc Vận tải Bãi thải đất đá
Trang 14Công tác chế biến than được thể hiện bởi hệ thống sàng công suất 222 tấn/h.Sản lượng than nguyên khai:600 000 tấn/năm.
Sơ đồ công nghệ hệ thống sàng than của dự án được mô tả Hình 1 sau đây:
ơ
Hình 1: Sơ đồ công nghệ hệ thống sàng than Na Dương
Quy trình công nghệ sàng than như sau: Than nguyên khai tại vỉa 4 (Khu
I, II, III), vỉa 9 được ôtô vận chuyển về xưởng sàng, khi xúc than lên ôtô đã loạimột phần đá to cỡ +300mm Tại xưởng sàng, than được máy xúc hoặc xe gạtđánh đống, trộn, nghiền các cục quá cỡ và gạt xuống 06 phễu cấp liệu qua sàngtĩnh khe 200mm, đặt nghiêng một góc 25o Cấp hạt <200mm lọt xuống phễuđược 06 máy cấp liệu lắc (CL1, CL2, CL3, CL4, CL5, CL6) cấp lên băng tải thuliệu B1, qua hệ thống băng B2, B3 và cấp tới băng nhận liệu của nhà máy điện.Cấp hạt >200mm trượt trên mặt sàng tĩnh xuống đất được máy xúc tải, máy gạt
Than khai thác vỉa 4, vỉa 9
Xúc lên ôtô loại bỏ đá +300mm
+ 200
Nhặt đá +200
Đá thảiSàng tĩnh khe 200mm
Trang 15xúc gạt chuyển ra vị trí xử lý Cách xử lý có thể nhặt tay loại đá hoặc chà sát lại
để tận thu than cục sạch cấp lại dây chuyền Đá được xúc lên ôtô đưa đi đổ thảitại các bãi thải của mỏ
2.4 Nhu cầu nguyên nhiên liệu
2.4.1 Nhu cầu điện năng
Nguồn điện cung cấp cho Dự án được lấy từ điện lưới quốc gia thông quahợp đồng cung cấp điện giữa Công ty TNHH MTV Than Na Dương và sở điệnlực Lạng Sơn, điện lưới là 35/6 KV - 2x2400 kVA hiện có và điện áp 35 Kv.Chế độ làm việc của máy biến áp: Dự phòng nguội (01 máy biến áp làm việc, 01máy biến áp dự phòng) hoặc dự phòng nóng tùy thuộc phụ tải từng giai đoạn,cấp điện cho 2 phân đoạn 6 Kv Để đảm bảo nguồn điện dự phòng cho bơmthoát nước khai trường, xây dựng mới nguồn dự phòng riêng Trung bình thángCông ty sử dụng hết khoảng 60.000 - 65.000 kwh
2.4.2 Nhu cầu cấp nước
Nguồn cấp nước hiện tại của mỏ có trạm xử lý nước cấp từ nguồn nước hồ NàCáy, ngoài phục vụ nhu cầu của mỏ còn cấp cho nhu cầu dân sinh trong khu vực.Nhu cầu dùng nước của từng khu vực mỏ được tổng hợp trong Bảng 3 sau đây:
B ng 3: T ng h p nhu c u dùng nảng 02: Tổng hợp trang thiết bị của Công ty ổng hợp trang thiết bị của Công ty ợp trang thiết bị của Công ty ầu dùng nước của mỏ ước của mỏ ủa Công tyc c a mỏ
TT Tên hộ dùng nước Đơn vị tính Khối lượng (m 3 /ngđ)
2 Nước sản xuất trên mặt bằng m3/ngđ 20
2.4.3 Nhu cầu nguyên nhiên vật liệu
Nguyên nhiên vật liệu chủ yếu phục vụ cho dự án gồm: Dầu diezen, dầunhờn, mỡ, thuốc nổ Theo tính toán, lượng nguyên liệu sử dụng trung bình nămtrong dự án được liệt kê trong Bảng 4 như sau:
Trang 16Bảng 4: Nhiên, nguyên liệu phục vụ dự án
TT Nguyên, nhiên, vật liệu Đơn vị Mức tiêu hao b/q năm
2.5 Hiện trạng các nguồn thải và biện pháp xử lý
2.5.1 Đối với nước thải
2.5.1.1 Nước thải sinh hoạt
a Nguồn gây tác động do nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của cán bộ công nhân viêntrong công ty, theo bố trí tổng mặt bằng và nhân lực của dự án các khu vực tậptrung và phát sinh nước thải sinh hoạt chính gồm: Khu văn phòng công ty, khuphân xưởng sàng tuyển, khu phân xưởng khai thác vận tải, khu phân xưởng cơkhí Tải lượng nước thải sinh hoạt được xác định bằng 80% nhu cầu dùng nướcsinh hoạt Như vậy trung bình một ngày đêm dự án thải ra khoảng 28 m3 Trungbình 1 tháng là 840 m3 Thành phần các chất ô nhiễm đặc trưng của nước thảisinh hoạt là chất rắn lơ lửng, BOD5, N-NH4+, Photpho tổng số…
b Biện pháp xử lý nước thải sinh hoạt
Do nước thải sinh hoạt của toàn bộ mỏ không lớn lại phân tán trên nhiềukhu vực Bên cạnh đó, các khu vực nhà văn phòng, kho cơ khí, xưởng sàngtuyển, phân xưởng khai thác đã được xây dựng trong thời gian qua và tại mỗikhu đều đã xây dựng các bể tự hoại 5 ngăn để xử lý nguồn nước thải này Cụ thểcủa hệ thống xử lý này gồm 5 ngăn chính:
+ Ngăn thứ nhất (bể lọc kỵ khí 1): Tiếp nhận nguồn nước thải, sàng lọccác vật liệu rắn, kích thước lớn (giấy vệ sinh, tóc ), đất, cát có trong nước thải;
Trang 17+ Ngăn thứ hai (bể lọc kỵ khí 2): loại trừ các chất rắn lơ lửng bằng quátrình vật lý và sinh học;
+ Ngăn thứ ba (bể lọc màng sinh học): loại trừ BOD, loại trừ Nitơ,Phốtpho bằng phương pháp màng sinh học;
+ Ngăn thứ tư: Bể trữ nước đã xử lý;
+ Ngăn thứ năm (bể khử trùng): diệt các vi khuẩn bằng Clo khô hoặc khíOzon và cuối cùng là thải nước đã xử lý ra ngoài môi trường
2.5.1.2 Nước thải sản xuất
a Nguồn gây tác động do nước thải khu vực làm việc
Do công ty thực hiện khai thác bằng phương pháp lộ thiên nên không sửdụng nước để sản xuất Tuy nhiên công ty vẫn có nước thải từ các moong khaithác Loại nước thải này được dự báo ô nhiễm với các chỉ tiêu đặc trưng như pHthấp, hàm lượng Fe, Mn cao Tuy nhiên do khai trường được mở rộng vì vậylượng nước thải phát sinh trong moong lớn nên khối lượng nước thải cần bơm thoátlớn hơn giai đoạn chuẩn bị, kéo theo tải lượng các chất ô nhiễm cũng cao hơn.Ngoài ra còn có nước thải từ khu vực sửa chữa cơ điện
b Biện pháp xử lý đối với nước thải sản xuất
+ Xử lý nước thải từ moong khai thác
Hiện tại mỏ đang thực hiện xử lý loại nước thải này theo công nghệ sửdụng trung hòa nước thải với sữa vôi, lắng cặn bằng hệ thống hồ lắng Qúa trình
xử lý thể hiện trong sơ đồ Hình 2 dưới đây:
Hình 2: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải từ moong khai thác
Trang 18♦ Mô tả quy trình công nghệ
Nước thải được bơm từ dưới moong khai thác lên mương dẫn, tại đâynước thải sẽ được trung hòa với dung dịch sữa vôi (nồng độ 70g/l) nhờ hệ thốngcấp dung dịch sữa vôi từ thùng chứa dung dịch sữa vôi đã pha sẵn Sau đó nước
sẽ chảy theo mương dẫn tới các hồ lắng, tại các hố lắng các chất kết tủa sẽ lắngxuống đáy và phần nước trong sẽ được chảy tràn bên trên đi theo mương dẫn.Sau khi các chất kêt tủa lắng đọng hoàn toàn nước thải sẽ được kiểm tra pHtrước khi vào hồ điều hòa khu I (hồ cuối cùng):
+ Nếu pH đạt tiêu chuẩn thì nước thải sẽ được chuyển luôn sang hồ điềuhòa và xả ra môi trường
Máy bơm
Mương dẫn nước thải
Hố lắngKhu II
Hồ điều Hòa KI
Suối Toòng Gianh
Trang 19+ Nếu pH chưa đạt thì dung dịch sữa vôi sẽ được bổ sung thêm để trunghòa sao cho nước đạt tiêu chuẩn Sau đó nước thải sẽ được chuyển sang hồ điềuhòa và lưu lại tại đây cho tới khi các chất kết tủa lắng đọng hoàn toàn, giá trị pH
sẽ được kiểm tra lại lần thứ 2 tại đầu cửa xả trước khi xả ra môi trường
Hệ thống hố lắng bùn gồm 2 hố được sử dụng luân phiên nhau Khi bùntại hố lắng đầy sẽ được xả xuống các hố chứa bùn để phơi róc nước sau đó bốcxúc và vận chuyển lên bãi thải để chôn lấp theo quy định
Tiêu chuẩn áp dụng cho nước thải sau khi xử lý là QCVN 40:2011/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia về chất lượng nước thải côngnghiệp (Cột B), môi trường tiếp nhận loại C
+ Nước thải từ phân xưởng cơ khí
Đặc trưng nước thải từ phân xưởng sửa chữa là hàm lượng chất rắn lơlửng, hàm lượng dầu mỡ cao Giair pháp được để xuất là xây dựng bể tách dầu
mỡ Bể tách dầu mỡ được xây dựng trên nguyên lý tách phân tử dầu nhẹ nổi lêntrên nhờ các vách ngăn ngập trong nước và phần chất rắn lắng xuống dưới Dầunổi và cặn lắng được vớt, nạo vét định kỳ tập kết vào thùng chứa để thuê xử lýtiếp như là chất thải nguy hại theo định kỳ Thể tích bể tách dầu là 4,5m3
2.5.1.3 Nước mưa chảy tràn
a Nguồn gây tác động của nước mưa chảy tràn
Nước mưa chảy tràn từ các mặt bằng như khu vực văn phòng, khu vựckhai trường, bãi thải, các phân xưởng sẽ cuốn theo bùn đất các tạp chất, hòa lẫnvào làm bẩn nguồn nước tiếp nhận gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sống củacác loài thủy sinh
b Biện pháp giảm thiểu tác động xấu do nước mưa chảy tràn
+ Khu vực khai thác:
Do đặc điểm than của mỏ than Na Dương có chứa nhiều lưu huỳnh cótiềm năng phát sinh dòng thải axit Để giảm phát sinh axit từ khối lượng than lẫntrong đất đá thải, giảm thiểu tác động xấu do nước mưa chảy tràn tại các mặtbằng trong khu vực dự án thì chủ đầu tư đã tiến hành đắp đê chắn và tạo mươngthoát nước xung quanh bãi thải, rồi dẫn nước về tập trung vào hồ lắng số 1 ởphía Tây moong khai thác, thể tích chứa 14.257 m3 Thông thường nước mưachảy tràn phát sinh khi mưa có nồng độ các chất ô nhiễm được pha loãng chủyếu là cuốn trôi đất đá làm tăng hàm lượng cặn trong nước Việc giảm thiểu tínhaxit bằng giải pháp cách ly lượng than tổn thất với môi trường nước Tuy nhiên
để đảm bảo an toàn chủ đầu tư đã tiến hành xây dựng phương án xử lý dự phòng
Trang 20trong trường hợp bãi thải có phát sinh tính axit đó là trung hòa và lắng cặn, Fe,
Mn bằng dung dịch sữa vôi Quy trình xử lý như sau:
Tại khu vực hồ chứa xây dựng 2 hố tôi vôi để chứa vôi Sau các trận mưa,tiến hành lưu nước rò rỉ từ bãi thải tại hồ chứa và kiểm tra tính chất ô nhiễm củanước trong hồ Nếu các chất ô nhiễm trong hồ vượt tiêu chuẩn cho phép sẽ tiếnhành bổ sung thêm dung dịch sữa vôi vào hồ để trung hòa, lắng cặn trước khithải ra môi trường Sử dụng bơm nước để hòa tan vôi tại các hố tôi vôi rồi chodòng dung dịch sữa vôi vào hồ Tiến hành kiểm tra pH, của hồ lắng đến khi đạttiêu chuẩn pH > 5,5 sẽ ngừng cấp dung dịch sữa vôi Sau khi hồ đã lắng trongmới tiến hành xả nước ra suối
+ Khu vực chế biến than:
Nước mưa chảy tràn bề mặt khu vực chế biến có lưu lượng không lớn sẽđược thu gom và đưa vào hệ thống xử lý nước thải từ moong của mỏ để xử lý
+ Khu vực văn phòng…
Trong khu vực này về cơ bản đã được bê tông hóa nên nước mưa chảytràn khu vực này là tương đối sạch tuy nhiên, trong trường hợp của dự án thìnước mưa có thể nước sẽ cuốn theo đất cát, rác, dầu mỡ và các tạp chất rơi vãitrên mặt đất xuống nguồn nước tiếp nhận và bị ô nhiễm bởi chất thải từ hoạtđộng vận tải gây ra, do vậy dự án cần phải có một số biện pháp để thu gom, táchnước mưa ra riêng, đồng thời cho qua hệ thống lắng cát và chất lơ lửng trước khithải ra môi trường tiếp nhận
2.5.2 Đối với khí thải
2.5.2.1 Nguồn gây tác động do khí thải
- Nguồn phát sinh bụi:
+ Công tác khoan
+ Công tác nổ mìn
+ Công tác xúc bốc đất đá, bốc xúc than
+ Công tác vận chuyển than, vận chuyển đất đá
+ Công tác chế biến than
- Nguồn phát sinh khí thải:
+ Hoạt động của máy móc thiết bị tại công trường như máy xúc, máy gạt+ Hoạt động của xe ôtô vận chuyển đất đá, vận chuyển than
+ Hoạt động nổ mìn
Trang 212.5.2.2 Biện pháp xử lý đối với khí thải
- Công ty sử dụng máy khoan xoay CBb-2M, d=160mm, là lạo máykhoan có trục khoan quay tròn kéo theo mũi khoan quy theo hình xoắn ruột gà,theo hình trôn ốc và đi sâu vào lòng đất, khoan đưa đất lên bằng các cánh xoắncủa cần khoan theo dạng xoắn ruột gà Vì vậy, với việc áp dụng giải pháp khoannày vừa phù hợp với điều kiện địa chất, kỹ thuật của mỏ vừa giảm thiểu tácđộng xấu do phát sinh bụi như các loại khoan khác
- Sử dụng máy xúc có dung tích gầu lớn để bốc xúc đất đá, bốc xúc than.Đồng thời trong quá trình bốc xúc giảm khoảng cách đổ từ gầu tới thùng xe Công
ty sẽ áp dụng phương pháp nổ mìn vi sai phi điện, kết hợp với thuốc nổ có ít tácđộng tiêu cực tới môi trường như: Anfo, nhũ tương nên sẽ hạn chế được lượng bụi
và khí độc hại thải vào môi trường Hạn chế nổ mìn trong suốt khoảng thời gian cógió lớn vì khi đó cột bụi sau nổ sẽ gây nên phạm vi ảnh hưởng rộng theo hướng gió
ra khu vực xung quanh Hạn chế nổ mìn trong những ngày nhiều mây, vì mây baophủ có thể gây ra các sóng áp lực tác động ngược trở lại đất từ khu vực nổ mìn(phương pháp có hiệu quả giảm bụi 45%)
+ Giảm thiểu bụi tại khu vực chế biến: Các hoạt động phát sinh bụi tại khu
vực chế biến gồm: Hoạt động vận chuyển, xúc tải, dỡ tải, xúc than lên phễu cấpthan lên sàng tĩnh 200 mm Dựa vào đặc điểm hoạt động và thiết kế của khu vựcxưởng sàng công ty sử dụng các biện pháp giảm thiểu bụi như sau:
- Trồng cây xanh xung quanh khu vực chế biến để ngăn bụi phát tán từ khuvực chế biến ra xung quanh và cải thiện điều kiện vi khí hậu cho khu vực
- Phun nước thường xuyên dọc hệ thống đường trong khu vực chế biến.Lượng nước sử dụng để tưới đường dập bụi tại khu vực chế biến là: Mùa nắngtrung bình 2 lần/ca, mỗi ngày hoạt động 2 ca, lượng nước sử dụng 13,584 m3/ngày.Nguồn nước tưới được lấy từ nước sau xử lý của hệ thống xử lý nước thải của mỏ
- Lắp đặt hệ thống lọc bụi túi vải để thu bụi cho toàn bộ phễu cấp liệu trênbăng tải Hiện nay mỏ đã lắp đặt 01 hệ thống lọc bụi bằng túi vải để thu bụi tại
Trang 22xưởng sàng với 3 phễu cấp liệu, khi dự án đạt công suất thiết kế xưởng sàng đượcxây dựng lại tại khu vực khác có 6 phễu cấp liệu Mỏ sẽ tận dụng lại hệ thống lọcbụi hiện có đồng thời lắp đặt thêm 1 hệ thống lọc bụi mới có công suất tương tự.
+ Giảm thiểu bụi do hoạt động giao thông vận tải: Hoạt động vận chuyển
chuyển của dự án gồm vận chuyện đất đá từ moong khai thác ra bãi thải và vậnchuyển than từ moong khai thác về xưởng chế biến Để giảm thiểu tác động tiêucực của hoạt động này, chủ đầu tư thực hiện các biện pháp sau:
- Tưới nước dập bụi trên các tuyến đường vận chuyển than và vận chuyểnđất đá trong những ngày nắng Nguồn nước tưới được lấy từ nước sau xử lý của
hệ thống xử lý nước thải của mỏ
- Quy định bốc xúc lên xe gọn gàng, không chất quá tải trọng của xe
♦ Biện pháp xử lý khí thải
Các hoạt động phát thải khí thải tác động xấu tới môi trường gồm hoạtđộng nổ mìn, phát thải khí từ các hoạt động xe cơ giới Các biện pháp được ápdụng để giảm thiểu tác động xấu như sau:
- Công ty sẽ áp dụng phương pháp nổ mìn vi sai phi điện, kết hợp vớithuốc nổ có ít tác động tiêu cực tới môi trường như Anfo, nhũ tương nên sẽ hạnchế được lượng bụi và khí thải độc hại thải vào môi trường
- Sử dụng xe vẫn còn nên hạn sử dụng tức là được đăng kiểm theo TCVN.Các phương tiện giao thông thì tăng sử dụng loại nhiên liệu có hàm lượng lưuhuỳnh thấp Thường xuyên bảo dưỡng các phương tiện vận chuyển và máy mócthiết bị để đảm bảo chúng luôn làm việc ở điều kiện tốt nhất
- Điều độ sản xuất phù hợp không để tình trạng tập trung quá đông xehoạt động cùng một thời điểm trong khu vực không gian nhỏ hẹp
2.5.3 Đối với chất thải rắn
2.5.3.1 Chất thải rắn thông thường
a Nguồn phát sinh
+ Chất thải rắn sinh hoạt: Trong giai đoạn này ước tính phát sinh khoảng
60% lượng phát thải của nhân viên toàn mỏ Theo phương pháp đánh giá nhanhcủa WHO lượng rác thải sinh hoạt mỗi người thải ra một ngày là 0,4kg, lượngcán bộ công nhân viên của mỏ là 863 người Vậy lượng rác thải sinh hoạt phát
Trang 23sinh hằng ngày là 863 x 0,4 x 60% = 207,12 kg/ngày Chất thải rắn sinh hoạtphát sinh hàng ngày tập chung chủ yếu tại khu vực nhà văn phòng, văn phòngphân xưởng chế biến, cơ khí, khai thác.
+ Chất thải rắn sản xuất: Phát sinh trong quá trình hoạt động của mỏ gồm
các dạng đất từ quá trình bóc đất đá, đá thải từ quá trình chế biến
b Biện pháp xử lý
+ Chất thải rắn sinh hoạt:
- Bố trí 20 thùng rác loại 100 lít đặt tại các khu vực hợp lý của các bộphận làm việc
- Tái sử dụng các chất thải có khả năng tái chế như giấy, bìa catton, vỏchai, lon đồ hộp, …nhằm tiết kiệm tài nguyên và giảm chất thải
- Tổ chức thu gom định kỳ và hằng ngày theo từng loại chất thải để đổthải ra bãi thải sau đó chôn lấp hợp vệ sinh
+ Chất thải rắn sản xuất:
- Hạn chế nước mưa chảy tràn qua mặt bãi thải và sườn dốc bãi thải bằnggiải pháp thiết kế và thực hiện đổ thải như sau: Mặt bãi thải có độ dốc 2 - 3%hướng vào phía trong, phía ngoài mép bãi thải có đê chắn cao 0,8 - 1,2m, nhằmđảm bảo ăn toàn cho ôtô dỡ tải đồng thời không cho nước mưa từ mặt bãi thảitràn xuống sườn bãi thải
- Phía dưới chân bãi thải xây dựng để ngăn đất đá thải trôi xuống hạ lưu.Các thông số thiết kế: Bề rộng mặt đê 5m, đáy mương thoát nước chân bãi thải10m Thường xuyên tiến hành dọn đất đá trôi lấp phía thượng lưu đê chắn, nhất
là sau những đợt mưa lũ
- Do mỏ tiến hành đổ thải cao tại các bãi thải Toòng Gianh và Khòn Chè
vì vậy giải pháp thiết kế và tiến hành đổ thải theo phương pháp phân tầng 20 30m nhằm tăng cường hệ số ổn định và giảm nguy cơ lún sụt hay sạt lở bãi thải
-2.5.3.2 Chất thải rắn nguy hại
a Nguồn phát sinh
Chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động sửa chữa, bảo dưỡng máy mócthiết bị của mỏ Chúng bao gồm: dầu nhớt thải, ắc quy hỏng, má phanh ôtô, giẻ
Trang 24lau dính dầu mỡ… Do mỏ có phân xưởng sửa chữa cơ khí tập trung nên nguồnthải này tương đối dễ kiểm soát
b Biện pháp xử lý
+ Quản lý tại nguồn:
- Tất cả chất thải nguy hại phát sinh tại mỏ sẽ được thu gom, phân loại vàlưu giữ theo đúng quy định tại quyết định 23/2006/QĐ - BTNMT và thông tư12/2006/TT - BTNMT
- Chất thải nguy hại được lưu giữ tại kho sửa chữa cơ khí của mỏ
- Tiến hành thống kê khối lượng từng loại chất thải nuy hại phát sinh
- Đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại tại Sở Tài Nguyên và MôiTrường tỉnh Lạng Sơn
+ Xử lý chất thải nguy hại: Tất cả các chất thải nguy hại phát sinh sẽ đượcchủ đầu tư ký hợp đồng thuê đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý
được cơ quan có thẩm quyền cấp phép
2.5.4 Đối với tiếng ồn, độ rung
2.5.4.1 Đánh giá tác động của tiếng ồn, độ rung;
Tiếng ồn của dụ án phát sinh từ hoạt động khai thác, chế biến, khoan nổmìn, hoạt động từ kho cơ khí, từ các hoạt động giao thông vận tải… Tác động
do các nguồn này gây ra là không nhiều, ảnh hưởng không đáng kể đến côngnhân lao động
2.5.4.1 Biện pháp xử lý đối với tiếng ồn, độ rung;
Nhìn chung ô nhiễm tiếng ồn mang tính chất cục bộ, tác động trực tiếpđến công nhân làm việc trong khu vực Dự án là chủ yếu, mức độ ảnh hưởng củatiếng ồn do hoạt động của Dự án đến khu vực xung quanh là không đáng kể.Vìvậy cơ sở tiến hành cung cấp đầy đủ cho công nhân đồ bảo hộ lao động bao gồmkhẩu trang, nút bịt, để hạn chế những tác động trên Giảm ca làm việc chocông nhân ở những nơi có tiếng ồn lớn Ngoài ra Công ty còn thường xuyên bảotrì máy móc, trang thiết bị để hạn chế tiếng ồn và độ rung Chỉ tiến hành nổ mìnkhi được sự cho phép của chính quyền địa phương, không thực hiện nổ mìn vàokhoảng thời gian buổi trưa và sáng sớm
Trang 25III KẾT QUẢ QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG
3.1 Các nội dung cần giám sát thực hiện
Để thực hiện nội dung giám sát môi trường khu vực quản lý dự án Công
ty TNHH MTV than Na Dương đã phối hợp cùng Trung tâm quan trắc môitrường tỉnh Lạng Sơn lên kế hoạch quan trắc và lấy mẫu hiện trường tại Cơ sở
- Địa điểm lấy mẫu: Mỏ than Na Dương - Công ty TNHH MTV than NaDương
- Địa chỉ: Thị trấn Na Dương, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn
- Ngày lấy mẫu: 19 - 11 - 2013
- Loại mẫu: Môi trường không khí, môi trường nước, môi trường đất
- Tình hình hoạt động: Dự án đang trong giai đoạn hoạt động bình thường
- Đặc điểm thời tiết: Trời nắng, gió nhẹ
Sau khi nghiên cứu hiện trường khu vực làm việc, nơi tập trung nhiềucông nhân, máy móc thi công và các phương tiện vận tải qua lại Đơn vị tư vấn
đã lựa chọn các vị trí nhạy cảm để đánh giá được chất lượng môi trường trongkhu vực thực hiện dự án
Hạng mục quan trắc bao gồm:
3.1.1 Quan trắc môi trường không khí.
+ Chỉ tiêu phân tích: Bụi lơ lửng, tiếng ồn, độ rung, CO, NO2, SO2 cácyếu tố tiểu khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, hướng gió, tốc độ gió )
+ Tiêu chuẩn đánh giá:
- QCVN 05:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngmôi trường không khí xung quanh