MỤC LỤC MỤC LỤC 3 LỜI NÓI ĐẦU 7 A – PHẦN CHUNG 8 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VÙNG MỎ VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT CỦA KHOÀNG SÀNG 9 1.1. TÌNH HÌNH CHUNG CỦA VÙNG MỎ 9 1.2. ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐỊA CHẤT CỦA KHOÁNG SÀNG 11 1.3. ĐIỀU KIỆN THỦY VĂN VÀ ĐỊA CHẤT THỦY CỦA KHOÁNG SÀNG 15 1.4. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 17 CHƯƠNG 2: NHỮNG SỐ LIỆU DÙNG LÀM THIẾT KẾ 19 2.1. CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC ĐỐI VỚI CÔNG TÁC BÓC ĐẤT ĐÁ 19 2.2. CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC ĐỐI VỚI CÔNG TÁC KHAI THÁC 19 2.3. CÁC CHỦNG THIẾT BỊ SỬ DỤNG 20 CHƯƠNG 3: BIÊN GIỚI VÀ TRỮ LƯỢNG MỎ 21 3.1. XÁC ĐỊNH HỆ SỐ BÓC GIỚI HẠN 21 3.2. LỰA CHỌN NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH BIÊN GIỚI MỎ 21 3.3. XÁC ĐỊNH BIÊN GIỚI MỎ 21 3.4. TÍNH TOÁN TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN CÓ ÍCH VÀ ĐẤT BÓC TRONG BIÊN GIỚI MỎ 29 CHƯƠNG 4: MỞ VỈA 33 4.1. PHƯƠNG PHÁP MỞ VỈA KHOÁNG SÀNG 33 4.2. CHỌN VỊ TRÍ HÀO CHÍNH 33 4.3. THIẾT KẾ TUYẾN ĐƯỜNG HÀO CHÍNH 34 4.4. KIỂM TRA NĂNG LỰC THÔNG QUA CỦA TUYẾN ĐƯỜNG 38 4.5. KHỐI LƯỢNG XÂY DỰNG CƠ BẢN 39 4.6. PHƯƠNG PHÁP ĐÀO HÀO 39 4.7. XÂY DỰNG BÃI THẢI 40 CHƯƠNG 5: HỆ THỐNG KHAI THÁC VÀ ĐỒNG BỘ THIẾT BỊ 41 5.1. LỰA CHỌN HỆ THỐNG KHAI THÁC (HTKT) 41 5.2. ĐỒNG BỘ THIẾT BỊ 41 5.3. CÁC THÔNG SỐ CỦA HỆ THỐNG KHAI THÁC 47 CHƯƠNG 6: SẢN LƯỢNG MỎ 51 6.1. TÍNH SẢN LƯỢNG THEO ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT CỦA KHU I 51 6.2. SẢN LƯỢNG MỎ 55 6.3. THỜI GIAN KHAI THÁC VỈA 4 55 CHƯƠNG 7: CHUẨN BỊ ĐẤT ĐÁ 56 7.1. CHỌN PHƯƠNG PHÁP CHUẨN BỊ ĐẤT ĐÁ 56 7.2. CÁC YÊU CẦU VÀ XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ ĐẬP VỠ ĐẤT ĐÁ CỦA PHƯƠNG PHÁP KHOAN NỔ MÌN 56 7.3. CÁC THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ CƠ BẢN CỦA PHƯƠNG PHÁP KHOAN NỔ MÌN 57 CHƯƠNG 8: CÔNG TÁC XÚC BỐC 69 8.1. LỰA CHỌN THIẾT BỊ XÚC BỐC 69 8.2. NĂNG SUẤT THỰC TẾ VÀ SỐ LƯỢNG MÁY XÚC 70 8.3. HỘ CHIỀU XÚC 73 CHƯƠNG 9: CÔNG TÁC VẬN TẢI 79 9.1. LỰA CHỌN HÌNH THỨC VÀ KIỂU THIẾT BỊ VẬN TẢI 79 9.2. THIẾT KẾ ĐƯỜNG MỎ 83 9.3. TÍNH SỐ LƯỢNG THIẾT BỊ VẬN TẢI CẦN THIẾT 85 CHƯƠNG 10: CÔNG TÁC THẢI ĐÁ 88 10.1. TÌNH HÌNH CHUNG VỀ CÔNG TÁC THẢI ĐÁ CỦA MỎ 88 10.2. TÍNH TOÁN CÔNG TÁC ĐỔ THẢI 88 10.3. LỰA CHỌN VÀ TÍNH TOÁN SỐ LƯỢNG THIẾT BỊ BÃI THẢI 90 10.4. CÁC THÔNG SỐ CỦA BÃI THẢI 91 10.5. MỘT SỐ BIỆN PHÁP AN TOÀN KHI ĐỔ THẢI VÀ SAN GẠT BÃI THẢI 92 CHƯƠNG 11: THOÁT NƯỚC MỎ 93 11.1. TÌNH HÌNH CHUNG CÔNG TÁC THOÁT NƯỚC MỎ 93 11.2. TÍNH TOÁN LƯỢNG NƯỚC CHẢY VÀO MỎ 93 11.3. TÍNH THOÁT NƯỚC MỎ 94 CHƯƠNG 12: CUNG CẤP ĐIỆN MỎ 97 12.1. HIỆN TRẠNG CUNG CẤP ĐIỆN 97 12.2. TÍNH TOÁN CUNG CẤP ĐIỆN 98 12.3. CHIẾU SÁNG MỎ 99 12.4. TRỊ SỐ, HỆ SỐ CÔNG SUẤT CỦA MẠNG, PHƯƠNG PHÁP CẢI THIỆN, CHỈ TIÊU CHI PHÍ NĂNG LƯỢNG 99 CHƯƠNG 13: KỸ THUẬT AN TOÀN, VỆ SINH CÔNG NGHIỆP, CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA CHÁY NỔ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 101 13.1. KỸ THUẬT AN TOÀN KHI THIẾT KẾ CÔNG TÁC MỎ VÀ VẬN TẢI MỎ 101 13.2. BIỆN PHÁP CHỐNG CHÁY NỔ 104 13.3. VỆ SINH CÔNG NGHIỆP VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 104 CHƯƠNG 14: TỔNG ĐỒ VÀ TỔNG HỢP CÁC CÔNG TRÌNH KỸ THUẬT TRÊN MẶT BẰNG MỎ 107 14.1. CÁC CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ SẢN XUẤT 107 14.2. BÃI VÀ KHO CHỨA SÀNG TUYỂN THAN 108 14.3. CÁC CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ CHO MỎ 108 CHƯƠNG 15: TÍNH TOÁN KINH TẾ 110 15.1. XÁC ĐỊNH VỐN XÂY DỰNG CƠ BẢN 110 15.2. SUẤT ĐẦU TƯ CƠ BẢN 114 15.3. GIÁ THÀNH KHAI THÁC THAN 114 15.4. GIÁ THÀNH BÓC ĐẤT ĐÁ 119 15.5. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ 127 15.6. PHÂN TÍCH KINH TẾ 127 15.7. HIỆU QUẢ VỐN ĐẦU TƯ 127 B – PHẦN CHUYÊN ĐỀ 128 CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CÔNG TÁC XÚC BỐC BẰNG MÁY XÚC EKG – 5A Ở MỎ THAN NA DƯƠNG 130 1.1. TÌNH HÌNH CHUNG 130 1.2. CÔNG NGHỆ XÚC BỐC 132 1.3 KHÁI QUÁT CÔNG TÁC XÚC BỐC BẰNG MÁY XÚC EKG – 5A TẠI MỎ NA DƯƠNG 133 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT CỦA MÁY XÚC EKG 5A 136 2.1 NĂNG SUẤT MÁY XÚC 136 2.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT CỦA MÁY XÚC 139 CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC XÚC BỐC CỦA MÁY XÚC EKG – 5A TẠI MỎ NA DƯƠNG 147 3.1. BIỆN PHÁP KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ 147 3.2. CÁC BIỆN PHÁP KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC 155 CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ 157 4.1 NĂNG SUẤT MÁY XÚC 157 4.2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ 158 KẾT LUẬN 161 TÀI LIỆU THAM KHẢO 162
Trang 1NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 3
LỜI NÓI ĐẦU 7
A – PHẦN CHUNG 8
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VÙNG MỎ VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT CỦA KHOÀNG SÀNG 9
1.1 TÌNH HÌNH CHUNG CỦA VÙNG MỎ 9
1.2 ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐỊA CHẤT CỦA KHOÁNG SÀNG 11
1.3 ĐIỀU KIỆN THỦY VĂN VÀ ĐỊA CHẤT THỦY CỦA KHOÁNG SÀNG .15
1.4 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 17
CHƯƠNG 2: NHỮNG SỐ LIỆU DÙNG LÀM THIẾT KẾ 19
2.1 CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC ĐỐI VỚI CÔNG TÁC BÓC ĐẤT ĐÁ 19
2.2 CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC ĐỐI VỚI CÔNG TÁC KHAI THÁC 19
2.3 CÁC CHỦNG THIẾT BỊ SỬ DỤNG 20
CHƯƠNG 3: BIÊN GIỚI VÀ TRỮ LƯỢNG MỎ 21
3.1 XÁC ĐỊNH HỆ SỐ BÓC GIỚI HẠN 21
3.2 LỰA CHỌN NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH BIÊN GIỚI MỎ 21
3.3 XÁC ĐỊNH BIÊN GIỚI MỎ 21
3.4 TÍNH TOÁN TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN CÓ ÍCH VÀ ĐẤT BÓC TRONG BIÊN GIỚI MỎ 29
CHƯƠNG 4: MỞ VỈA 33
4.1 PHƯƠNG PHÁP MỞ VỈA KHOÁNG SÀNG 33
4.2 CHỌN VỊ TRÍ HÀO CHÍNH 33
Trang 44.3 THIẾT KẾ TUYẾN ĐƯỜNG HÀO CHÍNH 34
4.4 KIỂM TRA NĂNG LỰC THÔNG QUA CỦA TUYẾN ĐƯỜNG 38
4.5 KHỐI LƯỢNG XÂY DỰNG CƠ BẢN 39
4.6 PHƯƠNG PHÁP ĐÀO HÀO 39
4.7 XÂY DỰNG BÃI THẢI 40
CHƯƠNG 5: HỆ THỐNG KHAI THÁC VÀ ĐỒNG BỘ THIẾT BỊ 41
5.1 LỰA CHỌN HỆ THỐNG KHAI THÁC (HTKT) 41
5.2 ĐỒNG BỘ THIẾT BỊ 41
5.3 CÁC THÔNG SỐ CỦA HỆ THỐNG KHAI THÁC 47
CHƯƠNG 6: SẢN LƯỢNG MỎ 51
6.1 TÍNH SẢN LƯỢNG THEO ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT CỦA KHU I 51
6.2 SẢN LƯỢNG MỎ 55
6.3 THỜI GIAN KHAI THÁC VỈA 4 55
CHƯƠNG 7: CHUẨN BỊ ĐẤT ĐÁ 56
7.1 CHỌN PHƯƠNG PHÁP CHUẨN BỊ ĐẤT ĐÁ 56
7.2 CÁC YÊU CẦU VÀ XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ ĐẬP VỠ ĐẤT ĐÁ CỦA PHƯƠNG PHÁP KHOAN NỔ MÌN 56
7.3 CÁC THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ CƠ BẢN CỦA PHƯƠNG PHÁP KHOAN NỔ MÌN 57
CHƯƠNG 8: CÔNG TÁC XÚC BỐC 69
8.1 LỰA CHỌN THIẾT BỊ XÚC BỐC 69
8.2 NĂNG SUẤT THỰC TẾ VÀ SỐ LƯỢNG MÁY XÚC 70
8.3 HỘ CHIỀU XÚC 73
CHƯƠNG 9: CÔNG TÁC VẬN TẢI 79
9.1 LỰA CHỌN HÌNH THỨC VÀ KIỂU THIẾT BỊ VẬN TẢI 79
9.2 THIẾT KẾ ĐƯỜNG MỎ 83
9.3 TÍNH SỐ LƯỢNG THIẾT BỊ VẬN TẢI CẦN THIẾT 85
CHƯƠNG 10: CÔNG TÁC THẢI ĐÁ 88
Trang 510.1 TÌNH HÌNH CHUNG VỀ CÔNG TÁC THẢI ĐÁ CỦA MỎ 88
10.2 TÍNH TOÁN CÔNG TÁC ĐỔ THẢI 88
10.3 LỰA CHỌN VÀ TÍNH TOÁN SỐ LƯỢNG THIẾT BỊ BÃI THẢI 90
10.4 CÁC THÔNG SỐ CỦA BÃI THẢI 91
10.5 MỘT SỐ BIỆN PHÁP AN TOÀN KHI ĐỔ THẢI VÀ SAN GẠT BÃI THẢI 92
CHƯƠNG 11: THOÁT NƯỚC MỎ 93
11.1 TÌNH HÌNH CHUNG CÔNG TÁC THOÁT NƯỚC MỎ 93
11.2 TÍNH TOÁN LƯỢNG NƯỚC CHẢY VÀO MỎ 93
11.3 TÍNH THOÁT NƯỚC MỎ 94
CHƯƠNG 12: CUNG CẤP ĐIỆN MỎ 97
12.1 HIỆN TRẠNG CUNG CẤP ĐIỆN 97
12.2 TÍNH TOÁN CUNG CẤP ĐIỆN 98
12.3 CHIẾU SÁNG MỎ 99
12.4 TRỊ SỐ, HỆ SỐ CÔNG SUẤT CỦA MẠNG, PHƯƠNG PHÁP CẢI THIỆN, CHỈ TIÊU CHI PHÍ NĂNG LƯỢNG 99
CHƯƠNG 13: KỸ THUẬT AN TOÀN, VỆ SINH CÔNG NGHIỆP, CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA CHÁY NỔ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 101
13.1 KỸ THUẬT AN TOÀN KHI THIẾT KẾ CÔNG TÁC MỎ VÀ VẬN TẢI MỎ 101
13.2 BIỆN PHÁP CHỐNG CHÁY NỔ 104
13.3 VỆ SINH CÔNG NGHIỆP VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 104
CHƯƠNG 14: TỔNG ĐỒ VÀ TỔNG HỢP CÁC CÔNG TRÌNH KỸ THUẬT TRÊN MẶT BẰNG MỎ 107
14.1 CÁC CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ SẢN XUẤT 107
14.2 BÃI VÀ KHO CHỨA SÀNG TUYỂN THAN 108
14.3 CÁC CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ CHO MỎ 108
CHƯƠNG 15: TÍNH TOÁN KINH TẾ 110
Trang 615.1 XÁC ĐỊNH VỐN XÂY DỰNG CƠ BẢN 110
15.2 SUẤT ĐẦU TƯ CƠ BẢN 114
15.3 GIÁ THÀNH KHAI THÁC THAN 114
15.4 GIÁ THÀNH BÓC ĐẤT ĐÁ 119
15.5 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ 127
15.6 PHÂN TÍCH KINH TẾ 127
15.7 HIỆU QUẢ VỐN ĐẦU TƯ 127
B – PHẦN CHUYÊN ĐỀ 128
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CÔNG TÁC XÚC BỐC BẰNG MÁY XÚC EKG – 5A Ở MỎ THAN NA DƯƠNG 130
1.1 TÌNH HÌNH CHUNG 130
1.2 CÔNG NGHỆ XÚC BỐC 132
1.3 KHÁI QUÁT CÔNG TÁC XÚC BỐC BẰNG MÁY XÚC EKG – 5A TẠI MỎ NA DƯƠNG 133
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT CỦA MÁY XÚC EKG - 5A 136
2.1 NĂNG SUẤT MÁY XÚC 136
2.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT CỦA MÁY XÚC .139 CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC XÚC BỐC CỦA MÁY XÚC EKG – 5A TẠI MỎ NA DƯƠNG 147 3.1 BIỆN PHÁP KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ 147
3.2 CÁC BIỆN PHÁP KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC 155
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ 157
4.1 NĂNG SUẤT MÁY XÚC 157
4.2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ 158
KẾT LUẬN 161
TÀI LIỆU THAM KHẢO 162
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Trong quá trình xây dựng công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước Than là một nguồn năng lượng rất quan trọng trong công nghiệp, dân dụng và xuất khẩu Trong những năm gần đây sản lượng khai thác than và tiêu thụ ngày một tăng đã tạo điều kiện cho ngành khai thác than phát triển không ngừng xong cũng đặt ra những khó khăn thách thức mới Trước thực tế đố ngành đã và đang đầu tư rất lớn
về con người và thiết bị, từng bước nâng cao trình độ, công nghệ khai thác để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế
Do vậy đối với một sinh viên ngành Khai Thác Mỏ của trường ĐH Mỏ - Địachất để kết thúc khóa học em đã làm đồ án tốt nghiệp về lĩnh vực khai thác than
Mà đơn vị thực tập cụ thể là công ty than Na Dương thuộc huyện Lộc Bình – tỉnh Lạng Sơn Sau khi kết thúc đợt thực tập tại công ty em đã được bộ môn Khai Thác
Lộ Thiên giao cho làm đồ án tốt nghiệp với đề tài:
Phần chung : Thiết kế sơ bộ vỉa 4 mỏ than Na Dương.
Phần chuyên đề : Nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác xúc bốc của máy xúc EKG – 5A ở mỏ than Na Dương.
Trong quá trình làm đồ án với sự hướng dẫn của thầy Phạm Văn Việt cùng
các thầy cô khác trong bộ môn, các cán bộ kỹ thuật của công ty than Na Dương em
và các bạn đồng nghiệp, em đã hoàn thành đồ án này
Do trình độ và kinh nghiệm còn hạn chế nên bản đồ án của em chắc sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em rất mong được sự chỉ bảo của các thầy cô trong bộ môn và những ý kiến đóng góp của các bạn đồng nghiệp
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn thầy Phạm Văn Việt cùng các thầy cô
trong bộ môn và các bạn đồng nghiệp đã giúp đỡ em hoàn thành bản đồ án này
Hà Nội, tháng 6 năm 2016
Sinh viên Hoàng Thế Vinh
Trang 8A – PHẦN CHUNG THIẾT KẾ SƠ BỘ VỈA 4
MỎ THAN NA DƯƠNG
Trang 9CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VÙNG MỎ VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT
Mỏ than Na Dương nằm trong giới hạn toạ độ (hệ toạ độ Nhà nước 1972 và
hệ tọa độ VN2000 kinh tuyến trục 107015’, múi chiếu 30)
1.1.2 Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội của vùng mỏ
a) Điều kiện tự nhiên
+) Địa hình: Địa hình của vùng mỏ là các dải đồi bao quanh thung lũng
chứa vỉa than Độ cao tuyệt đối của các đỉnh đồi từ +300 +330, phần địa hìnhthấp của các thung lũng có độ cao từ +280 +300
+) Sông ngòi: Trong khu vực mỏ có các đập nước nhân tạo như: Nà Cáy, Tà
Keo và suối Toòng Già là suối chính bắt nguồn từ vùng đồi núi phía Đông khu mỏchạy theo vỉa 9 Nước cung cấp cho sinh hoạt và sản xuất chủ yếu lấy từ hồ NàCáy và hồ Tà Keo cách khu mỏ 2km
+) Khí hậu: Vùng mỏ có khí hậu nhiệt đới gió mùa và hình thành hai mùa rõ
rệt:
Mùa mưa và mùa khô Lượng mưa hàng năm biến thiên từ 892 mm (năm
Trang 10105 ngày, trung bình 100 ngày Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm biến thiên
từ 2005220, thấp nhất là 100, cao nhất là 3706
Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 Mùa mưa thường tập trung phần lớnlượng mưa trong năm Ngày mưa cao nhất có lượng mưa đo được là 162 mm, vàonăm 1982 Lượng mưa trung bình mùa mưa xấp xỉ 1000 mm Trong mùa mưathường có dông Số ngày có dông trong năm từ 2596 ngày, trung bình 57 ngày.Trong mùa mưa, hướng gió chủ đạo là gió mùa Đông Nam
Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Lượng mưa mùa khô trung trình
326 mm Hướng gió chủ đạo mùa khô là gió mùa Đông Bắc Nhiệt độ không khíthấp từ 470
Số liệu theo báo cáo địa chất, vũ lượng lớn nhất 1 ngày đêm tương ứng vớimùa mưa bão lớn nhất là 0,238 m/ngày đêm, mùa khô 0,042 m/ngày đêm
b) Đặc điểm kinh tế - xã hội
Tỉnh Lạng Sơn là tỉnh có nền công nghiệp và nông nghiệp nghèo nàn lạc hậu
+) Công nghiệp
Tỉnh có nhà máy xi măng Lạng Sơn, nhà máy thuốc lá, nhà máy Tinh Dầu,
xí nghiệp gạch ngói Hợp Thành và các xưởng cơ khí và xí nghiệp khai thác đáđóng ở các huyện Ở Na Dương có công ty than Na Dương và công ty nhiệt điện
Na Dương thuộc tập đoàn Than – Khoáng sản Việt Nam (TKV), đang được đầu tư
và phát triển mở rộng thành một tổ hợp cong nghiệp Than – Điện Na Dương
+) Nông nghiệp
Nông nghiệp của tỉnh kém phát triền, diện tích đất trồng lúa ít màu mỡ, chănnuôi mang tính chất phân tán
+) Đặc điểm giao thông
Vùng mỏ có điều kiện giao thông thuận lợi, giao thông trong vùng khá pháttriển Đường quốc lộ số 4B từ Lạng Sơn đến Tiên Yên đã được rải nhựa đến mỏ Từ
mỏ có đường sắt chở than nối với đường sắt Quốc gia tại ga Mai Pha
+) Cung cấp năng lượng
Trang 11Nguồn cung cấp điện cho xí nghiệp là từ lưới điện quốc gia với đường dây tảiđiện 35kV để phục vụ sản xuất, còn nguồn điện phục vụ cho công tác hành chính tạicông ty than Na Dương được lấy từ nhà máy Nhiệt điện Na Dương Công ty đã đầu
tư một trạm bơm nước từ hồ Nà Cáy để phục vụ sản xuất và phục vụ sinh hoạt củacông nhân viên
1.2 ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐỊA CHẤT CỦA KHOÁNG SÀNG
1.2.1 Điều kiện địa hình
Địa hình khu mỏ có dạng thung lũng lòng chảo nơi địa hình thấp nhất là khutrung tâm vỉa 4 cao dần lên ở phía Đông và phía Bắc
Địa tầng cấu tạo lên địa hình khu mỏ thì trầm tích Neogen chiếm các vị tríthấp bao gồm các đồi thoải có độ dốc cao 300330 m Vòng phía ngoài các dải đồiNeogen là các dải núi cao hơn thuộc trầm tích Triat trên, với độ cao 350600 m
Xa hơn về phía Bắc có dãy núi Mẫu Sơn với đỉnh cao nhất có độ cao tuyệt đối là1.541 m
Nhìn chung địa hình khu mỏ thoải, thuận lợi cho công tác thăm dò và khai thác
1.2.2 Đặc điểm cấu tạo của các vỉa than
Trong địa tầng chứa than mỏ Na Dương có 9 vỉa than nhưng chỉ có vỉa 4 vàvỉa 9 là đạt giá trị công nghiệp, trong đó vỉa 4 có giá trị công nghiệp lớn nhất
+) Vỉa 4:
Vỉa 4 là vỉa phân bố rộng, có chiều dày lớn nhất của mỏ Theo phương vỉaphân bố từ tuyến IA ở phía Tây đến tuyến VII ở phía Đông theo hình cánh cungvới chiều dài trên 2000 m Diện tích phân bố của vỉa khoảng 6,5 km2, phần đạt giátrị công nghiệp là 5,7 km2 Vỉa than có dạng một đơn tà cắm về phía Bắc với gócdốc thay đổi từ 18240; xuống sâu về phía trung tâm vỉa thoải hơn góc dốc từ10150, với chiều dày lớn nhất ở phần trung tâm từ 0,23 m (LK24) đến 34,92 m(LKND15) trung bình là 12,34 m đi về hai phía Tây và Đông chiều dày vỉa giảmdần và bị vát nhọn Theo hướng dốc càng xuống sân vỉa càng mỏng và vát nhọn ởmức -250, đây là vỉa than thuộc loại có cấu tạo phức tạp, gồm nhiều lớp than và đáxen kẽ nhau Số lớp đá kẹp từ 011 lớp Đá kẹp trong vỉa chủ yếu là sét kết, sétthan, đôi khi là bột kết Chiều dày lớp kẹp thay đổi từ 014,75 m, trung bình là
Trang 12Vỉa than có dạng một đơn tà cắm về phía Bắc với góc dốc 12150.
Vỉa than có chiều dày nhỏ nhất 0,27 m (LK85) lớn nhất 15,45 m (LKND36)trung bình 3,49 m Vỉa 9 có chiều ổn định từ tuyến V đến tuyến IX, đi về hai phíaĐông và Tây chiều dày của vỉa giảm dần và vát nhọn, ở phía Tây có chỗ vỉa thanchuyển dần thành sét than Theo hướng dốc xuống sâu vỉa than cũng mỏng và vátnhọn ở mức -150 Vỉa than thuộc loại có cấu tạo phức tạp, gồm các lớp than và đákẹp xen kẽ nhau Số lớp đá kẹp từ 03 lớp Đá kẹp trong vỉa là sét kết, sét than.Chiều dày lớp kẹp thay đổi từ 02,7 m, trung bình là 0,42 m Đá vách trụ vỉathường là sét kết, sét than đôi khi là bột kết
Trong địa tầng chứa than của mỏ còn 7 vỉa than, các vỉa này phân bố rải ráctrong một diện tích nhỏ, chưa liên hệ được với nhau qua các công trình
Trầm tích màu đỏ triát thống thượng là nền của trầm tích chứa than Neogen,chúng lộ ra bao quanh lòng chảo Neogen Na Dương Về mặt địa hình, chúng tạonên hệ thống đồi cao hơn hệ thống đồi Neogen Thành phần đất đá gồm cát kết, bột
Trang 13kết, sét kết mầu đỏ nâu, tím nâu, xám nâu Chiều dầy khoảng 1000 m.
* Giới Kainozoi-hệ Neogen (n)
Nằm dưới tầng chứa than Neogen là tầng phong hoá cổ, chúng phân bốkhông đều mà chỉ tạo thành những dải riêng biệt Đây là các thành tạo Đêluvi gồmcác mảnh sắc cạnh hoặc hơi tròn cạnh của thạch anh, penspat, silíc, cacbonát, cátkết Chiều dầy tầng này từ 1520 m, thời gian thành tạo từ sau Triat đến trướcNeogen
Trầm tích chứa than Neogen nằm không chỉnh hợp trên các trầm tích cổ hơn
và được chia thành 3 tầng:
- Tầng chứa than dưới (tầng Mioxen trên N11);
- Tầng chứa than trên (tầng Mioxen trên N12);
- Tầng trên than (Plioxen dưới N2)
Tầng chứa than dưới phân bố ở phía Tây, Nam và Đông của khu mỏ Đặctrưng của tầng này từ dưới lên đá chuyển dần từ hạt thô sang hạt mịn, kết thúc làsét kết, sét than và các vỉa than từ vỉa 1 đến vỉa 4
Chiều dầy trung bình của tầng là 125 m
Vỉa than 4 có diện duy trì rộng và được xem là tầng đánh dấu để phân chiađịa tầng và đồng danh các vỉa than
Tầng chứa than trên phân bố ở phía Đông - Đông Bắc kéo dài sang phía TâyNam Thành phần chủ yếu của tầng này là các lớp bột kết có xen kẽ các vỉa than,sét than, có chứa 5 vỉa than, nhưng chỉ có vỉa 9 có diện duy trì rộng và đạt giá trịcông nghiệp Chiều dầy trung bình của tầng là 115 m
Tầng trên than phân bố ở trung tâm Neogen với diện tích lớn từ vách vỉa 9 ởphía Bắc Thành phần chủ yếu là các đá hạt mịn, dầy, không chứa than Phần dưới của
Trang 14tầng thường có xen các lớp đá hạt thô Chiều dầy trung bình của tầng là 330 m.
b) Kiến tạo
Khu mỏ có cấu tạo chung là một nếp lõm lòng chảo không đối xứng, trụcnếp lõm có phương gần Đông Tây Độ dốc các cánh thường từ 18240 Ở phía Tâycác lớp đá dốc hơn từ 28320 Độ dốc đất đá giảm dần về phía trung tâm lòngchảo, góc dốc chỉ còn từ 80100 Nhìn chung khu mỏ có điều kiện kiến tạo tươngđối đơn giản
Các vỉa than chỉ được thành tạo ở phía Nam của tầng chứa than Các vỉathan thường có dạng đơn tà, theo đường phương chúng hay bị uốn cong, theohướng dốc đôi chỗ bị uốn tạo thành nếp uốn nhỏ Đi vào trung tâm các vỉa thangiảm dần chiều dầy và vát nhọn trước khi đến trung tâm lòng chảo
Trong quá trình khai thác, đã phát hiện một đứt gãy ở phạm vi tuyến IVA,đứt gãy có phương chạy Tây Nam - Đông Bắc, góc dốc của mặt trượt khoảng60700, biên độ dịch chuyển khoảng 10 m Đứt gãy này chỉ có thể xác định đượctrong quá trình khai thác và cũng chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ Dự kiếnđứt gẫy sẽ tắt dần theo phương chạy
1.2.4 Tính chất cơ lý đất đá và hóa lý của khoáng sản có ích
Than mỏ Na Dương là than nâu, lửa dài có hàm lượng tro và lưu huỳnh cao.Than có sự phân hủy, bở dời cùng với các đá sét than làm cho độ tro tăng ở các cấphạt mịn, than càng mịn thì độ tro càng cao Than Na Dương thuộc loại than khótuyển
Hiện nay than loại I và II của mỏ Na Dương được trở trực tiếp bằng ô tô vềbãi chứa than tại xưởng sàng Tại đây than được loại bớt đá bằng tay và đánh đốngcấp cho Nhà máy nhiệt điện Na Dương theo yêu cầu
Bảng 1.1 Chất lượng than mỏ Na Dương
Trang 15V ch
(%)
Lưu huỳnh
S k (%)
P pt
(%)
Nhiệt lượng Q ch
(Cal/g)
Thể trọng d (g/cm 3 )
Nhỏ
nhất 5,98 0,77 13,70 18,32 1,2 0,01 4031 1,50Lớn
nhất 14,44 13,09 50,00 78,33 9,93 0,08 8413 1,60Trung
Suối chính trong khu mỏ là suối Toòng Già với các suối nhánh là suối KhònChè, Khòn Toòng
Suối Toòng Già nằm ở phía Đông - Đông Nam khu vực Na Dương, bắtnguồn từ các dãy núi phía Đông, chảy dọc theo các vỉa than và cắt ngang vỉa 4.Suối Toòng Già có chiều rộng từ 1025 m và thường uốn khúc quanh co Bờ suốicao trung bình 45 m, dốc từ 60700 Lòng suối gồm cuội sỏi nhỏ 18 cm, độmài tròn cạnh yếu và nhiều vật chất sét, cát pha lẫn lộn có độ dốc không lớn, trungbình 4% Tốc độ dòng chảy là 0,5 m/s Mực nước trung bình là 0,50,7 m Lưu
321 m 3 /s Lưu lượng, tốc độ của dòng suối thay đổi rõ rệt theo mùa
Quanh khu mỏ còn có các hồ Nà Cáy nằm cách mỏ 1km ở phía Đông Namvới lưu lượng 4 573 000 m3, chiều cao đập +290 Hồ Nà Cáy chủ yếu cung cấpnước cho nông nghiệp và một phần cho sinh hoạt của nhân dân
Trang 16Cách khu mỏ 1,2 km về phía Đông Bắc là hồ Tà Keo với dung lượng trungbình là 7 triệu m3, mùa mưa lên tới 12 triệu m3, độ cao đập là +310.
Bảng 1.2 Thành phần hóa học, kỹ thuật của nước mặt
Tên chỉ tiêu Giá trị
Nước thuộc loại Bicacbonnat Canxi
1.3.2 Đặc điểm nước dưới đất
a) Tầng chứa nước trong đất đá trầm tích Đệ Tứ
Lớp phủ Đệ Tứ phân bố rộng rãi trong khu mỏ, thành phần là sạn, sỏi, cát,sét và đất trồng, vật chất sét chiếm tỷ lệ lớn nên rất nghèo nước, chỉ có một vàimạch nước xuất lộ với lưu lượng nhỏ tối đa không quá 0,01 l/s Tầng Đệ Tứ là tầngngăn cách quan hệ giữa nguồn nước mặt và nước dưới đất
b) Tầng chứa nước trong đất đá trầm tích trên than (tuổi Plioxen)
Tầng này phân bố chủ yếu ở lòng chảo chứa than, từ vách vỉa 9 trở lên.Chiều dày ở tâm tới 400 m (LK 81) giảm dần về bốn phía với chiều dày trung bình
330 m có hướng dốc vào trung tâm với góc dốc phía Bắc 10120, Tây 20300,Nam 18200, Đông 15200 Đất đá chủ yếu là sét kết, bột kết, cát kết
c) Tầng chứa nước trong đất đá trầm tích chứa than (tuổi Mioxen)
Trầm tích chứa than bao gồm: cuội kết, cát kết, bột kết, sét kết và các vỉathan Đá có sự chuyển dần từ trầm tích hạt thô lên hạt mịn với sự phân nhịp nhiềulần Trầm tích chứa than là một tầng chứa nước gồm nhiều lớp chứa nước áp lựcyếu với độ chênh áp không lớn, không quá 20 m
Trầm tích T 3 nằm cách xa và sâu hơn khu vực phân bố khoáng sàng than
Trang 17mỏ, cho nên hầu hết các công trình nghiên cứu ít bắt gặp (trừ lỗ khoan 81) Trầm tích T 3 gồm nhiều lớp cát kết hạt thô đến hạt trung, màu đỏ nứt nẻ nhiều và các lớp bột kết dày.
Bảng 1.3 Đặc điểm hóa học, kỹ thuật của nước khu vực Na Dương
Tên tiêu chí Giá trị
Cần lưu ý đến hiện tượng trương nở của các lớp sét trong tầng phủ và vỏ phong hoá Hầu hết các nhà cấp IV thường bị nứt sau một hai năm xây dựng Nguyên nhân có thể do tính trương nở của sét khi gập nước
Trang 18Bảng 1.4 Một số chỉ tiêu cơ lý của các mẫu sét
γ g/cm
3
Khối lượng riêng
Δ
g/cm 3
Cường độ kháng nén
σ n
kG/cm 2
Cường độ kháng kéo
σ k
kG/cm 2
Lực dính kết C kG/cm
bình 2,85 2,72 129,49 30,31 24,38 33
0
22’
1.4.2 Tầng chứa than Neogen
Tầng chứa than gồm các loại đá sau: cát kết, bột kết, sét kết, sét than và cácvỉa than Đất đá dễ bị phong hóa khi bị lộ ra ngoài nên độ bền cơ học giảm, dễ gâytrượt lở Tốc độ phong hóa tăng dần từ đá hạt thô đến hạt mịn Do đặc điểm nhamthạch ở Na Dương có chứa nhiều khoáng vật sét, dễ bị phong hóa khi gặp nước, đá
từ trạng thái rất cứng chuyển sang dẻo (dai) nên thí nghiệm cho các trị số độ bềnkhông cao, nhưng khi khoan nổ mìn lại gặp nhiều khó khăn
Trang 19CHƯƠNG 2 NHỮNG SỐ LIỆU DÙNG LÀM THIẾT KẾ
2.1 CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC ĐỐI VỚI CÔNG TÁC BÓC ĐẤT ĐÁ
2.2 CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC ĐỐI VỚI CÔNG TÁC KHAI THÁC
Khách hàng tiêu thụ than chính của mỏ than Na Dương là nhà máy nhiệtđiện Na Dương Chế độ làm việc của nhà máy nhiệt điện Na Dương là liên tục nênquá trình khai thác than cũng phải liên tục trong năm để đáp ứng nhu cầu tiêu thụcủa nhà máy
Trang 20Quá trình khai thác than một ngày là 2 ca, thời gian làm việc một ca là 8 giờ.
CẤP THIẾTBỊ(A,B,C)
Máy gạt KOMATSU
5
Cung cấp năng lượng
Máy nén khí
Trang 21CHƯƠNG 3 BIÊN GIỚI VÀ TRỮ LƯỢNG MỎ
3.1 XÁC ĐỊNH HỆ SỐ BÓC GIỚI HẠN
Hệ số bóc giới hạn là khối lượng đất đá phải bóc lớn nhất để thu hồi một đơn
vị khối lượng quặng với giá thành bằng giá thành cho phép
Hệ số bóc giới hạn là một chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật quan tọng của mỏ lộ thiên, có ý nghĩa quyết định đến việc xác định biên giới mỏ, xây dựng kế hoạch dàihạn hay ngắn hạn Nó phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên khoáng sàng, các điều kiệnkinh tế - kỹ thuật và nó được xác định gián tiếp qua các chỉ tiêu kinh tế
Hệ số bóc giới hạn được xác định theo biểu thức:
Kgh = C0 −a
Trong đó: +)C0:giá bán trung bình 1 tấn than thương phẩm, C0 = 949 920 (đ/tấn)
+)a: giá thành 1 tấn than thương phẩm (không kể chi phí bóc đất đá) gồm các chi phí khai thác, vận tải, sàng tuyển, tiêu thụ; a = 373 582 (đ/tấn)
+)b: giá thành toàn bộ 1m3 đất đá bóc, b = 46 013 (đ/m3)
Vậy ta có: Kgh = C0 −a
b = 949920−37358246013 = 12,53 (m3/t)
3.2 LỰA CHỌN NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH BIÊN GIỚI MỎ
Biên giới mỏ Na Dương được xác định trên cơ sở nguyên tắc sau:
+) Tận thu tối đa tài nguyên bằng phương pháp lộ thiên+) Khai thác lộ thiên có hiệu quả kinh tế đảm bảo
Trong điều kiện địa chất của khu vực mỏ than Na Dương, để khai thác lộ thiên đảm bảo có hiệu quả kinh tế thì biên giới khu mỏ lưa chọn theo nguyên tắc sosánh giữa hệ số bóc biên giới với hệ số bóc giới hạn: Kbg ≤ Kgh
Trang 223.3 XÁC ĐỊNH BIÊN GIỚI MỎ
3.3.1 Góc kết thúc bờ mỏ
Góc dốc tự nhiên của trụ vỉa 4 thay đổi từ 150-220, qua thực tế khai thácnhiều năm qua bờ trụ đã xuất hiện tụt lở Theo tính toán của viện BHIMI góc ổnđịnh của bở trụ là 180 với các thông số sau:
+) Chiều cao tầng bờ trụ kết thúc: 24m
+) Bề rộng mặt tầng 25m, góc dốc sườn tầng 180
+) Bờ Bắc (bờ công tác) được thiết kế bờ phẳng với góc dốc kết thúc α = 320
3.3.2 Phương pháp xác định biên giới mỏ
Vỉa 4 có cấu tạo thế nằm khá đơn giản, chiều dày ổn định và chiều dài theophương lớn Nen ta sử dụng phương pháp đồ thị để xác định biên giới mỏ lộ thiêndựa trên nguyên tắc Kbg ≤ Kgh
3.3.3 Xác định chiều sâu khai thác hợp lý
Để xác định biên giới mỏ theo nguyên tắc Kbg ≤ Kgh bằng phương pháp đồthị ta sử dụng 3 lát cắt ngang là Tuyến I, Tuyến III và Tuyến V
Các thông số chính trong phương pháp đồ thị:
+) Khoảng cách giữa các đường song song là 12m
+) Góc ổn định phía trụ là 180
+) Góc ổn định phía vách là 320
Trang 24Kbg=Kgh tại H = +105
Hình 3.1 Đồ thị xác định đô sâu khai thác cuối cùng Tuyến I
Trang 26Kbg=Kgh tại H = +156
Hình 3.2 Đồ thị xác định độ sâu khai thác cuối cùng Tuyến III
Trang 283.3.5 Xác định kích thước trên mặt đất và kích thước đáy mỏ
a) Kích thước đáy mỏ
Căn cứ vào bản đồ đẳng vách và đẳng trụ cùng các mặt cắt địa chất thì vỉa 4đạt giá trị công nghiệp từ lát cắt Tuyến Ic đến Tuyến Va có tổng chiều dài theo
Trang 29phương là Lđ = 2015m Tính giá trị trung bình chiều dài nằm ngang của các mặt cắtđịa chất ta xác định kích thước rộng của đáy mỏ là Bđ = 60m Chiều sâu là
Hs= 156m
b) Kích thước trên mặt đất
Từ kích thước của đáy mỏ và mức độ ổn định của bờ mỏ( góc dốc kết thúc
bờ trụ là 180 và góc kết thúc phía vách và 2 đầu mỏ là 320) Ta xác định được:
+) Chiều dài theo phương trên mặt đất:
Lmd = Ld + 2Hs.Cotgγv = 2015+2.156 Cotg320 = 2514 (m)+) Chiều rộng trên mặt đất:
Bmd = Bd + Hs(Cotgγt + Cotgγv) = 60+156(Cotg180 + Cotg320) = 790 (m)+) Diện tích trên mặt :
Smb = Ld.Bmd = 1986060 (m2) = 1.98 (km2)
3.4 TÍNH TOÁN TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN CÓ ÍCH VÀ ĐẤT BÓC TRONG BIÊN GIỚI MỎ
Trang 303.4.1 Khu I (Mặt cắt Tuyến I)
STT
Trang 31b) Khu II ( Mặt cắt Tuyến III)
Trang 32Vì than có tỉ trọng 1.64 nên QII = 1 974 462 (Tấn)
c) Khu II (Mặt cắt Tuyến V)
STT
Trang 33Tổng trữ lượng than ở khu III đến +126 là QIII=4 015 802 m3
Vi than có tỉ trọng 1.64 nên QIII=6 585 915 (Tấn)
Bảng 3.7 Trữ lượng than và đất bóc toàn biên giới
STT Khu vực Trữ lượng than(tấn) đất bóc (m Trữ lượng 3 )
4.1 PHƯƠNG PHÁP MỞ VỈA KHOÁNG SÀNG
Phương pháp mở vỉa khoáng sàng cần phải đảm bảo những nguyên tắc:+ Đảm bảo khối lượng chuẩn bị tầng mới là nhỏ nhất
+ Tận dụng được cơ sở hạ tầng sẵn có
+ Đảm bảo chế độ công tác ổn định
Trang 34+ Hướng mở vỉa và khai thác phải đảm bảo tổn thất và độ làm bẩn nhỏ.+ Đảm bảo than ra nhanh sớm đạt được sản lượng theo yêu cầu.
+ Đảm bảo thuận lợi cho công tác khai thác, vận tải, đổ thải và thoát nước mỏ
Căn cứ vào điều kiện địa hình và điều kiện thế nằm của vỉa 4 như: địa hìnhmặt đất là tương đối bằng phẳng, vỉa 4 có chiều dày lớp đất phủ nhỏ, vỉa có độ dốcthoải(chỉ từ 180-220) cắm về phía Bắc và có phương chạy theo hướng Đông – Tây.Mặt khác hiện nay mỏ đã đền bù và di chuyển dân để mở rộng bãi thải phía Bắc
Do đó, đồ án chọn phương pháp mở vỉa bằng hào bám vách Ưu điểm củaphương pháp này là cung độ vận tải đất đá lên bãi thải phía Bắc ngắn nhất, quátrình khai thác và bóc đất đá trên tầng là độc lập và có thể áp dụng sơ đồ khai thácchọn lọc để giảm chỉ tiêu tổn thất và làm nghèo khoáng sản
+ Tại khu I mỏ đã xây dựng khá hoàn chỉnh mạng hạ tầng kỹ thuật
Ta tiến hành mở vỉa bám vách khu I tại đầu phía đông
4.3 THIẾT KẾ TUYẾN ĐƯỜNG HÀO CHÍNH
4.3.1 Tuyến đường hào chính
a) Độ dốc khống chế của tuyến đường
Độ dốc dọc của tuyến đường là một chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng của trắc dọctuyến đường Độ dốc của tuyến đường phụ thuộc vào điều kiện địa hình, thời tiết,
Trang 35kinh tế, kĩ thuật Đối với mỏ Na Dương với hình thức vận tải là lên dốc với các loại
ô tô vận chuyển đất đá chính như: CAT 773E, Belaz 7522, Belaz 7548
Theo quy phạm kỹ thuật thiết kế đường ô tô là khi xe lên dốc có tải độ dốc dọc không quá 6-8%
Căn cứ vào điều kiện thực tế của mỏ Na Dương như: công suất động cơ, điều kiện bám dính của phương tiện vận tải khi lên dốc, điều kiện thời tiết và chất lượng đường xá Ta tiến hành chọn độ dốc dọc lớn nhất của tuyến đường là 6% để
có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật là tối ưu nhất Hiện tại mỏ cũng đang sử dụng độ dốc dọc lớn nhất là 6%
Bán kính vòng nhỏ nhất của tuyến đường được xác định theo công thức:
c) Chiều rộng tuyến đường
Chiều rộng tuyến đường được xác định theo công thức:
Trong đó: z: Chiều rộng đai an toàn trượt lở, z=3 m
K: Chiều rộng rãnh thoát nước, K= 1,5m
T: Chiều rộng đai vận tải, m
Chiều rộng đai vận tải xác định theo thông số của các thiết bị vận tải, đối với
mỏ Na Dương tuyến đường có 2 làn xe chạy thì:
Trang 36T = 2(T0 + a) +b (m) (4.3)
Với: b: Khoảng cách an toàn giữa hai luồng xe, b=1,5 m
a: Chiều rộng lề đường, a=1 m
T0: Chiều rộng lớn nhất của ô tô Với mỏ Na Dương ô tô CAT 773E làloại lớn nhất với T0 = 4,475 m
Thay vào công thức ta có: T = 2(4,475+1)+1,5 = 12,45 (m)
Vậy B = 3+12,45+1,5 = 16,95 (m) Ta chọn B = 17(m)
d) Góc nghiêng sườn hào
Dựa vào các tính chất cơ lý của đất đá mỏ như: độ cứng f = 4÷6, bị phong hóa mạnh bởi điều kiện môi trường nên làm giảm mức độ ổn định của sườn hào
Để đảm bảo tuyến đường hoạt động được an toàn và hiệu quả ta chọn góc nghiêng sườn hào là α = 650
e) Chiều dài tuyến đường
Chiều dài tuyến đường theo lý thuyết được xác định theo công thức:
Llt =H0 −H
Trong đó: H0: Độ cao điểm đầu của tuyến đường, H0 = +282
H: Độ cao điểm cuối của tuyến đường, H = +126
i0: độ dốc khống chế của tuyến đường, i0 = 6%
Ta có: Llt = 282−1260,06 = 2600 (m)Chiều dài thực tế của tuyến đường sẽ lớn hơn chiều dài lý thuyết của tuyến đường vì độ dốc giảm ở chỗ vòng và nơi tiếp giáp tầng nên Ltt = Llt.Kd
Với Kd là hệ số kéo dài tuyến đường, Kd = 1,2
Vậy Ltt = 2600.1,2 = 3120 (m)
Trang 374.3.2 Thiết kế hào dốc
b) Chiều dài hào dốc
Chiều dài hào dốc được xác định theo công thức:
α: Góc nghiêng sườn hào, α=650.Thay vào công thức ta tính được Vd = 26475 (m3)
Trang 38Hình 4.1 Khối lượng đào hào dốc
4.3.3 Thiết kế hào chuẩn bị
a) Chiều rộng hào chuẩn bị
Chiều rộng hào chuẩn bị được xác định theo công thức:
Trong đó: R0: Bán kính quay của ô tô, với ô tô CAT 773E thì R0=10(m)
lo,bo: Lần lượt là chiều dài và rộng của ô tô, lo=9,7m; bo=5,1m.m: Khoảng cách an toàn từ đuôi xe đến mép chân tầng, m=1,5mThay vào công thức ta tính được Bcb=20,4(m) Ta Chọn Bcb = 21(m)
Trang 39b) Góc nghiêng sườn hào: Ta chọn là 650.
d) Chiều dài hào chuẩn bị:
Chiều dài hào chuẩn bị chính bằng chiều dài tuyến công tác trên các tầng
e) Khối lượng đào hào chuẩn bị
Khối lượng đào hào chuẩn bị được tính theo công thức:
Trong đó: Bcb: Chiều rộng đáy hào chuẩn bị, Bcb = 21(m)
h: Chiều cao tầng, h=12(m)
α: Góc nghiêng sườn hào, α=650
L: Chiều dài một block xúc, ta lấy L=220(m)Thay vào công thức ta tính được Vcb = 70213(m3)
4.4 KIỂM TRA NĂNG LỰC THÔNG QUA CỦA TUYẾN ĐƯỜNG
Năng lực thông qua của tuyến đường được xác định theo công thức:
N = 1000 v n k L
Trong đó: v: Tốc độ của ô tô, v=20(km/h)
n: Số làn xe trên một hướng xe chạy, n=1k: Hệ số tính đến số lượng ô tô từ các tầng ra đường hào chính không đều, chọn k = 0,67
L0: Khoảng cách an toàn giữa 2 ô tô chạy kề nhau, L0=50(m)Thay số vào công thức ta tính được N = 268 (xe/h)
Với N=268 (xe/h) ta thấy rằng khả năng thông qua của tuyến hào là hoàn toàn đảm bảo để vận chuyển khối lượng đất và than
Trang 404.5 KHỐI LƯỢNG XÂY DỰNG CƠ BẢN
Đối với mỏ Na Dương đã hoàn thành xong công tác về chuẩn bị mặt bằng vàxây dựng công nghiệp dân dụng nên khối lượng xây dựng cơ bản đối với khu I sẽtiến hành tính khối lượng mở vỉa khoáng sàng Đối với khu I thì không phải xâydựng hào ngoài, hào ngoài đã được xây dựng từ trước và đang được sử dụng rấthiệu quả, tận dụng luôn để mở vỉa khu I
Vậy khối lượng mở vỉa ở đây sẽ là khối lượng tạo tuyến công tác đầu
tiên(đào hào dốc, hào chuẩn bị) và khối lượng đất đá phủ ban đầu(tính cho 1 block xúc):
Trong đó: Vd: Khối lượng đào hào dốc, Vd=26475(m3)
Vcb: Khối lượng đào hào chuẩn bị, Vcb = 70213(m3)
Vphủ: Khối lượng đất đá phủ ban đầu tính cho 1 block xúc, Vphủ=36000(m3)
Thay vào công thức ta tính được V = 132 688 (m3)
4.6 PHƯƠNG PHÁP ĐÀO HÀO
Khi đất đá có độ cừng f=4÷6 thì tiến hành làm tơi sơ bộ bằng phương pháp khoan nổ mìn để đào hào chuẩn bị và đào hào dốc dự kiện có 2 phương pháp phù hợp với thiết bị của mỏ hiện nay là: