1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi HSG Môn sinh học

7 111 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 103 KB
File đính kèm Môn Sinh học.rar (17 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự phân li và tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.. Hậu quả của dạng đột biến này là: 1 Làm thay đổi trình tự phân bố gen trên nhiễm sắc thể.. Xét một nhó

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HUYỆN THANH BA

ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9

NĂM HỌC 2018-2019 MÔN: SINH HỌC

Thời gian làm bài: 135 phút không kể thời gian giao đề

(Đề thi có 04 trang)

I TRẮC NGHIỆM: (10 điểm) Chọn câu trả lời đúng:

Câu 1: Hoạt động của van trong pha nhĩ co là:

A Van nhĩ thất mở còn van động mạch đóng

B Van nhĩ thất đóng còn van động mạch mở

C Van nhĩ thất và van động mạch đều đóng.

D Van nhĩ thất và van động mạch đều mở.

Câu 2: Trong hệ mạch, huyết áp giảm dần từ:

A Động mạch chủ → động mạch nhỏ → mao mạch → tĩnh mạch nhỏ → tĩnh mạch chủ

B Tĩnh mạch chủ → tĩnh mạch nhỏ → mao mạch → động mạch nhỏ → động mạch chủ

C Động mạch chủ→ tĩnh mạch nhỏ → mao mạch → động mạch nhỏ → tĩnh mạch chủ

D Mao mạch → động mạch nhỏ → động mạch chủ → tĩnh mạch chủ → tĩnh mạch nhỏ

Câu 3 Lượng không khí luôn có trong phổi( khoảng 1000- 1200ml) gọi là:

Câu 4: Mô tả đúng về động mạch phổi:

A Mạch dẫn máu đi ra khỏi tim

B Mạch vận chuyển máu giàu oxi

C Mạch hoạt động dưới dạng sóng mạch đập.

D Mạch có khả năng đàn hồi lớn nhất.

Câu 5: Cơ chế chi phối sự di truyền và biểu hiện của một cặp tính trạng qua các thế hệ

theo Menđen là do:

A Sự phân li và tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.

B Sự tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong thụ tinh

C Sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh

D Sự phân li của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân

Câu 6: Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là :

A Các gen không có hoà lẫn vào nhau

B Gen trội phải lấn át hoàn toàn gen lặn

C Số lượng cá thể nghiên cứu phải lớn

D Mỗi gen phải nằm trên mỗi NST khác nhau.

Câu 7: Đơn vị nhỏ nhất trong cấu trúc nhiễm sắc thể gồm đủ 2 thành phần ADN và

prôtêin histon là:

A nuclêôxôm B polixôm C nuclêôtit D sợi cơ bản

Câu 8: Điểm khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân:

1 Xảy ra trong 2 loại tế bào khác nhau

2 Không có tiếp hợp và có sự tiếp hợp

3 Sự tập trung các nhiễm sắc thể ở kì giữa nguyên phân và kì giữa của giảm phân II

Trang 2

4 Sự phân li nhiễm sắc thể trong nguyên phân và sự phân li nhiễm sắc thể ở kì sau I.

5 Là quá trình ổn định vật chất di truyền ở nguyên phân và giảm vật chất di truyền đi ½ ở giảm phân

Số đáp án đúng là:

A 2 B 3 C.4 D 5

Câu 9: Một đoạn phân tử ADN có tỉ lệ các loại nuclêôtít như sau: A = 22%, T = 28%, G =

20%, X = 30%

Kết luận nào sau đây về phân tử ADN trên là đúng ?

A Phân tử ADN trên có cấu trúc 2 mạch, các nuclêôtít bổ sung cho nhau

B Phân tử ADN trên có cấu trúc 1 mạch, các nuclêôtít không bổ sung cho nhau

C Không có phân tử ADN nào có các thành phần nuclêôtít như tỉ lệ đã cho

D Phân tử ADN trên là cấu tạo đặc trưng của các loài vi khuẩn

Câu 10: Vì sao trong quá trình nhân đôi ADN, trên mỗi chạc chữ Y chỉ có một mạch được

tổng hợp liên tục, mạch còn lại tổng hợp gián đoạn?

A Vì ADN mẹ gồm hai mạch luôn song song và định hướng ngược chiều nhau

B Vì enzim ADN – polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5' - 3'

C Vì ADN nhân đôi theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn

D Vì enzim xúc tác quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ gắn được vào đầu 5' của ADN mẹ

Câu 11: Đột biến điểm trên gen có các dạng?

A Thêm, thay thế, đảo vị trí một hoặc vài cặp nucleotit.

B Mất, thêm, đảo vị trí một hoặc vài cặp nucleotit

C Mất, thay thế, đảo vị trí một hoặc vài cặp nucleotit

D Mất, thêm, thay thế một cặp nucleotit

Câu 12: Trên một cánh của một nhiễm sắc thể ở một loài thực vật gồm các đoạn có kí

hiệu như sau: ABCDEFGH Do đột biến, người ta nhận thấy nhiễm sắc thể bị đột biến có trình tự các đoạn như sau: ABEDCFGH Hậu quả của dạng đột biến này là:

(1) Làm thay đổi trình tự phân bố gen trên nhiễm sắc thể

(2) Làm giảm hoặc tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể

(3) Làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen liên kết

(4) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến

Câu trả lời đúng là:

A (1), (2) B (2), (3) C (1), (4) D (2), (4)

Câu 13: Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ, alen trội là trội hoàn

toàn Phép lai P: AaBbDdEe x AaBbDdFe cho đời con có kiểu hình mang 3 tính trạng trội

và 1 tính trạng lặn là:

A 81/256 B 27/ 256 C 27/128 D 27/64

Câu 14: Ở ruồi giấm, alen B qui định thân xám trội hoàn toàn so với b qui định thân đen.

Lai ruồi thân xám với ruồi thân đen, thu được F1 có tỷ lệ kiểu hình 50% ruồi thân xám: 50% ruồi thân đen Tiếp tục cho ruồi F1 giao phối ngẫu nhiên Theo lý thuyết, ruồi F2 phân

li theo tỷ lệ kiểu hình:

Trang 3

A 1 ruồi thân đen: 3 ruồi thân xám B 9 ruồi thân đen: 7 ruồi thân xám

C 7 ruồi thân đen: 9 ruồi thân xám D 5 ruồi thân đen: 3 ruồi thân xám

Câu 15: Ở một loài, A quy định quả tròn, a quy định quả dài; B quy định quả ngọt, b quy

định quả chua Hai cặp gen cùng nằm trên một cánh nhiễm sắc thể tương đồng Số kiểu gen khác nhau có thể có trong quần thể là:

A 10 B 9 C 8 D 7

Câu 16: Nếu các gen liên kết hoàn toàn, một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội

hoàn toàn thì phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 1:1:1: 1 là:

C Ab/aB x ab/ ab D Ab/ aB x Ab/ aB

Câu 17: Có 40 tế bào mầm nguyên phân liên tiếp một số đợt, môi trường nội bào cung

cấp 4560 nhiễm sắc thể đơn Các tế bào con giảm phân tạo giao tử và môi trường nội bào

đã cung cấp 6080 nhiễm sắc thể Giả sử đó là tế bào sinh tinh với hiệu suất thụ tinh là 10% Số hợp tử được tạo ra là:

A 64 B 640 C 32 D 128

Câu 18: Để tạo ra 16 hợp tử, từ một tế bào sinh dục sơ khai cái nguyên phân liên tiếp 7

đợt, 50% tế bào con trở thành tế bào sinh trứng Hiệu suất thụ tinh của trứng trong trường hợp này bằng:

A 75% B 50% C 12,5% D 25%

Câu 19: Một gen có 120 chu kì xoắn, đã tổng hợp ra một phân tử Prôtêin hoàn chỉnh Số

liên kết peptit trong phân tử Prôtêin đó bằng:

A 797 B 798 C 397 D 398

Câu 20: Trong mạch thứ nhất của ADN có tổng giữa hai loại nuclêôtit A và T là 40% số

nuclêôtit của mạch ADN có T bằng 264 Chiều dài của ADN nói trên là:

II TỰ LUẬN: (10 điểm).

Câu 1 (1,5 điểm):

Nêu khái niệm biến dị tổ hợp? Vì sao biến dị tổ hợp là nguyên liệu quan trọng đối với tiến hóa và chọn giống?

Câu 2 (1,5 điểm):

a Tại sao các nhiễm sắc thể phải co xoắn tối đa vào kì giữa của nguyên phân? Điều

gì sẽ xảy ra nếu trong kì trung gian các nhiễm sắc thể cũng co ngắn cực đại như ở kì giữa?

b Nhiễm sắc thể giới tính X và Y ở người khác với nhiễm sắc thể thường như thế nào?

Câu 3 (1,5 điểm):

a Nguyên tắc bổ sung được thể hiện như thế nào trong quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất?

b Ý nghĩa sinh học của quá trình tự sao và phiên mã?

Câu 4 (1,5 điểm):

a Thể đột biến là gì? Trong những trường hợp nào đột biến chuyển thành thể đột biến ?

Trang 4

b Tại sao cùng là dạng đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit trong gen nhưng cấu trúc phân tử Prôtêin lại có thể khác nhau?

Câu 5 (2 điểm):

1 Ở một loài vi khuẩn, mạch bổ sung với mạch khuôn của gen có tỉ lệ các loại

nuclêôtit A, T, G, X lần lượt là: 10%, 20%, 30%, 40% Khi gen phiên mã 3 lần đã lấy từ môi trường nội bào 360 nuclêôtit loại A, trên mỗi mARN có 5 riboxom dịch mã 1 lần Tính số nuclêôtit môi trường cung cấp cho quá trình phiên mã và số lượt tARN đã tham gia quá trình dịch mã

2 Xét một nhóm tế bào sinh giao tử, mỗi tế bào xét một cặp gen dị hợp dài 5100 A0 nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng Gen trội A nằm trên nhiếm sắc thể thứ nhất

có 1200 Ađênin; gen lặn a nằm trên nhiễm sắc thể thứ hai có 1350 Ađênin

a Tính số nuclêôtit mỗi loại trên mỗi gen

b Nếu có một số tế bào trong nhóm tế bào sinh giao tử xảy ra đột biến dị bội ở cặp nhiễm sắc thể chứa gen nói trên thì khi nhóm tế bào kết thúc giảm phân , số lượng từng loại nuclêôtit trong mỗi loại giao tử bằng bao nhiêu

Câu 6 (2 điểm):

Ở một loài côn trùng Cho P: Thân xám, cánh dài x thân đen, cánh ngắn

F1: 100% thân xám, cánh dài

Cho F1 lai với một cơ thể khác( dị hợp tử một cặp gen) Giả sử rằng F2 xuất hiện một trong hai trường hợp sau:

+ Trường hợp 1:

F2 : 2 thân xám, cánh dài : 1 thân xám, cánh ngắn : 1 thân đen, cánh ngắn

+ Trường hợp 2:

F2 : 3 thân xám, cánh dài: 3 thân xám, cánh ngắn : 1 thân đen, cánh dài: 1 thân đen, cánh ngắn

Biện luận Viết sơ đồ lai đối với từng trường hợp

Cho biết một gen quy định một tính trạng, các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường, nhiễm sắc thể không thay đổi cấu trúc trong giảm phân

-Hết -Họ tên thí sinh:………; Số báo danh:………

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Trang 5

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN SINH HỌC

I TRẮC NGHIỆM(10 điểm)

II TỰ LUẬN( 10 điểm)

1

(1,5 điểm)

+ Khái niệm về biến dị tổ hợp: là loại biến dị do sự sắp xếp lại các đặc điểm di

truyền của bố mẹ trong quá trình sinh sản, dẫn đến ở thế hệ con cháu xuất hiện

kiểu hình khác với bố mẹ

+ Biến dị tổ hợp là nguyên liệu quan trọng đối với tiến hóa và chọn giống:

Biến dị tổ hợp tạo ra ở sinh vật nhiều kiểu gen và kiểu hình dẫn đến làm tăng

tính đa dạng của loài

- Tính đa dạng ở sinh vật là nguồn nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên, giúp cho

loài có thể sống và phân bố được ở nhiều môi trường khác nhau

- Tính đa dạng ở vật nuôi và cây trồng cung cấp cho con người nguồn nguyên

liệu để dễ dàng chọn giữ lại các đặc điểm mà nhà sản xuất mong muốn

0,5

0,5 0,25 0,25

2

(1,5 điểm)

a.- Nhiễm sắc thể phải co xoắn tối đa vào kì giữa để sang kì sau các nhiễm sắc

tử di chuyển về các cực tế bào được dễ dàng không cản trở lẫn nhau và phân li

được nhanh chóng

- Nếu ở kì trung gian các nhiễm sắc thể cũng co xoắn cực đại như ở kì giữa thì

hoạt động phiên mã của các gen sẽ bị cản trở Nhiễm sắc thể co xoắn chặt

khiến ADN (gen) cũng co xoắn chặt, gen không được phiên mã, hoạt động

sống của tế bào bị tê liệt.Vì vậy, ở kì trung gian nhiễm sắc thể phải giãn xoắn

tối đa

0,5 0,5

b Điểm khác nhau giữa NST giới tính với NST thường ở người:

Nhiễm sắc thể thường NST giới tính

- Trong tế bào sinh dưỡng gồm nhiều cặp, luôn tồn tại thành cặp tương đồng ở cả nam và nữ

- Trong tế bào sinh dưỡng chỉ có một cặp có thể tương đồng ( ở nữ là XX),

có thể không tương đồng(ở nam là XY)

- Mang gen quy định tính trạng thường

- Ngoài các gen quy định tính trạng thường còn có các gen quy định tính trạng liên quan đến giới tính

0,25

0,25

3

(1,5 điểm)

a – Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong quá trình nhân đôi ADN: Mạch

mới của ADN con được tổng hợp dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ Các

nuclêôtít ở mạch khuôn liên kết với các nuclêôtít tự do trong môi trường nội

bào theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T hay ngược lại, G liên kết với X

hay ngược lại

– Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong quá trình tổng hợp mARN: Các

nuclêôtít trên một mạch khuôn của gen liên kết với các nuclêôtít tự do của môi

trường theo nguyên tắc bổ sung: A mạch khuôn liên kết với U tự do của môi

trường, T mạch khuôn liên kết với A tự do của môi trường; G liên kết với X và

X liên kết với G tạo nên phân tử mARN

– Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong quá trình tổng hợp Prôtêin: Các bộ

ba mã sao trên mARN liên kết với các bộ ba đối mã của tARN theo nguyên tắc

bổ sung: A trên mARN liên kết với U trên tARN, X liên kết với G nhờ vậy

các axit amin mà tARN vận chuyển tới riboxom có thể liên kết với nhau tạo

0,25

0,25

0,25

Trang 6

nên chuỗi axit amin.

b.- Ý nghĩa quá trình tự sao:

+ Đảm bảo cho quá trình tự nhân đôi của nhiễm sắc thể, góp phần ổn định vật

chất di truyền của loài qua các thế hệ tế bào

+ Là cơ chế phân tử của hiện tượng di truyền và sinh sản

- Ý nghĩa quá trình phiên mã: Đảm bảo quá trình truyền đạt thông tin di truyền

từ gen đến Prôtêin

0,25 0,25 0,25

4

(1,5 điểm)

a - Cá thể mang đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình gọi là thể đột biến

- Các trường hợp đột biến chuyển thành thể đột biến

+ Đột biến chuyển từ gen lặn thành gen trội(a -> A)

+ Đột biến gen lặn qua thụ tinh gặp gỡ nhau tạo thể đồng hợp tử gen lặn

+ Đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen trên Y

+ Đột biến gen trên nhiễm sắc thể Y không có alen trên X

+ Các loại đột biến nhiễm sắc thể

0,25 0,5

b Cùng là dạng đột biến thay thế 1cặp nuclêôtit trong gen nhưng cấu trúc phân

tử Prôtêin lại có thể thay đổi khác nhau vì:

- Không thay đổi cấu trúc phân tử của Prôtêin khi mã bộ ba sau đột biến quy

định axit amin giống như mã bộ ba trước đột biến( do tính thoái hóa của mã di

truyền)( Đột biến đồng nghĩa)

- Thay đổi 1 axit amin trong phân tử Prôtêin khi mã bộ ba sau đột biến quy

định axit amin khác mã bộ ba trước đột biến(đột biến nhầm nghĩa)

- Chuỗi polipeptit bị ngắn lại khi mã bộ ba sau đột biến trở thành mã kết thúc

0,25 0,25 0,25

5

(2 điểm)

1.- Gọi Am, Um, Xm, Gm là nuclêôtit trong phân tử mARN

- Theo bài ra ta có: Am = 10%

Mặt khác khi gen phiên mã 3 lần môi trường nội bào cung cấp 360 nu loại A

Suy ra Am = 360/3 => Am = 120(nu)

- Số nuclêôtit trong 1 phân tử mARN là: 120 : 10% = 1200(nu)

- Số lượng nuclêôtit môi trường cung cấp cho quá trình phiên mã là:

1200 x 3= 3600(nu)

- Số axit amin tạo ra do 1 riboxom trượt 1 lần trên phân tử mARN là:

1200/3 – 1 = 399(aa)

- Số lượt tARN đã tham gia quá trình dịch mã là: 3 x 5 x 399 = 5985(lượt)

0,75 đ

2 a.Tính số nuclêôtit mỗi loại trên mỗi gen:

- Tổng số nuclêôtit của mỗi gen là: (5100 :3,4) x2 = 3000 (nu)

- Số nuclêôtit mỗi loại của gen trội A là:

A = T = 1200 (nu)

G = X = (3000 : 2) – 1200 = 300(nu)

- Số nuclêôtit mỗi loại của gen lặn a là:

A = T = 1350 (nu)

G = X = (3000 : 2) – 1350 = 150(nu)

0,5

b Nếu có một số tế bào trong nhóm tế bào sinh giao tử xảy ra đột biến dị bội ở

cặp nhiễm sắc thể chứa gen nói trên thì khi nhóm tế bào kết thúc giảm phân sẽ

tạo ra 4 loại giao tử, trong đó có 2 loại giao tử bình thường là A, a và 2 loại

giao tử không bình thường là Aa , O

- Số nuclêôtit mỗi loại trong các giao tử là:

+ Giao tử A: A = T = 1200(nu); G = X = 300(nu)

+ Giao tử a: A = T = 1350 (nu) ; G = X =150(nu)

+ Giao tử Aa: A = T = 1200 + 1350 = 2550(nu)

+ Giao tử O : A = T = 0(nu)

G = X = 0 (nu)

0,25 0,5

6

( 2 điểm)

- P(tương phản) thu được F1: 100% xám, dài

Suy ra: tính trạng thân xám, cánh dài là trội hoàn toàn, P(thuần chủng), F1 dị

0,5

Trang 7

hợp tử 2 cặp gen.

- Quy ước: A : xám, a: đen; B: dài, b: ngắn

Trường hợp 1:

F2 xuất hiện tỷ lệ 2 : 1 :1 = 4 tổ hợp = 2 x2 Mà F1 dị hợp tử 2 cặp gen lại chỉ

cho 2 giao tử, chứng tỏ đã xảy ra liên kết hoàn toàn

Kiểu gen P: AB/ AB x ab/ab

F1: AB/ ab( xám, dài)

- Xét màu sắc: F1 x X -> F2 : 3 xám : 1 đen ( Aa x Aa )

- Xét về cánh: F1 x X -> F2 : 1dài : 1 ngắn ( Bb x bb)

- Suy ra: F1 là AB/ab và X là Ab/ab

- Sơ đồ lai

Trường hợp 2:

F2 xuất hiện tỷ lệ 3: 3 : 1: 1 = 8 tổ hợp = 4 x 2 Mà F1 dị hợp tử 2 cặp gen cho 4 giao tử, chứng tỏ có hiện tượng phân li độc lập

P: AABB x aabb

F1: AaBb ( xám, dài)

- Xét màu sắc: F1 x X -> F2 : 3 xám : 1 đen ( Aa x Aa )

- Xét về cánh: F1 x X -> F2 : 1dài : 1 ngắn ( Bb x bb)

- Suy ra F1 là AaBb và X là Aabb

- Sơ đồ lai

0,75

0,75

Ngày đăng: 17/03/2019, 11:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w