Đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm vào nước vôi trong dư thấy khối lượng bình đựng nước vôi trong tăng 16,2 gam và có 18 gam kết tủa tạo thành.. Dung dịch nước brom đựng trong bình X
Trang 1ĐỀ SỐ 7 Câu 1: Hỗn hợp bột X gồm BaCO3, Fe(OH)2, Al(OH)3, CuO, MgCO3 Nung X trong
không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn A1 Cho A1 vào nước dư được dung dịch B chứa 2 chất tan và phần không tan C1 Cho khí CO dư qua bình chứa C1 nung nóng được hỗn hợp chất rắn E (Cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn) E chứa tối đa
A 3 đơn chất B 2 đơn chất và 2 hợp chất
C 1 đơn chất và 2 hợp chất D 2 đơn chất và 1 hợp chất
HD: E có Fe, Cu, MgO
Câu 2: Cho hỗn hợp X gồm Oxi và Clo tác dụng hết với hỗn hợp Y gồm 4,8 gam Magie
và 8,1 gam Nhôm tạo thành 37,05 gam hỗn hợp các oxit và muối clorua của hai kim loại Phần trăm thể tích của oxi trong X là
A
44,44% B 55,56% C 56,55%. D 43,45%
Câu 3: Cho dd Ba(HCO3)2 lần lượt tác dụng với các dd sau: NaOH, NaHSO4, HCl, KHCO3, K2CO3, H2SO4 Số trường hợp xảy ra phản ứng và số trường hợp có kết tủa là
A 4 và 4 B 6 và 5 C 5 và 2. D 5 và 4
Pư: NaOH, NaHSO4, HCl, K2CO3, H2SO4
Kết tủa: NaOH, NaHSO4, K2CO3, H2SO4
Câu 4: Cho dd Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dd: CaCl2, Ca(NO3)2, NaOH, Na2CO3, KHSO4,
Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl Số trường hợp tạo ra kết tủa là
A 4 B 5 C. 6 D 7
NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4
Câu 5: Cách nhận biết nào không chính xác?
A Để nhận biết SO2 và SO3 ta dùng dung dịch nước brom.
B Để nhận biết Na2CO3, NaHCO3 và NaOH dùng quỳ tím
C Để nhận biết CO và CO2 ta dùng nước vôi trong.
D Để nhận biết C2H4 và C2H2 ta dùng dd brom
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 3,70 gam chất hữu cơ X phân tử chứa C, H, O rồi dẫn sản
phẩm cháy lần lượt qua bình (1) đựng axit H2SO4 đặc sau đó đi vào bình (2) đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng dd axit tăng 4,50 gam, trong bình (2) có 20,00 gam kết tủa Ở cùng điều kiện, thể tích hơi của 3,70 gam X bằng thể tích của 1,4 gam khí nitơ Công thức phân tử của X là
A C2H6O B C4H8O C. C4H10O D C3H6O3
Câu 7: Khối lượng oleum chứa 71% SO3 về khối lượng cần lấy để hòa tan vào 100 gam
dd H2SO4 60% thì thu được oleum chứa 30% SO3 về khối lượng là
A
506,78 gam B 312,56 gam C 539,68 gam. D 496,68 gam
HD:Gọi m là khối lượng của oleum 71% ===> khối lượng = 0,29m
Trong 100 gam dd có 60 gam và 40 gam
==> mol = 2,222
+ >
2,222 -2,222
khối lượng dd sau hòa tan = m + 100 ===> khối lượng = 0,7.(m+100)
Bảo toàn khối lương : 0,29m + 98.2,222 + 60 = 0,7.(m+100)
===> m = 506,78 gam
Câu 8: Cho một lượng bột CaCO3 tác dụng hoàn toàn với dd HCl 32,85% Sau phản ứng
thu được dd X trong đó nồng độ HCl còn lại là 24,20% Thêm vào X một lượng bột
Trang 2MgCO3 khuấy đều cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dd Y trong đó nồng độ HCl còn là 21,10% Nồng độ phần trăm các muối CaCl2 và MgCl2 trong dd Y tương ứng là A
10,35% và 3,54% B 12,35% và 8,54%.
C 12,35% và 3,54%. D 8,54% và 10,35%
bài này dùng pp tự chọn lượng chất
Giả sử khối lượng dd HCl là 100g > nHCl = 0,9 mol
Gọi x mol CaCO3
> 0,242=36,5(0,9−2x)/100+100x−44x > x = 0,1 mol
0,211=36,5.(0,7−2y)/105,6+84y−44y > y = 0,04 mol
m dd Y = 107,2 > % CaCl2 = 10,35 %
% MgCl2 = 3,54%
Câu 9: Cho hợp chất X tác dụng với NaOH tạo ra khí Y làm xanh quỳ tím ẩm Mặt khác,
chất X tác dụng với HCl tạo ra khí Z vừa làm vẩn đục nước vôi trong vừa làm mất màu dd nước brom Chất X không tác dụng với dd BaCl2 Vậy chất X có thể là
A
NH4HSO3 B NaHSO3 C (NH4)2CO3. D (NH4)2SO3
Câu 10: Tiến hành các thí nghiệm sau, thí nghiệm thu được kết tủa là
A
Sục khí H2S và dd Fe2(SO4)3.
B Sục khí H2S và dd Pb(NO3)2.
C
Sục khí CO2 (dư) vào dd Na2ZnO2.
D Sục khí CO2 (dư) vào dd Ca(OH)2
Câu 11: Khử hoàn toàn 4,06 gam oxit kim loại bằng CO ở nhiệt độ cao tạo kim loại và
khí Khí sinh ra cho hấp thụ hết vào dd Ca(OH)2 dư tạo 7 gam kết tủa Kim loại sinh ra cho tác dụng hết vào dd HCl dư thu được 1,176 lít khí H2 (ở đktc) Oxit kim loại là
A Fe2O3 B ZnO. C. Fe3O4. D đáp án khác
Câu 12: Hỗn hợp X gồm 1 ankan và 1 anken Cho X tác dụng với 4,704 lít H2 (ở đktc) cho
đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y gồm 2 khí trong đó có H2 dư và 1 hiđrocacbon Đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm vào nước vôi trong dư thấy khối lượng bình đựng nước vôi trong tăng 16,2 gam và có 18 gam kết tủa tạo thành Công thứuc của 2 hiđrocacbon là
A
C2H6 và C2H4 B C2H6 và C3H6 C C4H10 và C4H8 D C5H10 và C5H12
Vì sau khi cho X+H2 đến dư H2 => Y gồm H2 dư và 1 hidrocacbon=>ankan và anken có cùng số nguyên tử C
quy đổi Y thành X
Trong X, nH2=0,21,
nCO2=0,18, nH2O=0,46
=> nH2Odo 2 (HC) đốt cháy= 0,46-0,21=0,25
nankan=0,25-0,18=0,07
số mol anken là x mol
(0,07+x)n=0,18=>n<0,18/0,07=2,57=>n=2
=> C2H6 và C2H4
Câu 13: Cho các cặp dd sau, cặp dd khi xảy ra phản ứng khi trộn các chất trong cặp đó với
nhau ở nhiệt độ thường là
A
Na2CO3 và AlCl3. B. NaHCO3 và NaHSO4.
C NaHCO3 và BaCl2. D HCl và Fe(NO3)2
Câu 14: Dung dịch X gồm NaHCO3 0,1M và K2CO3 0,2M Dung dịch Y gồm HCl 0,4M
và H2SO4 0,3M Cho từ từ 20 ml dd Y và 60 ml dd X, thu được dd Z và V ml khí CO2 (ở
Trang 3đktc) Cho 150 ml dd hỗn hợp KOH 0,1M và BaCl2 0,25M vào Z, thu được m gam kết tủa Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của V và m tương ứng là
A
179,2 và 3,368 B 44,8 và 4,353 C 44,8 và 4,550 D 179,2 và 4,353.
nH+ = 0,02 mol ; nCO32- = 0,012 mol ; nHCO3- = 0,006 mol ; nSO42- = 0,006 mol
Cho từ từ Y vào X:
H+ + CO32- → HCO3- => tổng nHCO3- = 0,018 mol
0,012 0,012 0,012
H+ + HCO3- → CO2 + H2O
0,008 0,008 0,008
V = 0,008 * 22,4 * 1000 = 179,2 ml
Dung dịch Z gồm: HCO3- dư 0,01 mol ; nSO42- = 0,006 ;
nOH- = 0,015 mol nBa2+ = 0,0375
OH- + HCO3- → CO32- + H2O
0,01 0,01 0,01
Ba2+ + CO32- → BaCO3↓
0,01 0,01
Ba2+ + SO42- → BaSO4↓
0,006 0,006
m ↓ = 0,01 * 197 + 233 * 0,006 = 3,368 g
Câu 15: Làm lạnh 141,44 gam dd bão hòa NaCl ở 1000C xuống 200C thấy có 18,45 gam NaCl.aH2O kết tinh Biết rằng độ tan của NaCl ở 1000C là 39,1 gam và độ tan của NaCl ở
200C là 35,9 gam Giá trị của a là
A 10 B 8 C 7 D 5
Câu 16: Trong một bình kín chứa 0,10 mol SO2, 0,06 mol O2 (xúc tác V2O5) Nung nóng
bình một thời gian thu được hỗn hợp khí X (Hiệu suất phản ứng bằng 80%) Cho toàn bộ
X và dd BaCl2 dư, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa Giá trị của
m là
A 22,98 B 13,98 C 23,30. D 18,64
SO2 + 0,5O2 → SO3
H% tính theo SO2 ⇒ nSO3=0,1×0,8=0,08 mol=nBaSO4
⇒mBaSO4=18,64 g (SO2 không phản ứng với BaCl2)
Câu 17: Thực hiện các thí nghiệm sau, thí nghiệm tạo ra muối sắt (III) là
A Đốt nóng hỗn hợp bột Fe và S (không có oxi)
B
Cho Fe vào dd HNO3 loãng (dư).
C
Cho Fe và dd AgNO3 dư.
D
Cho dd Fe(NO3)2 vào dd HCl
Câu 18: Cho hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C2H2 Lấy 8,6 gam X tác dụng hết với dd brom
(dư) thì khối lượng brom phản ứng là 48 gam Mặt khác nếu cho 13,44 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 36 gam kết tủa Phần trăm thể tích của CH4 có trong X là
A 20% B 40%. C. 50%. D 25%
Gọi số mol của CH4, C2H4, C2H2 lần lượt là x , y , z
Ta có 16x + 28y + 26z = 8,6 (1)
Tác dụng với Br:
C2H4 + Br2
y -> y
Trang 4C2H2 + 2Br2
z > 2z
⇒ y + 2z = 0,3 (2)
0,6 mol X tác dụng AgNO3 trong NH3
C2H2 → C2Ag2
0,15 < - 0,15
Lập luận:
0,6 mol X tác dụng AgNO3 trong NH3 → 0,15 mol kết tủa
8,6 g X (tương ứng x + y + z mol) tác dụng AgNO3 trong NH3 → z mol kết tủa (n kết tủa = z)
⇒ 0,6/(x+y+z)=0,15/z⇔ x + y - 3z = 0 (3)
Từ (1) (2) (3) giải hệ ⇒ nCH4 = 0,3 ⇒ %CH4 = 50%
Câu 19: Cho các thí nghiệm sau, thí nghiệm thu được kết tủa là
A
Cho khí CO2 dư vào dd natri aluminat.
B Cho dd NaOH dư vào dd AlCl3.
C Cho dd NaOH dư vào dd (NH4)3PO4 đung nóng
D
Cho khí axetilen đi qua dd AgNO3 trong NH3
Câu 20: Cho hỗn hợp chất rắn X gồm Na và Al vào nước thu được dd Y chỉ chứa một chất
tan duy nhất Thí nghiệm thu được kết tủa sau phản ứng khi cho từ từ đến dư mỗi dd sau vào dd Y là
A NaHSO4 B HCl. C. AlCl3. D NH4Cl
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 8
Câu 1: Nhận định nào sau đây đúng:
A
Hỗn hợp Fe3O4 và Cu có thể tan hết trong dd HCl
B
Hỗn hợp Al2O3 và K2O có thể tan trong nước
C
Hỗn hợp Al và BaO có thể tan hết trong nước
D Hỗn hợp CuS và FeS có thể tan hết trong dd HCl
Câu 2: Cho phản ứng: FeO + KMnO4 + KHSO4 → K2SO4 + MnSO4 + Fe2(SO4)3 + H2O
Tổng hệ số của KHSO4 và KMnO4 (là những số nguyên tối giản) trong phương trình phản ứng là
Câu 3: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp rắn X gồm: 9,4 gam K2O, 26,1 gam Ba(NO3)2, 10,0
gam KHCO3, 8,0 gam NH4NO3 vào nước Sau khi phản ứng kết thúc, lọc bỏ kết tủa thu
được dung dịch chứa a gam muối Giá trị gần nhất của a là
Ta có nK2O=nBa(NO3)2=nKHCO3=nNH4NO3=0,1nK2O=nBa(NO3)2=nKHCO3=nNH4NO3=0,1 mol
Có các phản ứng sau:
K2O + H2O → 2KOH
NH4 + + OH – → NH3 + H2O
HCO3 – + OH – → CO3 2- + H2O
Ba 2+ + CO3 2- → BaCO3
nNH3=0,1nNH3=0,1 mol; nBaCO3=0,1nBaCO3=0,1 mol
⇒ a = mrắn ban đầu + mH2Ophản ứng – mkhí – mkết tủa – mH2Otạo ra = 30,3 g
Câu 4: Số công thức cấu tạo dạng mạch vòng ứng với công thức phân tử C5H10 là
Trang 5A
Câu 5: Chất hữu cơ X chỉ chứa C, H, O có công thức phân tử trùng với công thức đơn
giản nhất Cho 2,76 gam X tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, chưng khô thì phần bay hơi chỉ có H2O và phần chất rắn khan (Y) có khối lượng 4,44 gam Đốt cháy hoàn toàn 4,44 gam chất rắn khan (Y) thu được 3,18 gam Na2CO3; 2,464 lít CO2 (đktc) và 0,9 gam H2O Nếu đốt cháy hết 5,52 gam X trong oxi dư thì khối lượng H2O thu được là
A 1,08 gam B 2,16 gam C 2,88 gam D 1,80 gam
- BTNT Na => nNaOH=0,06 mol
- Áp dụng ĐLBTKL: 2,76 + 0,06.40 = 4,44 + mH2O => mH2O = 0,72 gam
- BTNT C: nC = 0,03 + 0,11 = 0,14 mol
- BTNT H: nH = nH(H2O-1) + nH(H2O-2) – nH(NaOH) = 0,08 + 0,1 – 0,06 = 0,12 mol
- BTNT O: nO = (2,76 – 0,14.12 – 0,12)/16 = 0,06 mol
- CTPT của X là C7H6O3 ; nC7H6O3 = 0,04 mol
C7H6O3 + 7O2 -> 7CO2 + 3H2O
0,04 0,12 => mH2O = 2,16 gam
Câu 6: Tiến hành các thí nghiệm sau :
(1) Sục khí Cl2 vào dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường.
(2) Hấp thụ hết 2 mol CO2 vào dung dịch chứa 2,5 mol NaOH.
(3) Cho KMnO4 vào dung dịch HCl đặc, dư.
(4) Cho hỗn hợp Fe2O3 và Cu (tỉ lệ mol tương ứng 2:1) vào dung dịch HCl dư
(5) Cho KHS vào dung dịch NaOH vừa đủ
Số thí nghiệm thu được 2 muối là
A
Câu 7: Cho dãy các kim loại: Zn, Na, Mg, K, Al, Cu, Ca, Ag Số kim loại trong dãy phản
ứng với lượng dư dung dịch FeCl3 thu được kết tủa là
Câu 8: Dẫn từ từ đến hết a mol mỗi chất khí riêng biệt sau: CH4, C2H2, CH2=CH-CH3, C2H4 vào 4 bình đựng dung dịch nước brom tương ứng X,Y,Z,T (Mỗi bình đều chứa 1,5a mod Br2) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn Nhận xét nào sau đây là đúng?
A Dung dịch nước brom đựng trong các bình X, Y, Z, T đều bị nhạt màu
B Dung dịch nước brom đựng trong bình X không đổi màu, còn dung dịch nước brom đựng trong các bình Y, Z và T đều bị mất màu
C
Dung dịch nước brom đựng trong bình X không đổi màu, bình Y mất màu, các bình
Z và T đều bị nhạt màu
D Dung dịch nước brom đựng trong bình X không đổi màu, còn dung dịch nước brom đựng trong các bình Y, Z và T đều bị nhạt màu
Câu 9: Cho 27,4 gam hỗn hợp (X) gồm CuO, Al2O3, và một oxit sắt Cho H2 dư đi qua (X)
nung nóng, sau khi phản ứng xong được 5,58 gam nước Nếu hoà tan hoàn toàn (X) thì cần dùng vừa đủ 980 ml dung dịch HCl 1M và thu được dung dịch (Y) Cho dung dịch NaOH
dư vào dung dịch (Y) sau đó lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng
không đổi được 21,6 gam chất rắn Khẳng định nào sau đây đúng?
A
Công thức của oxit sắt là Fe3O4 B Công thức của oxit sắt là FeO
C Công thức của oxit sắt là Fe2O3 D Khối lượng của Al2O3 trong (X) là 6,12 gam
Câu 10: Hỗn hợp X gồm hai muối R2CO3 và RHCO3 Chia 44,7 gam X thành ba phần
bằng nhau:
Trang 6- Phần một tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 35,46 gam kết tủa.
- Phần hai tác dụng hoàn toàn với dung dịch BaCl2 dư, thu được 7,88 gam kết tủa
- Phần ba tác dụng tối đa với 180 ml dung dịch KOH a M.
Giá trị gần nhất của a là
Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp gồm C4H6, C3H8 và CxHy, thu được 1,35 mol
CO2 và 0,85 mol H2O Hỗn hợp khí chứa 0,1 mol H2 và 0,3 mol CxHy có tỉ khối so với H2 là
A
Câu 12: Phản ứng hóa học nào sau đây sai?
A
Fe + ZnSO4 (dung dịch) FeSO4 + Zn
B
BaCl2 + H2CO3 BaCO3 + 2 HCl
C
2Na + CuSO4 (dung dịch) Cu + Na2SO4
D Cu + 2FeCl3 (dung dịch) CuCl2 + 2FeCl2
Câu 13: Cho a mol hỗn hợp rắn X chứa Fe3O4, FeCO3, Al (trong đó số mol của Fe3O4 là
a
3mol) tác dụng với 0,224 lít khí O2 (đktc) đun nóng, kết thúc phản ứng chỉ thu được hỗn hợp rắn Y và 0,224 lít khí CO2 Cho Y phản ứng với HCl vừa đủ thu được 1,344 lít hỗn hợp khí Z và dung dịch T Cho AgNO3 dư vào dung dịch T, phản ứng xảy ra hoàn toàn
thấy có 101,59 gam kết tủa Biết các khí đo ở đktc Giá trị gần nhất của a là
Câu 14: Hoà tan hoàn toàn một lượng Ba vào dung dịch chứa a mol HCl thu được dung dịch X và a mol H2 Trong các chất sau: Na2SO4, Na2CO3, Al, Al2O3, AlCl3, Mg, Fe, NaOH,
NaHCO3 Số chất tác dụng được với dung dịch X là
Câu 15: Cho 1,37 gam Ba vào 1 lít dung dịch CuSO4 0,01 M Sau khi các phản ứng xảy ra
hoàn toàn, khối lượng kết tủa thu được là
A 0,98 gam B 3,31 gam C 2,33 gam D 1,71 gam
Trang 7Câu 16: Cho dung dịch muối X đến dư vào dung dịch muối Y, thu được kết tủa Z Cho Z
vào dung dịch H2SO4 (đặc, dư), thu được chất rắn T và khí mùi sốc bay ra X và Y lần lượt là
A AgNO3 và FeCl3 B AgNO3 và FeCl2
C AgNO3 và Fe(NO3)2 D Na2CO3 và BaCl2
Câu 17: Hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Ca và CaO Hòa tan 10,72 gam X vào dung dịch HCl
vừa đủ thu được 3,248 lit khí (đktc) và dung dịch Y Trong Y có 12,35 gam MgCl2 và x gam CaCl2 Giá trị x là
A
Câu 18: Cho hỗn hợp gồm 1,2 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa 2 mol Cu(NO3)2
và 1 mol AgNO3 đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một dung dịch chứa 3 muối Trong các giá trị sau đây, giá trị nào của x thỏa mãn trường hợp trên?
Câu 19: Phương pháp nào sau đây được dùng để điều chế kim loại Mg ?
A Khử MgO bằng CO ở nhiệt độ cao B Điện phân nóng chảy MgCl2
C Khử MgO bằng H2 ở nhiệt độ cao D Cho K tác dụng với dung dịch MgCl2
Câu 20: Cho các thí nghiệm sau:
(1) Cho khí N2 vào bình chứa khí O2
(2) Sục khí H2S vào dung dịch FeCl3
(3) Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4
(4) Sục khí H2S vào dung dịch Pb(NO3)2
(5) Cho bột S vào Hg
(6) Cho CuS vào dung dịch HCl
(7) Sục khí Cl2 vào dung dịch NaOH
(8) Cho FeS vào dung dịch HCl
(9) Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2
(10) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2
(11) Cho Fe vào dung dịch H2SO4 loãng nguội
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hóa học ở nhiệt độ thường là
A
- HẾT
-ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 9 Câu 1: Khẳng định nào sau đây đúng ?
A
Trong công nghiệp axetilen là nguyên liệu để sản xuất nhựa PVC
B Polietilen là chất khí không tan trong nước
C
Trong thành phần hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon
D
Benzen không tác dụng với brom trong dung dịch
Câu 2: Hỗn hợp X gồm Fe2O3 và BaO Dẫn khí CO đi qua ống sứ nung nóng đựng 43,4
gam X thu được 1,344 lít CO2 (ở đktc) và chất rắn Y Hòa tan hoàn toàn Y vào cốc đựng 400ml dung dịch H2SO4 1M vừa đủ thấy thoát ra 0,448 lít H2 (ở đktc) Thêm tiếp NaOH
dư vào cốc, lọc kết tủa, làm khô ngopài không khí đến khối lượng không đổi thu được m
gam chất rắn Giá trị gần nhất của m là
A
Trang 8Câu 3: Nhỏ từ từ đến hết 100ml dung dịch gồm Na2CO3 0,05M và KHCO3 0,15M vào
150ml dung dịch HCl 0,1M và khuấy đều Sau các phản ứng thu được V ml CO2 (ở đktc) Giá trị của V là
A 224,0 B 336,0 C 268,8 D 168,0
Câu 4: Hỗn hợp khí X gồm etilen, metan, propin và vinylaxetilen có tỉ khối so với H2 là
17 Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng bình tăng thêm m gam Giá trị của m là?
Câu 5: Cho hỗn hợp Zn, Mg và Ag vào dung dịch CuCl2, sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn thu được hỗn hợp ba kim loại Ba kim loại đó là
A
Zn, Ag và Cu B Zn, Mg và Ag C Mg, Cu và Ag D Zn, Mg và Cu
Câu 6: Cho dãy các chất sau: Al, ZnO, Al2O3, NaHCO3, NaHSO4, Al(OH)3, Na2CO3,
AgNO3, BaCO3, Na2HPO4, KHS, (NH4)2CO3 Số chất trong dãy vừa phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng với dung dịch HCl là
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 1 lít hỗn hợp khí gồm C2H2 và hiđrocacbon X sinh ra 2 lít khí CO2 và 2 lít hơi nước (các thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Tổng số nguyên
tử cacbon và hiđro trong hiđrocacbon X là
A
Câu 8: Cho từ từ đến dư từng chất trong số các chất sau đây: K, KHCO3, KHSO4,
Cu(NO3)2, Al, BaO, HCl lần lượt vào các dung dịch H2SO4 (loãng ), NaOH, NaAlO2 Tổng
số phản ứng hóa học (khác nhau) tối đa xảy ra là
A
Câu 9: Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có
A
kết tủa trắng xuất hiện B bọt khí bay ra
C kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần D bọt khí và kết tủa trắng
Câu 10: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Đốt dây kim loại Fe trong khí Cl2 dư
(2) Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 (đặc, nóng dư)
(3) Đốt nóng hỗn hợp Fe và S (trong chân không)
(4) Cho kim loại Fe vào dung dịch HCl dư
(5) Cho 1,5a mol Fe tan hết trong dung dịch chứa 3a mol H2SO4 đặc, nóng thu được SO2 là sản phẩm khử duy nhất của H2SO4
(6) Cho hỗn hợp chứa 0,01 mol Fe3O4 và 0,03 mol Zn vào 200ml dung dịch HCl 0,5M
(7) Dẫn khí H2S dư qua bình đựng dung dịch FeCl3
(8) Cho a mol Fe vào dung dịch chứa 4a mol AgNO3
(9) Nung FeCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi
(10) Cho kim loại Fe vào dung dịch H2SO4 loãng nguội
Số phản ứng xảy ra tạo thành hợp chất sắt (II) là
Câu 11: Cho các chất X, Y, Z, T đều tác dụng với dung dịch H2SO4 (loãng) và thỏa mãn sơ
đồ:
FeCl2 → X → Y → Z → T Mỗi mũi tên ứng với một phương trình phản ứng
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
A FeS, Fe2O3, Fe, FeCl3 B Fe(OH)2, Fe2O3, FeO, Fe
C
FeCO3, Fe2O3, Fe, FeS D FeSO4, Fe(OH)2, FeO, Fe
Trang 9Câu 12: Cho ba dung dịch X, Y, Z thỏa mãn các tính chất sau:
- X tác dụng với Y tạo thành kết tủa
- Y tác dụng với Z tạo thành kết tủa
- X tác dụng với Z tạo thành kết tủa và khí thoát ra
Các dung dịch X, Y, Z lần lượt là
A
NaHSO4, Ba(OH)2, Ba(HCO3)2 B Ba(OH)2, KHSO4, NH4HCO3
C
Al2(SO4)3, BaCl2, K2CO3 D NaHO3, Ba(OH)2, KHSO4
Câu 13: Phát biểu nào sau đây đúng?
A
Metan tham gia phản ứng thế với khí clo khi có ánh sáng
B
C4H6 có 4 công thức cấu tạo dạng mạch hở.
C
Ở điều kiện thường benzen là chất lỏng, không tan trong nước
D
Để thu được axetilen tinh khiết từ hỗn hợp C2H2 có lẫn CO2 và SO2 người ta cho hỗn hợp qua dung dịch nước vôi trong dư
Câu 14: Cho thiết bị và cách bố trí thí nghiệm như hình vẽ dưới đây:
Cách bố trí thí nghiệm như trên không thể dùng để thực hiện thí nghiệm nào sau đây?
A Điều chế N2 từ NH4NO2 B Điều chế NH3 từ NH4Cl
C Điều chế O2 từ NaNO3 D Điều chế O2 từ KMnO4
Câu 15: Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 (ở đktc) vào 200ml dung dịch NaOH 2M và Na2CO3
1,5M thu được dung dịch X Cho toàn bộ dung dịch X tác dụng với dung dịch CaCl2 dư thu được 45 gam kết tủa Giá trị của V là
A 4,48 B 11,2 C 3,36 D 5,6
Câu 16: Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào ống nghiệm chứa dung dịch H2SO4 và
Al2(SO4)3 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo số mol Ba(OH)2 như sau:
Giá trị gần nhất của a là
A 150 gam B 175 gam C 185 gam D 210 gam
Câu 17: Hoà tan hoàn toàn 4,92 gam hỗn hợp A gồm (Al, Fe) trong 390ml dung dịch HCl
2M thu được dung dịch B Thêm 800 ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch B thu được kết tủa C, lọc kết tủa C, rửa sạch sấy khô nung trong không khí đến khối lượng không đổi,
thu được 7,5 gam chất rắn Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp A có giá trị gần
nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 18: Hỗn hợp X gồm Fe, SiO2 và Al2O3 Cho X vào dung dịch Y (dư), sau phản ứng
hoàn toàn thu được chất rắn (chỉ chứa một chất duy nhất) Dung dịch Y là
A Dung dịch NaOH loãng B Dung dịch H2SO4 đặc, nóng
C
Dung dịch H2SO4 loãng, nguội D Dung dịch HCl
Trang 10Câu 19: Khi cho hỗn hợp Fe3O4 và Cu vào dung dịch H2SO4 (loãng dư), thu được chất rắn
X và dung dịch Y Dãy nào dưới đây gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch Y?
A
BaSO3, Fe, BaCl2 B KOH, Na2SO3, Cu(NO3)2
C
Cl2, NaNO3, KMnO4 D KNO3, NH3, CuO
Câu 20: Cho a gam Na tác dụng với p gam nước (dư) thu được dung dịch NaOH nồng độ
x% Cho b gam Na2O tác dụng với p gam nước (dư) cũng thu được dung dịch NaOH nồng
độ x% Biểu thức tính p theo a và b là
3ab
31a 23b
=
−
9ab
23b 31a
=
−
9ab
31a 23b
=
−
10ab
23b 31a
=
−
- HẾT
-ĐỀ SỐ 10 Câu 1: Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế oxi bằng cách
A.
Nhiệt phân KClO3 có xúc tác MnO2 B Nhiệt phân Cu(NO3)2
C Điện phân nước D. Nhiệt phân thuốc tím (KMnO4)
Câu 2: Cho các dung dịch trong suốt mất nhãn sau được đựng trong các bình riêng biệt:
NaOH, (NH4)2CO3, BaCl2, MgCl2, H2SO4 Số hóa chất ít nhất cần sử dụng để nhận ra các dung dịch trên là
A.
Câu 3: Cho hình vẽ mô tả quá trình điều
chế dung dịch X trong phòng thí nghiệm
Trong điều kiện thích hợp dung dịch X
có thể tác dụng với bao nhiêu chất trong
các chất sau đây: KMnO4, K2CO3, Fe3O4,
NaHCO3, Ag, CuO, Fe , Al(OH)3, dung
dịch AgNO3, dung dịch Na2S, dung dịch
Ba(HCO3)2
Câu 4: Để thu được Al2O3 từ hỗn hợp Al2O3 và Fe2O3, người ta lần lượt :
A dùng khí CO ở nhiệt độ cao, dung dịch HCl (dư).
B dùng khí H2 ở nhiệt độ cao, dung dịch NaOH (dư).
C
dùng dung dịch NaOH (dư), khí CO2 (dư), rồi nung nóng
D dùng dung dịch NaOH (dư), dung dịch HCl (dư), rồi nung nóng.
Câu 5 Dãy gồm các muối đều phản ứng được với dung dịch Ba(OH)2 và HCl là:
A Na2CO3, NaHCO3, MgCO3, K2CO3 B NaHSO3, Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2, Ba(HCO3)2
C
Ba(HCO3)2, KHSO3, Mg(HCO3)2, NaHCO3 D Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2, BaCO3, Ba(HCO3)2
Câu 6: Từ hai muối X và Y thực hiện các phản ứng sau :
(1) X → X1 + CO2 (2) X1 + H2O → X2
(3) X2 + Y → X + Y1 + H2O (4) X2 + 2Y → X + Y2 + H2O
Hai muối X, Y tương ứng là :