1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuyen de sat BD hoc sinh gioi

7 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 151 KB
File đính kèm Chuyen de sat.rar (30 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các muối Sắt II dễ bị thuỷ phân trong môi trường nước cho dung dịch có tính axit yếu làm nhạt màu quì tím chuyển sang hồng PH... Phản ứng dùng để điều chế H 2 S *Muối sắt III tan trong

Trang 1

Soạn 25/8/2017

Giảng

Sĩ số

BÀI 6: SẮT VÀ CÁC HỢP CHẤT CỦA SẮT.

I-Tính chất hóa học của sắt và các hợp chất của sắt :

1) Sắt : (Fe) Là kim loại dễ nhiễm từ, có tính khử trung bình

a Tác dụng với oxi : 3Fe + 2O2  t «

Fe3O4 (*)

b Tác dụng với hầu hết các phi kim hoạt động khi đun nóng -> tạo muối Sắt (III) :

2Fe + 3Cl2  t «

2FeCl3

- Với các phi kim hoạt động yếu -> muối Sắt (II) : Fe + S  t «

FeS

c Tác dụng với axit loãng  muối Sắt (II) + H2 : Fe + 2HCl  FeCl2 + H2

d Tác dụng với dung dịch muối của KL hoạt động yếu hơn  muối Sắt (II) + KL:

Fe + 2AgNO3  Fe(NO3)2 + 2Ag

*Lưu ý : Khi cho sắt tác dụng với dung dịch muối Sắt (III) phản ứng tạo thành dung

dịch muối Sắt (II):

Fe + Fe2(SO4)3  3FeSO4

e Tác dụng với axit có tính oxi hoá mạnh (H2SO4 đặc nóng ,HNO3 loãng ,đặc nóng ) -> oxi hoá thành muối Sắt (III)

*Tác dụng với H2SO4 đặc ,nóng -> Khí không màu, mùi hắc thoát ra (SO2)

2Fe + 6H2SO4 đặc  t 

«

Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

*Tác dụng với HNO3 ->Muốí Sắt (III) nitrat +( N2O , N2 , NO ,NO2 , NH4NO3)+ H2O

- Nếu xuất hiện khí không màu thoát ra ,khí đó có thể là (N2O , N2)

PT : 8Fe + 30HNO3 loãng  t «

8Fe(NO3)3 + 3N2O + 15H2O

- Nếu xuất hiện khí không màu thoát ra sau đó hoá nâu ngoài không khí ,khí đó là (NO)

PT : Fe + 4HNO3 đặc  t «

Fe(NO3)3 + NO + 2H2O 2NO + O2  2NO2 (nâu đỏ)

- Nếu xuất hiện khí nâu đỏ ,khí đó là (NO2)

PT : Fe + 6HNO3 đặc  t «

Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O

- Nếu cho kim loại Sắt tác dụng với HNO3 thu được 2 muối,trong đó phải có 1 muối là

NH4NO3

PT : 8Fe + 30HNO3 loãng  t «

8Fe(NO3)3 + 3NH4NO3 + 9H2O

=>Lưu ý : Sắt không phản ứng với D 2 HNO 3 đặc nguội và H 2 SO 4 đặc nguội.

*Điều chế : - Dùng các chất khử mạnh như : H2 , Al , C , CO để khử các ôxit Sắt ở nhiệt độ cao hoặc điện phân dung dịch muối Sắt (II)

2) Các ôxit của Sắt : (FeO, Fe 3 O 4 , Fe 2 O 3 )

+ Là những ôxit bazơ không tan trong nước :

- Tác dụng với dung dịch axit không có tính ôxi hoá ( HCl ,H2SO4 loãng) -> Muối tương ứng và nước

FeO + 2HCl  FeCl2 + H2O

Fe2O3 + 3H2SO4 (l)  Fe2(SO4)3 + 3H2O

Tổng quát : FexOy + 2yHCl  xFeCl2y/x + yH2O

2FexOy + 2yH2SO4 loãng  xFe2(SO4)2y/x + 2yH2O

Trang 2

=>Lưu ý : Sắt từ ôxit (Fe 3 O 4 hoặc có thể viết FeO.Fe 2 O 3 ) tác dụng với dung dịch axit

không có tính ôxi hoá cho dung dịch 2 muối trong đó có 1 muối Sắt (II) và 1 muối Sắt (III).

Fe3O4 + 4H2SO4 (l)  FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O

- Tác dụng với dung dịch axit có tính ôxi hoá ( HNO3 nóng , H2SO4 đặc ,nóng)  đều bị ôxi hoá lên muối Sắt (III)

*Tác dụng với H2SO4 đặc  Sắt (III) sufat + Khí không màu, mùi hắc thoát ra (SO2) + H2O

2FeO + 4H2SO4 đặc  t 

«

Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O

2 Fe3O4 + 10H2SO4 đặc  t 

«

3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10H2O

Fe2O3 + 3H2SO4 đặc  Fe2(SO4)3 + 3H2O

Tổng quát :

2FexOy + (6x - 2y)H2SO4  t «

xFe2(SO4)3 + (3x – 2y) SO2 + (6x - 2y)H2O *Tác dụng với HNO3 -> Muối Sắt (III) nitrat + ( N2O , N2 , NO ,NO2 , NH4NO3 ) +

H2O

PT : 8FeO + 26HNO3 loãng  t «

8Fe(NO3)3 + N2O + 13H2O 3Fe3O4 + 28HNO3 đặc  t «

9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O Tổng quát :

3FexOy + (12x - 2y)HNO3  t «

3xFe(NO3)3 + (3x – 2y) NO + (6x - y)H2O

- Bị khử những chất khử ở nhiệt độ cao như : CO , C , H2 , Al ,

Phản ứng khử xảy ra theo cơ chế khử từ : Fe2O3  Fe3O4  FeO  Fe

PT : 3CO + Fe2O3  t «

2Fe + 3CO2 Tổng quát : yCO + FexOy  t «

xFe + yCO2

yH2 + FexOy  t «

xFe + yH2O 2yAl + 3FexOy  t «

yAl2O3 + 3xFe

*Lưu ý : Nếu đầu bài chỉ cho biết khử ôxit Sắt  ta coi ôxit bị khử về Sắt

+ Điều chế : 2Fe(OH)3  t «

Fe2O3 + 3H2O Fe(OH)2  t «

FeO + H2O hay 3Fe + 2O2  t «

Fe3O4

+ Là những bazơ (Fe(OH) 2 màu lục nhạt), (Fe(OH) 3 màu nâu đỏ) không tan trong

nước:

- Tác dụng với dung dịch axit -> Muối Sắt tương ứng và nước

Fe(OH)2 + 2HCl  FeCl2 + 2H2O

2Fe(OH)3 + 3H2SO4  Fe2(SO4)3 + 6H2O

*Lưu ý : Từ Fe(OH)2 có thể chuyển thành Fe(OH)3 khi nung Fe(OH)2 trong không khí theo phản ứng :

4Fe(OH)2lục nhạt + O2 + 2H2O  t «

4Fe(OH)3nâu đỏ

- Bị nhiệt phân huỷ -> Ôxit Sắt tương ứng và nước :

2Fe(OH)3  t «

Fe2O3 + 3H2O Fe(OH)2  t «

FeO + H2O

Trang 3

4) Muối của Sắt : - Gồm 2 loại chính : Muối Sắt (II) và muối Sắt (III)

a- Muối Sắt (II) : (Có màu lục nhạt ) - Chia thành 2 loại :

*Muối sắt (II) không tan trong nước: FeS , FeS2 , FeCO3 ,…

- Tác dụng với dung dịch axit không có tính ôxi hoá : (HCl , H2SO4 loãng …) FeS + H2SO4 loãng FeSO4 + H2S (Phản ứng dùng để điều chế H 2 S)

FeS2 + H2SO4 loãng FeSO4 + H2S + S (Phản ứng dùng để điều chế S)

FeCO3 + 2HCl  FeCl2 + CO2 + H2O

- Tác dụng với dung dịch axit có tính ôxi hoá : (HNO3 , H2SO4 đặc …)

3FeCO3 + 10HNO3  3Fe(NO3)3 + NO + 3CO2 + 5H2O 2FeCO3 + 4H2SO4 đặc  Fe2(SO4)3 + SO2 + 2CO2 + 4H2O FeS + 6HNO3  Fe(NO3)3 + 3NO + H2SO4 + 2H2O

- Tác dụng với ôxi dư: 4FeS + 7O2  t «

2Fe2O3 + 4SO2

 Nung FeCO3 trong điều kiện không có không khí : FeCO3  t 

«

FeO + CO2

 Nung FeCO3 trong điều kiện có không khí dư : 4FeCO3 + O2  t «

2Fe2O3

+ 4CO2

 Nung FeCO3 trong bình chứa H2 dư : 4FeCO3 + H2  t «

Fe +

CO2 + H2O

*Muối sắt (II) tan trong nước: FeCl2 , FeSO4 , Fe(NO3)2 , …

- Các muối Sắt (II) dễ bị thuỷ phân trong môi trường nước cho dung dịch có tính axit yếu (làm nhạt màu quì tím chuyển sang hồng )(PH<7)

- Tác dụng với ôxi : Sục ôxi vào dung dịch muối Sắt (II)  Muối Sắt (III) + Fe(OH)3

12FeCl2 + 3O2 + 6H2O  4Fe(OH)3 + 8FeCl3

- Tác dụng với dung dịch kiềm : FeSO4 + 2NaOH  Fe(OH)2 + Na2SO4

- Khi cho kim loại đứng trước Sắt trong dãy hoạt động hoá học (trừ kim loại tan trong nước)vào dung dịch muối Sắt (II)  muối mới và kim loại Sắt: 2Al + 3FeSO4  Al2(SO4)3 + 3Fe

- Tác dụng với dung dịch NH3 : Fe(NO3)2 + 2NH3 + 2H2O  Fe(OH)2

+ 2NH4NO3

- Tác dụng với dung dịch muối : FeCl2 + Na2S  FeS + 2NaCl

- Dung dịch muối Sắt (II) có khả năng làm mất màu nước Clo hoặc nước Brôm muối Sắt (III)

2FeCl2 + Cl2  2FeCl3

2FeSO4 + Br2  2FeSO4Br

VD: Hoà tan 7,2 gam FeO vào dd H2SO4 loãng vừa đủ thu được dung dịch A.Sục khí

Cl2 tới dư vào A, đem cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan Tính m?

- Dung dịch muối Sắt (II) làm mất màu dung dịch thuốc tím (KMnO4)trong môi trường axit:

10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4  t «

5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O 10FeCl2 + 6KMnO4 + 24H2SO4  t 

«

5Fe2(SO4)3 + 6MnSO4 +10Cl2+3K2SO4+24H2O

*Lưu ý : Nhận biết dung dịch muối Sắt (II) bằng dung dịch kiềm hoặc nước Br2

,KMnO4

Trang 4

b - Muối Sắt (III) : (Có màu nâu đỏ) + Không tồn tại muối Sắt : Fe2(CO3)3 ,Fe2(SO3)3 ,…

- Chia thành 2 loại :

*Muối sắt (III) không tan trong nước: Fe2S3 , Fe2(SiO3)3 , FePO4 , …

- Tác dụng với dung dịch axit không có tính ôxi hoá : (HCl , H2SO4 loãng …)

Fe2S3 + 3H2SO4 loãng  Fe2(SO4)3 + 3 H2S (Phản ứng dùng để điều chế H 2 S)

*Muối sắt (III) tan trong nước: FeCl3 , Fe(NO3)3 , Fe2(SO4)3,…

+ Các muối Sắt (III) tan dễ bị thuỷ phân trong môi trường nước cho dung dịch có tính axit yếu (làm nhạt màu quì tím chuyển sang hồng )(PH<7) :

- Tác dụng với dung dịch kiềm :

Fe2(SO4)3 + 6NaOH  2Fe(OH)3nâu đỏ + 3Na2SO4

- Tác dụng với kim loại đứng trước Ag trong dãy hoạt động hoá học của kim loại :

Cu + 2Fe(NO3)3  Cu(NO3)2 + 2Fe(NO3)2

Fe + 2FeCl3  3 FeCl2

*Lưu ý : - Giữa muối Sắt (II) và muối Sắt (III) có mối quan hệ chuyển hoá : Fe (II)

<-> Fe (III)

Fe2+ Fe3+: 2FeCl2 + Cl2 2FeCl3

Fe3+  Fe2+: Cho Fe3+ phản ứng với kim loại từ Fe cho đến Cu trong dãy hoạt động của kim loại

 2FeCl3 + Fe  3FeCl2

 2FeCl3 + Cu  2FeCl2 + CuCl2

2FeCl3 + 2KI  2FeCl2 + 2KCl + I2

2FeCl3 + H2S  2FeCl2 + S + 2HCl

Bài luyện tập:Viết các phương trình phản ứng thực hiện chuỗi biến hoá sau :

a) FeCl 2 (3) FeSO 4 (4) Fe(OH) 2 (5) FeO (6) (17) FeCl 2

Fe (1) Fe 3 O 4 (2) (11) (12) (13) (14) (15) (16) Fe

FeCl 3 (7) Fe 2 (SO 4 ) 3 (8) Fe(OH) 3 (9) Fe 2 O 3 (10) (18) FeCl 3 b)

FeS 2 (1) SO 2 (2) SO 3 (3) H 2 SO 4 (5) Na 2 SO 4 (6) BaSO 4

(7)

NH 3 (10) NaOH

(8) NaAlO 2 (9) Na 2 CO 3

II - Bài toán và phương pháp giải:

* Lưu ý : - Đối với bài toán có sắt hoặc muối sắt tác dụng với dung dịch axit hoặc kiềm

cần nắm rõ axit, kiềm cho dư hay phản ứng hết, nung kết tủa trong chân không hay trong không khí.Viết PTPƯ theo thứ tự nếu không rõ ràng cần biện luận …

- Sau mỗi phản ứng hoặc hệ phản ứng cần xác định rõ: Chất còn dư , chất hết , sản phẩm tạo thành … với số mol là bao nhiêu? Chú ý vận dụng phương pháp bảo toàn số mol nguyên tố sắt

- Nếu đầu bài cho biết tỉ lệ về khối lượng của các chất trong hỗn hợp cần chuyển

về tỉ lệ theo số mol, sau đó đặt số mol của 1 chất rồi suy ra số mol của các chất còn lại

- Đối với các bài toán khử sắt ôxit cần chú ý tới hiệu suất khử đã đạt 100% chưa, sản phẩm thu được có phải chỉ có Sắt hay không

- Trong các phản ứng giữa Sắt và các hợp chất của Sắt (II) với dung dịch axit có tính ôxi hoá thì kim loại Sắt luôn bị ôxi hóa lên hoá trị cao nhất là Sắt (III)

Trang 5

- Đối với các bài toán yêu cầu xác định công thức của oxit Sắt cần đưa về tỉ lệ x/y, lấy giá trị phần nguyên nhỏ nhất của tỉ số x/y  công thức cần tìm

* Bài tập về nhà:

Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 2,24 gam bột sắt trong oxi dư Chất rắn thu được cho tác

dụng hết với dung dịch HCl được dung dịch A Cho NaOH dư vào A Kết tủa thu được đem nung trong không khí tới khối lượng không đổi Khối lượng cuả chất rắn thu được

là :

A .23 gam B 32 gam C 34 gam D 35 gam

Bài 2: Cho a (g) Fe tác dụng vừa đủ 150ml dung dịch HCl (D = 1,2 g/ml) thu được

dung dịch và 6,72 lít khí (đktc) Cho toàn bộ lượng dung dịch trên tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thu được b (g) kết tủa

a) Viết các phương trình phản ứng

b) Tìm giá trị a, b?

c) Tính nồng độ phần trăm và nồng độ mol/l dung dịch HCl?

Bài 3: Nhúng thanh kim loại M hoá trị II vào 1 lit dung dịch CuSO4 0,5M Sau một thời gian lấy thanh M ra và cân lại, thấy khối lượng của thanh tăng 1,6g, nồng độ CuSO4

giảm còn bằng 0,3M Xác định kim loại M

Đ/s: Fe

Bài 4: Có một oxit sắt chưa rõ công thức Chia lượng oxit này làm 2 phần bằng nhau.

a) Để hoà tan hết phần 1 phải dùng 150ml dung dịch HCl 3M

b) Cho một luồng khí CO dư đi qua phần 2 nung nóng, phản ứng xong thu được 8,4 (g) sắt

Tìm công thức oxit sắt trên

Bài 5: Chia 7,22g hỗn hợp A gồm Fe và R (R là kim loại có hoá trị không đổi) thành 2 phần bằng nhau:

- Phần 1: Phản ứng với dung dịch HCl dư, thu được 2,128 lit H2(đktc)

- Phần 2: Phản ứng với HNO3, thu được 1,972 lit NO(đktc)

a/ Xác định kim loại R

b/ Tính thành phần % theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A

Hướng dẫn:

a/ Gọi 2x, 2y (mol) là số mol Fe, R có trong hỗn hợp A > Số mol Fe, R trong 1/2 hỗn hợp A là x, y Viết các PTHH xảy ra:

Lập các phương trình toán học;

mhh A = 56.2x + 2y.MR (I)

nH 2 = x + ny/2 = 0,095 (II)

nNO = x + ny/3 = 0,08 (III)

Giải hệ phương trình ta được: MR = 9n (với n là hoá trị của R)

Lập bảng: Với n = 3 thì MR = 27 là phù hợp Vậy R là nhôm(Al)

b/ %Fe = 46,54% và %Al = 53,46%.

 Bài tập vận dụng :

Câu

1

Cho 3,44 gam hỗn hợp Fe và Fe3O4 tác dụng hết với dung dịch HCl thu được dung dịch A Cho NaOH dư vào A ,lọc lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi cân nặng 4 gam Khối lượng Fe và Fe3O4 trong hỗn hợp ban đầu lần lượt

là :

Trang 6

A 2,32 g và 2,8 g B 1,12 g và 2,32 g

C 3,23g và 2,8 g D 2,8 g và 2,32 g

Câu

2

Cho a gam Fe hoà tan trong dung dịch HCl Sau khi cô cạn được 3,1 gam chất rắn Nếu cho a gam Fe và b gam Mg vào dung dịch HCl như trên thì thu được 3,34 gam chất rắn và 448 ml khí H2(đktc) Tính a và b ?

Câu

3

Một hỗn hợp gồm Fe , FeO , Fe2O3 Lấy 0,4 gam X cho tác dụng với HCl dư thu được 56 ml khí H2 (đktc) Đem khử 1 gam hỗn hợp X bằng H2 thì thu được 0,2115 gam H2O

a) Tính % về khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp

b) Tính thể tích dung dịch HNO3 0,5M phải dùng để hoà tan hết 1

gam hỗn hợp X trên ,phản ứng cho khí NO

Câu

4

Hoà tan một khối lượng m gam FexOy bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng Thu được dung dịch A và khí B Cho khí B hấp thụ hoàn toàn bởi dung dịch NaOH dư tạo ra 12,6 gam muối Mặt khác cô cạn dung dịch A thu được 120 gam muối khan Xác định công thức của FexOy

Câu

5

Để m gam phôi bào sắt A ngoài không khí thu được 12 gam hỗn hợp rắn B gồm : Fe , FeO , Fe3O4 , Fe2O3 Hoà tan B bằng dung dịch HNO3 dư thu được 2,24 lít khí NO duy nhất ở (đktc) Viết các phương trình phản ứng và tính m ?

Câu

6

Hoà tan hoàn toàn 7,2 gam một ôxit sắt FexOy cần 69,52 ml dung dịch HCl 10% có khối lượng riêng d= 1,05 g/ml Xác định công thức hoá học của ôxit sắt

Câu

7

Cho m gam hỗn hợp A gồm : Fe3O4 ,FeCO3 tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được 11,2 lít hỗn hợp khí B gồm 2 khí (đktc) Tỉ khối của B so với H2 bằng 22,6 Tính m ?

Câu

8

Cho X lít CO (đktc) đi qua ống sứ đựng a gam Fe2O3 đốt nóng Giả sử chỉ có phản ứng khử Fe2O3  Fe Sau phản ứng thu được hỗn hợp khí Yđi qua ống sứ có tỉ khối

so với H2 là 17,5 Nếu hoà tan chất rắn còn lại trong ống sứ thì thấy tốn hết 50 ml dung dịch H2SO4 0,5M Còn nếu dùng dung dịch HNO3 thì thu được một loại muối sắt duy nhất có khối lượng nhiều hơn khối lượng của chất rắn B là 8,48 gam

a Tính % thể tích các khí trong hỗn hợp Y

b Tính X và a?

Câu

9

Cho V lít CO qua ống sứ đựng 5,8 gam một ôxit của Sắt nóng đỏ một thời gian thu được hỗn hợp khí A và chất rắn B Cho B tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng thu được dung dịch C và 0,78 lít khí NO (đktc) Cô cạn C thu được 18,15 gam một muối khan Nếu hoà tan hoàn toàn B bằng dung dịch HCl thì thấy thoát ra 0,672 lít khí (đktc)

1 Xác định công thức của ôxit Sắt và tính thành phần % các chất trong B

2 Tính V và tính % theo thể tích các khí trong A Biết tỉ khối của A so với H2

bằng 17,2

3 Nếu không hoà tan B bằng dung dịch HNO3

Câu

10

Hoà tan hết 22,4 gam bột Fe trong 500 ml dung dịch HCl 2M Cho luồng khí Cl2

qua dung dịch Đun nóng đựơc dung dịch A Thêm NaOH dư vào dung dịch A thu được hỗn hợp 2 kết tủa Nung hỗn hợp này ngoài không khí được chất rắn có khối lượng giảm 15,12% so với khối lượng kết tủa tạo thành Tính nồng độ mol các chất trong dung dịch A

Câu

11

ôxi hoá hoàn toàn 4,368 gam bột Fe thu được 6,096 gam hỗn hợp X gồm 2 ôxit của sắt Chia X làm 3 phần bằng nhau

Trang 7

1) Cần bao nhiêu lít H2 (đktc) để khử hoàn toàn các ôxit trong phần 1.

2) Tính thể tích khí NO duy nhất thoát ra ở (đktc) khi hoà tan hoàn toàn phần thứ 2 bằng dung dịch HNO3 loãng

3) Phần thứ 3 trộn với 10,8 gam bột nhôm rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm (hiệu suất 100%) Hoà tan hỗn hợp thu đựơc sau phản ứng bằng dung dịch HCl dư.Tính thể tích khí thoát ra ở (đktc)

Câu

12

Cho hỗn hợp bột Fe và Cu vào bình chứa 200ml dung dịch H2SO4 loãng ,dư thu được 4,48 lít H2 (đktc), dung dịch A và 1 chất không tan B Để ôxi hoá các sản phẩm trong bình người ta thêm vào đó 20,2 gam KNO3 Sau khi phản ứng xảy ra thu được 1 chất khí không màu hoá nâu ngoài không khí và dung dịch C Để trung hoà lượng axit dư trong dung dịch cần 200 ml dung dịch NaOH 2M

a Tính khối lượng của các kim loại và thể tích khí không màu

b Tính nồng độ mol của dung dịch H2SO4

Câu

13

Cho 76,72 gam hỗn hợp A gồm Fe và Fe3O4 tác dụng với V ml dung dịch HNO3 4M đun nóng thu được dung dịch B, 6,272 lít hỗn hợp khí C (đktc) gồm NO và N2O có

tỉ khối với H2 bằng 16 , còn lại 7,28 gam chất rắn không tan Lọc, rửa để tách chất rắn đó, thu được dung dịch D Hoà tan chất rắn trong lượng dư dung dịch HCl đun nóng thấy tan hết và thu được 2,912 lít khí H2 (đktc)

a Tính % khối lượng các chất trong A

b Khi cô cạn dung dịch D thì thu được bao nhiêu gam muối khan

c Tính V?

Câu

14

Hỗn hợp A gồm : Fe ,FeO ,Fe3O4 trộn với nhau theo tỉ lệ về khối lượng 7:3,6:17,4 Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp A bằng dung dịch HCl thu được dung dịch B Lấy 1/2 dung dịch B cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa C.Lấy 1/2 dung dịch B cho khí Cl2 đi qua đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn ,đun nóng thêm NaOH tới dư ,thu được kết tủa D

Kết tủa C và D có khối lượng chênh lệch nhau 1,7 gam Nung D + C trong không khí thì thu được m gam chất rắn E Viết các phương trình phản ứng Tính khối lượng các chất trong A và tính m?

Câu

15

Ngày đăng: 17/03/2019, 17:32

w